Các Bài Toán Về Diện Tích Tam Giác Và Hình Thang Lớp 5 Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán nâng cao về diện tích hình tam giác và hình thang môn Toán Lớp 5, phương pháp sử dụng tỉ số diện tích kèm hình vẽ minh họa và hướng dẫn giải ẩn hiện.
Hình học ở Toán Lớp 5 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi học sinh không chỉ thuộc lòng các công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang mà còn phải nắm vững phương pháp so sánh diện tích dựa trên mối quan hệ giữa cạnh đáy và chiều cao tương ứng.
Hai tam giác có chung chiều cao (hoặc chiều cao bằng nhau) thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai cạnh đáy tương ứng:S2S1=a2a1
Hai tam giác có chung cạnh đáy (hoặc đáy bằng nhau) thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai chiều cao tương ứng:S2S1=h2h1
b. Hình thang
S=2(a+b)×h
Mẹo hay
Trong một hình thang ABCD (AB∥CD), hai đường chéo cắt nhau tại O, luôn có:
SAOD=SBOCvàSAOD×SBOC=SAOB×SDOC
2. Các dạng toán chọn lọc có lời giải
Dạng 1: Mở rộng cạnh đáy làm thay đổi diện tích tam giác
Ví dụ 1
Một thửa đất hình tam giác có diện tích là 150 m2. Người ta mở rộng đáy thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 37,5 m2. Tính độ dài cạnh đáy ban đầu của thửa đất.
Xem hướng dẫn & Lời giải chi tiết
Phần diện tích tăng thêm chính là một hình tam giác có đáy bằng 5 m và có chung chiều cao với thửa đất ban đầu. Chiều cao của thửa đất tam giác là:
h=37,5×2:5=15 (m)
Độ dài cạnh đáy ban đầu của thửa đất là:
a=150×2:15=20 (m)
Đáp số:20 m.
Dạng 2: Cắt chia tam giác qua tỉ số các cạnh
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM=2×MB. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN=NC. Nối M với N. Biết diện tích tam giác AMN bằng 18 cm2. Tính diện tích tam giác ABC.
Xem hướng dẫn & Lời giải chi tiết
Ta có AM=2×MB⇒AB=AM+MB=3×MB⇒AM=32×AB.
Vì AN=NC nên AN=21×AC.
Nối B với N:
Xét tam giác AMN và tam giác ABN: Hai tam giác này có chung chiều cao hạ từ N xuống AB, đáy AM=32×AB. Do đó:SAMN=32×SABN⟹SABN=SAMN:32=18:32=27 (cm2)
Xét tam giác ABN và tam giác ABC: Hai tam giác này có chung chiều cao hạ từ B xuống AC, đáy AN=21×AC. Do đó:SABN=21×SABC⟹SABC=27×2=54 (cm2)Đáp số:54 cm2.
Dạng 3: Bài toán tỉ số diện tích trong hình thang có hai đường chéo cắt nhau
Ví dụ 3
Cho hình thang ABCD có đáy nhỏ AB=12 cm, đáy lớn CD=24 cm. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O. Biết diện tích tam giác AOB là 15 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.
Xem hướng dẫn & Lời giải chi tiết
Ta có tỉ số hai đáy: CDAB=2412=21.
Xét tam giác AOB và tam giác BOC: Hai tam giác có chung đáy OB, tỉ số chiều cao hạ từ A và C xuống BD bằng tỉ số hai đáy CDAB=21. Do đó:SBOC=2×SAOB=2×15=30 (cm2)
Theo tính chất hình thang:SAOD=SBOC=30 (cm2)
Xét tam giác DOC và tam giác BOC: Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ C xuống BD, đáy OD=2×OB (do SAOBSAOD=1530=2). Do đó:SDOC=2×SBOC=2×30=60 (cm2)
Diện tích hình thang ABCD là:SABCD=SAOB+SBOC+SAOD+SDOC=15+30+30+60=135 (cm2)Đáp số:135 cm2.
3. Bài tập tự luyện có gợi ý ẩn/hiện
Bài 1: Một hình tam giác có cạnh đáy bằng 32 cm. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 6 cm thì diện tích hình tam giác tăng thêm 48 cm2. Tính diện tích hình tam giác ban đầu.
Gợi ý & Đáp số
Chiều cao tam giác: 48×2:6=16 cm. Diện tích tam giác ban đầu: 32×16:2=256 cm2.
Bài 2: Một hình thang có diện tích bằng 280 cm2, chiều cao bằng 14 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang, biết rằng đáy lớn dài hơn đáy bé 10 cm.
Gợi ý & Đáp số
Tổng hai đáy: 280×2:14=40 cm. Đáy lớn: (40+10):2=25 cm. Đáy bé: 40−25=15 cm.
Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có góc vuông tại A và D. Đáy bé AB=16 cm, đáy lớn CD=24 cm, chiều cao AD=18 cm. Nối B với D. Tính diện tích tam giác BCD.
Gợi ý & Đáp số
Chiều cao của tam giác BCD hạ từ đỉnh B xuống đáy CD chính bằng cạnh bên vuông góc AD=18 cm. Diện tích tam giác BCD:24×18:2=216 cm2.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.