108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đại số và hình học 7
Tuyển tập 108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 7 của TS. Nguyễn Văn Lợi và ThS. Hoàng Văn Tựu: Tỉ lệ thức, hàm số và đồ thị, biểu thức đại số, hình học THCS.
108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đại số và hình học 7
Ghi nhớ
Thông tin tác giả & Bản quyền tài liệu
Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi
Đồng tác giả: ThS. Hoàng Văn Tựu
Đơn vị phát hành: LOISCENTER / Sigma-Maths
Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và nâng cao năng lực toán học cho học sinh lớp 7.
Đôi lời với các bạn đọc: Tài liệu này được biên soạn bao gồm những bài toán được sưu tầm và lựa chọn từ những tài liệu, giáo trình có uy tín, được nhiều người ưa thích, chủ yếu dành cho những học sinh khá, giỏi. Với phương châm học vừa đủ nhưng mỗi ngày mỗi tiến bộ, đồng thời nhằm giúp quý phụ huynh, quý thầy cô và các em học sinh có tài liệu tốt để tham khảo, chúng tôi trích lời giải một số bài toán hay để mọi người cùng nghiên cứu.
Bài 1.1.1. Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) x+5x−3=75.
b) x−17=9x+1.
c) 20x+4=x+45.
d) x+2x−1=x+3x−2.
Bài 1.1.2. Tìm x,y,z biết:
a) 4x=3y=9z và x−3y+4z=62.
b) yx=79,zy=37 và x−y+z=−15.
c) yx=207,zy=85 và 2x+5y−2z=100.
d) 712x−15y=920z−12x=1115y−20z và x+y+z=48.
Bài 1.1.3. Tìm x,y,z biết:
a) 5x=8y=20z và x−y−z=3.
b) 116x=29y=518z và −x+y+z=−120.
c) 12x=9y=5z và xyz=20.
d) 5x=7y=3z và x2+y2−z2=65.
Bài 1.1.4. Cho biểu thức P=x−2y+3zx+2y−3z. Tính giá trị của P biết các số x,y,z tỉ lệ với các số 5,4,3.
Bài 1.1.5. Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích là 300 m2, hai cạnh tỉ lệ với 4 và 3. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn.
Bài 1.1.6. Tìm hai phân số tối giản biết hiệu của chúng là 1963, các tử tỉ lệ với 3 và 5; các mẫu tỉ lệ với 4 và 7.
Bài 1.1.7. Ba kho có tất cả 710 tấn thóc. Sau khi chuyển đi 51 số thóc ở kho I, 61 số thóc ở kho II và 111 số thóc ở kho III thì số còn lại ở ba kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn thóc?
Bài 1.1.8. Cho dãy tỉ số bằng nhau (giả thiết rằng biểu thức M có nghĩa):
a2a+b+c+d=ba+2b+c+d=ca+b+2c+d=da+b+c+2d
Tìm giá trị của biểu thức M, biết:
M=c+da+b+d+ab+c+a+bc+d+b+cd+a
1.1.2 Bài toán có nội dung chứng minh
Bài 1.1.9. Cho a−5a+5=b−6b+6 (a=5,b=6). Chứng minh ba=65.
Bài 1.1.10. Cho tỉ lệ thức ba=dc=1 với a,b,c,d=0. Chứng minh rằng:
aa−b=cc−d
Bài 1.1.11. Cho ka=ax và kb=by. Chứng minh rằng:
b2a2=yx
Bài 1.1.12. Cho a=b+c và c=b−dbd (b=0,d=0,b=d). Chứng minh rằng:
ba=dc
Bài 1.1.13. Cho ba=dc (c=±53d). Chứng minh rằng:
5c+3d5a+3b=5c−3d5a−3b
Bài 1.1.14. Cho ba=dc=±1 và c=0. Chứng minh rằng:
a) (c−da−b)2=cdab.
b) (c+da+b)3=c3−d3a3−b3.
Bài 1.1.15. Chứng minh rằng nếu ca=db thì:
c2+d2a2+b2=cdab
Bài 1.1.16. Cho b2=ac. Chứng minh rằng:
b2+c2a2+b2=ca
Bài 1.1.17. Cho b2=ac,c2=bd với b,c,d=0,b+c=d,b3+c3=d3. Chứng minh rằng:
b3+c3−d3a3+b3−c3=(b+c−da+b−c)3
Bài 1.1.18. Cho các số A,B,C tỉ lệ với các số a,b,c. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức:
Q=ax+by+czAx+By+Cz
không phụ thuộc vào giá trị của x,y và z.
Bài 1.1.19. Cho biểu thức M=cx+dyax+by với c,d=0. Chứng minh rằng nếu giá trị của biểu thức M không phụ thuộc vào x và y thì bốn số a,b,c,d lập thành một tỉ lệ thức.
Bài 1.1.20. Cho c2+d2a2+b2=cdab với a,b,c,d=0,c=±d. Chứng minh rằng hoặc ba=dc hoặc da=cb.
1.2 Hàm số và đồ thị
1.2.1 Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
Bài 1.2.1. Viết công thức biểu thị sự phụ thuộc giữa:
a) Chu vi C của hình vuông cạnh x.
b) Chu vi C của đường tròn bán kính R.
c) Diện tích S của hình chữ nhật có một cạnh là 5 cm và cạnh còn lại là x cm.
d) Diện tích S của hình tam giác có cạnh đáy là 4 cm và chiều cao tương ứng là h cm.
e) Chiều dài của một hình chữ nhật có diện tích là 12 cm2 và một cạnh có độ dài là x cm.
f) Đường cao của một hình tam giác có diện tích là 10 cm2 và cạnh đáy có độ dài là x cm.
Bài 1.2.2. Một công nhân tiện 30 đinh ốc cần 45 phút. Hỏi trong 1 giờ 45 phút, người đó tiện được bao nhiêu đinh ốc?
Bài 1.2.3. Một con ngựa ăn hết một xe cỏ trong 4 ngày. Một con dê ăn hết một xe cỏ trong 6 ngày. Một con cừu ăn hết một xe cỏ trong 12 ngày. Hỏi cả ba con cùng ăn thì hết một xe cỏ trong bao lâu?
Bài 1.2.4. Vận tốc riêng của ca nô là 21 km/h, vận tốc dòng sông là 3 km/h. Hỏi với thời gian ca nô chạy ngược dòng được 30 km thì ca nô chạy xuôi dòng được bao nhiêu km?
Bài 1.2.5. Hai bà buôn gạo hết cùng một số tiền. Bà thứ nhất mua loại 4000 đồng/kg, bà thứ hai mua loại 4800 đồng/kg. Biết bà thứ nhất mua nhiều hơn bà thứ hai là 2 kg. Hỏi mỗi bà mua bao nhiêu kilôgam gạo?
Bài 1.2.6. Một ô tô dự định chạy từ A đến B trong thời gian nhất định. Nếu xe chạy với vận tốc 54 km/h thì đến nơi sớm hơn 1 giờ. Nếu chạy với vận tốc 63 km/h thì đến nơi sớm hơn 2 giờ. Tính quãng đường AB và thời gian dự định đi.
Bài 1.2.7. Để làm xong một công việc thì 21 công nhân cần làm trong 15 ngày. Do cải tiến công cụ lao động nên năng suất lao động của mỗi người tăng thêm 25%. Hỏi 18 công nhân làm trong bao lâu thì xong công việc ấy?
1.2.2 Hàm số và đồ thị của hàm số
Bài 1.2.8. Một chiếc tàu ngầm chạy với vận tốc không đổi là 37 km/h ở độ sâu 100 m so với mực nước biển.
a) Viết hàm số f mô tả sự phụ thuộc giữa quãng đường s (tính bằng km) và thời gian t (tính bằng giờ) mà tàu ngầm đã đi.
b) Viết hàm số g mô tả sự phụ thuộc giữa độ sâu h (tính bằng m) của tàu ngầm so với mực nước biển và thời gian t (tính bằng giờ). Tính g(2),g(3,5).
Bài 1.2.9. Cho hàm số f(x)=4x2−5.
a) Tính f(3),f(−21).
b) Tìm x để f(x)=−1.
c) Chứng tỏ rằng với mọi x∈R thì f(x)=f(−x).
Bài 1.2.10. Viết công thức của hàm số y=f(x) biết rằng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 21.
a) Tính x để f(x)=−5.
b) Chứng tỏ rằng nếu x1>x2 thì f(x1)>f(x2).
Bài 1.2.11. Viết công thức của hàm số y=f(x) biết rằng y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ 12.
a) Tính x để f(x)=4,f(x)=0.
b) Chứng tỏ rằng f(−x)=−f(x).
Bài 1.2.12. Cho hàm số y=−31x.
a) Vẽ đồ thị hàm số.
b) Trong các điểm M(−3;1),N(6;2),P(9;−3), điểm nào thuộc đồ thị hàm số (không vẽ lên đồ thị)?
Bài 1.2.13. Cho hàm số y=f(x)=0,5x với −2⩽x⩽6. Vẽ đồ thị hàm số rồi dùng đồ thị để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số này trên đoạn đó.
Bài 1.2.14. Cho các hàm số y=f(x)=2x và y=g(x)=x18. Không vẽ đồ thị của chúng, hãy tính tọa độ giao điểm của hai đồ thị.
1.3 Biểu thức đại số
Bài 1.3.1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A=(x+1)(x2−2) tại x=2.
b) B=x+22x2+3x−2 tại ∣x∣=3.
c) C=9x2−7x∣y∣−41y3 tại x=31;y=−6.
d) D=10x2−3y25x2+3y2 với 3x=5y.
e) E=(1+xz)(1+yx)(1+zy) với x,y,z=0,x+y+z=0.
Bài 1.3.2. Thu gọn các đơn thức sau rồi xác định hệ số, phần biến, và bậc của đơn thức (a,b,c là hằng số):
a) A=(2a3b2x4y3)⋅(−103bxy5z2)3.
b) B=(−21(a−1)x3y4z2)5.
c) C=(a5b2xy2zn−1)⋅(−b3cx4z7−n).
d) D=(−109ax3y2)⋅(35ax5y2z)3.
Bài 1.3.3. Cho ba đơn thức A=ab2x4y3,B=ax4y3,C=b2x4y3. Những đơn thức nào đồng dạng với nhau nếu:
a) a,b là hằng số khác 0;x,y là biến.
b) a là hằng số khác 0;b,x,y là biến.
c) b là hằng số khác 0;a,x,y là biến.
Bài 1.3.4. Thu gọn các đa thức sau rồi xác định bậc của đa thức (a,b là các hằng số):
a) A=ax4y3+10xy2+4y3−2x4y3−3xy2+bx3y4.
b) B=4x(x+y)−5(y(x−y))−4x2.
c) C=(a−1)(x2+1)−x(y+1)+x+y2−a+1.
d) D=(97xy3)⋅(−116axy2)+(−5bx2y4)⋅(−21axz)+ax(x2y)3.
e) E=15x3y2(0,4ax2y2z2)(3x4y3)2⋅(−61x2y)+(8xn−9)⋅(−2x9−n).
Bài 1.3.5. Tìm nghiệm của các đa thức:
a) (x−3)(4−5x).
b) x2−2.
c) x2+3.
d) x2+2x.
e) x2−4x+4.
f) x2+2x−3.
Bài 1.3.6. Thu gọn rồi tìm nghiệm của các đa thức sau:
a) f(x)=x(1−2x)+(2x2−x+4).
b) g(x)=x(x−5)−x(x+2)+7x.
c) h(x)=x(x−1)+1.
Bài 1.3.7. Xác định hệ số m để các đa thức sau nhận 1 là nghiệm:
a) mx2+2x+8.
b) 7x2+mx−1.
c) x10−3x2+m.
Bài 1.3.8. Cho các đa thức f(x)=ax+b,g(x)=bx+a. Chứng minh rằng nếu x0 là nghiệm của f(x) (x0=0) thì x01 là nghiệm của g(x).
Bài 1.3.9. Cho biết (x−1)f(x)=(x+4)f(x+8) thỏa mãn với mọi x. Chứng minh rằng f(x) có ít nhất hai nghiệm.
Bài 1.3.10. Cho đa thức f(x)=anxn+an−1xn−1+⋯+a1x+a0. Hãy chỉ ra điều kiện của các hệ số của đa thức trên để:
a) f(x) nhận x=1 là nghiệm.
b) f(x) nhận x=−1 là nghiệm.
Chương 2: Hình học
2.1 Quan hệ vuông góc và quan hệ song song
Bài 2.1.1. Trên hình vẽ cho biết xAC+ACD+CDy=360∘. Chứng minh rằng Ax∥Dy.
Bài 2.1.2. Trên hình vẽ cho biết xAC+yBC−ACB=180∘. Chứng minh rằng Ax∥By.
Bài 2.1.3. Trên hình vẽ cho biết ACB>xAC và Ax∥By. Chứng minh rằng:
ACB=xAC+CBy
Bài 2.1.4. Biết Ax∥By và yBC>ACB. Chứng minh rằng:
yBC=xAC+ACB
Bài 2.1.5. Biết Ax∥Cy và xAB+ABC>180∘. Chứng minh rằng:
xAB+ABC+BCy=360∘
Bài 2.1.6. Biết Ax∥By và ACB<yBC. Chứng minh rằng:
xAC+yBC−ACB=180∘
Bài 2.1.7. Biết xAC+ACD−CDy=180∘. Chứng minh rằng Ax∥Cy (hay Ax∥Dy).
Bài 2.1.8. Biết Az∥Bt. Chứng minh rằng:
xOy=xAz+yBt
Bài 2.1.9. Biết Ax∥Cy. Chứng minh rằng:
xAB+ABC−BCy=180∘
Bài 2.1.10. Biết AB⊥AC và ACD=110∘,CDE=55∘,DEF=35∘. Chứng minh rằng AB∥EF.
2.2 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Bài 2.2.1. Nhìn vào các hình vẽ minh họa, hãy chỉ ra những cặp tam giác bằng nhau theo các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (c-c-c, c-g-c, g-c-g):
a) △ABE và △DCE với AE=ED,BE=EC.
b) △FHI và △GHJ qua đỉnh đối đỉnh H.
c) Hai tam giác chung cạnh huyền hoặc cạnh góc.
d) Cặp tam giác có góc đáy chung hoặc cạnh đáy chung.
e) Hình bình hành chia đôi bởi đường chéo.
f) Cặp tam giác cân chung đáy hoặc đỉnh đối đỉnh.
g) Cặp tam giác có các góc so le trong bằng nhau và cạnh chung.
h) Cặp tam giác đối xứng qua tâm hoặc đoạn thẳng.
i) Hai tam giác cắt nhau tạo bởi hai đường chéo.
j) Hai tam giác cân ngoài có đáy thẳng hàng.
k) Tam giác đối xứng qua trục phân giác chung.
l) Tam giác nội tiếp có đường cao / phân giác đồng quy.
Bài 2.2.2. Cho hình vẽ có AB=CD,AD=BC. Chứng minh rằng AB∥CD và AD∥BC.
Bài 2.2.3. Cho hình vẽ có AB∥CD,AB=CD. Chứng minh rằng AD=BC và AD∥BC.
Bài 2.2.4. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Chứng minh rằng:
MN∥BCvàMN=2BC
Bài 2.2.5. Cho tam giác ABC cân tại A.M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM⊥BC.
Bài 2.2.6. Cho tam giác ABC vuông tại A.M là trung điểm của BC.
a) Chứng minh AM=2BC.
b) Từ đó hãy chỉ ra rằng: Nếu B=30∘ thì AC=2BC.
Bài 2.2.7. Cho tam giác ABC có AD⊥AB,AD=AB và AC⊥AE,AC=AE (sao cho D và E nằm ngoài tam giác ABC).M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
AM=2DEvàAM⊥DE
Bài 2.2.8. Cho góc xAy=60∘,Az là tia phân giác của góc xAy. Trên tia Ay lấy điểm C, từ C kẻ đường thẳng song song với Ax cắt Az tại B (hoặc BC∥Ax). Kẻ đường vuông góc hạ từ các đỉnh, chứng minh rằng:
2BD=AC
Bài 2.2.9. Cho tam giác ABC có BC=2AB. Gọi M là trung điểm của BC (MB=MC), kẻ D sao cho DB=DM. Chứng minh rằng AC=2AD.
Bài 2.2.10. Cho xOy=90∘,Oz là tia phân giác của góc xOy. Lấy điểm A trên Oz, kẻ AB⊥Ox,AC⊥Oy. Kẻ AE là tia phân giác của góc CAD (D thuộc Ox). Chứng minh rằng:
AD=CE+BD
2.3 Các bài toán dựng hình cơ bản
Bài 2.3.1. Dựng tia phân giác của một góc cho trước bằng thước thẳng và compa.
Bài 2.3.2. Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước.
Bài 2.3.3. Dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
Bài 2.3.4. Dựng đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d cho trước trong các trường hợp sau:
a) Điểm A∈d.
b) Điểm A∈/d.
Bài 2.3.5. Dựng đường thẳng đi qua điểm M không thuộc đường thẳng d và song song với đường thẳng d.
Bài 2.3.6. Dựng tam giác biết độ dài ba cạnh cho trước.
Bài 2.3.7. Dựng một tam giác biết hai cạnh và một góc xen giữa hai cạnh đó.
Bài 2.3.8. Dựng một tam giác vuông biết cạnh huyền và một cạnh góc vuông.
Bài 2.3.9. Dựng một tam giác biết hai góc kề nhau và một cạnh kề chung của hai góc đó.
Bài 2.3.10. Cho tam giác ABC. Dựng một điểm thỏa mãn các trường hợp sau:
a) Cách đều ba cạnh của tam giác ABC (tâm đường tròn nội tiếp).
b) Cách đều ba đỉnh của tam giác ABC (tâm đường tròn ngoại tiếp).
2.4 Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
Bài 2.4.1. Cho tam giác ABC với M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
BAM<MAC⟺AB<AC
Bài 2.4.2. Cho tam giác ABC với M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
AB+AC>2AM
Bài 2.4.3. Cho hai tam giác ABC và A′B′C′ có AB=A′B′,AC=A′C′. Chứng minh rằng:
BC>B′C′⟺A>A′
Bài 2.4.4. Cho tam giác ABC có BD⊥AC,CE⊥AB (D∈AC,E∈AB). Chứng minh rằng:
AB+AC>BD+CE
Bài 2.4.5. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho BD=CE. Chứng minh rằng BC<DE.
Bài 2.4.6. Cho tam giác ABC, điểm M nằm trong tam giác ABC. Chứng minh rằng:
MB+MC<AB+AC
Bài 2.4.7. Cho hai điểm B,C nằm trên đoạn thẳng AD sao cho AB=CD. Điểm M nằm ngoài đoạn thẳng AD. Chứng minh rằng:
MA+MD>MB+MC
Bài 2.4.8. Cho góc xAy=60∘, điểm B nằm trên tia Ax, điểm C nằm trên tia Ay. Chứng minh rằng:
AB+AC⩽2BC
Bài 2.4.9. Cho tam giác ABC vuông tại A, vẽ AH⊥BC tại H. Chứng minh rằng:
BC+AH>AB+AC
Bài 2.4.10. Cho tam giác ABC có BC là cạnh lớn nhất và M là trung điểm của AC. Điểm D nằm trên đoạn BM (D=B). Chứng minh rằng:
BDC>90∘
2.5 Quan hệ các đường thẳng đồng quy trong tam giác
2.5.1 Ba đường trung tuyến của tam giác
Bài 2.5.1. Cho tam giác ABC, đường cao AH. Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho HA=HD. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE=CB.
a) Chứng minh rằng C là trọng tâm tam giác ADE.
b) Tia AC cắt DE tại M. Chứng minh rằng AE∥HM.
Bài 2.5.2. Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Chứng minh rằng:
a) Nếu AM<2BC thì A>90∘ (góc A tù).
b) Nếu AM=2BC thì A=90∘ (góc A vuông).
c) Nếu AM>2BC thì A<90∘ (góc A nhọn).
Bài 2.5.3. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM và CN. Biết AB<AC. Chứng minh rằng:
BM<CN
Bài 2.5.4. Chứng minh rằng trong một tam giác, tổng độ dài ba đường trung tuyến lớn hơn 43 chu vi và nhỏ hơn chu vi tam giác đó.
Bài 2.5.5. Cho tam giác ABC. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A, vẽ tia Bx. Trên nửa mặt phẳng bờ BC có chứa điểm A, vẽ tia Cy sao cho Cy∥Bx. Trên Bx,Cy lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho BD=CE. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Chứng minh G cũng là trọng tâm tam giác ADE.
2.5.2 Ba đường phân giác của tam giác
Bài 2.5.6. Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng hai đường phân giác ngoài của góc B và góc C cùng với đường phân giác trong góc A đồng quy tại một điểm.
Bài 2.5.7. Cho góc xOy. Lấy điểm A trên Ox, lấy điểm B trên Oy. Vẽ các tia phân giác của các góc BAx và ABy cắt nhau tại M. Từ M vẽ một đường thẳng vuông góc với OM cắt Ox,Oy tại C và D. Chứng minh tam giác OCD cân.
Bài 2.5.8. Cho tam giác ABC có B=120∘, phân giác BD và CE. Đường thẳng chứa tia phân giác ngoài tại đỉnh A của tam giác ABC cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng:
ADF=BDFvà D,E,F thẳng hàng
Bài 2.5.9. Cho tam giác ABC, các tia phân giác góc B và C cắt nhau tại O. Từ A vẽ đường thẳng vuông góc với OA cắt các tia BO và CO lần lượt tại M và N. Chứng minh rằng:
BM⊥BNvàCM⊥CN
Bài 2.5.10. Cho tam giác ABC có B=45∘, đường cao AH, phân giác BD. Cho biết BDA=45∘. Chứng minh rằng HD∥AB.
2.5.3 Ba đường trung trực của tam giác
Bài 2.5.11. Cho tam giác ABC. Trên cạnh CA lấy điểm E sao cho CE=AB. Các đường trung trực của BE và AC cắt nhau tại O. Chứng minh rằng:
a) △AOB=△COE.
b) AO là tia phân giác của góc A.
Bài 2.5.12. Cho tam giác ABC. Tìm điểm E thuộc đường phân giác của góc ngoài tại đỉnh A sao cho tam giác EBC có chu vi nhỏ nhất.
Bài 2.5.13. Cho tam giác nhọn ABC. Tìm điểm M thuộc cạnh BC sao cho nếu vẽ các điểm D,E trong đó AB là đường trung trực của MD,AC là đường trung trực của ME thì đoạn thẳng DE có độ dài nhỏ nhất.
Bài 2.5.14. Cho điểm A nằm trong góc nhọn xOy. Tìm điểm B thuộc tia Ox, điểm C thuộc tia Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất.
Bài 2.5.15. Cho tam giác ABC cân tại A. Các điểm D,E theo thứ tự di chuyển trên cạnh AB và AC sao cho AD=CE. Chứng minh rằng các đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm cố định.
2.5.4 Ba đường cao của tam giác
Bài 2.5.16. Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM, đường cao BE. Trên tia BE lấy điểm F sao cho BF=CE. Chứng minh rằng ba đường thẳng BE,CF và AM cùng đi qua một điểm.
Bài 2.5.17. Cho tam giác nhọn ABC, hai đường cao BD,CE gặp nhau tại H. Vẽ điểm K sao cho AB là trung trực của HK. Chứng minh rằng:
KAB=KCB
Bài 2.5.18. Tam giác ABC có cạnh BC là cạnh lớn nhất. Trên cạnh BC lấy điểm D và E sao cho BD=BA và CE=CA. Tia phân giác của góc B cắt AE tại M. Tia phân giác của góc C cắt AD tại N. Chứng minh rằng tia phân giác của góc BAC vuông góc với MN.
Bài 2.5.19. Cho tam giác ABC vuông tại A, vẽ đường cao AH. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AH và HC. Chứng minh rằng BM⊥AN.
Bài 2.5.20. Cho tam giác ABC, đường cao AH. Trên nửa mặt phẳng chứa điểm A bờ là đường thẳng BC, lấy các điểm D,E sao cho BD⊥BA,BD=BA và CE⊥CA,CE=CA. Chứng minh rằng các đường thẳng AH,BE,CD đồng quy.
2.6 Các bài toán có nội dung tính góc
Bài 2.6.1. Tính các góc của tam giác ABC biết đường cao AH và đường trung tuyến AM chia góc A thành ba góc bằng nhau.
Bài 2.6.2. Cho tam giác ABC có B=45∘,C=120∘. Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho CD=2CB. Tính số đo góc ADB.
Bài 2.6.3. Cho tam giác ABC vuông ở A và B=75∘. Trên tia đối của tia AB lấy điểm H sao cho BH=2AC. Tính số đo của góc AHC.
Bài 2.6.4. Cho tam giác ABC có A=50∘,B=20∘. Trên đường phân giác BE của tam giác ta lấy điểm F sao cho FAB=20∘. Gọi N là trung điểm của AF,EN cắt AB tại K. Tính số đo góc KCB.
Bài 2.6.5. Tính các góc của tam giác cân ABC biết rằng trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD=DC=CB.
Bài 2.6.6. Cho tam giác ABC cân tại A có A=20∘. Trên nửa mặt phẳng không chứa B có bờ AC, vẽ tia Cx sao cho ACx=60∘, trên tia ấy lấy điểm D sao cho CD=CB. Tính số đo góc ADC.
Chương 3: Lời giải một vài bài chọn lọc
Lời giải Bài 1.1.3.d
Tìm x,y,z biết 5x=7y=3z và x2+y2−z2=65.
Lời giải:
Từ giả thiết bài toán ta thấy x,y,z cùng dấu.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Trường hợp 2: Nếu a+b+c+d=0, chia cả hai vế cho a+b+c+d:
⟹a1=b1=c1=d1a=b=c=d
Khi đó:
c+da+b=2a2a=1
Vậy:
M=1+1+1+1=4
Mẹo hay
Nhận xét và Mở rộng bài toán
Nhìn vào hệ số của a,b,c,d và sự bình đẳng về bậc của a,b,c,d trong giả thiết, ta có thể tổng quát hóa và mở rộng bài toán:
Bài toán mở rộng 1: Cho số tùy ý α=0 và dãy tỉ số bằng nhau:
Vì k là một hằng số cố định, nên giá trị của Q không phụ thuộc vào x,y và z.
Lời giải Bài 1.2.5
Hai bà buôn gạo hết cùng một số tiền. Bà thứ nhất mua loại 4000 đồng/kg, bà thứ hai mua loại 4800 đồng/kg. Biết bà thứ nhất mua nhiều hơn bà thứ hai là 2 kg. Hỏi mỗi bà mua bao nhiêu kilôgam gạo?
Lời giải:
Gọi số kilôgam gạo bà thứ nhất mua là x (x>2), khi đó bà thứ hai mua (x−2) kg.
Tàu ngầm chạy với vận tốc không đổi 37 km/h ở độ sâu 100 m.
a) Viết hàm số f mô tả quãng đường s theo thời gian t.
b) Viết hàm số g mô tả độ sâu h theo thời gian t. Tính g(2),g(3,5).
Lời giải:
a) f(t)=s=37t (km, với t⩾0).
b) Do tàu ngầm di chuyển ở độ sâu cố định 100 m dưới mực nước biển, ta có g(t)=h=−100 (hoặc độ sâu 100 m).
Do đó:
g(2)=−100,g(3,5)=−100
Lời giải Bài 1.3.10
Cho đa thức f(x)=anxn+an−1xn−1+⋯+a1x+a0.
Lời giải:
a) x=1 là nghiệm của đa thức khi và chỉ khi:
Tức là tổng các hệ số của lũy thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số của lũy thừa bậc lẻ.
Lời giải Bài 2.1.7
Biết xAC+ACD−CDy=180∘. Chứng minh rằng Ax∥Dy.
Lời giải:
Qua C kẻ tia CE∥Ax (cùng phía bờ với tia Ax).
Vì Ax∥CE nên hai góc trong cùng phía bù nhau:
xAC+ACE=180∘
Theo giả thiết:
⟹xAC+ACD−CDy=180∘xAC+ACD−CDy=xAC+ACE
Mà ACD=ACE+ECD, thay vào ta được:
⟹xAC+ACE+ECD−CDy=xAC+ACEECD−CDy=0⟺ECD=CDy
Hai góc ECD và CDy ở vị trí so le trong nên CE∥Dy.
Mặt khác Ax∥CE, suy ra Ax∥Dy (đpcm).
Lời giải Bài 2.4.8
Cho góc xAy=60∘,B∈Ax,C∈Ay. Chứng minh rằng AB+AC⩽2BC.
Lời giải:
Kẻ tia phân giác Az của góc xAy. Kẻ BF⊥Az tại F và CE⊥Az tại E.
Trong tam giác vuông CAE (E=90∘):
⟹CAE=2xAy=30∘CE=AC⋅sin30∘=2AC⟹AC=2CE
Tương tự trong tam giác vuông BAF (F=90∘):
BAF=30∘⟹BF=2AB⟹AB=2BF
Do đó:
AB+AC=2(CE+BF)
Gọi giao điểm của Az và BC là D. Trong các tam giác vuông CED và BFD, cạnh góc vuông luôn nhỏ hơn cạnh huyền:
CE⩽CDvàBF⩽BD
Cộng theo từng vế:
CE+BF⩽CD+BD=BC
Suy ra:
AB+AC=2(CE+BF)⩽2BC(đpcm)
Lời giải Bài 2.6.5
Tính các góc của tam giác cân ABC biết rằng trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD=DC=CB.
Lời giải:
Đặt BAC=x.
Vì tam giác ADC cân tại D (AD=DC) nên ACD=DAC=x.
Góc ngoài tại đỉnh D của tam giác ADC là BDC=DAC+ACD=2x.
Vì tam giác BCD cân tại C (DC=CB) nên DBC=BDC=2x.
Mặt khác tam giác ABC cân tại đỉnh nào? Nếu cân tại A thì B=C, nhưng B=2x và x+2x+2x=180∘⟹5x=180∘⟹x=36∘.
Vậy:A=36∘,B=C=72∘
Mẹo hay
Lời khuyên học tập
Để đạt hiệu quả cao nhất với tuyển tập 108 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 7, các em học sinh nên tự mình tư duy, vẽ hình cẩn thận và thử sức làm ra nháp trước khi đối chiếu với gợi ý lời giải. Chúc các em luôn giữ vững niềm say mê và tình yêu với môn Toán!