← Trở về thư viện

108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đại số và hình học 7

Tuyển tập 108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 7 của TS. Nguyễn Văn Lợi và ThS. Hoàng Văn Tựu: Tỉ lệ thức, hàm số và đồ thị, biểu thức đại số, hình học THCS.

Mục lục bài viết23 mục

108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đại số và hình học 7

Ghi nhớ

Thông tin tác giả & Bản quyền tài liệu

  • Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi
  • Đồng tác giả: ThS. Hoàng Văn Tựu
  • Đơn vị phát hành: LOISCENTER / Sigma-Maths
  • Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và nâng cao năng lực toán học cho học sinh lớp 7.

Đôi lời với các bạn đọc: Tài liệu này được biên soạn bao gồm những bài toán được sưu tầm và lựa chọn từ những tài liệu, giáo trình có uy tín, được nhiều người ưa thích, chủ yếu dành cho những học sinh khá, giỏi. Với phương châm học vừa đủ nhưng mỗi ngày mỗi tiến bộ, đồng thời nhằm giúp quý phụ huynh, quý thầy cô và các em học sinh có tài liệu tốt để tham khảo, chúng tôi trích lời giải một số bài toán hay để mọi người cùng nghiên cứu.


Mục lục

  1. Chương 1: Số học và Đại số
  2. Chương 2: Hình học
  3. Chương 3: Lời giải một vài bài chọn lọc

Chương 1: Số học và Đại số

1.1 Tỉ lệ thức

1.1.1 Bài toán có nội dung tính toán

Bài 1.1.1. Tìm xx trong các tỉ lệ thức sau: a) x−3x+5=57\frac{x - 3}{x + 5} = \frac{5}{7}. b) 7x−1=x+19\frac{7}{x - 1} = \frac{x + 1}{9}. c) x+420=5x+4\frac{x + 4}{20} = \frac{5}{x + 4}. d) x−1x+2=x−2x+3\frac{x - 1}{x + 2} = \frac{x - 2}{x + 3}.

Bài 1.1.2. Tìm x,y,zx, y, z biết: a) x4=y3=z9\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{9} và x−3y+4z=62x - 3y + 4z = 62. b) xy=97\frac{x}{y} = \frac{9}{7}, yz=73\frac{y}{z} = \frac{7}{3} và x−y+z=−15x - y + z = -15. c) xy=720\frac{x}{y} = \frac{7}{20}, yz=58\frac{y}{z} = \frac{5}{8} và 2x+5y−2z=1002x + 5y - 2z = 100. d) 12x−15y7=20z−12x9=15y−20z11\frac{12x - 15y}{7} = \frac{20z - 12x}{9} = \frac{15y - 20z}{11} và x+y+z=48x + y + z = 48.

Bài 1.1.3. Tìm x,y,zx, y, z biết: a) 5x=8y=20z5x = 8y = 20z và x−y−z=3x - y - z = 3. b) 611x=92y=185z\frac{6}{11}x = \frac{9}{2}y = \frac{18}{5}z và −x+y+z=−120-x + y + z = -120. c) x12=y9=z5\frac{x}{12} = \frac{y}{9} = \frac{z}{5} và xyz=20xyz = 20. d) x5=y7=z3\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{3} và x2+y2−z2=65x^2 + y^2 - z^2 = 65.

Bài 1.1.4. Cho biểu thức P=x+2y−3zx−2y+3zP = \frac{x + 2y - 3z}{x - 2y + 3z}. Tính giá trị của PP biết các số x,y,zx, y, z tỉ lệ với các số 5,4,35, 4, 3.

Bài 1.1.5. Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích là 300 m2300\text{ m}^2, hai cạnh tỉ lệ với 44 và 33. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn.

Bài 1.1.6. Tìm hai phân số tối giản biết hiệu của chúng là 3196\frac{3}{196}, các tử tỉ lệ với 33 và 55; các mẫu tỉ lệ với 44 và 77.

Bài 1.1.7. Ba kho có tất cả 710710 tấn thóc. Sau khi chuyển đi 15\frac{1}{5} số thóc ở kho I, 16\frac{1}{6} số thóc ở kho II và 111\frac{1}{11} số thóc ở kho III thì số còn lại ở ba kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn thóc?

Bài 1.1.8. Cho dãy tỉ số bằng nhau (giả thiết rằng biểu thức MM có nghĩa):

2a+b+c+da=a+2b+c+db=a+b+2c+dc=a+b+c+2dd\frac{2a + b + c + d}{a} = \frac{a + 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c + d}{c} = \frac{a + b + c + 2d}{d}

Tìm giá trị của biểu thức MM, biết:

M=a+bc+d+b+cd+a+c+da+b+d+ab+cM = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c}

1.1.2 Bài toán có nội dung chứng minh

Bài 1.1.9. Cho a+5a−5=b+6b−6\frac{a + 5}{a - 5} = \frac{b + 6}{b - 6} (a≠5,b≠6a \neq 5, b \neq 6). Chứng minh ab=56\frac{a}{b} = \frac{5}{6}.

Bài 1.1.10. Cho tỉ lệ thức ab=cd≠1\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \neq 1 với a,b,c,d≠0a, b, c, d \neq 0. Chứng minh rằng:

a−ba=c−dc\frac{a - b}{a} = \frac{c - d}{c}

Bài 1.1.11. Cho ak=xa\frac{a}{k} = \frac{x}{a} và bk=yb\frac{b}{k} = \frac{y}{b}. Chứng minh rằng:

a2b2=xy\frac{a^2}{b^2} = \frac{x}{y}

Bài 1.1.12. Cho a=b+ca = b + c và c=bdb−dc = \frac{bd}{b - d} (b≠0,d≠0,b≠db \neq 0, d \neq 0, b \neq d). Chứng minh rằng:

ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}

Bài 1.1.13. Cho ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (c≠±35dc \neq \pm \frac{3}{5}d). Chứng minh rằng:

5a+3b5c+3d=5a−3b5c−3d\frac{5a + 3b}{5c + 3d} = \frac{5a - 3b}{5c - 3d}

Bài 1.1.14. Cho ab=cd≠±1\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \neq \pm 1 và c≠0c \neq 0. Chứng minh rằng: a) (a−bc−d)2=abcd\left(\frac{a - b}{c - d}\right)^2 = \frac{ab}{cd}. b) (a+bc+d)3=a3−b3c3−d3\left(\frac{a + b}{c + d}\right)^3 = \frac{a^3 - b^3}{c^3 - d^3}.

Bài 1.1.15. Chứng minh rằng nếu ac=bd\frac{a}{c} = \frac{b}{d} thì:

a2+b2c2+d2=abcd\frac{a^2 + b^2}{c^2 + d^2} = \frac{ab}{cd}

Bài 1.1.16. Cho b2=acb^2 = ac. Chứng minh rằng:

a2+b2b2+c2=ac\frac{a^2 + b^2}{b^2 + c^2} = \frac{a}{c}

Bài 1.1.17. Cho b2=acb^2 = ac, c2=bdc^2 = bd với b,c,d≠0b, c, d \neq 0, b+c≠db + c \neq d, b3+c3≠d3b^3 + c^3 \neq d^3. Chứng minh rằng:

a3+b3−c3b3+c3−d3=(a+b−cb+c−d)3\frac{a^3 + b^3 - c^3}{b^3 + c^3 - d^3} = \left(\frac{a + b - c}{b + c - d}\right)^3

Bài 1.1.18. Cho các số A,B,CA, B, C tỉ lệ với các số a,b,ca, b, c. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức:

Q=Ax+By+Czax+by+czQ = \frac{Ax + By + Cz}{ax + by + cz}

không phụ thuộc vào giá trị của x,yx, y và zz.

Bài 1.1.19. Cho biểu thức M=ax+bycx+dyM = \frac{ax + by}{cx + dy} với c,d≠0c, d \neq 0. Chứng minh rằng nếu giá trị của biểu thức MM không phụ thuộc vào xx và yy thì bốn số a,b,c,da, b, c, d lập thành một tỉ lệ thức.

Bài 1.1.20. Cho a2+b2c2+d2=abcd\frac{a^2 + b^2}{c^2 + d^2} = \frac{ab}{cd} với a,b,c,d≠0,c≠±da, b, c, d \neq 0, c \neq \pm d. Chứng minh rằng hoặc ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} hoặc ad=bc\frac{a}{d} = \frac{b}{c}.


1.2 Hàm số và đồ thị

1.2.1 Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Bài 1.2.1. Viết công thức biểu thị sự phụ thuộc giữa: a) Chu vi CC của hình vuông cạnh xx. b) Chu vi CC của đường tròn bán kính RR. c) Diện tích SS của hình chữ nhật có một cạnh là 5 cm5\text{ cm} và cạnh còn lại là x cmx\text{ cm}. d) Diện tích SS của hình tam giác có cạnh đáy là 4 cm4\text{ cm} và chiều cao tương ứng là h cmh\text{ cm}. e) Chiều dài của một hình chữ nhật có diện tích là 12 cm212\text{ cm}^2 và một cạnh có độ dài là x cmx\text{ cm}. f) Đường cao của một hình tam giác có diện tích là 10 cm210\text{ cm}^2 và cạnh đáy có độ dài là x cmx\text{ cm}.

Bài 1.2.2. Một công nhân tiện 3030 đinh ốc cần 4545 phút. Hỏi trong 1 giờ 45 phuˊt1\text{ giờ } 45\text{ phút}, người đó tiện được bao nhiêu đinh ốc?

Bài 1.2.3. Một con ngựa ăn hết một xe cỏ trong 44 ngày. Một con dê ăn hết một xe cỏ trong 66 ngày. Một con cừu ăn hết một xe cỏ trong 1212 ngày. Hỏi cả ba con cùng ăn thì hết một xe cỏ trong bao lâu?

Bài 1.2.4. Vận tốc riêng của ca nô là 21 km/h21\text{ km/h}, vận tốc dòng sông là 3 km/h3\text{ km/h}. Hỏi với thời gian ca nô chạy ngược dòng được 30 km30\text{ km} thì ca nô chạy xuôi dòng được bao nhiêu km?

Bài 1.2.5. Hai bà buôn gạo hết cùng một số tiền. Bà thứ nhất mua loại 4 000 đoˆˋng/kg4\,000\text{ đồng/kg}, bà thứ hai mua loại 4 800 đoˆˋng/kg4\,800\text{ đồng/kg}. Biết bà thứ nhất mua nhiều hơn bà thứ hai là 2 kg2\text{ kg}. Hỏi mỗi bà mua bao nhiêu kilôgam gạo?

Bài 1.2.6. Một ô tô dự định chạy từ AA đến BB trong thời gian nhất định. Nếu xe chạy với vận tốc 54 km/h54\text{ km/h} thì đến nơi sớm hơn 1 giờ1\text{ giờ}. Nếu chạy với vận tốc 63 km/h63\text{ km/h} thì đến nơi sớm hơn 2 giờ2\text{ giờ}. Tính quãng đường ABAB và thời gian dự định đi.

Bài 1.2.7. Để làm xong một công việc thì 2121 công nhân cần làm trong 1515 ngày. Do cải tiến công cụ lao động nên năng suất lao động của mỗi người tăng thêm 25%25\%. Hỏi 1818 công nhân làm trong bao lâu thì xong công việc ấy?


1.2.2 Hàm số và đồ thị của hàm số

Bài 1.2.8. Một chiếc tàu ngầm chạy với vận tốc không đổi là 37 km/h37\text{ km/h} ở độ sâu 100 m100\text{ m} so với mực nước biển. a) Viết hàm số ff mô tả sự phụ thuộc giữa quãng đường ss (tính bằng km) và thời gian tt (tính bằng giờ) mà tàu ngầm đã đi. b) Viết hàm số gg mô tả sự phụ thuộc giữa độ sâu hh (tính bằng m) của tàu ngầm so với mực nước biển và thời gian tt (tính bằng giờ). Tính g(2)g(2), g(3,5)g(3{,}5).

Bài 1.2.9. Cho hàm số f(x)=4x2−5f(x) = 4x^2 - 5. a) Tính f(3)f(3), f(−12)f\left(-\frac{1}{2}\right). b) Tìm xx để f(x)=−1f(x) = -1. c) Chứng tỏ rằng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} thì f(x)=f(−x)f(x) = f(-x).

Bài 1.2.10. Viết công thức của hàm số y=f(x)y = f(x) biết rằng yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ 12\frac{1}{2}. a) Tính xx để f(x)=−5f(x) = -5. b) Chứng tỏ rằng nếu x1>x2x_1 > x_2 thì f(x1)>f(x2)f(x_1) > f(x_2).

Bài 1.2.11. Viết công thức của hàm số y=f(x)y = f(x) biết rằng yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ 1212. a) Tính xx để f(x)=4f(x) = 4, f(x)=0f(x) = 0. b) Chứng tỏ rằng f(−x)=−f(x)f(-x) = -f(x).

Bài 1.2.12. Cho hàm số y=−13xy = -\frac{1}{3}x. a) Vẽ đồ thị hàm số. b) Trong các điểm M(−3;1)M(-3; 1), N(6;2)N(6; 2), P(9;−3)P(9; -3), điểm nào thuộc đồ thị hàm số (không vẽ lên đồ thị)?

Bài 1.2.13. Cho hàm số y=f(x)=0,5xy = f(x) = 0{,}5x với −2⩽x⩽6-2 \le x \le 6. Vẽ đồ thị hàm số rồi dùng đồ thị để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số này trên đoạn đó.

Bài 1.2.14. Cho các hàm số y=f(x)=2xy = f(x) = 2x và y=g(x)=18xy = g(x) = \frac{18}{x}. Không vẽ đồ thị của chúng, hãy tính tọa độ giao điểm của hai đồ thị.


1.3 Biểu thức đại số

Bài 1.3.1. Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=(x+1)(x2−2)A = (x + 1)(x^2 - 2) tại x=2x = \sqrt{2}. b) B=2x2+3x−2x+2B = \frac{2x^2 + 3x - 2}{x + 2} tại ∣x∣=3|x| = 3. c) C=9x2−7x∣y∣−14y3C = 9x^2 - 7x|y| - \frac{1}{4}y^3 tại x=13;y=−6x = \frac{1}{3}; y = -6. d) D=5x2+3y210x2−3y2D = \frac{5x^2 + 3y^2}{10x^2 - 3y^2} với x3=y5\frac{x}{3} = \frac{y}{5}. e) E=(1+zx)(1+xy)(1+yz)E = \left(1 + \frac{z}{x}\right)\left(1 + \frac{x}{y}\right)\left(1 + \frac{y}{z}\right) với x,y,z≠0,x+y+z=0x, y, z \neq 0, x + y + z = 0.

Bài 1.3.2. Thu gọn các đơn thức sau rồi xác định hệ số, phần biến, và bậc của đơn thức (a,b,ca, b, c là hằng số): a) A=(2a3b2x4y3)⋅(−310bxy5z2)3A = \left(2a^3 b^2 x^4 y^3\right) \cdot \left(-\frac{3}{10}b x y^5 z^2\right)^3. b) B=(−12(a−1)x3y4z2)5B = \left(-\frac{1}{2}(a - 1) x^3 y^4 z^2\right)^5. c) C=(a5b2xy2zn−1)⋅(−b3cx4z7−n)C = \left(a^5 b^2 x y^2 z^{n-1}\right) \cdot \left(-b^3 c x^4 z^{7-n}\right). d) D=(−910ax3y2)⋅(53ax5y2z)3D = \left(-\frac{9}{10} a x^3 y^2\right) \cdot \left(\frac{5}{3} a x^5 y^2 z\right)^3.

Bài 1.3.3. Cho ba đơn thức A=ab2x4y3A = ab^2 x^4 y^3, B=ax4y3B = ax^4 y^3, C=b2x4y3C = b^2 x^4 y^3. Những đơn thức nào đồng dạng với nhau nếu: a) a,ba, b là hằng số khác 00; x,yx, y là biến. b) aa là hằng số khác 00; b,x,yb, x, y là biến. c) bb là hằng số khác 00; a,x,ya, x, y là biến.

Bài 1.3.4. Thu gọn các đa thức sau rồi xác định bậc của đa thức (a,ba, b là các hằng số): a) A=ax4y3+10xy2+4y3−2x4y3−3xy2+bx3y4A = ax^4 y^3 + 10xy^2 + 4y^3 - 2x^4 y^3 - 3xy^2 + bx^3 y^4. b) B=4x(x+y)−5(y(x−y))−4x2B = 4x(x + y) - 5\big(y(x - y)\big) - 4x^2. c) C=(a−1)(x2+1)−x(y+1)+x+y2−a+1C = (a - 1)(x^2 + 1) - x(y + 1) + x + y^2 - a + 1. d) D=(79xy3)⋅(−611axy2)+(−5bx2y4)⋅(−12axz)+ax(x2y)3D = \left(\frac{7}{9} x y^3\right) \cdot \left(-\frac{6}{11} a x y^2\right) + \left(-5 b x^2 y^4\right) \cdot \left(-\frac{1}{2} a x z\right) + ax(x^2 y)^3. e) E=(3x4y3)2⋅(−16x2y)+(8xn−9)⋅(−2x9−n)15x3y2(0,4ax2y2z2)E = \frac{\left(3x^4 y^3\right)^2 \cdot \left(-\frac{1}{6} x^2 y\right) + \left(8x^{n-9}\right) \cdot \left(-2x^{9-n}\right)}{15x^3 y^2 \left(0{,}4 a x^2 y^2 z^2\right)}.

Bài 1.3.5. Tìm nghiệm của các đa thức: a) (x−3)(4−5x)(x - 3)(4 - 5x). b) x2−2x^2 - 2. c) x2+3x^2 + 3. d) x2+2xx^2 + 2x. e) x2−4x+4x^2 - 4x + 4. f) x2+2x−3x^2 + 2x - 3.

Bài 1.3.6. Thu gọn rồi tìm nghiệm của các đa thức sau: a) f(x)=x(1−2x)+(2x2−x+4)f(x) = x(1 - 2x) + (2x^2 - x + 4). b) g(x)=x(x−5)−x(x+2)+7xg(x) = x(x - 5) - x(x + 2) + 7x. c) h(x)=x(x−1)+1h(x) = x(x - 1) + 1.

Bài 1.3.7. Xác định hệ số mm để các đa thức sau nhận 11 là nghiệm: a) mx2+2x+8mx^2 + 2x + 8. b) 7x2+mx−17x^2 + mx - 1. c) x10−3x2+mx^{10} - 3x^2 + m.

Bài 1.3.8. Cho các đa thức f(x)=ax+bf(x) = ax + b, g(x)=bx+ag(x) = bx + a. Chứng minh rằng nếu x0x_0 là nghiệm của f(x)f(x) (x0≠0x_0 \neq 0) thì 1x0\frac{1}{x_0} là nghiệm của g(x)g(x).

Bài 1.3.9. Cho biết (x−1)f(x)=(x+4)f(x+8)(x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8) thỏa mãn với mọi xx. Chứng minh rằng f(x)f(x) có ít nhất hai nghiệm.

Bài 1.3.10. Cho đa thức f(x)=anxn+an−1xn−1+⋯+a1x+a0f(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0. Hãy chỉ ra điều kiện của các hệ số của đa thức trên để: a) f(x)f(x) nhận x=1x = 1 là nghiệm. b) f(x)f(x) nhận x=−1x = -1 là nghiệm.


Chương 2: Hình học

2.1 Quan hệ vuông góc và quan hệ song song

Bài 2.1.1. Trên hình vẽ cho biết xAC^+ACD^+CDy^=360∘\widehat{xAC} + \widehat{ACD} + \widehat{CDy} = 360^\circ. Chứng minh rằng Ax∥DyAx \parallel Dy.

Bài 2.1.2. Trên hình vẽ cho biết xAC^+yBC^−ACB^=180∘\widehat{xAC} + \widehat{yBC} - \widehat{ACB} = 180^\circ. Chứng minh rằng Ax∥ByAx \parallel By.

Bài 2.1.3. Trên hình vẽ cho biết ACB^>xAC^\widehat{ACB} > \widehat{xAC} và Ax∥ByAx \parallel By. Chứng minh rằng:

ACB^=xAC^+CBy^\widehat{ACB} = \widehat{xAC} + \widehat{CBy}

Bài 2.1.4. Biết Ax∥ByAx \parallel By và yBC^>ACB^\widehat{yBC} > \widehat{ACB}. Chứng minh rằng:

yBC^=xAC^+ACB^\widehat{yBC} = \widehat{xAC} + \widehat{ACB}

Bài 2.1.5. Biết Ax∥CyAx \parallel Cy và xAB^+ABC^>180∘\widehat{xAB} + \widehat{ABC} > 180^\circ. Chứng minh rằng:

xAB^+ABC^+BCy^=360∘\widehat{xAB} + \widehat{ABC} + \widehat{BCy} = 360^\circ

Bài 2.1.6. Biết Ax∥ByAx \parallel By và ACB^<yBC^\widehat{ACB} < \widehat{yBC}. Chứng minh rằng:

xAC^+yBC^−ACB^=180∘\widehat{xAC} + \widehat{yBC} - \widehat{ACB} = 180^\circ

Bài 2.1.7. Biết xAC^+ACD^−CDy^=180∘\widehat{xAC} + \widehat{ACD} - \widehat{CDy} = 180^\circ. Chứng minh rằng Ax∥CyAx \parallel Cy (hay Ax∥DyAx \parallel Dy).

Bài 2.1.8. Biết Az∥BtAz \parallel Bt. Chứng minh rằng:

xOy^=xAz^+yBt^\widehat{xOy} = \widehat{xAz} + \widehat{yBt}

Bài 2.1.9. Biết Ax∥CyAx \parallel Cy. Chứng minh rằng:

xAB^+ABC^−BCy^=180∘\widehat{xAB} + \widehat{ABC} - \widehat{BCy} = 180^\circ

Bài 2.1.10. Biết AB⊥ACAB \perp AC và ACD^=110∘,CDE^=55∘,DEF^=35∘.\widehat{ACD} = 110^\circ, \widehat{CDE} = 55^\circ, \widehat{DEF} = 35^\circ. Chứng minh rằng AB∥EFAB \parallel EF.


2.2 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

Bài 2.2.1. Nhìn vào các hình vẽ minh họa, hãy chỉ ra những cặp tam giác bằng nhau theo các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (c-c-c, c-g-c, g-c-g):

  • a) △ABE\triangle ABE và △DCE\triangle DCE với AE=ED,BE=ECAE = ED, BE = EC.
  • b) △FHI\triangle FHI và △GHJ\triangle GHJ qua đỉnh đối đỉnh HH.
  • c) Hai tam giác chung cạnh huyền hoặc cạnh góc.
  • d) Cặp tam giác có góc đáy chung hoặc cạnh đáy chung.
  • e) Hình bình hành chia đôi bởi đường chéo.
  • f) Cặp tam giác cân chung đáy hoặc đỉnh đối đỉnh.
  • g) Cặp tam giác có các góc so le trong bằng nhau và cạnh chung.
  • h) Cặp tam giác đối xứng qua tâm hoặc đoạn thẳng.
  • i) Hai tam giác cắt nhau tạo bởi hai đường chéo.
  • j) Hai tam giác cân ngoài có đáy thẳng hàng.
  • k) Tam giác đối xứng qua trục phân giác chung.
  • l) Tam giác nội tiếp có đường cao / phân giác đồng quy.

Bài 2.2.2. Cho hình vẽ có AB=CD,AD=BCAB = CD, AD = BC. Chứng minh rằng AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC.

Bài 2.2.3. Cho hình vẽ có AB∥CD,AB=CDAB \parallel CD, AB = CD. Chứng minh rằng AD=BCAD = BC và AD∥BCAD \parallel BC.

Bài 2.2.4. Cho tam giác ABCABC có M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, AC. Chứng minh rằng:

MN∥BCvaˋMN=BC2MN \parallel BC \quad \text{và} \quad MN = \frac{BC}{2}

Bài 2.2.5. Cho tam giác ABCABC cân tại AA. MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng AM⊥BCAM \perp BC.

Bài 2.2.6. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. MM là trung điểm của BCBC. a) Chứng minh AM=BC2AM = \frac{BC}{2}. b) Từ đó hãy chỉ ra rằng: Nếu B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ thì AC=BC2AC = \frac{BC}{2}.

Bài 2.2.7. Cho tam giác ABCABC có AD⊥AB,AD=ABAD \perp AB, AD = AB và AC⊥AE,AC=AEAC \perp AE, AC = AE (sao cho DD và EE nằm ngoài tam giác ABCABC). MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng:

AM=DE2vaˋAM⊥DEAM = \frac{DE}{2} \quad \text{và} \quad AM \perp DE

Bài 2.2.8. Cho góc xAy^=60∘\widehat{xAy} = 60^\circ, AzAz là tia phân giác của góc xAy^\widehat{xAy}. Trên tia AyAy lấy điểm CC, từ CC kẻ đường thẳng song song với AxAx cắt AzAz tại BB (hoặc BC∥AxBC \parallel Ax). Kẻ đường vuông góc hạ từ các đỉnh, chứng minh rằng:

2BD=AC2BD = AC

Bài 2.2.9. Cho tam giác ABCABC có BC=2ABBC = 2AB. Gọi MM là trung điểm của BCBC (MB=MCMB = MC), kẻ DD sao cho DB=DMDB = DM. Chứng minh rằng AC=2ADAC = 2AD.

Bài 2.2.10. Cho xOy^=90∘\widehat{xOy} = 90^\circ, OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA trên OzOz, kẻ AB⊥Ox,AC⊥OyAB \perp Ox, AC \perp Oy. Kẻ AEAE là tia phân giác của góc CAD^\widehat{CAD} (DD thuộc OxOx). Chứng minh rằng:

AD=CE+BDAD = CE + BD

2.3 Các bài toán dựng hình cơ bản

Bài 2.3.1. Dựng tia phân giác của một góc cho trước bằng thước thẳng và compa.

Bài 2.3.2. Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước.

Bài 2.3.3. Dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.

Bài 2.3.4. Dựng đường thẳng đi qua điểm AA và vuông góc với đường thẳng dd cho trước trong các trường hợp sau: a) Điểm A∈dA \in d. b) Điểm A∉dA \notin d.

Bài 2.3.5. Dựng đường thẳng đi qua điểm MM không thuộc đường thẳng dd và song song với đường thẳng dd.

Bài 2.3.6. Dựng tam giác biết độ dài ba cạnh cho trước.

Bài 2.3.7. Dựng một tam giác biết hai cạnh và một góc xen giữa hai cạnh đó.

Bài 2.3.8. Dựng một tam giác vuông biết cạnh huyền và một cạnh góc vuông.

Bài 2.3.9. Dựng một tam giác biết hai góc kề nhau và một cạnh kề chung của hai góc đó.

Bài 2.3.10. Cho tam giác ABCABC. Dựng một điểm thỏa mãn các trường hợp sau: a) Cách đều ba cạnh của tam giác ABCABC (tâm đường tròn nội tiếp). b) Cách đều ba đỉnh của tam giác ABCABC (tâm đường tròn ngoại tiếp).


2.4 Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Bài 2.4.1. Cho tam giác ABCABC với MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng:

BAM^<MAC^  ⟺  AB<AC\widehat{BAM} < \widehat{MAC} \iff AB < AC

Bài 2.4.2. Cho tam giác ABCABC với MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng:

AB+AC>2AMAB + AC > 2AM

Bài 2.4.3. Cho hai tam giác ABCABC và A′B′C′A'B'C' có AB=A′B′AB = A'B', AC=A′C′AC = A'C'. Chứng minh rằng:

BC>B′C′  ⟺  A^>A′^BC > B'C' \iff \widehat{A} > \widehat{A'}

Bài 2.4.4. Cho tam giác ABCABC có BD⊥AC,CE⊥ABBD \perp AC, CE \perp AB (D∈AC,E∈ABD \in AC, E \in AB). Chứng minh rằng:

AB+AC>BD+CEAB + AC > BD + CE

Bài 2.4.5. Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên tia đối của tia CACA lấy điểm EE sao cho BD=CEBD = CE. Chứng minh rằng BC<DEBC < DE.

Bài 2.4.6. Cho tam giác ABCABC, điểm MM nằm trong tam giác ABCABC. Chứng minh rằng:

MB+MC<AB+ACMB + MC < AB + AC

Bài 2.4.7. Cho hai điểm B,CB, C nằm trên đoạn thẳng ADAD sao cho AB=CDAB = CD. Điểm MM nằm ngoài đoạn thẳng ADAD. Chứng minh rằng:

MA+MD>MB+MCMA + MD > MB + MC

Bài 2.4.8. Cho góc xAy^=60∘\widehat{xAy} = 60^\circ, điểm BB nằm trên tia AxAx, điểm CC nằm trên tia AyAy. Chứng minh rằng:

AB+AC⩽2BCAB + AC \le 2BC

Bài 2.4.9. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, vẽ AH⊥BCAH \perp BC tại HH. Chứng minh rằng:

BC+AH>AB+ACBC + AH > AB + AC

Bài 2.4.10. Cho tam giác ABCABC có BCBC là cạnh lớn nhất và MM là trung điểm của ACAC. Điểm DD nằm trên đoạn BMBM (D≠BD \neq B). Chứng minh rằng:

BDC^>90∘\widehat{BDC} > 90^\circ

2.5 Quan hệ các đường thẳng đồng quy trong tam giác

2.5.1 Ba đường trung tuyến của tam giác

Bài 2.5.1. Cho tam giác ABCABC, đường cao AHAH. Trên tia đối của tia HAHA lấy điểm DD sao cho HA=HDHA = HD. Trên tia đối của tia CBCB lấy điểm EE sao cho CE=CBCE = CB. a) Chứng minh rằng CC là trọng tâm tam giác ADEADE. b) Tia ACAC cắt DEDE tại MM. Chứng minh rằng AE∥HMAE \parallel HM.

Bài 2.5.2. Cho tam giác ABCABC, trung tuyến AMAM. Chứng minh rằng: a) Nếu AM<BC2AM < \frac{BC}{2} thì A^>90∘\widehat{A} > 90^\circ (góc A^\widehat{A} tù). b) Nếu AM=BC2AM = \frac{BC}{2} thì A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ (góc A^\widehat{A} vuông). c) Nếu AM>BC2AM > \frac{BC}{2} thì A^<90∘\widehat{A} < 90^\circ (góc A^\widehat{A} nhọn).

Bài 2.5.3. Cho tam giác ABCABC có hai đường trung tuyến BMBM và CNCN. Biết AB<ACAB < AC. Chứng minh rằng:

BM<CNBM < CN

Bài 2.5.4. Chứng minh rằng trong một tam giác, tổng độ dài ba đường trung tuyến lớn hơn 34\frac{3}{4} chu vi và nhỏ hơn chu vi tam giác đó.

Bài 2.5.5. Cho tam giác ABCABC. Trên nửa mặt phẳng bờ BCBC không chứa điểm AA, vẽ tia BxBx. Trên nửa mặt phẳng bờ BCBC có chứa điểm AA, vẽ tia CyCy sao cho Cy∥BxCy \parallel Bx. Trên Bx,CyBx, Cy lần lượt lấy hai điểm DD và EE sao cho BD=CEBD = CE. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Chứng minh GG cũng là trọng tâm tam giác ADEADE.


2.5.2 Ba đường phân giác của tam giác

Bài 2.5.6. Cho tam giác ABCABC. Chứng minh rằng hai đường phân giác ngoài của góc B^\widehat{B} và góc C^\widehat{C} cùng với đường phân giác trong góc A^\widehat{A} đồng quy tại một điểm.

Bài 2.5.7. Cho góc xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA trên OxOx, lấy điểm BB trên OyOy. Vẽ các tia phân giác của các góc BAx^\widehat{BAx} và ABy^\widehat{ABy} cắt nhau tại MM. Từ MM vẽ một đường thẳng vuông góc với OMOM cắt Ox,OyOx, Oy tại CC và DD. Chứng minh tam giác OCDOCD cân.

Bài 2.5.8. Cho tam giác ABCABC có B^=120∘\widehat{B} = 120^\circ, phân giác BDBD và CECE. Đường thẳng chứa tia phân giác ngoài tại đỉnh AA của tam giác ABCABC cắt đường thẳng BCBC tại FF. Chứng minh rằng:

ADF^=BDF^vaˋ D,E,F thẳng haˋng\widehat{ADF} = \widehat{BDF} \quad \text{và } D, E, F \text{ thẳng hàng}

Bài 2.5.9. Cho tam giác ABCABC, các tia phân giác góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C} cắt nhau tại OO. Từ AA vẽ đường thẳng vuông góc với OAOA cắt các tia BOBO và COCO lần lượt tại MM và NN. Chứng minh rằng:

BM⊥BNvaˋCM⊥CNBM \perp BN \quad \text{và} \quad CM \perp CN

Bài 2.5.10. Cho tam giác ABCABC có B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ, đường cao AHAH, phân giác BDBD. Cho biết BDA^=45∘\widehat{BDA} = 45^\circ. Chứng minh rằng HD∥ABHD \parallel AB.


2.5.3 Ba đường trung trực của tam giác

Bài 2.5.11. Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh CACA lấy điểm EE sao cho CE=ABCE = AB. Các đường trung trực của BEBE và ACAC cắt nhau tại OO. Chứng minh rằng: a) △AOB=△COE\triangle AOB = \triangle COE. b) AOAO là tia phân giác của góc A^\widehat{A}.

Bài 2.5.12. Cho tam giác ABCABC. Tìm điểm EE thuộc đường phân giác của góc ngoài tại đỉnh AA sao cho tam giác EBCEBC có chu vi nhỏ nhất.

Bài 2.5.13. Cho tam giác nhọn ABCABC. Tìm điểm MM thuộc cạnh BCBC sao cho nếu vẽ các điểm D,ED, E trong đó ABAB là đường trung trực của MDMD, ACAC là đường trung trực của MEME thì đoạn thẳng DEDE có độ dài nhỏ nhất.

Bài 2.5.14. Cho điểm AA nằm trong góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Tìm điểm BB thuộc tia OxOx, điểm CC thuộc tia OyOy sao cho tam giác ABCABC có chu vi nhỏ nhất.

Bài 2.5.15. Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Các điểm D,ED, E theo thứ tự di chuyển trên cạnh ABAB và ACAC sao cho AD=CEAD = CE. Chứng minh rằng các đường trung trực của DEDE luôn đi qua một điểm cố định.


2.5.4 Ba đường cao của tam giác

Bài 2.5.16. Cho tam giác ABCABC cân tại AA, trung tuyến AMAM, đường cao BEBE. Trên tia BEBE lấy điểm FF sao cho BF=CEBF = CE. Chứng minh rằng ba đường thẳng BE,CFBE, CF và AMAM cùng đi qua một điểm.

Bài 2.5.17. Cho tam giác nhọn ABCABC, hai đường cao BD,CEBD, CE gặp nhau tại HH. Vẽ điểm KK sao cho ABAB là trung trực của HKHK. Chứng minh rằng:

KAB^=KCB^\widehat{KAB} = \widehat{KCB}

Bài 2.5.18. Tam giác ABCABC có cạnh BCBC là cạnh lớn nhất. Trên cạnh BCBC lấy điểm DD và EE sao cho BD=BABD = BA và CE=CACE = CA. Tia phân giác của góc B^\widehat{B} cắt AEAE tại MM. Tia phân giác của góc C^\widehat{C} cắt ADAD tại NN. Chứng minh rằng tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} vuông góc với MNMN.

Bài 2.5.19. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, vẽ đường cao AHAH. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của AHAH và HCHC. Chứng minh rằng BM⊥ANBM \perp AN.

Bài 2.5.20. Cho tam giác ABCABC, đường cao AHAH. Trên nửa mặt phẳng chứa điểm AA bờ là đường thẳng BCBC, lấy các điểm D,ED, E sao cho BD⊥BA,BD=BABD \perp BA, BD = BA và CE⊥CA,CE=CACE \perp CA, CE = CA. Chứng minh rằng các đường thẳng AH,BE,CDAH, BE, CD đồng quy.


2.6 Các bài toán có nội dung tính góc

Bài 2.6.1. Tính các góc của tam giác ABCABC biết đường cao AHAH và đường trung tuyến AMAM chia góc A^\widehat{A} thành ba góc bằng nhau.

Bài 2.6.2. Cho tam giác ABCABC có B^=45∘,C^=120∘\widehat{B} = 45^\circ, \widehat{C} = 120^\circ. Trên tia đối của tia CBCB lấy điểm DD sao cho CD=2CBCD = 2CB. Tính số đo góc ADB^\widehat{ADB}.

Bài 2.6.3. Cho tam giác ABCABC vuông ở AA và B^=75∘\widehat{B} = 75^\circ. Trên tia đối của tia ABAB lấy điểm HH sao cho BH=2ACBH = 2AC. Tính số đo của góc AHC^\widehat{AHC}.

Bài 2.6.4. Cho tam giác ABCABC có A^=50∘,B^=20∘\widehat{A} = 50^\circ, \widehat{B} = 20^\circ. Trên đường phân giác BEBE của tam giác ta lấy điểm FF sao cho FAB^=20∘\widehat{FAB} = 20^\circ. Gọi NN là trung điểm của AFAF, ENEN cắt ABAB tại KK. Tính số đo góc KCB^\widehat{KCB}.

Bài 2.6.5. Tính các góc của tam giác cân ABCABC biết rằng trên cạnh ABAB lấy điểm DD sao cho AD=DC=CBAD = DC = CB.

Bài 2.6.6. Cho tam giác ABCABC cân tại AA có A^=20∘\widehat{A} = 20^\circ. Trên nửa mặt phẳng không chứa BB có bờ ACAC, vẽ tia CxCx sao cho ACx^=60∘\widehat{ACx} = 60^\circ, trên tia ấy lấy điểm DD sao cho CD=CBCD = CB. Tính số đo góc ADC^\widehat{ADC}.


Chương 3: Lời giải một vài bài chọn lọc

Lời giải Bài 1.1.3.d

Tìm x,y,zx, y, z biết x5=y7=z3\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{3} và x2+y2−z2=65x^2 + y^2 - z^2 = 65.

Lời giải:

Từ giả thiết bài toán ta thấy x,y,zx, y, z cùng dấu. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x5=y7=z3  ⟹  x225=y249=z29=x2+y2−z225+49−9=6565=1\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{3} \implies \frac{x^2}{25} = \frac{y^2}{49} = \frac{z^2}{9} = \frac{x^2 + y^2 - z^2}{25 + 49 - 9} = \frac{65}{65} = 1

Suy ra:

{x225=1  ⟹  x=±5y249=1  ⟹  y=±7z29=1  ⟹  z=±3\begin{cases} \frac{x^2}{25} = 1 \implies x = \pm 5 \\ \frac{y^2}{49} = 1 \implies y = \pm 7 \\ \frac{z^2}{9} = 1 \implies z = \pm 3 \end{cases}

Do x,y,zx, y, z cùng dấu nên ta có hai bộ nghiệm thỏa mãn:

(x,y,z)=(5,7,3)hoặc(x,y,z)=(−5,−7,−3)(x, y, z) = (5, 7, 3) \quad \text{hoặc} \quad (x, y, z) = (-5, -7, -3)

Lời giải Bài 1.1.8

Cho dãy tỉ số bằng nhau:

2a+b+c+da=a+2b+c+db=a+b+2c+dc=a+b+c+2dd\frac{2a + b + c + d}{a} = \frac{a + 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c + d}{c} = \frac{a + b + c + 2d}{d}

Tìm giá trị của M=a+bc+d+b+cd+a+c+da+b+d+ab+cM = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c}.

Lời giải:

Trừ 11 vào mỗi tỉ số trong dãy:

2a+b+c+da−1=a+2b+c+db−1=a+b+2c+dc−1=a+b+c+2dd−1\frac{2a + b + c + d}{a} - 1 = \frac{a + 2b + c + d}{b} - 1 = \frac{a + b + 2c + d}{c} - 1 = \frac{a + b + c + 2d}{d} - 1  ⟺  a+b+c+da=a+b+c+db=a+b+c+dc=a+b+c+dd\iff \frac{a + b + c + d}{a} = \frac{a + b + c + d}{b} = \frac{a + b + c + d}{c} = \frac{a + b + c + d}{d}
  • Trường hợp 1: Nếu a+b+c+d=0a + b + c + d = 0, khi đó:

    a+b=−(c+d)  ⟹  a+bc+d=−1a + b = -(c + d) \implies \frac{a + b}{c + d} = -1

    Tương tự b+cd+a=−1\frac{b + c}{d + a} = -1, c+da+b=−1\frac{c + d}{a + b} = -1, d+ab+c=−1\frac{d + a}{b + c} = -1. Vậy:

    M=(−1)+(−1)+(−1)+(−1)=−4M = (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -4
  • Trường hợp 2: Nếu a+b+c+d≠0a + b + c + d \neq 0, chia cả hai vế cho a+b+c+da + b + c + d:

    1a=1b=1c=1d  ⟹  a=b=c=d\frac{1}{a} = \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{1}{d} \implies a = b = c = d

    Khi đó:

    a+bc+d=2a2a=1\frac{a + b}{c + d} = \frac{2a}{2a} = 1

    Vậy:

    M=1+1+1+1=4M = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
Mẹo hay

Nhận xét và Mở rộng bài toán Nhìn vào hệ số của a,b,c,da, b, c, d và sự bình đẳng về bậc của a,b,c,da, b, c, d trong giả thiết, ta có thể tổng quát hóa và mở rộng bài toán:

Bài toán mở rộng 1: Cho số tùy ý α≠0\alpha \neq 0 và dãy tỉ số bằng nhau:

(α+1)a+b+c+da=a+(α+1)b+c+db=a+b+(α+1)c+dc=a+b+c+(α+1)dd\frac{(\alpha + 1)a + b + c + d}{a} = \frac{a + (\alpha + 1)b + c + d}{b} = \frac{a + b + (\alpha + 1)c + d}{c} = \frac{a + b + c + (\alpha + 1)d}{d}

Tìm giá trị biểu thức M=a+bc+d+b+cd+a+c+da+b+d+ab+cM = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c}.

Bài toán mở rộng 2: Cho dãy tỉ số bằng nhau:

(α+1)a+b+c+dαa=a+(α+1)b+c+dαb=a+b+(α+1)c+dαc=a+b+c+(α+1)dαd\frac{(\alpha + 1)a + b + c + d}{\alpha a} = \frac{a + (\alpha + 1)b + c + d}{\alpha b} = \frac{a + b + (\alpha + 1)c + d}{\alpha c} = \frac{a + b + c + (\alpha + 1)d}{\alpha d}

Tìm giá trị biểu thức MM.

Bài toán mở rộng 3: Cho số tùy ý α\alpha và mm là số nguyên dương chẵn:

αam+bm+cm+dmam=am+αbm+cm+dmbm=am+bm+αcm+dmcm=am+bm+cm+αdmdm\frac{\alpha a^m + b^m + c^m + d^m}{a^m} = \frac{a^m + \alpha b^m + c^m + d^m}{b^m} = \frac{a^m + b^m + \alpha c^m + d^m}{c^m} = \frac{a^m + b^m + c^m + \alpha d^m}{d^m}

Tìm giá trị biểu thức MM.


Lời giải Bài 1.1.11

Cho ak=xa\frac{a}{k} = \frac{x}{a} và bk=yb\frac{b}{k} = \frac{y}{b}. Chứng minh rằng a2b2=xy\frac{a^2}{b^2} = \frac{x}{y}.

Lời giải:

Từ giả thiết ta có:

x=a2k,y=b2kx = \frac{a^2}{k}, \quad y = \frac{b^2}{k}

Suy ra tỉ số:

xy=a2kb2k=a2b2(đpcm)\frac{x}{y} = \frac{\frac{a^2}{k}}{\frac{b^2}{k}} = \frac{a^2}{b^2} \quad (\text{đpcm})

Lời giải Bài 1.1.18

Cho các số A,B,CA, B, C tỉ lệ với các số a,b,ca, b, c. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức Q=Ax+By+Czax+by+czQ = \frac{Ax + By + Cz}{ax + by + cz} không phụ thuộc vào x,y,zx, y, z.

Lời giải:

Từ giả thiết A,B,CA, B, C tỉ lệ với a,b,ca, b, c, tồn tại hằng số kk sao cho:

A=ka,B=kb,C=kcA = ka, \quad B = kb, \quad C = kc

Khi đó:

Q=Ax+By+Czax+by+cz=kax+kby+kczax+by+cz=k(ax+by+cz)ax+by+cz=kQ = \frac{Ax + By + Cz}{ax + by + cz} = \frac{kax + kby + kcz}{ax + by + cz} = \frac{k(ax + by + cz)}{ax + by + cz} = k

Vì kk là một hằng số cố định, nên giá trị của QQ không phụ thuộc vào x,yx, y và zz.


Lời giải Bài 1.2.5

Hai bà buôn gạo hết cùng một số tiền. Bà thứ nhất mua loại 4 000 đoˆˋng/kg4\,000\text{ đồng/kg}, bà thứ hai mua loại 4 800 đoˆˋng/kg4\,800\text{ đồng/kg}. Biết bà thứ nhất mua nhiều hơn bà thứ hai là 2 kg2\text{ kg}. Hỏi mỗi bà mua bao nhiêu kilôgam gạo?

Lời giải:

Gọi số kilôgam gạo bà thứ nhất mua là xx (x>2x > 2), khi đó bà thứ hai mua (x−2) kg(x - 2)\text{ kg}.

  • Số tiền bà thứ nhất mua: 4 000x4\,000x (đồng).
  • Số tiền bà thứ hai mua: 4 800(x−2)4\,800(x - 2) (đồng).

Vì số tiền hai bà bỏ ra là như nhau:

4 000x=4 800(x−2)  ⟺  4 800x−4 000x=4 800⋅2  ⟺  800x=9 600  ⟹  x=12 (kg)4\,000x = 4\,800(x - 2) \iff 4\,800x - 4\,000x = 4\,800 \cdot 2 \iff 800x = 9\,600 \implies x = 12\text{ (kg)}

Vậy:

  • Bà thứ nhất mua 12 kg12\text{ kg} gạo.
  • Bà thứ hai mua 12−2=10 kg12 - 2 = 10\text{ kg} gạo.

Lời giải Bài 1.2.8

Tàu ngầm chạy với vận tốc không đổi 37 km/h37\text{ km/h} ở độ sâu 100 m100\text{ m}. a) Viết hàm số ff mô tả quãng đường ss theo thời gian tt. b) Viết hàm số gg mô tả độ sâu hh theo thời gian tt. Tính g(2)g(2), g(3,5)g(3{,}5).

Lời giải: a) f(t)=s=37tf(t) = s = 37t (km, với t⩾0t \ge 0). b) Do tàu ngầm di chuyển ở độ sâu cố định 100 m100\text{ m} dưới mực nước biển, ta có g(t)=h=−100g(t) = h = -100 (hoặc độ sâu 100 m100\text{ m}). Do đó:

g(2)=−100,g(3,5)=−100g(2) = -100, \quad g(3{,}5) = -100

Lời giải Bài 1.3.10

Cho đa thức f(x)=anxn+an−1xn−1+⋯+a1x+a0f(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0.

Lời giải: a) x=1x = 1 là nghiệm của đa thức khi và chỉ khi:

f(1)=0  ⟺  an⋅1n+an−1⋅1n−1+⋯+a1⋅1+a0=0  ⟺  an+an−1+⋯+a1+a0=0f(1) = 0 \iff a_n \cdot 1^n + a_{n-1} \cdot 1^{n-1} + \dots + a_1 \cdot 1 + a_0 = 0 \iff a_n + a_{n-1} + \dots + a_1 + a_0 = 0

Tức là tổng tất cả các hệ số của đa thức bằng 00.

b) x=−1x = -1 là nghiệm của đa thức khi và chỉ khi:

f(−1)=0  ⟺  an(−1)n+an−1(−1)n−1+⋯+a1(−1)+a0=0f(-1) = 0 \iff a_n(-1)^n + a_{n-1}(-1)^{n-1} + \dots + a_1(-1) + a_0 = 0

Tức là tổng các hệ số của lũy thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số của lũy thừa bậc lẻ.


Lời giải Bài 2.1.7

Biết xAC^+ACD^−CDy^=180∘\widehat{xAC} + \widehat{ACD} - \widehat{CDy} = 180^\circ. Chứng minh rằng Ax∥DyAx \parallel Dy.

Lời giải:

Qua CC kẻ tia CE∥AxCE \parallel Ax (cùng phía bờ với tia AxAx). Vì Ax∥CEAx \parallel CE nên hai góc trong cùng phía bù nhau:

xAC^+ACE^=180∘\widehat{xAC} + \widehat{ACE} = 180^\circ

Theo giả thiết:

xAC^+ACD^−CDy^=180∘  ⟹  xAC^+ACD^−CDy^=xAC^+ACE^\widehat{xAC} + \widehat{ACD} - \widehat{CDy} = 180^\circ \implies \widehat{xAC} + \widehat{ACD} - \widehat{CDy} = \widehat{xAC} + \widehat{ACE}

Mà ACD^=ACE^+ECD^\widehat{ACD} = \widehat{ACE} + \widehat{ECD}, thay vào ta được:

xAC^+ACE^+ECD^−CDy^=xAC^+ACE^  ⟹  ECD^−CDy^=0  ⟺  ECD^=CDy^\widehat{xAC} + \widehat{ACE} + \widehat{ECD} - \widehat{CDy} = \widehat{xAC} + \widehat{ACE} \implies \widehat{ECD} - \widehat{CDy} = 0 \iff \widehat{ECD} = \widehat{CDy}

Hai góc ECD^\widehat{ECD} và CDy^\widehat{CDy} ở vị trí so le trong nên CE∥DyCE \parallel Dy. Mặt khác Ax∥CEAx \parallel CE, suy ra Ax∥DyAx \parallel Dy (đpcm).


Lời giải Bài 2.4.8

Cho góc xAy^=60∘\widehat{xAy} = 60^\circ, B∈Ax,C∈AyB \in Ax, C \in Ay. Chứng minh rằng AB+AC⩽2BCAB + AC \le 2BC.

Lời giải:

Kẻ tia phân giác AzAz của góc xAy^\widehat{xAy}. Kẻ BF⊥AzBF \perp Az tại FF và CE⊥AzCE \perp Az tại EE. Trong tam giác vuông CAECAE (E^=90∘\widehat{E} = 90^\circ):

CAE^=xAy^2=30∘  ⟹  CE=AC⋅sin⁡30∘=AC2  ⟹  AC=2CE\widehat{CAE} = \frac{\widehat{xAy}}{2} = 30^\circ \implies CE = AC \cdot \sin 30^\circ = \frac{AC}{2} \implies AC = 2CE

Tương tự trong tam giác vuông BAFBAF (F^=90∘\widehat{F} = 90^\circ):

BAF^=30∘  ⟹  BF=AB2  ⟹  AB=2BF\widehat{BAF} = 30^\circ \implies BF = \frac{AB}{2} \implies AB = 2BF

Do đó:

AB+AC=2(CE+BF)AB + AC = 2(CE + BF)

Gọi giao điểm của AzAz và BCBC là DD. Trong các tam giác vuông CEDCED và BFDBFD, cạnh góc vuông luôn nhỏ hơn cạnh huyền:

CE⩽CDvaˋBF⩽BDCE \le CD \quad \text{và} \quad BF \le BD

Cộng theo từng vế:

CE+BF⩽CD+BD=BCCE + BF \le CD + BD = BC

Suy ra:

AB+AC=2(CE+BF)⩽2BC(đpcm)AB + AC = 2(CE + BF) \le 2BC \quad (\text{đpcm})

Lời giải Bài 2.6.5

Tính các góc của tam giác cân ABCABC biết rằng trên cạnh ABAB lấy điểm DD sao cho AD=DC=CBAD = DC = CB.

Lời giải:

Đặt BAC^=x\widehat{BAC} = x.

  • Vì tam giác ADCADC cân tại DD (AD=DCAD = DC) nên ACD^=DAC^=x\widehat{ACD} = \widehat{DAC} = x.
  • Góc ngoài tại đỉnh DD của tam giác ADCADC là BDC^=DAC^+ACD^=2x\widehat{BDC} = \widehat{DAC} + \widehat{ACD} = 2x.
  • Vì tam giác BCDBCD cân tại CC (DC=CBDC = CB) nên DBC^=BDC^=2x\widehat{DBC} = \widehat{BDC} = 2x.
  • Mặt khác tam giác ABCABC cân tại đỉnh nào? Nếu cân tại AA thì B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}, nhưng B^=2x\widehat{B} = 2x và x+2x+2x=180∘  ⟹  5x=180∘  ⟹  x=36∘x + 2x + 2x = 180^\circ \implies 5x = 180^\circ \implies x = 36^\circ. Vậy:A^=36∘,B^=C^=72∘\widehat{A} = 36^\circ, \quad \widehat{B} = \widehat{C} = 72^\circ

Mẹo hay

Lời khuyên học tập Để đạt hiệu quả cao nhất với tuyển tập 108 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 7, các em học sinh nên tự mình tư duy, vẽ hình cẩn thận và thử sức làm ra nháp trước khi đối chiếu với gợi ý lời giải. Chúc các em luôn giữ vững niềm say mê và tình yêu với môn Toán!

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.