← Trở về thư viện

108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đa thức, phương trình và hình học 8

Tuyển tập 108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 8 của TS. Nguyễn Văn Lợi và ThS. Hoàng Văn Tựu: Đa thức, hằng đẳng thức, phân tích nhân tử, phân thức, bất đẳng thức, tam giác đồng dạng và hình học.

Mục lục bài viết31 mục

108 bài toán chọn lọc bồi dưỡng học sinh giỏi: Đa thức, phương trình và hình học 8

Ghi nhớ

Thông tin tác giả & Bản quyền tài liệu

  • Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi
  • Đồng tác giả: ThS. Hoàng Văn Tựu
  • Đơn vị phát hành: LOISCENTER / Sigma-Maths
  • Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và nâng cao năng lực toán học cho học sinh lớp 8.

Đôi lời với các bạn đọc: Tài liệu này được biên soạn bao gồm những bài toán được sưu tầm và lựa chọn từ những tài liệu, giáo trình có uy tín, được nhiều người ưa thích, chủ yếu dành cho học sinh khá, giỏi. Với phương châm học vừa đủ nhưng mỗi ngày mỗi tiến bộ, đồng thời nhằm giúp quý phụ huynh, quý thầy cô và các em học sinh có tài liệu tốt để tham khảo, chúng tôi trích lời giải một số bài toán hay để mọi người cùng nghiên cứu.


Mục lục

  1. Chương 1: Đa thức
  2. Chương 2: Hình học
  3. Chương 3: Lời giải một số bài chọn lọc

Chương 1: Đa thức

1.1 Phép nhân các đa thức

Bài 1.1.1. Khai triển thành tổng và rút gọn: a) (x−a)(x−b)(x−c)(x - a)(x - b)(x - c). b) (x+y+z)(x2+y2+z2−xy−yz−zx)(x + y + z)(x^2 + y^2 + z^2 - xy - yz - zx). c) (a+b)(a4−a3b+a2b2−ab3+b4)(a + b)(a^4 - a^3b + a^2b^2 - ab^3 + b^4). d) (a+c)(a−c)−(a−b−c)(a−b+c)+b(b−2a)(a + c)(a - c) - (a - b - c)(a - b + c) + b(b - 2a). e) 4xn(7xn−1+x−5)−2xn−2(14xn+1−10x2)4x^n(7x^{n-1} + x - 5) - 2x^{n-2}(14x^{n+1} - 10x^2).

Bài 1.1.2. Tìm xx, biết: a) 4(x−1)(x+5)−(x+2)(x+5)=3(x−1)(x+2)4(x - 1)(x + 5) - (x + 2)(x + 5) = 3(x - 1)(x + 2). b) (8−5x)(x+2)+4(x−2)(x+1)+2(x−2)(x+2)=0(8 - 5x)(x + 2) + 4(x - 2)(x + 1) + 2(x - 2)(x + 2) = 0. c) 2(x−5)(x+5)−(x+2)(2x−3)+x(x2−8)=(x+1)(x2−x+1)2(x - 5)(x + 5) - (x + 2)(2x - 3) + x(x^2 - 8) = (x + 1)(x^2 - x + 1). d) 45x2(x3−12)−(15x−23)(4x23+1)=22x245\frac{4}{5}x^2\left(\frac{x}{3} - \frac{1}{2}\right) - \left(\frac{1}{5}x - \frac{2}{3}\right)\left(\frac{4x^2}{3} + 1\right) = \frac{22x^2}{45}.

Bài 1.1.3. Chứng minh các đẳng thức sau: a) (a2−b2)(c2−d2)=(ac+bd)2−(ad+bc)2(a^2 - b^2)(c^2 - d^2) = (ac + bd)^2 - (ad + bc)^2. b) 2(a3+b3+c3−3abc)=(a+b+c)[(a−b)2+(b−c)2+(c−a)2]2(a^3 + b^3 + c^3 - 3abc) = (a + b + c)\left[(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2\right]. c) (a+b)(b+c)(c+a)+4abc=c(a+b)2+a(b+c)2+b(c+a)2(a + b)(b + c)(c + a) + 4abc = c(a + b)^2 + a(b + c)^2 + b(c + a)^2. d) (a+b+c)3=a3+b3+c3+3(a+b)(b+c)(c+a)(a + b + c)^3 = a^3 + b^3 + c^3 + 3(a + b)(b + c)(c + a).

Bài 1.1.4. Cho a+b+c+d=0a + b + c + d = 0. Chứng minh rằng:

a3+b3+c3+d3=3(ab−cd)(c+d)a^3 + b^3 + c^3 + d^3 = 3(ab - cd)(c + d)

Bài 1.1.5. Chứng minh rằng, với mọi số nguyên nn thì: a) A=(n2+3n−1)(n+2)−(n+1)(n2−n+1)+3A = (n^2 + 3n - 1)(n + 2) - (n + 1)(n^2 - n + 1) + 3 chia hết cho 1010. b) BB và CC có chữ số tận cùng giống nhau, biết B=(n−1)(n+6)B = (n - 1)(n + 6) và C=(n+1)(n−6)C = (n + 1)(n - 6).

Bài 1.1.6. Cho aa và bb là hai số tự nhiên. Biết aa chia 33 dư 11, bb chia 33 dư 22. Chứng minh tích abab chia 33 dư 22.

Bài 1.1.7. Cho hai số tự nhiên aa và bb biết aa gồm 20142014 chữ số 11, bb gồm 20152015 chữ số 11. Hỏi tích abab có chia hết cho 33 hay không? Vì sao?

Bài 1.1.8. Tính giá trị của biểu thức: a) A=999…9⏟n4⋅999…9⏟n+1⋅999…9⏟n2−999…9⏟n6⋅999…9⏟n1⋅999…9⏟n8A = \underbrace{999\dots 9}_{n}4 \cdot \underbrace{999\dots 9}_{n+1} \cdot \underbrace{999\dots 9}_{n}2 - \underbrace{999\dots 9}_{n}6 \cdot \underbrace{999\dots 9}_{n}1 \cdot \underbrace{999\dots 9}_{n}8. b) A=444…4⏟n3⋅444…4⏟n8⋅444…4⏟n1−444…4⏟n5⋅444…4⏟n0⋅444…4⏟n7A = \underbrace{444\dots 4}_{n}3 \cdot \underbrace{444\dots 4}_{n}8 \cdot \underbrace{444\dots 4}_{n}1 - \underbrace{444\dots 4}_{n}5 \cdot \underbrace{444\dots 4}_{n}0 \cdot \underbrace{444\dots 4}_{n}7. c) A=777…7⏟n5⋅777…7⏟n−180⋅777…7⏟n3−777…7⏟n+15⋅777…7⏟n2⋅777…7⏟n9A = \underbrace{777\dots 7}_{n}5 \cdot \underbrace{777\dots 7}_{n-1}80 \cdot \underbrace{777\dots 7}_{n}3 - \underbrace{777\dots 7}_{n+1}5 \cdot \underbrace{777\dots 7}_{n}2 \cdot \underbrace{777\dots 7}_{n}9. d) A=888…8⏟n7⋅888…8⏟n−192⋅888…8⏟n5−888…8⏟n9⋅888…8⏟n4⋅888…8⏟n−191A = \underbrace{888\dots 8}_{n}7 \cdot \underbrace{888\dots 8}_{n-1}92 \cdot \underbrace{888\dots 8}_{n}5 - \underbrace{888\dots 8}_{n}9 \cdot \underbrace{888\dots 8}_{n}4 \cdot \underbrace{888\dots 8}_{n-1}91.


1.2 Hằng đẳng thức

Bài 1.2.1. Tính giá trị của biểu thức: a) A=123(123+154)+772A = 123(123 + 154) + 77^2. b) B=324−(274+1)(96−1)B = 3^{24} - (27^4 + 1)(9^6 - 1). c) C=852+752+652+552−452−352−252−152C = 85^2 + 75^2 + 65^2 + 55^2 - 45^2 - 35^2 - 25^2 - 15^2. d) D=1352+130⋅135+6521352−652D = \frac{135^2 + 130 \cdot 135 + 65^2}{135^2 - 65^2}. e) C=12−22+32−42+52−62+⋯+20112−20122C = 1^2 - 2^2 + 3^2 - 4^2 + 5^2 - 6^2 + \dots + 2011^2 - 2012^2. f) D=2011⋅2013+2012⋅2014−(20122+20132)−4D = 2011 \cdot 2013 + 2012 \cdot 2014 - (2012^2 + 2013^2) - 4. g) E=964−(9+1)(92+1)(94+1)(98+1)(916+1)(932+1)E = 9^{64} - (9 + 1)(9^2 + 1)(9^4 + 1)(9^8 + 1)(9^{16} + 1)(9^{32} + 1). h) F=11975(21945−1)−11945(1−21975)−19741975⋅19461945−31975⋅1945F = \frac{1}{1975}\left(\frac{2}{1945} - 1\right) - \frac{1}{1945}\left(1 - \frac{2}{1975}\right) - \frac{1974}{1975}\cdot\frac{1946}{1945} - \frac{3}{1975 \cdot 1945}.

Bài 1.2.2. Cho ba số a,b,ca, b, c thỏa mãn:

{a+b+c=0ab+bc+ca=0\begin{cases} a + b + c = 0 \\ ab + bc + ca = 0 \end{cases}

Tính giá trị của biểu thức S=(a−1)2015+(b−1)2016+(c−1)2017S = (a - 1)^{2015} + (b - 1)^{2016} + (c - 1)^{2017}.

Bài 1.2.3. Cho x,y,zx, y, z thỏa mãn điều kiện 4x2+2y2−4xy−4xz+2yz−6y−10z+34=04x^2 + 2y^2 - 4xy - 4xz + 2yz - 6y - 10z + 34 = 0. Tính giá trị của biểu thức S=(x−4)2015+(y−4)2015+(z−4)2015S = (x - 4)^{2015} + (y - 4)^{2015} + (z - 4)^{2015}.

Bài 1.2.4. Tính giá trị của biểu thức sau: a) C=x3+3x2+3x2y+y3−3y2−6xy−3x2+3x+3y+2012C = x^3 + 3x^2 + 3x^2y + y^3 - 3y^2 - 6xy - 3x^2 + 3x + 3y + 2012, biết x+y=101x + y = 101. b) D=x−yx+yD = \frac{x - y}{x + y}, biết x<y<0x < y < 0 và x2+y2xy=2512\frac{x^2 + y^2}{xy} = \frac{25}{12}.

Bài 1.2.5. Xây dựng quy tắc tính nhanh bình phương một số có chữ số tận cùng bằng 55. Áp dụng tính 152,452,952,115215^2, 45^2, 95^2, 115^2.

Bài 1.2.6. (*) a) Chứng minh rằng M=11…1⏟2n−22…2⏟nM = \underbrace{11\dots 1}_{2n} - \underbrace{22\dots 2}_{n} là số chính phương. b) Chứng minh rằng M=11…1⏟2n+44…4⏟n+1M = \underbrace{11\dots 1}_{2n} + \underbrace{44\dots 4}_{n} + 1 là số chính phương. c) Chứng minh rằng M=11…1⏟n55…5⏟n+1M = \underbrace{11\dots 1}_{n}\underbrace{55\dots 5}_{n} + 1 là số chính phương. d) Chứng minh rằng M=11…1⏟2n−22…2⏟n+44…4⏟n+1M = \underbrace{11\dots 1}_{2n} - \underbrace{22\dots 2}_{n} + \underbrace{44\dots 4}_{n} + 1 (hoặc tổng quát các biểu thức tương đương) là số chính phương. e) Chứng minh rằng số M=11…1⏟2n+11…1⏟n+1+66…6⏟n+8M = \underbrace{11\dots 1}_{2n} + \underbrace{11\dots 1}_{n+1} + \underbrace{66\dots 6}_{n} + 8 là số chính phương. f) Cho hai số a=11…1⏟n5a = \underbrace{11\dots 1}_{n}5, b=11…1⏟n9b = \underbrace{11\dots 1}_{n}9. Chứng minh rằng ab+4ab + 4 là số chính phương. g) Cho hai số a=11…1⏟na = \underbrace{11\dots 1}_{n}, b=100…0⏟n−15b = 1\underbrace{00\dots 0}_{n-1}5. Chứng minh rằng ab+1ab + 1 là số chính phương.

Bài 1.2.7. Chứng minh rằng: a) C=2ab+b2+a2−c2=m2−2mcC = 2ab + b^2 + a^2 - c^2 = m^2 - 2mc, biết a+b+c=ma + b + c = m. b) D=(a+b−c2)2+(a−b+c2)2+(−a+b+c2)2=a2+b2+c2−4m2D = \left(\frac{a + b - c}{2}\right)^2 + \left(\frac{a - b + c}{2}\right)^2 + \left(\frac{-a + b + c}{2}\right)^2 = a^2 + b^2 + c^2 - 4m^2, biết a+b+c=4ma + b + c = 4m.

Bài 1.2.8. Cho ba số x,y,zx, y, z khác 00 thỏa mãn 1x+1y+1z=2\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2 và 1x2+1y2+1z2=2\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} = 2. Chứng minh rằng x+y+z=xyzx + y + z = xyz.

Bài 1.2.9. a) Chứng minh rằng tích bốn số tự nhiên liên tiếp cộng với 11 là số chính phương. b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên x,yx, y thì số A=(x+y)(x+2y)(x+3y)(x+4y)+y4A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y^4 là số chính phương. c) Cho B=1⋅2⋅3+2⋅3⋅4+3⋅4⋅5+⋯+n(n+1)(n+2)B = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot 4 + 3 \cdot 4 \cdot 5 + \dots + n(n + 1)(n + 2) với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Chứng minh rằng 4B+14B + 1 là một số chính phương.

Bài 1.2.10. Chứng minh các biểu thức sau luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của xx: a) A=x2−x+1A = x^2 - x + 1. b) B=x2+x+1B = x^2 + x + 1.

Bài 1.2.11. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các biểu thức sau: a) A=x2+5x+9A = x^2 + 5x + 9. b) B=2−5x2−y2−4xy+2xB = 2 - 5x^2 - y^2 - 4xy + 2x. c) C=x2−4x+y2−8y+6C = x^2 - 4x + y^2 - 8y + 6. d) D=2x2+4y2+4xy−4x+6D = 2x^2 + 4y^2 + 4xy - 4x + 6.


1.3 Phân tích đa thức thành nhân tử

Bài 1.3.1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x2+x−6x^2 + x - 6. b) x2+5x+6x^2 + 5x + 6. c) x3+2x−3x^3 + 2x - 3. d) x3+5x2+8x+4x^3 + 5x^2 + 8x + 4. e) x3−9x2+6x+16x^3 - 9x^2 + 6x + 16. f) x4+4x^4 + 4. g) x4+64x^4 + 64. h) x5+x+1x^5 + x + 1. i) x8+x+1x^8 + x + 1. k) x7+x2+1x^7 + x^2 + 1.

Bài 1.3.2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) (x2+x+1)(x2+x+2)−12(x^2 + x + 1)(x^2 + x + 2) - 12. b) (x2+3x+2)(x2+7x+12)+1(x^2 + 3x + 2)(x^2 + 7x + 12) + 1. c) (x−3)(x−5)(x−6)(x−10)−24x2(x - 3)(x - 5)(x - 6)(x - 10) - 24x^2. d) (2x+1)(x+1)2(2x+3)−18(2x + 1)(x + 1)^2(2x + 3) - 18. e) (x2+1)2+3x(x2+1)+2x2(x^2 + 1)^2 + 3x(x^2 + 1) + 2x^2. f) x4+6x3+11x2+6x+1x^4 + 6x^3 + 11x^2 + 6x + 1.

Bài 1.3.3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) a3+b3+c3−3abca^3 + b^3 + c^3 - 3abc. b) (a+b+c)3−a3−b3−c3(a + b + c)^3 - a^3 - b^3 - c^3. c) ab(a+b)−bc(b+c)+ac(a−c)ab(a + b) - bc(b + c) + ac(a - c). d) a(b2−c2)+b(c2−a2)+c(a2−b2)a(b^2 - c^2) + b(c^2 - a^2) + c(a^2 - b^2). e) a3(b−c)+b3(c−a)+c3(a−b)a^3(b - c) + b^3(c - a) + c^3(a - b).

Bài 1.3.4. Tìm xx, biết: a) x3−19x=0x^3 - \frac{1}{9}x = 0. b) 2x−1−3=02\sqrt{x - 1} - 3 = 0 (với x⩾1x \ge 1). c) (x−2)2−(x−2)(x+3)=0(x - 2)^2 - (x - 2)(x + 3) = 0. d) x2(x−3)+12−4x=0x^2(x - 3) + 12 - 4x = 0.

Bài 1.3.5. Cho ab+bc+ca=0ab + bc + ca = 0 và abc≠0abc \neq 0. Tính giá trị của biểu thức:

P=b+ca+c+ab+a+bcP = \frac{b + c}{a} + \frac{c + a}{b} + \frac{a + b}{c}

Bài 1.3.6. Cho x3y3+y3z3+z3x3=3x2y2z2x^3y^3 + y^3z^3 + z^3x^3 = 3x^2y^2z^2. Tính giá trị của biểu thức:

P=(1+xy)(1+yz)(1+zx)P = \left(1 + \frac{x}{y}\right)\left(1 + \frac{y}{z}\right)\left(1 + \frac{z}{x}\right)

Bài 1.3.7. Cho a+b+c≠0a + b + c \neq 0, a3+b3+c3=12a^3 + b^3 + c^3 = 12 và abc=4abc = 4. Tính giá trị của a+b+ca + b + c.

Bài 1.3.8. Cho x,y,zx, y, z là các số nguyên khác 00. Chứng minh rằng nếu x2−yz=ax^2 - yz = a, y2−zx=by^2 - zx = b, z2−xy=cz^2 - xy = c thì ax+by+czax + by + cz chia hết cho a+b+ca + b + c.


1.4 Phép chia đa thức

Bài 1.4.1 (Định lý Bézout). Chứng minh rằng, nếu ta chia đa thức f(x)f(x) cho đa thức x−ax - a thì số dư của phép chia là hằng số và bằng f(a)f(a).

Bài 1.4.2. Tìm aa để: a) f(x)=x3+x2+x+af(x) = x^3 + x^2 + x + a chia hết cho g(x)=x+1g(x) = x + 1. b) f(x)=x4+x3+3x2+ax+af(x) = x^4 + x^3 + 3x^2 + ax + a chia hết cho g(x)=x2+2g(x) = x^2 + 2.

Bài 1.4.3. Tìm aa và bb để: a) f(x)=x3+ax+bf(x) = x^3 + ax + b chia hết cho x2−x−2x^2 - x - 2. b) f(x)=x3+5x2+ax+bf(x) = x^3 + 5x^2 + ax + b chia cho x−2x - 2 dư 33, chia cho x+2x + 2 dư −5-5.

Bài 1.4.4. Xác định ba số a,b,ca, b, c để đa thức f(x)=ax3+bx2+cf(x) = ax^3 + bx^2 + c chia hết cho đa thức x+2x + 2, và khi chia cho x2−1x^2 - 1 thì dư x+5x + 5.

Bài 1.4.5. Tìm dư của phép chia đa thức f(x)f(x) cho q(x)q(x) trong các trường hợp sau: a) f(x)=x2015+x1015+x15+x+1f(x) = x^{2015} + x^{1015} + x^{15} + x + 1 và q(x)=x2−1q(x) = x^2 - 1. b) f(x)=(x+1)(x+3)(x+5)(x+7)+2017f(x) = (x + 1)(x + 3)(x + 5)(x + 7) + 2017 và q(x)=x2+8x+10q(x) = x^2 + 8x + 10.

Bài 1.4.6. Chứng minh rằng x3k−1x^{3k} - 1 chia hết cho x3−1x^3 - 1 với mọi số nguyên k⩾1k \ge 1. Vận dụng chứng minh đa thức x2016+x1008+1x^{2016} + x^{1008} + 1 chia hết cho x2+x+1x^2 + x + 1.

Bài 1.4.7. Tìm xx nguyên sao cho x3−2x2+7x−7x^3 - 2x^2 + 7x - 7 chia hết cho x2+3x^2 + 3.

Bài 1.4.8. Giải phương trình nghiệm nguyên:

2x2−2xy=y−5x−192x^2 - 2xy = y - 5x - 19

1.5 Phân thức đại số

Bài 1.5.1. Cho biểu thức A=(x+1x−1−x−1x+1):2x5x−5A = \left(\frac{x + 1}{x - 1} - \frac{x - 1}{x + 1}\right) : \frac{2x}{5x - 5}. a) Tìm điều kiện của xx để biểu thức AA xác định và rút gọn AA. b) Tìm giá trị của biểu thức AA khi x=4x = 4. c) Tìm giá trị xx để A=5A = 5.

Bài 1.5.2. Cho biểu thức B=(x+12x−2+3x2−1−x+32x+2)⋅7x2−79B = \left(\frac{x + 1}{2x - 2} + \frac{3}{x^2 - 1} - \frac{x + 3}{2x + 2}\right) \cdot \frac{7x^2 - 7}{9}. a) Tìm điều kiện của xx để biểu thức BB xác định. b) Chứng minh khi biểu thức BB xác định thì giá trị của nó không phụ thuộc vào giá trị của xx.

Bài 1.5.3. Cho biểu thức C=(2xx+3+xx−3−3x2+39−x2):(xx+3−1)C = \left(\frac{2x}{x + 3} + \frac{x}{x - 3} - \frac{3x^2 + 3}{9 - x^2}\right) : \left(\frac{x}{x + 3} - 1\right). a) Rút gọn CC. b) Tìm giá trị của CC biết ∣x−2∣=1|x - 2| = 1. c) Tìm giá trị nguyên của xx để CC nguyên dương.

Bài 1.5.4. Cho biểu thức:

D=(2x−2x2+4x+3):(xx2−3x−x2+99x−x3−1x2+3x)D = \left(\frac{2x - 2}{x^2 + 4x + 3}\right) : \left(\frac{x}{x^2 - 3x} - \frac{x^2 + 9}{9x - x^3} - \frac{1}{x^2 + 3x}\right)

a) Rút gọn DD. b) Tính giá trị của DD khi x=1x = 1. c) Tìm xx để D=0D = 0. d) Tìm giá trị nguyên của xx để DD nguyên.

Bài 1.5.5. Cho biểu thức E=(2xx2−1+x−12x+2):x+12xE = \left(\frac{2x}{x^2 - 1} + \frac{x - 1}{2x + 2}\right) : \frac{x + 1}{2x}. a) Rút gọn EE. b) Tìm xx để E=2E = 2. c) Với 0<x<10 < x < 1, hãy so sánh EE với ∣E∣|E|.


1.6 Giải phương trình

Bài 1.6.1. Giải các phương trình sau: a) 6x4−11x2+3=06x^4 - 11x^2 + 3 = 0. b) x4+3x2−4=0x^4 + 3x^2 - 4 = 0. c) (x2+x)2+9x2+9x+14=0(x^2 + x)^2 + 9x^2 + 9x + 14 = 0. d) (x2+3x)2+7x2+21x+10=0(x^2 + 3x)^2 + 7x^2 + 21x + 10 = 0.

Bài 1.6.2. Giải các phương trình sau: a) (x+2)(x+4)(x+6)(x+8)+16=0(x + 2)(x + 4)(x + 6)(x + 8) + 16 = 0. b) (x2−6x+5)(x2−10x+21)−20=0(x^2 - 6x + 5)(x^2 - 10x + 21) - 20 = 0. c) (x−3)(x−5)(x−6)(x−10)−24x2=0(x - 3)(x - 5)(x - 6)(x - 10) - 24x^2 = 0. d) (x2−8x+12)(x2−7x+12)−72x2=0(x^2 - 8x + 12)(x^2 - 7x + 12) - 72x^2 = 0.

Bài 1.6.3. Giải các phương trình sau: a) (x+3)4+(x+5)4=16(x + 3)^4 + (x + 5)^4 = 16. b) (x−2)4+(x−4)4=64(x - 2)^4 + (x - 4)^4 = 64. c) x4+6x3+7x2+6x+1=0x^4 + 6x^3 + 7x^2 + 6x + 1 = 0. d) x4+x3−4x2+x+1=0x^4 + x^3 - 4x^2 + x + 1 = 0.

Bài 1.6.4. Giải các phương trình sau: a) (2x+1)2(4x+1)(4x+3)−18=0(2x + 1)^2(4x + 1)(4x + 3) - 18 = 0. b) (2x−1)(x−1)(x−2)(2x−3)−3=0(2x - 1)(x - 1)(x - 2)(2x - 3) - 3 = 0. c) 2x3x2−x+2−7x3x2+5x+2=−43\frac{2x}{3x^2 - x + 2} - \frac{7x}{3x^2 + 5x + 2} = -\frac{4}{3}. d) (x+2x+1)2+(x−2x−1)2−52(x2−4x2−1)=0\left(\frac{x + 2}{x + 1}\right)^2 + \left(\frac{x - 2}{x - 1}\right)^2 - \frac{5}{2}\left(\frac{x^2 - 4}{x^2 - 1}\right) = 0. e) x2+4x2(x+2)2=12x^2 + \frac{4x^2}{(x + 2)^2} = 12. f) x2+x−4x+3xx2+x−4+4=0\frac{x^2 + x - 4}{x} + \frac{3x}{x^2 + x - 4} + 4 = 0.


1.7 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài 1.7.1. Một số tự nhiên có 55 chữ số. Nếu thêm một chữ số 11 vào đằng sau số đó thì ta được một số gấp 33 lần số nhận được nếu ta thêm một chữ số 11 vào đằng trước số đó. Tìm số có 55 chữ số đó.

Bài 1.7.2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 5 m5\text{ m}. Nếu tăng chiều dài lên 3 m3\text{ m} và giảm chiều rộng đi 2 m2\text{ m} thì diện tích tăng thêm 14 m214\text{ m}^2. Tìm chu vi và diện tích mảnh vườn ban đầu.

Bài 1.7.3. Một ô tô dự định đi từ AA đến BB trong một khoảng thời gian dự định. Nếu ô tô đi với vận tốc 35 km/h35\text{ km/h} thì đến BB chậm hơn 2 giờ2\text{ giờ}. Nếu đi với vận tốc 50 km/h50\text{ km/h} thì sẽ đến BB sớm hơn 1 giờ1\text{ giờ}. Tính quãng đường ABAB và thời gian dự định ban đầu.

Bài 1.7.4. Một ca nô xuôi dòng từ AA đến BB hết 4 giờ4\text{ giờ} và ngược dòng từ BB về AA hết 5 giờ5\text{ giờ}. Tính khoảng cách từ AA đến BB biết vận tốc dòng nước là 2 km/h2\text{ km/h}.

Bài 1.7.5. Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày sản xuất 5050 sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày tổ đó sản xuất được 5555 sản phẩm nên đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngaˋy1\text{ ngày} và sản xuất nhiều hơn kế hoạch 55 sản phẩm. Tính số sản phẩm tổ phải sản xuất theo kế hoạch.

Bài 1.7.6. Hai đội công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành trong 6 ngaˋy6\text{ ngày}. Nếu đội 1 làm một mình trong 3 ngaˋy3\text{ ngày} rồi nghỉ, đội hai làm nốt công việc còn lại trong 8 ngaˋy8\text{ ngày}. Hỏi nếu làm một mình để xong công việc thì mỗi đội phải mất mấy ngày?


1.8 Bất đẳng thức

Bài 1.8.1. a) Chứng minh với mọi số a,b,x,ya, b, x, y ta có:

(a2+b2)(x2+y2)⩾(ax+by)2(a^2 + b^2)(x^2 + y^2) \ge (ax + by)^2

b) Chứng minh rằng với mọi a,b∈Ra, b \in \mathbb{R} và x,y>0x, y > 0 ta có:

a2x+b2y⩾(a+b)2x+y\frac{a^2}{x} + \frac{b^2}{y} \ge \frac{(a + b)^2}{x + y}

Bài 1.8.2. a) Cho a,ba, b là các số dương. Chứng minh rằng:

(a+b)(1a+1b)⩾4(a + b)\left(\frac{1}{a} + \frac{1}{b}\right) \ge 4

b) Cho a,ba, b là hai số dương có tổng bằng 11. Chứng minh rằng:

1a+1+1b+1⩾43\frac{1}{a + 1} + \frac{1}{b + 1} \ge \frac{4}{3}

Bài 1.8.3. Cho ba số dương a,b,ca, b, c. Chứng minh rằng: a) Nếu ab<1\frac{a}{b} < 1 thì ab<a+cb+c\frac{a}{b} < \frac{a + c}{b + c}. b) Nếu ab>1\frac{a}{b} > 1 thì ab>a+cb+c\frac{a}{b} > \frac{a + c}{b + c}.

Bài 1.8.4. Cho ba số dương a,b,ca, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:

1<ab+c+bc+a+ca+b<21 < \frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} < 2

Bài 1.8.5. Chứng minh rằng với mọi số dương a,b,ca, b, c:

a+bc+b+ca+c+ab⩾6\frac{a + b}{c} + \frac{b + c}{a} + \frac{c + a}{b} \ge 6

Bài 1.8.6. Chứng minh rằng với mọi số thực a,b,ca, b, c ta có: a) a2+b2+c2⩾ab+bc+caa^2 + b^2 + c^2 \ge ab + bc + ca. b) 3(ab+bc+ca)⩽(a+b+c)2⩽3(a2+b2+c2)3(ab + bc + ca) \le (a + b + c)^2 \le 3(a^2 + b^2 + c^2).

Bài 1.8.7. Cho x,y,z>0x, y, z > 0. Chứng minh rằng:

(y+z)2x+(z+x)2y+(x+y)2z⩾4(x+y+z)\frac{(y + z)^2}{x} + \frac{(z + x)^2}{y} + \frac{(x + y)^2}{z} \ge 4(x + y + z)

Bài 1.8.8. Cho x,yx, y là hai số thực khác 00. Chứng minh rằng:

4x2y2(x2+y2)2+x2y2+y2x2⩾3\frac{4x^2y^2}{(x^2 + y^2)^2} + \frac{x^2}{y^2} + \frac{y^2}{x^2} \ge 3

Bài 1.8.9. Cho ba số thực x,y,zx, y, z thỏa mãn x+y+z=0x + y + z = 0. Chứng minh rằng:

∣x∣+∣y∣+∣z∣⩾2(x2+y2+z2)|x| + |y| + |z| \ge \sqrt{2(x^2 + y^2 + z^2)}

Bài 1.8.10. Rút gọn các biểu thức: a) A=11⋅3+13⋅5+⋯+1(2n−1)(2n+1)A = \frac{1}{1 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 5} + \dots + \frac{1}{(2n - 1)(2n + 1)}. b) B=11⋅2⋅3+12⋅3⋅4+⋯+1n(n+1)(n+2)B = \frac{1}{1 \cdot 2 \cdot 3} + \frac{1}{2 \cdot 3 \cdot 4} + \dots + \frac{1}{n(n + 1)(n + 2)}. c) C=(1−122)(1−132)(1−142)…(1−1n2)C = \left(1 - \frac{1}{2^2}\right)\left(1 - \frac{1}{3^2}\right)\left(1 - \frac{1}{4^2}\right)\dots\left(1 - \frac{1}{n^2}\right). d) D=1(x+1)(x+2)+1(x+2)(x+3)+1(x+3)(x+4)D = \frac{1}{(x + 1)(x + 2)} + \frac{1}{(x + 2)(x + 3)} + \frac{1}{(x + 3)(x + 4)}.

Bài 1.8.11. Cho a,b,ca, b, c đôi một khác nhau thỏa mãn ab−c+bc−a+ca−b=0\frac{a}{b - c} + \frac{b}{c - a} + \frac{c}{a - b} = 0. a) Chứng minh rằng: a(b−c)2=b2−c2+ac−ab(a−b)(b−c)(c−a)\frac{a}{(b - c)^2} = \frac{b^2 - c^2 + ac - ab}{(a - b)(b - c)(c - a)}. b) Chứng minh rằng: a(b−c)2+b(c−a)2+c(a−b)2=0\frac{a}{(b - c)^2} + \frac{b}{(c - a)^2} + \frac{c}{(a - b)^2} = 0.

Bài 1.8.12. Cho a,b,ca, b, c không có hai số nào đối nhau thỏa mãn ab+c+bc+a+ca+b=1\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} = 1. Chứng minh rằng:

a2b+c+b2c+a+c2a+b=0\frac{a^2}{b + c} + \frac{b^2}{c + a} + \frac{c^2}{a + b} = 0

Bài 1.8.13. Cho a,b,ca, b, c đôi một khác nhau thỏa mãn ab−c+bc−a+ca−b=0\frac{a}{b - c} + \frac{b}{c - a} + \frac{c}{a - b} = 0. Chứng minh rằng trong ba số a,b,ca, b, c có ít nhất một số âm và một số dương.

Bài 1.8.14. Cho xyz=1xyz = 1. Chứng minh rằng:

11+x+xy+11+y+yz+11+z+zx=1\frac{1}{1 + x + xy} + \frac{1}{1 + y + yz} + \frac{1}{1 + z + zx} = 1

Bài 1.8.15. Tìm số nguyên dương nn thỏa mãn:

12(1+11⋅3)(1+12⋅4)(1+13⋅5)…(1+1n(n+2))=20002001\frac{1}{2}\left(1 + \frac{1}{1 \cdot 3}\right)\left(1 + \frac{1}{2 \cdot 4}\right)\left(1 + \frac{1}{3 \cdot 5}\right)\dots\left(1 + \frac{1}{n(n + 2)}\right) = \frac{2000}{2001}

Bài 1.8.16. Cho x,y,zx, y, z là các số thực khác 00 thỏa mãn x+y+z=3x + y + z = 3 và 1x+1y+1z=13\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = \frac{1}{3}. Chứng minh rằng trong ba số có ít nhất một số bằng 33.

Bài 1.8.17. Cho ba số x,y,zx, y, z có tổng bằng 66. Chứng minh rằng biểu thức A=(x+y)(y+z)(z+x)−2xyzA = (x + y)(y + z)(z + x) - 2xyz chia hết cho 66.

Bài 1.8.18. Cho biểu thức P=(x+y+z)3−x3−y3−z3P = (x + y + z)^3 - x^3 - y^3 - z^3. Chứng minh rằng: a) Nếu P=0P = 0 thì (x11+y11)(y7+z7)(z2017+x2017)=0(x^{11} + y^{11})(y^7 + z^7)(z^{2017} + x^{2017}) = 0. b) Nếu ba số x,y,zx, y, z cùng tính chẵn lẻ thì PP chia hết cho 2424.

Bài 1.8.19. Tính giá trị của biểu thức Q=x−yx+yQ = \frac{x - y}{x + y} biết x2−2y2=xyx^2 - 2y^2 = xy và y≠0,x+y≠0y \neq 0, x + y \neq 0.

Bài 1.8.20. Cho hai số a,ba, b thỏa mãn a2+3ab=4b2,a≠ba^2 + 3ab = 4b^2, a \neq b. Tính giá trị của biểu thức:

Q=3a2−2ab−b22a2+ab−b2:3a2−4ab+b23a2+2ab−b2Q = \frac{3a^2 - 2ab - b^2}{2a^2 + ab - b^2} : \frac{3a^2 - 4ab + b^2}{3a^2 + 2ab - b^2}

Bài 1.8.21. Cho x,y,zx, y, z là ba số dương thỏa mãn xy+yz+zx=1xy + yz + zx = 1. a) Chứng minh rằng 1+x2=(x+y)(x+z)1 + x^2 = (x + y)(x + z). b) Tính giá trị của biểu thức:

P=x(1+y2)(1+z2)1+x2+y(1+z2)(1+x2)1+y2+z(1+x2)(1+y2)1+z2P = x\sqrt{\frac{(1 + y^2)(1 + z^2)}{1 + x^2}} + y\sqrt{\frac{(1 + z^2)(1 + x^2)}{1 + y^2}} + z\sqrt{\frac{(1 + x^2)(1 + y^2)}{1 + z^2}}

Chương 2: Hình học

2.1 Đa giác

Bài 2.1.1. Cho tứ giác ABCDABCD. ABAB và CDCD không song song với nhau. M,NM, N lần lượt là trung điểm của BC,ADBC, AD. Chứng minh rằng MN<AB+CD2MN < \frac{AB + CD}{2}.

Bài 2.1.2. Cho tứ giác ABCDABCD có AD=BCAD = BC. Đường thẳng đi qua trung điểm M,NM, N của hai cạnh AB,CDAB, CD cắt các đường thẳng AD,BCAD, BC lần lượt tại hai điểm E,FE, F. Chứng minh rằng AEM^=MFB^\widehat{AEM} = \widehat{MFB}.

Bài 2.1.3. Cho tam giác ABCABC có AMAM là trung tuyến. Vẽ đường thẳng dd qua trung điểm II của AMAM cắt các cạnh ABAB và ACAC. Gọi A′,B′,C′A', B', C' lần lượt là hình chiếu của A,B,CA, B, C trên dd. Chứng minh rằng:

AA′=BB′+CC′2AA' = \frac{BB' + CC'}{2}

Bài 2.1.4. Cho tam giác ABCABC với GG là trọng tâm. Đường thẳng dd không cắt các cạnh của tam giác ABCABC. Gọi A′,B′,C′,G′A', B', C', G' lần lượt là hình chiếu của A,B,C,GA, B, C, G trên dd. Chứng minh rằng:

GG′=AA′+BB′+CC′3GG' = \frac{AA' + BB' + CC'}{3}

Bài 2.1.5. Cho góc nhọn xAy^\widehat{xAy} và điểm AA nằm trong góc đó. Hãy tìm trên OxOx một điểm BB và trên OyOy một điểm CC sao cho chu vi tam giác ABCABC nhỏ nhất.

Bài 2.1.6. Cho tứ giác ABCDABCD có góc ngoài tứ giác tại đỉnh CC bằng ACB^\widehat{ACB}. Chứng minh rằng AB+DB>AC+CDAB + DB > AC + CD.

Bài 2.1.7. Cho tam giác ABCABC có góc A^=20∘,B^=80∘\widehat{A} = 20^\circ, \widehat{B} = 80^\circ. Trên cạnh ACAC lấy điểm MM sao cho AM=BCAM = BC. Tính góc BMC^\widehat{BMC}.

Bài 2.1.8. Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD) có CD=AD+BCCD = AD + BC. Gọi KK là giao điểm của tia phân giác góc A^\widehat{A} với đáy CDCD. Chứng minh: a) AD=DKAD = DK. b) △BCK\triangle BCK cân ở CC. c) BKBK là tia phân giác của góc B^\widehat{B}.

Bài 2.1.9. Cho hình thang vuông ABCDABCD (A^=D^=90∘\widehat{A} = \widehat{D} = 90^\circ) và DC=2ABDC = 2AB. HH là hình chiếu của DD trên đường chéo ACAC, MM là trung điểm của đoạn HCHC. Chứng minh BM⊥MDBM \perp MD.

Bài 2.1.10. Cho hình chữ nhật ABCDABCD. Vẽ BH⊥ACBH \perp AC (H∈ACH \in AC). Gọi MM là trung điểm của AHAH, KK là trung điểm của CDCD. Chứng minh rằng BM⊥MKBM \perp MK.

Bài 2.1.11. Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BCAB, BC. Gọi II là giao điểm của CMCM và DNDN. Chứng minh AI=ADAI = AD.


2.2 Tam giác đồng dạng

Bài 2.2.1. Cho tam giác đều ABCABC, HH là trực tâm, đường cao ADAD. MM là điểm bất kì trên cạnh BCBC. Gọi E,FE, F lần lượt là hình chiếu của MM trên AB,ACAB, AC. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng AMAM, IDID cắt EFEF tại KK. Chứng minh rằng M,H,KM, H, K thẳng hàng.

Bài 2.2.2. Cho tam giác ABCABC. Lấy D,ED, E lần lượt trên các cạnh BCBC và ACAC sao cho BDBC=37,AEEC=25\frac{BD}{BC} = \frac{3}{7}, \frac{AE}{EC} = \frac{2}{5}. ADAD cắt BEBE tại II. Tính tỉ số AIID\frac{AI}{ID}.

Bài 2.2.3. Cho tam giác ABCABC có AB<ACAB < AC. DD và EE là các điểm lần lượt trên các cạnh ABAB và ACAC sao cho BD=CEBD = CE. DEDE cắt BCBC tại KK. Chứng minh rằng:

ABAC=KEKD\frac{AB}{AC} = \frac{KE}{KD}

Bài 2.2.4 (Định lý Ceva). Cho ba điểm A′,B′,C′A', B', C' lần lượt nằm trên ba cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB (hoặc trên các đường thẳng chứa các cạnh) của tam giác ABCABC. Chứng minh điều kiện cần và đủ để ba đường thẳng AA′,BB′,CC′AA', BB', CC' đồng quy là:

A′BA′C⋅B′CB′A⋅C′AC′B=1\frac{A'B}{A'C} \cdot \frac{B'C}{B'A} \cdot \frac{C'A}{C'B} = 1

Bài 2.2.5 (Định lý Menelaus). Cho ba điểm A′,B′,C′A', B', C' lần lượt nằm trên ba đường thẳng chứa các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB của tam giác ABCABC. Chứng minh điều kiện cần và đủ để A′,B′,C′A', B', C' thẳng hàng là:

A′BA′C⋅B′CB′A⋅C′AC′B=1\frac{A'B}{A'C} \cdot \frac{B'C}{B'A} \cdot \frac{C'A}{C'B} = 1

Bài 2.2.6. Cho ba điểm A′,B′,C′A', B', C' lần lượt nằm trên ba cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB của tam giác ABCABC. Biết rằng AA′,BB′,CC′AA', BB', CC' đồng quy tại MM. Chứng minh rằng:

AMA′M=AB′CB′+AC′BC′\frac{AM}{A'M} = \frac{AB'}{CB'} + \frac{AC'}{BC'}

Bài 2.2.7. Cho tam giác ABCABC có A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ, ADAD là đường phân giác. Chứng minh rằng:

1AB+1AC=1AD\frac{1}{AB} + \frac{1}{AC} = \frac{1}{AD}

Bài 2.2.8. Cho tam giác ABCABC, điểm MM nằm trong tam giác ABCABC. I,J,KI, J, K lần lượt là các giao điểm của AM,BM,CMAM, BM, CM với BC,AC,ABBC, AC, AB. Đường thẳng qua MM và song song với BCBC cắt IK,IJIK, IJ lần lượt tại EE và FF. Chứng minh rằng ME=MFME = MF.

Bài 2.2.9. Cho tam giác ABCABC có AB+AC=2BCAB + AC = 2BC. II là giao điểm của các đường phân giác trong, GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Chứng minh IG∥BCIG \parallel BC.

Bài 2.2.10. Cho tam giác nhọn ABCABC, điểm MM nằm trong tam giác ABCABC. Gọi DD là giao điểm của AMAM và BCBC, EE là giao điểm của BMBM và ACAC, FF là giao điểm của CMCM và ABAB. Chứng minh rằng nếu MM là giao điểm của các đường phân giác trong của tam giác DEFDEF thì MM là trực tâm tam giác ABCABC.

Bài 2.2.11. Cho tam giác ABCABC có A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ, ADAD là đường phân giác trong. Chứng minh rằng:

1AB+1AC=1AD\frac{1}{AB} + \frac{1}{AC} = \frac{1}{AD}

2.3 Các bài hình học đặc biệt

Bài 2.3.1. Từ 55 điểm cho trước trên mặt phẳng, người ta vẽ tất cả những đường trung trực của các đoạn thẳng có hai đầu mút là các điểm này. Hỏi các đường thẳng nhận được cắt nhau nhiều nhất tại bao nhiêu điểm?

Bài 2.3.2. Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng aa. Bốn điểm M,N,K,LM, N, K, L lần lượt nằm trên các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng nếu diện tích phần tứ giác tô đậm ở giữa bằng tổng diện tích các tam giác tô nhạt ở bốn góc thì:

AM+BN+CK+DL=2aAM + BN + CK + DL = 2a

Bài 2.3.3. Cho các hình tròn và hình quạt tròn được kẻ các đường chéo. Chứng minh diện tích phần bị gạch "chéo phải" bằng diện tích phần bị gạch "chéo trái".

Bài 2.3.4. Cho tam giác vuông ABCABC tại CC. Dựng về phía ngoài các hình vuông trên các cạnh. Chứng minh rằng:

S(△AIC)=S(△DBC)S(\triangle AIC) = S(\triangle DBC)

Bài 2.3.5. Dựng về phía ngoài ba cạnh của tam giác ba hình vuông. Nối các đỉnh ngoài tạo thành các tam giác liên tiếp. Chứng minh bốn hình tam giác này có cùng diện tích.

Bài 2.3.6. Dựng ba hình vuông trên ba cạnh của một tam giác. Chứng minh ba cặp hình chữ nhật tương ứng (tô màu và gạch sọc) có cùng diện tích.

Bài 2.3.7. Không sử dụng định lý Pythagoras, chứng minh rằng diện tích lục giác ABFGHIABFGHI bằng diện tích lục giác ACBEJDACBEJD.

Bài 2.3.8. Trong hình chữ nhật ABCDABCD lấy điểm PP bất kì. Chứng minh hệ thức đường chéo (Định lý lá cờ Anh):

PA2+PC2=PB2+PD2PA^2 + PC^2 = PB^2 + PD^2

Bài 2.3.9. Hình bình hành được chia thành các tam giác cân như hình vẽ. Tính các góc của hình bình hành.

Bài 2.3.10. Trên lưới ba hình vuông kề nhau kích thước 1×11 \times 1, gọi các góc nhìn cạnh đối diện là a,b,ca, b, c. Tính tổng các góc:

a+b+c=?a + b + c = ?

Bài 2.3.11. Tổng các góc ở đỉnh của hình ngôi sao 55 cánh là bao nhiêu?

Bài 2.3.12. Dựng hình vuông nếu biết đường tròn bb, đường thẳng dd sao cho đỉnh BB và DD nằm lần lượt trên nó và: a) Biết đường thẳng ACAC. b) Biết đỉnh AA.

Bài 2.3.13. Trên bàn bi-a kích thước 8×48 \times 4 có đặt hai viên bi màu trắng ở vị trí (2,3)(2, 3) và viên bi màu đen ở vị trí (4,1)(4, 1). Hãy dựng đường bắn viên bi trắng trúng bi đen sau khi đã: a) Va vào băng aa. b) Va vào băng bb rồi băng aa. c) Va vào băng cc rồi băng aa. d) Tính quãng đường từ aa đến bi đen sau mỗi kiểu va chạm.

Bài 2.3.14. Chia hình bát quái khuyết (yin-yang cong) thành hai phần trùng khít lên nhau bằng một đường cắt liên tục.

Bài 2.3.15. Cho hình vuông ABCDABCD. Gấp giấy dọc theo đường thẳng EFEF sao cho đỉnh AA rơi vào cạnh BCBC thành điểm A′A'. Chứng minh rằng:

D′G=d=rD'G = d = r

trong đó rr là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác A′CGA'CG.


Chương 3: Lời giải một vài bài chọn lọc

Lời giải Bài 1.1.6

Chứng minh rằng với mọi số nguyên nn: a) A=(n2+3n−1)(n+2)−(n+1)(n2−n+1)+3A = (n^2 + 3n - 1)(n + 2) - (n + 1)(n^2 - n + 1) + 3 chia hết cho 1010. b) BB và CC có chữ số tận cùng giống nhau, biết B=(n−1)(n+6)B = (n - 1)(n + 6) và C=(n+1)(n−6)C = (n + 1)(n - 6).

Lời giải: a) Khai triển biểu thức AA:

A=(n3+2n2+3n2+6n−n−2)−(n3+1)+3=(n3+5n2+5n−2)−n3−1+3=5n2+5n=5n(n+1)\begin{aligned} A &= (n^3 + 2n^2 + 3n^2 + 6n - n - 2) - (n^3 + 1) + 3 \\ &= (n^3 + 5n^2 + 5n - 2) - n^3 - 1 + 3 \\ &= 5n^2 + 5n = 5n(n + 1) \end{aligned}

Với mọi số nguyên nn, nn và n+1n + 1 là hai số nguyên liên tiếp nên n(n+1) ⋮ 2n(n + 1) \ \vdots \ 2. Suy ra 5n(n+1) ⋮ 105n(n + 1) \ \vdots \ 10. Do đó AA chia hết cho 1010.

b) Xét hiệu B−CB - C:

B−C=(n−1)(n+6)−(n+1)(n−6)=(n2+5n−6)−(n2−5n−6)=10nB - C = (n - 1)(n + 6) - (n + 1)(n - 6) = (n^2 + 5n - 6) - (n^2 - 5n - 6) = 10n

Vì 10n ⋮ 1010n \ \vdots \ 10 với mọi số nguyên nn, nên B−CB - C chia hết cho 1010. Vậy BB và CC có chữ số tận cùng giống nhau.


Lời giải Bài 1.2.2

Cho ba số a,b,ca, b, c thỏa mãn:

{a+b+c=0ab+bc+ca=0\begin{cases} a + b + c = 0 \\ ab + bc + ca = 0 \end{cases}

Tính giá trị của S=(a−1)2015+(b−1)2016+(c−1)2017S = (a - 1)^{2015} + (b - 1)^{2016} + (c - 1)^{2017}.

Lời giải:

Ta có:

(a+b+c)2=a2+b2+c2+2(ab+bc+ca)(a + b + c)^2 = a^2 + b^2 + c^2 + 2(ab + bc + ca)

Thay giả thiết vào:

02=a2+b2+c2+2(0)  ⟹  a2+b2+c2=0  ⟹  a=b=c=00^2 = a^2 + b^2 + c^2 + 2(0) \implies a^2 + b^2 + c^2 = 0 \implies a = b = c = 0

Khi đó:

S=(0−1)2015+(0−1)2016+(0−1)2017=(−1)2015+(−1)2016+(−1)2017=−1+1−1=−1S = (0 - 1)^{2015} + (0 - 1)^{2016} + (0 - 1)^{2017} = (-1)^{2015} + (-1)^{2016} + (-1)^{2017} = -1 + 1 - 1 = -1

Lời giải Bài 1.2.6.a

Chứng minh rằng số sau là số chính phương:

A=11…1⏟2n−22…2⏟nA = \underbrace{11\dots 1}_{2n} - \underbrace{22\dots 2}_{n}

Lời giải:

Biểu diễn qua lũy thừa cơ số 1010:

11…1⏟2n=102n−19,22…2⏟n=2(10n−1)9\underbrace{11\dots 1}_{2n} = \frac{10^{2n} - 1}{9}, \quad \underbrace{22\dots 2}_{n} = \frac{2(10^n - 1)}{9}

Do đó:

A=102n−1−2(10n−1)9=102n−2⋅10n+19=(10n−13)2A = \frac{10^{2n} - 1 - 2(10^n - 1)}{9} = \frac{10^{2n} - 2 \cdot 10^n + 1}{9} = \left(\frac{10^n - 1}{3}\right)^2

Vì 10n−1=99…9⏟n ⋮ 310^n - 1 = \underbrace{99\dots 9}_{n} \ \vdots \ 3, nên 10n−13\frac{10^n - 1}{3} là một số nguyên. Vậy A=(33…3⏟n)2A = (\underbrace{33\dots 3}_{n})^2 là một số chính phương.

Tương tự:

B=11…1⏟2n+44…4⏟n+1=102n−19+4(10n−1)9+1=102n+4⋅10n+49=(10n+23)2B = \underbrace{11\dots 1}_{2n} + \underbrace{44\dots 4}_{n} + 1 = \frac{10^{2n} - 1}{9} + \frac{4(10^n - 1)}{9} + 1 = \frac{10^{2n} + 4 \cdot 10^n + 4}{9} = \left(\frac{10^n + 2}{3}\right)^2

Do 10n+2=100…0⏟n−1210^n + 2 = 1\underbrace{00\dots 0}_{n-1}2 có tổng các chữ số bằng 33, chia hết cho 33, nên BB là số chính phương.


Lời giải Bài 1.3.6

Cho x3y3+y3z3+z3x3=3x2y2z2x^3y^3 + y^3z^3 + z^3x^3 = 3x^2y^2z^2. Tính giá trị của biểu thức P=(1+xy)(1+yz)(1+zx)P = \left(1 + \frac{x}{y}\right)\left(1 + \frac{y}{z}\right)\left(1 + \frac{z}{x}\right).

Lời giải:

Đặt a=xy,b=yz,c=zxa = xy, b = yz, c = zx. Khi đó giả thiết trở thành:

a3+b3+c3=3abc  ⟺  (a+b+c)[(a−b)2+(b−c)2+(c−a)2]=0a^3 + b^3 + c^3 = 3abc \iff (a + b + c)\left[(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2\right] = 0
  • Trường hợp 1: a=b=c  ⟹  xy=yz=zx  ⟹  x=y=za = b = c \implies xy = yz = zx \implies x = y = z (vì x,y,z≠0x, y, z \neq 0). Khi đó P=(1+1)(1+1)(1+1)=2⋅2⋅2=8P = (1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8.
  • Trường hợp 2: a+b+c=0  ⟹  xy+yz+zx=0a + b + c = 0 \implies xy + yz + zx = 0. Ta có:P=x+yy⋅y+zz⋅z+xx=(x+y)(y+z)(z+x)xyz=(x+y+z)(xy+yz+zx)−xyzxyz=−xyzxyz=−1P = \frac{x + y}{y} \cdot \frac{y + z}{z} \cdot \frac{z + x}{x} = \frac{(x + y)(y + z)(z + x)}{xyz} = \frac{(x + y + z)(xy + yz + zx) - xyz}{xyz} = \frac{-xyz}{xyz} = -1

Lời giải Bài 1.4.5

Tìm dư của phép chia đa thức f(x)f(x) cho q(x)q(x): a) f(x)=x2015+x1015+x15+x+1f(x) = x^{2015} + x^{1015} + x^{15} + x + 1 và q(x)=x2−1q(x) = x^2 - 1. b) f(x)=(x+1)(x+3)(x+5)(x+7)+2017f(x) = (x + 1)(x + 3)(x + 5)(x + 7) + 2017 và q(x)=x2+8x+10q(x) = x^2 + 8x + 10.

Lời giải: a) Vì bậc của q(x)=x2−1q(x) = x^2 - 1 bằng 22 nên đa thức dư r(x)r(x) có dạng bậc nhất: r(x)=ax+br(x) = ax + b. Ta có: f(x)=(x2−1)h(x)+ax+bf(x) = (x^2 - 1)h(x) + ax + b.

  • Với x=1x = 1: f(1)=1+1+1+1+1=5  ⟹  a+b=5f(1) = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5 \implies a + b = 5.
  • Với x=−1x = -1: f(−1)=−1−1−1−1+1=−3  ⟹  −a+b=−3f(-1) = -1 - 1 - 1 - 1 + 1 = -3 \implies -a + b = -3. Cộng hai phương trình lại được 2b=2  ⟹  b=1  ⟹  a=42b = 2 \implies b = 1 \implies a = 4. Vậy đa thức dư là r(x)=4x+1r(x) = 4x + 1.

b) Nhóm các thừa số:

f(x)=[(x+1)(x+7)][(x+3)(x+5)]+2017=(x2+8x+7)(x2+8x+15)+2017f(x) = \left[(x + 1)(x + 7)\right]\left[(x + 3)(x + 5)\right] + 2017 = (x^2 + 8x + 7)(x^2 + 8x + 15) + 2017

Đặt y=x2+8x+10=q(x)y = x^2 + 8x + 10 = q(x), ta được:

f(x)=(y−3)(y+5)+2017=y2+2y−15+2017=y(y+2)+2002f(x) = (y - 3)(y + 5) + 2017 = y^2 + 2y - 15 + 2017 = y(y + 2) + 2002

Thay y=q(x)y = q(x): f(x)=q(x)(q(x)+2)+2002f(x) = q(x)\big(q(x) + 2\big) + 2002. Vậy khi chia f(x)f(x) cho q(x)=x2+8x+10q(x) = x^2 + 8x + 10, số dư là 20022002.


Lời giải Bài 1.4.8

Giải phương trình nghiệm nguyên: 2x2−2xy=y−5x−192x^2 - 2xy = y - 5x - 19.

Lời giải:

Biến đổi đưa về biểu diễn yy theo xx:

2x2+5x+19=y(2x+1)  ⟺  y=2x2+5x+192x+1=x+2+172x+12x^2 + 5x + 19 = y(2x + 1) \iff y = \frac{2x^2 + 5x + 19}{2x + 1} = x + 2 + \frac{17}{2x + 1}

Vì x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} nên 2x+12x + 1 phải là ước của 17  ⟹  2x+1∈{±1;±17}17 \implies 2x + 1 \in \{\pm 1; \pm 17\}. Lập bảng giá trị:

  • 2x+1=1  ⟹  x=0  ⟹  y=0+2+17=192x + 1 = 1 \implies x = 0 \implies y = 0 + 2 + 17 = 19.
  • 2x+1=−1  ⟹  x=−1  ⟹  y=−1+2−17=−162x + 1 = -1 \implies x = -1 \implies y = -1 + 2 - 17 = -16.
  • 2x+1=17  ⟹  x=8  ⟹  y=8+2+1=112x + 1 = 17 \implies x = 8 \implies y = 8 + 2 + 1 = 11.
  • 2x+1=−17  ⟹  x=−9  ⟹  y=−9+2−1=−82x + 1 = -17 \implies x = -9 \implies y = -9 + 2 - 1 = -8.

Vậy các nghiệm nguyên (x;y)(x; y) của phương trình là:

(0;19),(−1;−16),(8;11),(−9;−8)(0; 19), \quad (-1; -16), \quad (8; 11), \quad (-9; -8)

Lời giải Bài 1.5.5

Cho biểu thức E=(2xx2−1+x−12x+2):x+12xE = \left(\frac{2x}{x^2 - 1} + \frac{x - 1}{2x + 2}\right) : \frac{x + 1}{2x}. a) Rút gọn EE. b) Tìm xx để E=2E = 2. c) Với 0<x<10 < x < 1, hãy so sánh EE với ∣E∣|E|.

Lời giải: Điều kiện xác định: x≠±1x \neq \pm 1 và x≠0x \neq 0. a) Rút gọn:

E=[4x+(x−1)22(x−1)(x+1)]⋅2xx+1=(x+1)22(x−1)(x+1)⋅2xx+1=xx−1E = \left[\frac{4x + (x - 1)^2}{2(x - 1)(x + 1)}\right] \cdot \frac{2x}{x + 1} = \frac{(x + 1)^2}{2(x - 1)(x + 1)} \cdot \frac{2x}{x + 1} = \frac{x}{x - 1}

b) Để E=2  ⟺  xx−1=2  ⟺  x=2x−2  ⟺  x=2E = 2 \iff \frac{x}{x - 1} = 2 \iff x = 2x - 2 \iff x = 2 (thỏa mãn ĐKXĐ). c) Với 0<x<10 < x < 1, ta có x−1<0  ⟹  E=xx−1<0x - 1 < 0 \implies E = \frac{x}{x - 1} < 0. Do đó ∣E∣=−E>E|E| = -E > E.


Lời giải Bài 1.7.6

Hai đội công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành trong 6 ngaˋy6\text{ ngày}. Nếu đội 1 làm một mình trong 3 ngaˋy3\text{ ngày} rồi nghỉ, đội hai làm nốt công việc còn lại trong 8 ngaˋy8\text{ ngày}. Hỏi nếu làm một mình để xong công việc thì mỗi đội phải mất mấy ngày?

Lời giải:

Gọi xx (ngày) là thời gian đội 1 làm một mình xong công việc (x>6x > 6).

  • Trong 1 ngaˋy1\text{ ngày}, cả hai đội làm được 16\frac{1}{6} công việc.
  • Trong 1 ngaˋy1\text{ ngày}, đội 1 làm được 1x\frac{1}{x} công việc.
  • Trong 1 ngaˋy1\text{ ngày}, đội 2 làm được 16−1x\frac{1}{6} - \frac{1}{x} công việc.

Theo bài ra, đội 1 làm trong 3 ngaˋy3\text{ ngày} rồi đội 2 làm trong 8 ngaˋy8\text{ ngày} thì hoàn thành:

3⋅1x+8(16−1x)=1  ⟺  3x+43−8x=1  ⟺  5x=13  ⟹  x=15 (ngaˋy)3 \cdot \frac{1}{x} + 8\left(\frac{1}{6} - \frac{1}{x}\right) = 1 \iff \frac{3}{x} + \frac{4}{3} - \frac{8}{x} = 1 \iff \frac{5}{x} = \frac{1}{3} \implies x = 15\text{ (ngày)}

Thời gian đội 2 làm một mình hoàn thành là:

1:(16−115)=1:110=10 (ngaˋy)1 : \left(\frac{1}{6} - \frac{1}{15}\right) = 1 : \frac{1}{10} = 10\text{ (ngày)}

Vậy đội 1 làm một mình mất 15 ngaˋy15\text{ ngày}, đội 2 làm một mình mất 10 ngaˋy10\text{ ngày}.


Lời giải Bài 1.8.4

Cho a,b,ca, b, c là ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:

1<ab+c+bc+a+ca+b<21 < \frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} < 2

Lời giải:

  • Chứng minh vế trái: Do a,b,c>0a, b, c > 0 nên:

    ab+c>aa+b+c,bc+a>ba+b+c,ca+b>ca+b+c\frac{a}{b + c} > \frac{a}{a + b + c}, \quad \frac{b}{c + a} > \frac{b}{a + b + c}, \quad \frac{c}{a + b} > \frac{c}{a + b + c}

    Cộng lại theo từng vế:

    ab+c+bc+a+ca+b>a+b+ca+b+c=1\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} > \frac{a + b + c}{a + b + c} = 1
  • Chứng minh vế phải: Theo bất đẳng thức tam giác, a<b+c  ⟹  ab+c<1a < b + c \implies \frac{a}{b + c} < 1. Với phân số dương nhỏ hơn 11, khi cộng cùng một số dương aa vào tử và mẫu thì phân số tăng lên:

    ab+c<a+ab+c+a=2aa+b+c\frac{a}{b + c} < \frac{a + a}{b + c + a} = \frac{2a}{a + b + c}

    Tương tự:

    bc+a<2ba+b+c,ca+b<2ca+b+c\frac{b}{c + a} < \frac{2b}{a + b + c}, \quad \frac{c}{a + b} < \frac{2c}{a + b + c}

    Cộng lại:

    ab+c+bc+a+ca+b<2(a+b+c)a+b+c=2\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} < \frac{2(a + b + c)}{a + b + c} = 2

    Vậy 1<ab+c+bc+a+ca+b<21 < \frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} < 2 (đpcm).


Lời giải Bài 1.8.12

Cho a,b,ca, b, c không có hai số nào đối nhau thỏa mãn ab+c+bc+a+ca+b=1\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} = 1. Chứng minh rằng a2b+c+b2c+a+c2a+b=0\frac{a^2}{b + c} + \frac{b^2}{c + a} + \frac{c^2}{a + b} = 0.

Lời giải:

Nhân cả hai vế của giả thiết với a+b+ca + b + c:

(a+b+c)(ab+c+bc+a+ca+b)=a+b+c(a + b + c)\left(\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b}\right) = a + b + c

Khai triển vế trái:

a(a+b+c)b+c+b(a+b+c)c+a+c(a+b+c)a+b=a+b+c\frac{a(a + b + c)}{b + c} + \frac{b(a + b + c)}{c + a} + \frac{c(a + b + c)}{a + b} = a + b + c  ⟺  (a2b+c+a)+(b2c+a+b)+(c2a+b+c)=a+b+c\iff \left(\frac{a^2}{b + c} + a\right) + \left(\frac{b^2}{c + a} + b\right) + \left(\frac{c^2}{a + b} + c\right) = a + b + c  ⟺  a2b+c+b2c+a+c2a+b+(a+b+c)=a+b+c\iff \frac{a^2}{b + c} + \frac{b^2}{c + a} + \frac{c^2}{a + b} + (a + b + c) = a + b + c  ⟺  a2b+c+b2c+a+c2a+b=0(đpcm)\iff \frac{a^2}{b + c} + \frac{b^2}{c + a} + \frac{c^2}{a + b} = 0 \quad (\text{đpcm})

Lời giải Bài 1.8.20

Cho a,ba, b thỏa mãn a2+3ab=4b2,a≠ba^2 + 3ab = 4b^2, a \neq b. Tính giá trị của biểu thức:

Q=3a2−2ab−b22a2+ab−b2:3a2−4ab+b23a2+2ab−b2Q = \frac{3a^2 - 2ab - b^2}{2a^2 + ab - b^2} : \frac{3a^2 - 4ab + b^2}{3a^2 + 2ab - b^2}

Lời giải:

Từ giả thiết: a2+3ab−4b2=0  ⟺  (a−b)(a+4b)=0a^2 + 3ab - 4b^2 = 0 \iff (a - b)(a + 4b) = 0. Vì a≠ba \neq b nên a=−4ba = -4b. Phân tích các đa thức trong QQ thành nhân tử:

  • 3a2−2ab−b2=(a−b)(3a+b)3a^2 - 2ab - b^2 = (a - b)(3a + b)
  • 2a2+ab−b2=(a+b)(2a−b)2a^2 + ab - b^2 = (a + b)(2a - b)
  • 3a2−4ab+b2=(a−b)(3a−b)3a^2 - 4ab + b^2 = (a - b)(3a - b)
  • 3a2+2ab−b2=(a+b)(3a−b)3a^2 + 2ab - b^2 = (a + b)(3a - b)

Do đó:

Q=(a−b)(3a+b)(a+b)(2a−b):(a−b)(3a−b)(a+b)(3a−b)=3a+b2a−bQ = \frac{(a - b)(3a + b)}{(a + b)(2a - b)} : \frac{(a - b)(3a - b)}{(a + b)(3a - b)} = \frac{3a + b}{2a - b}

Thay a=−4ba = -4b vào:

Q=3(−4b)+b2(−4b)−b=−11b−9b=119Q = \frac{3(-4b) + b}{2(-4b) - b} = \frac{-11b}{-9b} = \frac{11}{9}

Lời giải Bài 2.1.10

Cho hình chữ nhật ABCDABCD. Vẽ BH⊥ACBH \perp AC (H∈ACH \in AC). Gọi MM là trung điểm của AHAH, KK là trung điểm của CDCD. Chứng minh rằng BM⊥MKBM \perp MK.

Lời giải:

Gọi EE là trung điểm của BHBH. Trong tam giác ABHABH, MM là trung điểm AHAH và EE là trung điểm BHBH, suy ra MEME là đường trung bình của tam giác ABHABH. Do đó:

ME∥ABvaˋME=12ABME \parallel AB \quad \text{và} \quad ME = \frac{1}{2}AB

Vì ABCDABCD là hình chữ nhật nên AB∥CDAB \parallel CD và AB⊥BCAB \perp BC. Suy ra ME⊥BCME \perp BC. Trong tam giác BMCBMC, có BH⊥MCBH \perp MC và ME⊥BCME \perp BC, nên EE là trực tâm của tam giác BMC  ⟹  CE⊥BMBMC \implies CE \perp BM. Mặt khác, vì KK là trung điểm CDCD nên CK=12CD=12AB=MECK = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}AB = ME và ME∥CKME \parallel CK. Tứ giác MECKMECK có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành. Suy ra MK∥CEMK \parallel CE. Mà CE⊥BMCE \perp BM, do đó BM⊥MKBM \perp MK (đpcm).


Lời giải Bài 2.2.5 (Định lý Menelaus)

Cho ba điểm A′,B′,C′A', B', C' lần lượt nằm trên ba đường thẳng chứa các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB của tam giác ABCABC. Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để A′,B′,C′A', B', C' thẳng hàng là:

A′BA′C⋅B′CB′A⋅C′AC′B=1\frac{A'B}{A'C} \cdot \frac{B'C}{B'A} \cdot \frac{C'A}{C'B} = 1

Lời giải:

  • Điều kiện cần: Giả sử A′,B′,C′A', B', C' thẳng hàng. Qua BB kẻ đường thẳng song song với ACAC, cắt đường thẳng A′B′C′A'B'C' tại DD (BD∥ACBD \parallel AC). Theo định lý Thales:

    A′BA′C=BDAC′(trong △A′C′C)\frac{A'B}{A'C} = \frac{BD}{AC'} \quad (\text{trong } \triangle A'C'C)C′AC′B=B′ABD(trong △C′BD)\frac{C'A}{C'B} = \frac{B'A}{BD} \quad (\text{trong } \triangle C'BD)

    Nhân hai đẳng thức lại:

    A′BA′C⋅C′AC′B=BDAC′⋅B′ABD=B′AB′C\frac{A'B}{A'C} \cdot \frac{C'A}{C'B} = \frac{BD}{AC'} \cdot \frac{B'A}{BD} = \frac{B'A}{B'C}  ⟹  A′BA′C⋅B′CB′A⋅C′AC′B=1\implies \frac{A'B}{A'C} \cdot \frac{B'C}{B'A} \cdot \frac{C'A}{C'B} = 1
  • Điều kiện đủ: Giả sử đẳng thức thỏa mãn. Gọi A′′A'' là giao điểm của B′C′B'C' với BCBC. Theo phần thuận, ta có A′′BA′′C⋅B′CB′A⋅C′AC′B=1\frac{A''B}{A''C} \cdot \frac{B'C}{B'A} \cdot \frac{C'A}{C'B} = 1. Suy ra A′BA′C=A′′BA′′C  ⟹  A′≡A′′\frac{A'B}{A'C} = \frac{A''B}{A''C} \implies A' \equiv A''. Vậy ba điểm A′,B′,C′A', B', C' thẳng hàng (đpcm).


Lời giải Bài 2.3.4

Cho tam giác vuông ABCABC tại CC. Dựng về phía ngoài các hình vuông ACDEACDE và BCIHBCIH. Chứng minh S(△AIC)=S(△DBC)S(\triangle AIC) = S(\triangle DBC).

Lời giải:

Xét tam giác AICAIC và tam giác DBCDBC:

  • AC=DCAC = DC (cạnh hình vuông ACDEACDE).
  • IC=BCIC = BC (cạnh hình vuông BCIHBCIH).
  • ACI^=ACB^+BCI^=90∘+90∘=180∘\widehat{ACI} = \widehat{ACB} + \widehat{BCI} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ hoặc góc giữa hai cạnh:DBC^ vaˋ AIC^ coˊ sin⁡ACI^=sin⁡DCB^\widehat{DBC} \text{ và } \widehat{AIC} \text{ có } \sin \widehat{ACI} = \sin \widehat{DCB}Do đó hai tam giác có diện tích bằng nhau:S(△AIC)=12AC⋅IC⋅sin⁡ACI^=12DC⋅BC⋅sin⁡DCB^=S(△DBC)S(\triangle AIC) = \frac{1}{2}AC \cdot IC \cdot \sin \widehat{ACI} = \frac{1}{2}DC \cdot BC \cdot \sin \widehat{DCB} = S(\triangle DBC)

Lời giải Bài 2.3.7

Trong hình chữ nhật ABCDABCD lấy điểm PP bất kì. Chứng minh rằng:

PA2+PC2=PB2+PD2PA^2 + PC^2 = PB^2 + PD^2

Lời giải:

Qua PP kẻ các đường thẳng song song với các cạnh của hình chữ nhật:

  • Kẻ đường thẳng song song với ADAD cắt ABAB tại FF và CDCD tại II.
  • Kẻ đường thẳng song song với ABAB cắt ADAD tại EE và BCBC tại JJ.

Áp dụng định lý Pythagoras trong các tam giác vuông:

PA2=PF2+AF2,PC2=PI2+CI2PA^2 = PF^2 + AF^2, \quad PC^2 = PI^2 + CI^2PB2=PF2+FB2,PD2=PI2+DI2PB^2 = PF^2 + FB^2, \quad PD^2 = PI^2 + DI^2

Vì AF=DIAF = DI và CI=FBCI = FB nên:

PA2+PC2=PF2+AF2+PI2+CI2=PF2+FB2+PI2+DI2=PB2+PD2(đpcm)PA^2 + PC^2 = PF^2 + AF^2 + PI^2 + CI^2 = PF^2 + FB^2 + PI^2 + DI^2 = PB^2 + PD^2 \quad (\text{đpcm})

Lời giải Bài 2.3.9

Tính tổng các góc a+b+ca + b + c trong bài toán ba hình vuông liền kề:

Lời giải:

Trên lưới ba hình vuông đơn vị cạnh 11:

  • tan⁡a=13\tan a = \frac{1}{3}
  • tan⁡b=12\tan b = \frac{1}{2}
  • tan⁡c=1  ⟹  c=45∘\tan c = 1 \implies c = 45^\circ

Áp dụng công thức cộng:

tan⁡(a+b)=tan⁡a+tan⁡b1−tan⁡atan⁡b=13+121−13⋅12=5656=1  ⟹  a+b=45∘\tan(a + b) = \frac{\tan a + \tan b}{1 - \tan a \tan b} = \frac{\frac{1}{3} + \frac{1}{2}}{1 - \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2}} = \frac{\frac{5}{6}}{\frac{5}{6}} = 1 \implies a + b = 45^\circ

Do đó:

a+b+c=45∘+45∘=90∘a + b + c = 45^\circ + 45^\circ = 90^\circ
Mẹo hay

Nhận xét Bài toán tính tổng ba góc a+b+c=90∘a + b + c = 90^\circ này có gần 2020 cách giải hình học thuần túy (dựng tam giác vuông cân, xoay hình, ghép hình vuông...), là một trong những bài toán kinh điển gợi mở vẻ đẹp kỳ diệu của hình học THCS.


Mẹo hay

Lời khuyên học tập Bộ tài liệu 108 bài toán chọn lọc Toán 8 là cầu nối quan trọng giữa kiến thức đại số cơ bản và tư duy toán chuyên, thi học sinh giỏi THCS. Các em hãy kiên nhẫn tự vẽ hình, giải bài ra giấy trước khi xem gợi ý lời giải để phát huy tối đa tư duy độc lập sáng tạo!

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.