Làm quen với Không cân bằng: 108 bài tập và vấn đề về bất đẳng thức
Ghi nhớThông tin tác giả & Bản quyền tài liệu
- Tác giả / Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi và Nhóm Sigma-Maths
- Email liên hệ: sigmathsgroup@gmail.com / loiscenter@gmail.com
- Đơn vị phát hành: Sigma-Maths / Lợi Center (Hà Nội, 09/03/2017)
- Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và làm quen với các bất đẳng thức kinh điển trong chương trình THCS và luyện thi vào lớp 10 chuyên.
Lời giới thiệu
Cuốn sách nhỏ này được nhóm các thành viên SIGMA-MATHS sưu tầm và biên soạn phục vụ cho công nghệ giáo dục của nhóm.
Xuất phát từ các vấn đề rất đơn giản, người học có thể nhanh chóng làm quen và thân thiện với chuyên ngành Bất Đẳng Thức (BĐT), có cái nhìn tự tin, tổng thể trước các vấn đề về BĐT. Ngay cả khi phải rèn luyện các kỹ năng để đi thi, chúng ta vẫn có đủ bản lĩnh để đánh giá việc mình đang phải thực hiện. Vẫn có thể thấy mình đang làm toán hay đang làm quen với những kĩ năng thi cử.
Hi vọng các giảng viên hay các bạn lần đầu làm quen với BĐT đều tìm thấy những điều bổ ích.
Sách gồm 4 phần:
- Làm quen: Từ các bài tập đơn giản nâng cao dần, các giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy tích hợp về đề tài. Các bạn học sinh có thể tự thực hiện các bài tập. Cuối chương chúng ta được làm quen với các BĐT nổi tiếng ở dạng đơn giản nhất.
- Tìm hiểu BĐT (Cho những người tò mò): Trong mục này chúng tôi giới thiệu hai đề tài thú vị. Đó là định lý sắp xếp và định lý Shapiro. Định lý sắp xếp cùng chứng minh chỉ vài dòng này đã gây bất ngờ. Hàng loạt các bất đẳng thức danh tiếng được chứng minh lại như những ví dụ áp dụng của định lý này. Đây cũng chính là động lực mở đường cho các trào lưu mới. Đề tài thứ hai là định lý Shapiro. Từ khi ra đời như một giả thuyết, phải sau 45 năm mới có câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi đặt ra. Trạng thái đúng sai của giả thuyết lại gây sự chú ý lớn trong tâm điểm của nhiều cuộc luận bàn.
- Phần luyện tập: Kết thúc bằng những bài toán hay và lý thú, cuốn sách cung cấp cho các bạn những kết quả nổi tiếng dựa trên các kiến thức vừa làm quen.
- Appendix: Ghi nhanh một bài giảng lý thú của GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu về BĐT bậc 2 và ứng dụng.
Mong bạn đọc đóng góp những ý kiến quý giá để công việc của chúng tôi ngày càng hoàn thiện và phục vụ các bạn được nhiều hơn. Cảm ơn các bạn!
Hà Nội, 09/03/2017
Ý kiến xin chuyển về: sigmathsgroup@gmail.com / loiscenter@gmail.com
Mục lục
- Làm quen với bất đẳng thức
- 1.1 Bất phương trình (Bài 1 – Bài 4)
- 1.2 Các trung bình thường gặp (Bài 5 – Bài 7)
- 1.3 Trung bình cộng, nhân, bình phương, điều hòa của hai số (Bài 8 – Bài 17)
- 1.4 Bất đẳng thức trong bất đẳng thức (Bài 18 – Bài 24)
- 1.5 Trung bình cộng và trung bình nhân của nhiều số (Bài 25 – Bài 34)
- 1.6 Định lý về các sắp xếp (Bài 35 – Bài 39)
- 1.7 Bất đẳng thức tam giác (Bài 40)
- 1.8 Bất đẳng thức CBS (Bài 41 – Bài 50)
- 1.9 Bất đẳng thức Jensen (Bài 51 – Bài 53)
- 1.10 Các bài tập tổng hợp (Bài 54 – Bài 66)
- Trầm ngâm trong lâu đài Bất Đẳng Thức
- Luyện tập
- Appendix (Phụ lục)
1 Làm quen với bất đẳng thức
1.1 Bất phương trình
Bài 1. Giải các bất phương trình sau:
- a) ;
- b) ;
- c) .
Bài 2. Các phân số có mẫu số (). Chứng minh rằng giá trị của phân số:
nằm giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của các phân số đã cho.
Bài 3. Dãy số sau dãy nào bị chặn trên (tức là tồn tại một số sao cho bất kì phần tử nào của dãy đều có giá trị không vượt quá ). Hãy xác định có tồn tại số như vậy không và hãy tìm số nhỏ nhất nếu có thể trong mỗi trường hợp:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Bài 4. Dãy có bị chặn hay không?
1.2 Các trung bình thường gặp
Bài 5. Đáy của một hình thang là và . Hãy biểu thị qua và các đại lượng sau:
- a) Đường trung bình của hình thang.
- b) Đoạn thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo, song song với hai đáy và giới hạn bởi hai cạnh bên của hình thang.
- c) Đoạn thẳng nào lớn hơn trong các đoạn thẳng xác định trong a và b? Hãy cho chứng minh bằng đại số và hình học.
Bài 6. (Vận tốc trung bình, thời gian và quãng đường)
- a) Một ô tô đi với vận tốc trong một thời gian nhất định, và sau đó đi với vận tốc cũng trong thời gian như vậy. Hỏi trên cả quãng đường xe ô tô đi với vận tốc trung bình là bao nhiêu?
- b) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc , sau đó khi quay lại từ B về A với vận tốc . Hãy xác định vận tốc trung bình của ô tô trong cả hành trình.
Bài 7. Tam giác vuông . Đường cao chia cạnh huyền thành các đoạn , . Hãy biểu thị qua và các đại lượng sau:
- a) Độ dài đường cao ;
- b) Độ dài đường trung tuyến ;
- c) Độ dài hình chiếu vuông góc của lên .
1.3 Trung bình cộng, nhân, bình phương, điều hòa của hai số
Bài 8.
- a) Chu vi của một hình chữ nhật là . Diện tích () của hình chữ nhật đó nằm trong khoảng nào?
- b) Diện tích của một hình chữ nhật là . Chu vi () của hình chữ nhật đó nằm trong khoảng nào?
Bài 9. Cho và . Hãy chỉ ra rằng:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi .
Bài 10.
- a) Nếu . Hãy chỉ ra rằng:
- b) Nếu . Hãy chỉ ra rằng:
Bài 11. là các số dương. Chứng minh rằng:
Bài 12. Điểm nào có tọa độ là nghiệm của phương trình hiperbol có vị trí ở gần tâm của hệ tọa độ nhất?
Bài 13. Hàm số trên miền số thực. Giá trị cực tiểu (minimum) của hàm số là bao nhiêu?
Bài 14. Chia đoạn thẳng thành hai phần bởi điểm sao cho các hình vuông được dựng trên các đoạn thẳng đó có tổng các diện tích:
- a) Nhỏ nhất;
- b) Lớn nhất.
Bài 15. Nếu tổng của hai số dương không đổi, thì tích của chúng càng lớn khi hiệu của chúng càng nhỏ. Tổng bình phương càng lớn khi hiệu của chúng càng lớn.
Bài 16. Các đường thẳng và tạo thành một hình tứ giác. Từ giao điểm của và người ta muốn đi đến giao điểm của hai đường kia với cùng một đứa trẻ. Vì vậy người ta phải chọn đường đi ngắn nhất. Đứng từ điểm xuất phát nhìn về hai phía người ta đều thấy ngay rằng trước khi đi được nửa của mỗi đường đều phải rẽ vuông góc tại góc phố gần nhất. Thêm nữa đoạn đường (có vẻ) dài hơn đoạn đường . Người ta phải chọn đi đường nào?
Bài 17. Nếu , hãy chỉ ra rằng:
1.4 Bất đẳng thức trong bất đẳng thức
Bài 18. Cho là các số dương, chứng minh rằng:
Bài 19. Cho là các số dương, chứng minh rằng:
Bài 20. Cho là các số dương sao cho . Chứng minh rằng:
Bài 21. Nếu . Chứng minh rằng:
Dấu bằng xảy ra khi nào?
Bài 22. Cho là các số dương sao cho . Chứng minh rằng:
Bài 23. Hàm số hai ẩn :
Hãy xác định giá trị cực trị (cực đại, cực tiểu) của hàm số.
Bài 24. Chỉ ra rằng nằm giữa trung bình cộng và trung bình bình phương . Các giá trị trung bình này so với giá trị có luôn nhỏ hơn hay lớn hơn không?
1.5 Trung bình cộng và trung bình nhân của nhiều số
Bài 25. Cho . Chứng minh rằng:
Khi nào xảy ra dấu bằng?
Bài 26. Chứng minh bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân. Nghĩa là nếu là các số dương, thì:
Khi nào xảy ra dấu bằng?
Bài 27. Cho là các số dương. Chứng minh rằng:
Bài 28. Số thực nhỏ nhất nào sao cho bất đẳng thức luôn luôn đúng với mọi số thực ?
Bài 29. Hãy chỉ ra rằng với các số dương bất kì bất đẳng thức sau luôn đúng:
Bài 30. Từ các góc của hình vuông cạnh 30 cm, người ta cắt các hình vuông nhỏ rồi gấp vuông góc các phần còn lại thành một cái hộp mở nắp. Hỏi phải cắt những hình vuông con có cạnh bao nhiêu cm để hình hộp được tạo thành có thể tích lớn nhất?
Bài 31. (Đề tài tranh luận)
Tìm giá trị cực đại của hàm số bậc ba trên khoảng .
- GS. Đầu To: . Như vậy ngoài khoảng thì và trong khoảng thì . Như vậy chỉ cần khảo sát trên khoảng là đủ. Trên khoảng này, , và đều không âm. Sử dụng AM - GM:Như vậy giá trị cực đại của là .
- GS. Tai Lớn: . Trong miền cần khảo sát, . Do đó . Vậy kết quả của GS. Đầu To không đúng.
Hỏi lập luận ai đúng? Giá trị cực đại của bằng bao nhiêu?
Bài 32. Trong bài tập này chúng ta khảo sát hàm số :
- a) Lập bảng một số giá trị của hàm số:
| -4 | -3 | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
- b) Thử vẽ hình dạng của hàm số;
- c) Cho các giá trị cực trị địa phương, cực trị toàn thể.
- d) Hàm số lấy giá trị nào, bao nhiêu lần? Giải đáp câu hỏi này với mọi giá trị thực của .
Bài 33. Tìm giá trị cực đại của hàm số khi .
Bài 34. Cho là một số nguyên dương và là một số thực (). Ký hiệu là giá trị cực đại của tích thừa số không âm và có tổng bằng .
- a) Tính và lập bảng các giá trị của nếu và .
- b) Khảo sát bảng giá trị. Hãy tự đưa các giả thuyết của bản thân về giá trị của và các mối liên hệ đại số của giá trị này.
- c) Thử chứng minh hay phủ định các giả thuyết.
1.6 Định lý về các sắp xếp
Bài 35. Nếu và thì và đại lượng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu?
Bài 36. Nếu và . Trong các đại lượng:
Đại lượng nào:
- a) Nhỏ nhất?
- b) Lớn nhất?
Bài 37. (Định lý các sắp xếp hay còn gọi là bất đẳng thức Szucs Adolf)
Nếu và () và là một hoán vị của , khi đó:
Khi nào xảy ra dấu bằng?
Bài 38. Trong hai biểu thức dưới đây là các số thực bất kỳ. Có thể khẳng định biểu thức bên này luôn lớn hơn bên kia hay không? Nếu đúng hãy chứng minh, nếu sai đưa ra phản ví dụ!
- a) và ;
- b) và .
Bài 39. Nếu là các số dương bất kỳ. Chứng minh rằng:
1.7 Bất đẳng thức tam giác
Bài 40. Cho trước cạnh và đường cao tương ứng thuộc cạnh đó của tam giác. Khi nào chu vi của nó là nhỏ nhất?
1.8 Bất đẳng thức CBS
Bài 41. Giá trị của thay đổi trong khoảng nào nếu và ?
Bài 42. (Bất đẳng thức Cauchy-Bunyakovski-Schwarz)
Cho và là các số thực bất kỳ. Chứng minh rằng:
Trong trường hợp:
- a) ;
- b) , .
Khi nào xảy ra dấu bằng?
Bài 43. Nếu là các số thực, chứng minh rằng:
Bài 44. Nếu là các số thực dương có tổng bằng 1. Chứng minh rằng:
Bài 45. Chứng minh rằng với thì:
Khi nào dấu bằng xảy ra?
Bài 46. Chứng minh rằng nếu thì:
Khi nào xảy ra dấu bằng?
Bài 47. Chứng minh BĐT trong bài 46 tương đương với bất đẳng thức Cauchy - Bunyakovski - Schwarz.
Bài 48. Cho . Hãy lát mặt phẳng bằng những miếng ván sàn kích thước và sao cho các đỉnh của ba hình chữ nhật bao quanh tâm tọa độ, giả sử :
( làm tương tự). Hãy tìm trên bản vẽ một hình bình hành, để có thể chứng minh bằng phương pháp hình học BĐT CBS trong trường hợp các cặp số dương.
Bài 49. Biết rằng trong đó là các số dương và các hệ số sao cho . Chứng minh rằng:
Bài 50. Hãy chứng minh bất đẳng thức CBS cho nhiều số:
1.9 Bất đẳng thức Jensen
Bài 51.
- a) Chứng minh hàm số là hàm lồi.
- b) Chứng minh BĐT liên hệ giữa trung bình cộng và trung bình bình phương của nhiều số hạng! Tức là nếu là các số không âm, thì:
Bài 52.
- a) Chứng minh hàm số là hàm lồi khi .
- b) Chứng minh BĐT liên hệ giữa trung bình cộng và trung bình điều hòa của nhiều số hạng! Tức là nếu là các số dương, thì:
Bài 53. Hàm lồi nào chứng minh cho mối liên hệ BĐT giữa AM và GM?
1.10 Các bài tập tổng hợp
Bài 54. Chứng minh bất đẳng thức sau luôn thỏa mãn với mọi :
Bài 55. Nếu là các số dương, chứng minh rằng:
Bài 56. Ký hiệu và . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
- I. Nếu dương thì
- II. Nếu dương thì .
Hãy chứng minh hoặc phủ định.
Bài 57. (Bất đẳng thức Nesbitt)
Nếu là các số dương, chứng minh rằng:
Bài 58. Nếu là các số dương, chứng minh rằng:
- a) ;
- b) .
Bài 59. Nếu là các số dương có tổng bằng 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Bài 60. Nếu là các số dương:
- a) Hãy chỉ ra rằng:
- b) Tìm giá trị nhỏ nhất của:
Bài 61. Nếu , chứng minh rằng:
Bài 62. Nếu là các số dương, chứng minh rằng:
Thỏa mãn khi và chỉ khi nếu mẫu số của các phân số hoặc trùng nhau, hoặc giá trị của phân số có mẫu số lớn hơn cũng không lớn hơn. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi hoặc mẫu số của hai phân số bằng nhau, hoặc giá trị của phân số bằng nhau.
Bài 63. Xác định giá trị cực tiểu của biểu thức sau, nếu các tham số () là các số dương:
Bài 64. Chứng minh rằng với là số nguyên đủ lớn thì:
Bài 65. Chứng minh rằng với mọi nguyên dương bất kỳ, nếu là số nguyên đủ lớn thì:
Bài 66. Chứng minh rằng với mọi đa thức bất kì, là số nguyên đủ lớn thì:
2 Trầm ngâm trong lâu đài Bất Đẳng Thức
Muốn thấy Toán hãy nhìn bằng mắt của riêng mình!
Trong cuộc du lịch nhỏ vào lâu đài BĐT này, chúng ta sẽ cùng thưởng thức hai tuyệt phẩm:
- Bất đẳng thức sắp xếp Szucs Adolf hay còn gọi BĐT hoán vị.
- Bất đẳng thức xoay vòng Shapiro.
Sự xuất hiện của Bất đẳng thức sắp xếp, ngoài kết quả toán học, còn chứa đựng nội dung lý thuyết mở đường. Chỉ với hai dãy được sắp xếp hoàn toàn nếu nhân các số từng đôi một rồi tính tổng thì giá trị cực đại sẽ nhận được khi ta tương tác các dãy cùng chiều và giá trị nhỏ nhất nhận được khi chúng trái chiều. Định lý khẳng định một quy luật tự nhiên không đơn giản, trong cuộc sống người ta thường công nhận ít khi kiểm nghiệm. Việc chứng minh định lý này cũng hoàn toàn dựa trên sự sắp xếp tự nhiên: Nếu có hai phần tử gây nên "lồi lõm" thì ta chỉ cần chuyển chỗ hai vật đó - làm mịn mặt bằng. Hiển nhiên giá trị lớn nhất và nhỏ nhất thể hiện ở sự cộng hưởng hay tính triệt tiêu trong tương tác của hai dãy số. Định lý được chứng minh năm 1942, bởi một nhà bác học người Hungary Szucs Adolf (1880 – 1945) - tác giả là nạn nhân của thảm họa phát xít (1945). Định lý rất trong sáng cùng chứng minh chỉ vài dòng này đã gây bất ngờ. Hàng loạt các bất đẳng thức danh tiếng được chứng minh lại như những ví dụ áp dụng của định lý này. Và đây chính là sức mạnh mở đường cho các trào lưu mới của công cuộc nghiên cứu "LÝ THUYẾT KHÔNG CÂN BẰNG" mà hình như người ta đang phát huy trong thực tế nhiều hơn khi chưa thành chuẩn mực.
Đề tài thứ hai là định lý Shapiro. Người ta có thể coi BĐT xoay vòng này là một tác phẩm "Picasso" của Cộng đồng BĐT. Từ khi ra đời như một giả thuyết, phải sau 45 năm mới có câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi đặt ra. Trạng thái đúng sai của giả thuyết lại gây sự chú ý lớn trong tâm điểm của nhiều cuộc luận bàn.
Về hai đề tài nói riêng này và về BĐT nói chung, nếu xếp hạng các ấn phẩm trong nước cùng các ấn phẩm nước ngoài tôi mạnh dạn đề xuất vị trí top 10 tác phẩm của PGS. TSKH Nguyễn Minh Tuấn (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội): "Lý thuyết Cơ sở của hàm lồi và các Bất Đẳng Thức cổ điển". Đây là một tác phẩm toán học khi đọc có sức cuốn hút thú vị. Những nhà nghiên cứu, các bạn quan tâm, và các em học sinh đều có thể tìm thấy điều mình cần, có thể sử dụng hữu ích cho công việc và tránh được cho bản thân khỏi rơi vào vòng xoáy của BĐT vị BĐT.
2.1 Bất đẳng thức sắp xếp - hay còn gọi là BĐT hoán vị
Phần này tôi dùng nguyên một văn bản tiếng Anh. Đây là một bài giảng hay được giới sinh viên và học sinh chuyền tay nhau khá rộng rãi. Bản thân tôi đã bắt gặp khi lang thang tìm tài liệu và đọc các bài viết trên mạng.
Rearrangement Inequality
The rearrangement inequality (also known as permutation inequality) is easy to understand and yet a powerful tool to handle inequality problems.
Definition: Let and be any real numbers.
- a) is called the Sorted sum of the numbers.
- b) is called the Reversed sum of the numbers.
- c) Let be any permutation of the numbers .
is called the Permutated sum of the numbers.
Bài 67. (Rearrangement inequality)
Proof:
- (a) Let be the proposition: .
is obviously true.
Assume is true for some .
For , since the 's are the permutations of the 's, suppose and :So in , we may switch and to get a possibly larger sum.
After switching of these terms, we come up with the inductive hypothesis . is also true.
By the principle of mathematical induction, is true . - (b) The inequality follows easily from by replacing by .
Note:
- (a) If 's are strictly increasing, then equality holds () if and only if the 's are all equal.
- (b) Unlike most inequalities, we do not require the numbers involved to be positive.
Bài 68. (Corollary 1)
Let be real numbers and be its permutation. Then:
Bài 69. (Corollary 2)
Let be positive real numbers and be its permutation. Then:
The rearrangement inequality can be used to prove many famous inequalities. Here are some of the highlights:
Bài 70. (Arithmetic Mean - Geometric Mean Inequality - AM GM)
Let be positive numbers. Then:
Equality holds if and only if .
Proof: Let ,
By Corollary 2:
Equality holds .
Bài 71. (Geometric Mean - Harmonic Inequality - GM HM)
Let be positive numbers. Then:
Proof: Define and similarly as in the proof of AM - GM.
By Corollary 2, , which then gives the result.
Bài 72. (Root Mean Square - Arithmetic Mean Inequality - RMS AM)
Let be numbers. Then:
Proof: By Corollary 1, we cyclically rotate :
Adding all inequalities together, we have:
Result follows. Equality holds .
Bài 73. (Cauchy - Bunyakovskii - Schwarz inequality - CBS inequality)
Let be real numbers. Then:
Proof: The result is trivial if or . Otherwise, define:
Since both and are non-zero, we may let , .
By Corollary 1:
Equality holds , .
Bài 74. (Chebyshev's inequality)
Let and be any real numbers. Then:
Proof: By Rearrangement inequality, we cyclically rotate and :
Adding up the inequalities and dividing by , we get our result.
Bảng bài tập áp dụng BĐT Hoán vị (Exercises & Hints)
| Bài | Exercise | Hint |
|---|---|---|
| Bài 75. | Find the minimum of , với | Consider , |
| Bài 76. | Proof: (i) (ii) |
For (ii) and questions below, without loss of generality, let . Consider , |
| Bài 77. | Proof: | Consider , |
| Bài 78. | Proof: | Consider , |
| Bài 79. | Proof: | Consider , |
| Bài 80. | Proof: If and then: |
Consider , |
| Bài 81. | Proof: If , then: |
Consider , and use Chebyshev's inequality |
2.2 Bất đẳng thức Shapiro : giải xong mà chưa thể hết
Năm 1954, Harold S. Shapiro đề xuất một giả thuyết về một bất đẳng thức tổng xoay vòng cho , như sau:
Cho với . Khi đó:
Đến 1989 - sau 45 năm bài toán được giải quyết hoàn toàn với những khía cạnh kết quả và môi trường kết quả gây rất nhiều bỡ ngỡ. Bạn đọc có thể tham khảo tương đối đầy đủ và chi tiết quá trình hình thành và phát triển của vấn đề này trong cuốn sách của PGS TS Nguyễn Minh Tuấn (Lý Thuyết cơ sở của hàm lồi và các bất đẳng thức cổ điển, trang 313-318). Hãy lược qua các thời điểm quan trọng trong lịch sử của Định lý này:
- Năm 1956, Lighthill cho phản ví dụ BĐT không đúng trong trường hợp .
- Năm 1958, Lighthill chỉ ra rằng sai với những chẵn lớn hơn hoặc bằng 14 (); Đồng thời Rankin cũng chứng minh được sai với lẻ đủ lớn. Đúng một năm sau (1959), Zulauf chứng minh được rằng là sai.
- Các trường hợp - Diananda (1959), – Djokovic (1963) đã chứng minh là đúng. Sau đó năm 1963, Diananda đã cho ví dụ chứng minh sai.
- Cũng cùng năm này (1963), Diananda chứng minh được điều tuyệt vời sau:
- a) Nếu là số tự nhiên chẵn và nếu đúng thì đúng với mọi chẵn không vượt quá .
- b) Nếu là số tự nhiên lẻ và nếu sai thì sẽ sai với mọi lẻ lớn hơn .
Kết quả của Diananda hạn chế hữu hạn các trường hợp đúng có thể của giả thuyết: sai với chẵn lớn hơn hoặc bằng 14, và sai với mọi giá trị lẻ không nhỏ hơn 27.
Năm 1968, Nowosad đã khẳng định được là đúng bằng một bản chứng minh dài 64 trang. Lượng số liệu và số trường hợp khổng lồ cũng đã kết thúc quá trình chứng minh Định lý này bằng "bút chì và giấy".
Cuối cùng năm 1989, Troesch dựa trên những tính toán của máy tính đặc biệt đã trình bày bằng chứng thuyết phục rằng:
- đúng với chẵn không vượt quá 12 ( chẵn);
- đúng với lẻ không vượt quá 23 ( lẻ);
- Và sai với các trường hợp còn lại.
Về mặt Toán học, công trình của Troesch khép lại 45 năm nghiên cứu và kiểm nghiệm sự đúng sai của giả thuyết Shapiro. Cho đến năm 1992, Bushell chứng minh không cần máy tính cho trường hợp . Và đến năm 2002, Bushell và McLeod công bố phép chứng minh cho .
Mặc dù vấn đề Shapiro đã có câu trả lời hoàn toàn, nhưng chính các kết quả này vẫn gợi lên những câu hỏi còn làm mất ngủ nhiều người quan tâm:
Một bài toán phát biểu hoàn toàn sơ cấp mà tại sao xuất hiện lời giải phụ thuộc tính chẵn lẻ của các thông số tham gia? Mối liên hệ và khoảng cách rất "bí hiểm" của cặp số cũng chưa có lời giải thích thỏa đáng.
Trước một bài toán người ta vẫn cảm thấy bị động vì không trả lời được cho bản thân trước câu hỏi: "Tại sao lại phải như vậy?". Khoảng cách ngắn minh họa cho độ xoắn của dãy số thì sự khác biệt của lời giải khi xuất hiện tính chẵn lẻ hình như còn tạo sự nghi ngờ của các trường hợp lớn hơn con số 12.
Kể từ năm 1989 trở lại đây, từ khi giả thuyết Shapiro được giải đáp thì sức cuốn hút của nó lại sôi động hơn trong cộng đồng Toán học. Từ một đề tài "BĐT vị BĐT", người ta đã mở rộng sang khía cạnh tìm khả năng ứng dụng ngoài thực tế cho kết quả "trớ trêu" này. Việc giới thiệu kết quả Shapiro không thể trọn vẹn nếu không nhắc đến BĐT Nesbitt được chứng minh từ năm 1903. Định lý này sau trở thành một trường hợp đặc biệt của định lý Shapiro với :
Với dương:
Có rất nhiều chứng minh hay và thú vị cho định lý này. Nhưng hình như vẫn thiếu cách chứng minh bằng sử dụng định lý sắp xếp. Đây cũng có thể tạo nên một hướng nhìn khác về đề tài này. Trong định lý Shapiro, các số hạng cấu thành tổng về hình thức rất chới với, có lẽ nếu được thay bằng các số hạng có dạng:
các dạng "xoắn" sẽ bớt "xô bồ" hơn và có lẽ sẽ cho chúng ta một cách tiếp cận nào đó khác cho đề tài "xoắn".
Giả thuyết "xoắn" mới của chúng ta:
Cho với . Khi đó:
Hi vọng sẽ là một vấn đề không phải đợi lâu lời giải!
3 Luyện tập
3.1 Áp dụng các BĐT nổi tiếng
Bài 84. Chứng minh rằng với dương:
Bài 85. Cho dương. Chứng minh rằng:
Bài 86. Giải phương trình trên miền số thực:
Bài 87. Diện tích của một tứ giác lồi là , tổng của một đường chéo và hai cạnh đối diện là . Tính độ dài của đường chéo kia?
Bài 88. Cho nguyên dương, dương. Chứng minh rằng:
(kết quả vẫn đúng khi là số thực dương).
Bài 89. Cho là các số nguyên dương (thực dương cũng đúng). Chứng minh rằng:
Bài 90. là những số thực khác 0. Chứng minh rằng:
Bài 91. Cho với là các số dương. Chứng minh rằng:
Bài 92. (BĐT Bernoulli)
Cho và , . Chứng minh rằng:
Bài 93. Chứng minh rằng: Nếu và tự nhiên:
Bài 94. Nếu là các số dương, là số tự nhiên lớn hơn 2. Chứng minh rằng:
3.2 Bất đẳng thức trong hình học
Bài 95. Tìm giá trị cực tiểu của hàm số .
Bài 96. Nếu (), chứng minh rằng:
Bài 97. Nếu là các số nguyên dương lớn hơn 1, chứng minh rằng:
Bài 98. Chứng minh rằng với tự nhiên lớn hơn 1:
Bài 99. Cho và với là các số thực dương. Chứng minh rằng:
Bài 100. Với là các số dương. Chứng minh rằng:
Bài 101. Tam giác chứa tam giác . Chứng minh rằng:
- a) Chu vi của tam giác lớn hơn hoặc bằng chu vi tam giác .
- b) Diện tích tam giác lớn hơn diện tích tam giác .
Trong cả hai trường hợp khi nào dấu bằng xảy ra?
Bài 102. (Điểm Fermat - Torricelli)
Xác định điểm trong tam giác sao cho tổng khoảng cách từ đến các đỉnh của tam giác là nhỏ nhất.
Bài 103. (Bài toán Fagnano – chân ba đường cao)
Một tam giác được gọi là nội tiếp trong một tam giác khác nếu mỗi đỉnh của tam giác này nằm trên một cạnh khác nhau tương ứng của tam giác kia.
Cho trước tam giác nhọn . Trong tất cả các tam giác nội tiếp trong tam giác , chứng minh rằng tam giác nội tiếp có các đỉnh là chân của ba đường cao của tam giác là tam giác có chu vi nhỏ nhất.
Bài 104. (ĐỊNH LÝ: Công thức EULER – BĐT về bán kính)
Cho tam giác nhọn . Bán kính vòng tròn tâm ngoại tiếp và bán kính vòng tròn tâm nội tiếp tam giác lần lượt là . Khoảng cách . Chứng minh rằng:
- a) (công thức EULER).
- b) (BĐT bán kính).
Bài 105. (Bất đẳng thức PTOLEMY)
Các cạnh của một tứ giác lồi theo thứ tự lần lượt là . Hai đường chéo là và . Chứng minh rằng:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tứ giác là hình nội tiếp trong đường tròn.
Bài 106. (Bất đẳng thức ERDŐS – MORDELL)
Cho là một điểm thuộc tam giác ( có thể nằm trong hay nằm trên chu vi của tam giác). Khoảng cách từ đến lần lượt là ; khoảng cách từ đến các đường thẳng lần lượt là . Khi đó:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi là trọng tâm của tam giác đều .
Bài 107.
- a) Trong các tam giác có cùng chu vi, tam giác đều có diện tích lớn nhất.
- b) Trong các tam giác cùng diện tích, tam giác đều có chu vi nhỏ nhất.
Bài 108. Chứng minh rằng bất kỳ một tam giác nhọn nào có diện tích bằng 1 cũng có thể đặt được trong một tam giác vuông có diện tích không quá .
4 Appendix
Khi "Làm Quen Với Không Cân Bằng" kết thúc thì vô tình trùng hợp với thời điểm GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu giảng một bài "ngắn nhưng học cả tháng chưa chắc hết":
SO SÁNH PHÂN SỐ ĐẠI SỐ
Được bật mí - Bí quyết xào nấu BĐT - chúng tôi biên soạn lại thuyết trình để phục vụ các bạn muốn tìm hiểu kĩ bài giảng của Sư Phụ (tên gọi thầy kính trọng và thân mật giữa các thành viên trẻ trong seminar của Hội Toán học Hà Nội). Tất nhiên quá trình biên soạn lại sẽ thiếu một số các ý tưởng chưa nắm bắt được của thầy nhưng cũng sẽ thừa thêm những "tối kiến" chủ quan không thể tránh - theo cách học của mỗi người mà có.
4.1 Những bất đẳng thức bậc 2 "kiểu thầy Mậu"
Xuất phát từ một điều hiển nhiên:
Và thêm một số dưa hành mắm muối:
Nhân và lần lượt với ba số trong đó dương. Rồi cộng cả hai vế ta được:
Kí hiệu là hàm bậc hai , ta nhận được một bất đẳng thức thú vị với mọi :
Thêm điều kiện sẽ có BĐT:
Một BĐT vế phải chỉ còn là bậc nhất và (đạo hàm).
4.2 Trong căn hầm bí mật của các phù thủy ra đề
Đầu tiên người ta dùng tính chất tuyến tính của ở vế phải để phù phép BĐT thành những thành phần khó nhận ra.
Bài thi 1: Cho . Tìm giá trị cực tiểu của biểu thức:
Các phù thủy ra đề đã chế biến thế nào để nhận được bài toán này?
Ma thuật:
Đầu tiên các phù thủy cho hàm bậc hai . Như vậy trong các hệ số .
Chọn . Để ý rằng:
Thay các cặp lần lượt vào BĐT với :
Cộng hai vế và đơn giản hóa các số hạng, ta thu được kết quả:
Phép màu chế đề thi đã vừa được biểu diễn!
4.3 Cùng bài thi này các anh tài BĐT sẽ hành động thế nào?
Xin nhắc lại đề thi:
Bài thi: Cho . Tìm giá trị cực tiểu của biểu thức:
Những người có bảo bối BĐT bậc hai sẽ nhanh chóng đề ra những ẩn số phải tìm. Đó là bộ số với , và các chỉ số và sao cho thỏa mãn hệ phương trình:
Thêm các điều kiện: ; ().
Và cuối cùng là khớp hàm số bậc hai để tìm các giá trị ().
Qua đây ta cũng thấy một cuộc chiến không dễ dàng đối với người giải mã (tôi chỉ dùng một ví dụ đơn giản để nói lên được nội dung chính của công việc bên ra đề và bên giải đề).
Trong bài giảng còn một phần nữa cho các đa thức bậc cao, hi vọng sẽ có dịp được tiếp tục đàm đạo sau khi nghe tiếp bài giảng của thầy Mậu. Dựa trên các chỉ dẫn ban đầu chúng tôi cũng đề nghị bạn đọc quan tâm nhiều hơn tính ứng dụng của các định lý Bernoulli (Bài số 92, 94) và các bài tập trong mục 3.1.
Xin chân thành cám ơn sự quan tâm và những ý kiến đóng góp của bạn đọc!
Mẹo hayLời khuyên học tập Để đạt hiệu quả cao nhất với tuyển tập 108 bài toán bất đẳng thức này, các em học sinh nên tự mình tư duy, biến đổi tương đương hoặc áp dụng bất đẳng thức Cauchy, Bunyakovski trước khi tham khảo lời giải. Chúc các em luôn giữ vững niềm say mê và tình yêu với môn Toán!