← Trở về thư viện

Xác định thiết diện sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian

Phương pháp xác định thiết diện sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian. Cắt bởi mp chứa 1 điểm và vuông góc với 1 đt, chứa 1 đường thẳng và vuông góc với 1 mp.

Mục lục bài viết6 mục

Phương pháp xác định thiết diện sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian

Xem thêm:

Bài toán xác định thiết diện, các phương pháp tìm thiết diện của một hình chóp khi cắt bởi một mặt phẳng đã được xét kĩ khi học về quan hệ song song trong không gian. Tuy nhiên, khi học sang chương quan hệ vuông góc trong không gian, học sinh tiếp tục gặp bài toán thiết diện cắt bởi một mặt phẳng mà mặt phẳng đó xác định bởi các kết quả sau đây.

  • Trong không gian, có đúng một mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước.

thiết diện cắt bởi mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng

  • Trong không gian, có đúng một mặt phẳng chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

thiết diện sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian thiết diện cắt bởi mặt phẳng chứa một đường và vuông góc với một mặt phẳng

Từ hai kết quả đó, chúng ta có hai bài toán cơ bản sau về thiết diện vuông góc.

1. Bài toán tìm thiết diện sử dụng quan hệ vuông góc

1.1. Thiết diện cắt bởi mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng

Bài toán 1. Xác định thiết diện cắt bởi mặt phẳng (P)(P) mà PP đi qua điểm MM và vuông góc với đường thẳng d.d.

Cách 1. Ta tìm hai đường thẳng aa và bb cắt nhau và cùng vuông góc với đường thẳng dd, trong đó có ít nhất một đường đi qua điểm M.M. Khi đó mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng tạo bởi hai đường thẳng aa và b.b.

Cách 2. Ta tìm một mặt phẳng (Q)(Q) nào đó vuông góc với đường thẳng dd thì mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng đi qua MM và song song với (Q).(Q).

1.2. Thiết diện cắt bởi mặt phẳng chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng

Bài toán 2. Xác định thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P)(P) biết PP chứa đường thẳng aa và mặt phẳng (P)(P) vuông góc với mặt phẳng (Q).(Q).

Từ một điểm MM trên đường thẳng aa, ta dựng đường thẳng bb vuông góc với mặt phẳng (Q)(Q) thì mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng tạo bởi aa và bb

3. Các ví dụ xác định thiết diện vuông góc với một đường thẳng

Ví dụ 1. Cho tứ diện đều ABCD.ABCD. Xác định thiết diện của tứ diện ABCDABCD và mặt phẳng trung trực của cạnh BC.BC.

Tứ diện đều thiết diện tạo bởi mặt phẳng trung trực của BC

Hướng dẫn. Gọi MM là trung điểm BCBC thì có BCBC vuông góc với AMAM và DMDM nên suy ra AMDAMD chính là mặt phẳng (P)(P) trung trực của BC.BC. Thiết diện cần tìm là tam giác AMD.AMD.

Ví dụ 2. Cho tứ diện đều ABCD.ABCD. Trên cạnh BCBC lấy điểm FF sao cho BF<FC.BF<FC. Gọi (P)(P) là mặt phẳng đi qua FF và vuông góc với cạnh BC.BC. Xác định thiết diện của tứ diện và mặt phẳng (P).(P).

Tứ diện đều có F thuoc canh BC sao cho BF < FC Xác định thiết diện của tứ diện và mặt phẳng đi qua F đồng thời vuông góc với BC

Hướng dẫn. Trong mặt phẳng (ABC)(ABC) kẻ FGFG vuông góc với BCBC (điểm GG thuộc ABAB và GFGF song song với trung tuyến AIAI). Trong mặt phẳng (BCD)(BCD) kẻ FEFE vuông góc với BCBC (điểm EE thuộc BDBD và FEFE song song với DIDI).

Dễ dàng thấy ngay mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng FEGFEG và thiết diện cần tìm chính là tam giác FEG.FEG.

Ví dụ 3. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a.a. Tính diện tích của thiết diện khi cắt hình lập phương này bởi mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng BD’.BD’.

Hình lập phương xác định thiết diện của hình lập phương cắt bởi mặt phẳng trung trực của BD'

Hướng dẫn. Gọi OO là trung điểm BD’.BD’. Trong mặt phẳng (BDD’B’)(BDD’B’), kẻ đường thẳng đi qua OO và vuông góc với BD.BD. Đường thẳng này cắt cạnh BDBD và B’D’B’D’ lần lượt tại EE và F.F. Chú ý rằng điểm EE nằm trong đoạn BDBD, xem hình vẽ sau để rõ hơn.

tam giác vuông có O là trung điểm cạnh huyền

Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD), qua EE kẻ đường thẳng song song với ACAC, đường thẳng này cắt ADAD và CDCD lần lượt tại MM và N.N. Vì ACAC vuông góc với mặt phẳng (BDD’B’)(BDD’B’) nên suy ra MNMN cũng vuông góc với mặt phẳng (BDD’B’).(BDD’B’). Do đó, đường thẳng MNMN vuông góc với đường thẳng BD.BD.

Như vậy có

{BD⊥EFBD⊥MN\begin{cases} BD\perp EF\\ BD\perp MN \end{cases}

nên BDBD vuông góc với mặt phẳng chứa EFEF và MN.MN. Nói cách khác, mặt phẳng trung trực của BDBD chính là mặt phẳng chứa EFEF và MN.MN. Từ đó, dựng được thiết diện là lục giác đều màu vàng như trong hình vẽ. Cạnh của lục giác đều có độ dài bằng a22\frac{a\sqrt{2}}{2} nên từ đó tính được diện tích là 334.\frac{3\sqrt{3}}{4}.

Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, tâm là điểm O.O. Cạnh SA=a2SA=a\sqrt{2} và vuông góc với đáy. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên SB.SB. Xác định thiết diện và tính diện tích thiết diện tạo bởi hình chóp và

  • Mặt phẳng (P)(P) đi qua HH và vuông góc với SB.SB.

  • Mặt phẳng (Q)(Q) đi qua BB và vuông góc với SC.SC.

Hướng dẫn.

Hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông thiết diện cắt bởi mặt phẳng qua H và vuông góc với SB

Mặt phẳng (P)(P) vuông góc với SBSB nên mặt phẳng (P)(P) chứa AH.AH. Trong mặt phẳng (SBC)(SBC) kẻ đường thẳng qua HH và vuông góc với SBSB, đường thẳng này cắt SCSC tại MM thì HMHM song song với BC.BC.

Mặt khác có ADAD vuông góc với SBSB (do ADAD vuông góc với mặt phẳng (SAB)(SAB)) nên suy ra mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng chứa AH,HM,ADAH,HM,AD và thiết diện cần tìm chính là hình thang AHMD.AHMD.

Hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông mặt phẳng qua B và vuông góc với SC

Dễ chứng minh được BDBD vuông góc với SCSC nên suy ra mặt phẳng (Q)(Q) chứa BD.BD. Từ OO kẻ OKOK vuông góc với SCSC tại K.K. Thiết diện cần tìm chính là tam giác BDK.BDK.

Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AA, đáy lớn AD=8AD=8 cm, BC=6BC = 6 cm. Cạnh SA=6SA =6 cm và vuông góc với mặt phẳng (ABCD).(ABCD). Gọi MM là trung điểm của cạnh AB.AB. Giả sử (P)(P) là mặt phẳng đi qua MM và vuông góc với AB.AB. Tính diện tích thiết diện tạo bởi (P)(P) và hình chóp S.ABCD.S.ABCD.

Hình chóp S.ABCD đáy là hình thang vuông M là trung điểm AB

Hướng dẫn. Dễ thấy ABAB vuông góc với mặt phẳng (SAD)(SAD) nên suy ra mặt phẳng (P)(P) và SADSAD song song với nhau. Từ đó suy ra cách dựng như sau. Từ MM kẻ MNMN song song với SASA, NN thuộc SB.SB. Từ NN kẻ NENE song song với BCBC, EE thuộc SC.SC. Từ MM kẻ MFMF song song với ADAD, FF thuộc CD.CD.

Thiết diện cần tìm là hình thang vuông MNEF.MNEF.

Có MN=12SA=3MN=\frac{1}{2}SA=3 cm, NE=12BC=3NE=\frac{1}{2}BC=3 cm, MF=BC+AD2=7MF=\frac{BC+AD}{2}=7 cm. Do đó, diện tích hình thang vuông MNEFMNEF là

MN⋅NE+MF2=15MN\cdot \frac{NE+MF}{2}=15

Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa và cạnh SASA vuông góc với đáy (ABCD).\left(ABCD\right). Gọi (α)\left( \alpha \right) là mặt phẳng qua AA vuông góc với SC.SC. Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α).\left( \alpha \right).

Hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông mặt phẳng qua A và vuông góc với SC

Hướng dẫn. Giả sử (α)\left( \alpha \right) cắt SCSC tại H.H. Khi đó AH⊂(α)⊥SCAH \subset \left( \alpha \right) \bot SC nên suy ra AHAH vuông góc với SC.SC.

  • Vì BD⊥(SAC)BD \bot \left( {SAC} \right) nên suy ra BDBD vuông góc với SC.SC.

  • Mà (α)\left( \alpha \right) vuông góc với SC.SC.

Suy ra, mặt phẳng (α)∥BD.\left( \alpha \right)\parallel BD. Do đó, chúng ta có được giao tuyến của hai mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) và (SBD)\left( {SBD} \right) là đường thẳng dd song song với BD.BD.

Mặt khác gọi OO là tâm hình vuông và EE là giao điểm của AHAH và SOSO thì EE phải thuộc vào đường thẳng d.d.

Suy ra giao tuyến dd chính là đường thẳng đi qua EE, song song với BDBD và lần lượt cắt SB,SDSB,SD tại M,N.M,N. Vậy thiết diện cần tìm là tứ giác AMHN.AMHN.

3. Các ví dụ xác định thiết diện vuông góc với một mặt phẳng

Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, tâm là điểm O.O. Cạnh SA=a2SA=a\sqrt{2} và vuông góc với đáy. Xác định thiết diện và tính diện tích thiết diện tạo bởi hình chóp và  mặt phẳng (P)(P) chứa ABAB và vuông góc với (SCD).(SCD).

Hình chóp S.ABCD hình vuông mặt phẳng chứa AB và vuông góc với (SCD)

Hướng dẫn. Ta cần dựng một đường thẳng cắt ABAB và vuông góc với (SCD).(SCD). Chú ý rằng mặt phẳng (SCD)(SCD) và (SAD)(SAD) vuông góc và cắt nhau theo giao tuyến AD.AD. Nên để dựng một đường thẳng vuông góc với (SCD)(SCD), cách dễ nhất là trong mặt phẳng (SAD)(SAD) ta dựng một đường thẳng vuông góc với giao tuyến này.

Trong mặt phẳng (SAD)(SAD), hạ AHAH vuông góc với SDSD tại HH thì dễ chứng minh được AHAH vuông góc với (SCD).(SCD). Do đó, mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau ABAB và AH.AH. Từ HH dựng đường thẳng song song với CDCD, cắt SCSC tại K.K. Thiết diện cần tìm là hình thang ABKH.ABKH.

Ví dụ 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD với ABCDABCD là hình chữ nhật tâm OO và AB=aAB = a, AD=2a.AD = 2a. Cạnh SA=aSA =a và vuông góc với đáy. Gọi (P)(P) là mặt phẳng chứa SOSO và vuông góc với (SAD).(SAD). Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P)(P) và hình chóp S.ABCD.S.ABCD.

Hình chóp S.ABCD đáy là hình chữ nhật tâm O mặt phẳng chứa SO và vuông góc với (SAD)

Hướng dẫn. Nhận xét rằng ABAB vuông góc với (SAD)(SAD) nên để dựng một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (SAD)(SAD) ta chỉ việc kẻ song song với AB.AB. Qua OO kẻ đường thẳng song song với ABAB, đường thẳng này cắt BC,ADBC,AD lần lượt tại E,F.E,F. Thiết diện cần tìm chính là tam giác SEF.SEF.

Tam giác SEFSEF vuông tại FF nên dễ dàng tính được diện tích bằng a222.\frac{a^2\sqrt{2}}{2}.

Ví dụ 9. Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ABC.A’B’C’ có đáy ABCABC là tam giác vuông tại B.B. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm BCBC và BB’.BB’. Giả sử (P)(P) là mặt phẳng chứa MNMN và vuông góc với mặt phẳng (BCC’B’).(BCC’B’). Xác định thiết diện của lăng trụ khi cắt bởi mặt phẳng (P).(P).

 

Cho lăng trụ đứng có M là trung điểm BC N là trung điểm BB' mặt phẳng chứa MN và vuông góc với (BCC'B')

Hướng dẫn. Dễ thấy ABAB vuông góc với mặt phẳng (BCC’B’)(BCC’B’) nên suy ra ABAB song song với mặt phẳng (P).(P). Do đó, cách dựng thiết diện như sau:

  • Qua MM kẻ đường thẳng song song với ABAB, đường thẳng này cắt ACAC tại trung điểm Q.Q.

  • Qua NN kẻ đường thẳng song song với ABAB, đường thẳng này cắt AA’AA’ tại trung điểm P.P.

Thiết diện cần tìm là hình thang MNPQ.MNPQ.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.