← Trở về thư viện

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Phương pháp dựng hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng từ đó xác định, tính được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Cách tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng nhanh nhất.

Mục lục bài viết6 mục

BỘ SÁCH HHKG GIÁ TỐT TRÊN SHOPEE

Bài toán khoảng cách trong hình học không gian là một vấn đề quan trọng, thường xuất hiện ở các câu hỏi có mức độ vận dụng và vận dụng cao. Các bài toán tính khoảng cách trong không gian bao gồm:

  1. Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng;

  2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: Chính bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên một mặt phẳng tới mặt phẳng còn lại;

  3. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song: Chính bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường thẳng tới mặt phẳng đã cho;

  4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian.

Như vậy, 3 dạng toán đầu tiên đều quy về Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, chính là nội dung của bài viết này.

BỘ SÁCH HHKG GIÁ TỐT TRÊN SHOPEE

Ngoài ra, các em cũng cần thành thạo 2 dạng toán liên quan đến góc trong không gian:

1. Phương pháp tìm khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Để tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, bài toán quan trọng nhất là phải dựng được hình chiếu vuông góc của điểm đó lên mặt phẳng.

Nếu như ở bài toán chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì ta đã biết trước mục tiêu cần hướng đến, thì ở bài toán dựng đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chúng ta phải tự tìm ra đường thẳng (tự dựng hình) và chứng minh đường thẳng đó vuông góc với mặt phẳng đã cho, tức là mức độ sẽ khó hơn bài toán chứng minh rất nhiều.

Tuy nhiên, phương pháp xác định hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu chúng ta nắm chắc hai kết quả [bài toán] sau đây.

Bài toán 1. Dựng hình chiếu vuông góc từ chân đường cao tới một mặt phẳng.

Cho hình chóp S.ABCS.ABC cho có SASA vuông góc với mặt đáy (ABC).(ABC). Hãy xác định hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (SBC).(SBC).

Phương pháp. Để dựng hình chiếu của điểm AA lên mặt phẳng (SBC)(SBC), ta chỉ việc kẻ vuông góc hai lần như sau:

  • Trong mặt phẳng đáy (ABC)(ABC), kẻ AHAH vuông góc với BC,HBC, H thuộc BC.BC.

  • Trong mặt phẳng (SAH)(SAH), kẻ AKAK vuông góc với SH,KSH, K thuộc SH.SH.

Cách dựng hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (SBC) phương pháp tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng (P)

Dễ dàng chứng minh được KK chính là hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (P).(P). Thật vậy, chúng ta có 

{BC⊥SABC⊥AH\begin{cases} BC\perp SA\\ BC \perp AH\\ \end{cases}

Mà SASA và AHAH là hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (SAH)(SAH), nên suy ra BCBC vuông góc với (SAH)(SAH), nên BC⊥AK.BC\perp AK. Như vậy lại có

{AK⊥BCAK⊥SH\begin{cases} AK\perp BC\\ AK\perp SH \end{cases}

Mà BC,AHBC, AH là hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (SBC)(SBC), nên suy ra AKAK vuông góc với (SBC)(SBC), hay KK là hình chiếu vuông góc của AA lên mặt phẳng (SBC).(SBC).

Nếu bài viết hữu ích, bạn có thể  tặng tôi 1 cốc cafe vào số tài khoản Agribank 3205215033513.  Xin cảm ơn!

Dưới đây là hình minh họa trong các trường hợp đáy ABCABC là tam giác vuông tại A,A, vuông tại B,B, vuông tại CC, tam giác cân, tam giác đều…

  • Đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, lúc đó HH chính là chân đường cao kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC, và dễ dàng tìm được công thức tính độ dài đoạn AKAK như sau:

    1AK2=1AS2+1AB2+1AC2\frac{1}{AK^2}=\frac{1}{AS^2}+\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AC^2}

Dung hinh chieu vuong goc cua A len mat phang (SBC) voi tam giac ABC vuong tai A

  • Đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB (lúc đó HH trùng với điểm BB).

Dựng hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (SBC) với hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy và tam giác ABC vuông tại B

  • Đáy ABCABC là tam giác vuông tại CC (lúc đó HH trùng với điểm CC).

Dựng hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (SBC) với hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy và tam giác ABC vuông tại C

  • Đáy ABCABC là tam giác cân tại AA hoặc là tam giác đều (lúc đó HH chính là trung điểm của BCBC).

Dung hinh chieu vuong goc cua A len mat phang (SBC) voi tam giac ABC can tai A tam giac deu

Bài toán 2. Dựng hình chiếu vuông góc sử dụng giao tuyến hai mặt phẳng vuông góc.

Cho hình chóp S.ABCS.ABC cho có hai mặt phẳng (SBC)(SBC) và (ABC)(ABC) vuông góc với nhau. Hãy xác định hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (SBC).(SBC).

Phương pháp. Rõ ràng ở đây hai mặt phẳng vuông góc (SBC)(SBC) và (ABC)(ABC) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng BC.BC. Nên để dựng hình chiếu vuông góc của AA lên mặt phẳng (SBC)(SBC) ta chỉ việc hạ AKAK vuông góc với giao tuyến BCBC là xong.

{(SBC)⊥(ABC)(SBC)∩(ABC)=BCAK⊂(ABC)AK⊥BC\begin{cases} (SBC)\perp (ABC)\\ (SBC)\cap (ABC) = BC\\ AK\subset (ABC)\\ AK\perp BC \end{cases}

Suy ra đường thẳng AKAK vuông góc với mặt phẳng (SBC)(SBC), và KK chính là hình chiếu vuông góc của AA lên mặt phẳng (SBC).(SBC).

Dung hinh chieu vuong goc cua A len mat phang (SBC) khi hai mat phang (SBC) va (ABC) vuong goc voi nhau

Ở đây chúng ta sử dụng định lý, hai mặt phẳng vuông góc với nhau và cắt nhau theo một giao tuyến. Đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng thứ nhất và vuông góc với giao tuyến thì cũng vuông góc với mặt phẳng thứ hai.

2. Các ví dụ tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABC,S.ABC, có SASA vuông góc với đáy, SA=3a,SA=3a, AB=a,AB=a, BC=2a,BC=2a, ABC^=60∘.\widehat{ABC}=60^\circ. Chứng minh tam giác ABCABC vuông và tính khoảng cách từ điểm BB tới mặt phẳng (SAC),(SAC), khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC).(SBC).

Hướng dẫn. Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABCABC, ta có

AC2=AB2+BC2−2AB⋅BC⋅cos⁡B^=3a2AC^2=AB^2+BC^2-2AB\cdot BC\cdot \cos\widehat{B}=3a^2

Rõ ràng BC2=AB2+AC2BC^2=AB^2+AC^2 nên tam giác ABCABC vuông tại A.A. Lúc này, dễ dàng nhận thấy AA chính là hình chiếu vuông góc của BB lên mặt phẳng (SAC)(SAC), và khoảng cách cần tìm

d(B,(SAC))=BA=a.d(B,(SAC))=BA=a.

Dung hinh chieu vuong goc cua A len mat phang (SBC) voi tam giac ABC vuong tai A

Em nào chưa biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì có thể xem lại bài viết Cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Để tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC), ta trình bày như bài toán 1 trường hợp đáy là tam giác vuông (ở đây thầy không viết lại nữa), đáp số

d(A,(SBC))=AK=3a13d(A,(SBC))=AK=\frac{3a}{\sqrt{13}}

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a.a. Hai mặt phẳng (SAB),(SAB), (SAD)(SAD) cùng vuông góc với đáy và cạnh SDSD tạo với đáy một góc 45∘.45^\circ. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC),(SBC), khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBD).(SBD).

Hinh chop S.ABCD co day la hinh vuong cạnh bên SA vuông góc với đáy

Hướng dẫn. Hai mặt phẳng (SAB),(SAD)(SAB),(SAD) cùng vuông góc với đáy nên giao tuyến của chúng, là đường thẳng SASA cũng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD).(ABCD).

Nhặc lại định lý quan trọng, hai mặt phẳng vuông góc cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó.

Lúc này, góc giữa đường thẳng SDSD và đáy chính là góc SDA^\widehat{SDA} và góc này bằng 45∘.45^\circ. Suy ra, tam giác SADSAD vuông cân tại AA và SA=AD=a.SA=AD=a.

Tam giác SABSAB vuông cân có AKAK là đường cao và cũng là trung tuyến ứng với cạnh huyền, nên AK=12SB=a22.AK=\frac{1}{2}SB=\frac{a\sqrt{2}}{2}.

Để tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC),(SBC), chúng ta cố gắng nhìn ra mô hình giống như trong bài toán 1. Bằng việc kẻ vuông góc hai lần, lần thứ nhất, trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD) ta hạ đường vuông góc từ AA tới BCBC, chính là điểm BB có sẵn luôn. Kẻ vuông góc lần thứ hai, trong mặt phẳng (SAB)(SAB) ta hạ đường vuông góc từ AA xuống SBSB, gọi là AKAK thì độ dài đoạn AKAK chính là khoảng cách cần tìm.

Để tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBD)(SBD) ta vẫn tiếp tục làm như kỹ thuật trong bài toán 1. Chúng ta kẻ vuông góc hai lần, lần thứ nhất từ AA kẻ vuông góc xuống BCBC, chính là tâm OO của hình vuông luôn (vì hình vuông thì hai đường chéo vuông góc với nhau). Nối SS với OO và từ AA tiếp tục hạ đường vuông góc xuống SOSO, gọi là AHAH thì chứng minh được HH là hình chiếu vuông góc của AA lên mặt phẳng (SBD).(SBD). Chúng ta có ngay

1AH2=1AS2+1AB2+1AD2=3a2\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AS^2}+\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AD^2}=\frac{3}{a^2}

Từ đó tìm được AH=a33AH=\frac{a\sqrt{3}}{3} và khoảng cách cần tìm là d(A,(SBD)=AH=a33.d(A,(SBD)=AH=\frac{a\sqrt{3}}{3}.

Ví dụ 3. Cho hình tứ diện ABCDABCD có cạnh ADAD vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), ngoài ra AD=AC=4AD = AC = 4 cm; AB=3AB = 3 cm; BC=5BC = 5 cm. Tìm khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (BCD).(BCD).

Ví dụ 4. [Đề thi ĐH khối D năm 2003] Cho hai mặt phẳng (P),(Q)(P),(Q)vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến Δ.\Delta. Lấy A,BA , B thuộc Δ\Delta và đặt AB=a.AB=a. Lấy C,DC , D lần lượt thuộc hai mặt phẳng (P),(Q)(P),(Q) sao cho AC,BDAC , BD vuông góc với Δ\Delta và AC=BD=a.AC=BD=a. Tính khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (BCD).(BCD).

Hướng dẫn. Hạ AH⊥BCAH\perp BC thì d(A,(BCD))=AH=a2.d(A,(BCD))=AH=\frac{a}{\sqrt{2}}.

Ví dụ 5. [Đề thi ĐH Khối D năm 2012] Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông, tam giác A’ACA’AC vuông cân, A’C=a.A’C=a. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (BCD’)(BCD’) theo a.a.

Hướng dẫn. Chú ý rằng mặt phẳng (BCD’)(BCD’) chính là mặt phẳng (BCD’A’).(BCD’A’). Đáp số, khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (BCD’)(BCD’) bằng a63.\frac{a\sqrt{6}}{3}.

Khi việc tính trực tiếp gặp khó khăn, ta thường sử dụng kĩ thuật dời điểm, để đưa về tính khoảng cách của những điểm dễ tìm được hình chiếu vuông góc hơn.

Ví dụ 6. Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ABC.A’B’C’ có đáy ABCABC là tam giác vuông tại A,AB=3a,AC=4a.A,AB=3a,AC=4a. Biết cạnh bên AA’=4aAA’=4a và MM là trung điểm AA’.AA’. Hãy tính khoảng cách d(M,(A’B’C)){d}(M,(A’B’C)) và d(M,(A’B’C)).{d}(M,(A’B’C)).

Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,B, AB=3a,AB=3a, BC=4a.BC=4a. Mặt phẳng (SBC)(SBC) vuông góc với mặt đáy và SB=2a3,SB=2a\sqrt{3}, SBC^=30∘.\widehat{SBC}=30^\circ. Tính khoảng cách từ điểm BB tới mặt phẳng (SAC).(SAC).

Hướng dẫn. Gọi SHSH là đường cao của tam giác SBCSBC thì SH⊥(ABC).SH\perp (ABC). Ta có

d(B,(SAC))d(H,(SAC))=BCHC=4\frac{{d}(B,(SAC))}{{d}(H,(SAC))}=\frac{BC}{HC}=4

Từ đó tính được d(B,(ABC))=6a7.{d}(B,(ABC)) =\frac{6a}{\sqrt{7}}.

3. Bài tập về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Mời thầy cô và các em học sinh tải các tài liệu về bài toán khoảng cách trong hình học không gian tại đây:

Tổng hợp tài liệu HHKG lớp 11 và ôn thi ĐH, THPT QG đầy đủ nhất, mời thầy cô và các em xem trong bài viết 38+ tài liệu hình học không gian 11 hay nhất

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.