← Trở về thư viện

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian

3 phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian: dựng đoạn vuông góc chung, tìm kc đt và mặt phẳng song song, 2 mp song song

Mục lục bài viết6 mục

Cách tính Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian

Muốn tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau thì các em học sinh cần nắm vững cách tính khoảng cách từ điểm tới một mặt phẳng và cách dựng hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng. Chi tiết về vấn đề này, mời các em xem trong bài viết Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

1. Các phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Để tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau aa và bb trong không gian, chúng ta có 3 hướng xử lý như sau:

  • Cách 1. Dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và tính độ dài đoạn vuông góc chung đó. Nói thêm, đường vuông góc chung của hai đường thẳng là một đường thẳng mà cắt cả hai và vuông góc với cả hai đường thẳng đã cho.

    {AB⊥aAB⊥bAB∩a=AAB∩b=B⇒d(a,b)=AB\begin{cases} AB \perp a\\ AB \perp b\\ AB \cap a = A\\ AB \cap b = B \end{cases} \Rightarrow d(a,b)=AB

đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau

  • Cách 2. Chuyển về tính khoảng cách từ đường thẳng thứ nhất tới mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng thứ hai.

    {a∥(P)b⊂(P)⇒d(a,b)=d(a,(P))\begin{cases} a \parallel (P)\\ b \subset (P) \end{cases} \Rightarrow d(a,b) = d(a,(P))

    cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian

    Trong thực tế, việc tạo ra mặt phẳng (P)(P) song song với đường thẳng aa thường được thực hiện bằng cách, dựng hoặc tìm một đường thẳng a’a’ nào đó song song với aa và cắt đường thẳng b.b. Lúc này, mặt phẳng (P)(P) chính là mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau a’a’ và b.b. Và, việc tính khoảng cách tiếp tục quy về khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng bằng cách lấy một điểm MM bất kỳ thuộc đường thẳng aa và tính khoảng cách từ MM tới (P).(P).

  • Cách 3. Chuyển về tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường thẳng đã cho.

    {a⊂(P)b⊂(Q)(P)∥(Q)⇒d(a,b)=d((P),(Q))\begin{cases} a\subset (P)\\ b\subset (Q)\\ (P)\parallel (Q) \end{cases} \Rightarrow d(a,b)=d((P),(Q))

cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng hai mặt phẳng song song

Cách 1 thì chỉ nên sử dụng khi hai đường thẳng aa và bb vuông góc với nhau. Lúc đó việc dựng đoạn vuông góc chung là khá dễ dàng, còn khi aa và bb không vuông góc với nhau thì dựng đường vuông góc chung rất phức tạp. Xin xem phần 2.3 để biết thêm về cách dựng đoạn vuông góc chung.

Cách 2 thường được sử dụng nhiều hơn cả, cách 3 chỉ sử dụng khi việc kẻ đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng ban đầu gặp khó khăn.

Sau đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu các ví dụ minh họa về tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau trong không gian.

2. Các ví dụ minh họa xác định khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau

2.1. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng cách đưa về khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

Ví dụ 1. [Câu 40, Đề minh họa Tốt nghiệp 2020] Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SASA vuông góc với đáy (ABC)(ABC), SA=aSA=a, tam giác ABCABC vuông tại AA và AB=2a,AB=2a, AC=4a.AC=4a. Gọi MM là trung điểm của AB.AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SMSM và BC.BC.

Phân tích. Để dựng một mặt phẳng chứa một trong hai đường thẳng SMSM và BCBC đồng thời vuông góc với đường còn lại thì chúng ta cần xem xét, việc dựng mặt phẳng song song với đường thẳng nào dễ dàng hơn.

Rõ ràng việc kẻ một đường thẳng cắt SMSM và song song với BCBC rất đơn giản, chỉ việc qua MM kẻ đường thẳng song song với BCBC, đường thẳng này chính là đường trung bình của tam giác ABC.ABC. Do đó, chúng ta sẽ ưu tiên chọn cách làm này.

khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau đề minh họa 2020

Hướng dẫn. Gọi NN là trung điểm ACAC thì ta có

{BC∥MNMN⊂(SMN)BC⊄(SMN)\begin{cases} BC\parallel MN\\ MN\subset (SMN) BC \not \subset (SMN) \end{cases}

Do đó, khoảng cách cần tìm

d(BC,SM)=d(BC,(SMN)=d(B,(SMN))d(BC,SM)=d(BC,(SMN) =d(B,(SMN))

Tuy nhiên, đường thẳng ABAB lại cắt mặt phẳng (SMN)(SMN) tại trung điểm MM của ABAB nên

d(B,(SMN))d(A,(SMN))=BMAM=1\frac{d(B,(SMN))}{d(A,(SMN))} =\frac{BM}{AM}=1

hay d(B,(SMN))=d(A,(SMN))d(B,(SMN))=d(A,(SMN)) và chúng ta chỉ cần đi tính khoảng cách từ điểm AA tới mặt phẳng (SMN)(SMN) là xong. Đây lại là một bài toán khá cơ bản, chỉ việc kẻ vuông góc hai lần AH⊥MNAH\perp MN và AK⊥SHAK\perp SH, hoặc áp dụng trực tiếp kết quả đối với trường hợp hình chóp có ba tia AS,AS, AC,AC, ABAB đồng quy và đôi một vuông góc với nhau. Tóm lại, khoảng cách cần tìm chính là độ dài đoạn AKAK như trong hình vẽ và có

1AK2=1AS2+1AM2+1AN2\frac{1}{AK^2}=\frac{1}{AS^2}+\frac{1}{AM^2}+\frac{1}{AN^2}

Thay số vào và tìm được d(BC,SM)=AK=2a3.d(BC,SM)=AK= \frac{2a}{3}.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,a, cạnh SA=aSA=a và vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa ABAB và SC.SC.

hình chóp s.abcd đáy là hình vuông khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau AD và SC

Hướng dẫn. Có AB∥CDAB\parallel CD nên AB∥(SCD).AB\parallel (SCD). Do đó

d(AB,SC)=d(AB,(SCD))=d(A,(SCD))d(AB,SC)=d(AB,(SCD))=d(A,(SCD))

Đây chính là bài toán tính khoảng cách cơ bản, kẻ đường cao AKAK của tam giác SADSAD thì khoảng cách cần tìm

d(A,(SCD))=AK=a2d(A,(SCD))=AK=\frac{a}{\sqrt{2}}

Nếu bài viết hữu ích, bạn có thể tặng tôi 1 cốc cafe vào số tài khoản Agribank 3205215033513.  Xin cảm ơn!

Ví dụ 3. [Đề Đại học Khối D năm 2008] Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ABC.A’B’C’ có đáy ABCABC là tam giác vuông với BA=BC=aBA=BC=a, cạnh bên AA’=a2.AA’=a\sqrt{2}. Gọi MM là trung điểm của BC.BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AMAM và B’C.B’C.

Khối D năm 2008 Cho lang tru dung tam giac ABC

Hướng dẫn. Lấy NN là trung điểm của BB’BB’, ta có MNMN là đường trung bình của tam giác B’BCB’BC nên B’CB’C song song với MN.MN. Như vậy đường thẳng B’CB’C song song với mặt phẳng (AMN)(AMN), và do đó

d(B’C,AM)=d(B’C,(AMN))=d(B′(AMN)){d}(B’C,AM)={d}(B’C,(AMN))={d}(B'(AMN))

Lại có BB’BB’ cắt mặt phẳng (AMN)(AMN) tại trung điểm NN của BB’BB’ nên

d(B’,(AMN))=d(B,(AMN)){d}(B’,(AMN))={d}( B,(AMN))

Hình chóp B.AMNB.AMN có ba tia BA,BM,BNBA,BM,BN đồng quy và đôi một vuông góc nên đặt d=d(B,(AMN))d=d(B,(AMN)) thì có

1d2=1BA2+1BM2+1BN2=7a2\frac{1}{d^2}=\frac{1}{BA^2}+\frac{1}{BM^2}+\frac{1}{BN^2}=\frac{7}{a^2}

Từ đó tìm được khoảng cách từ giữa B’CB’C và AMAM là a7.\frac{a}{\sqrt{7}}.

Ví dụ 4. Cho hình chóp đều S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,a, cạnh SA=a2.SA=a\sqrt{2}. Tính khoảng cách giữa ABAB và SC.SC.

Hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a

Hướng dẫn. Có AB∥CDAB\parallel CD nên AB∥(SCD).AB\parallel (SCD). Do đó, gọi OO là tâm hình vuông thì có

d(AB,SC)=d(AB,(SCD))=d(A,(SCD)){d}(AB,SC)={d}(AB,(SCD))={d}(A,(SCD))

Nhưng đường thẳng AOAO cắt mặt phẳng (SCD)(SCD) tại điểm CC nên có

d(A,(SCD))d(O,(SCD))=ACOC=2\frac{d(A,(SCD))}{d(O,(SCD))}=\frac{AC}{OC}=2

Suy ra d(A,(SCD))=2d(O,(SCD)).d(A,(SCD))=2d(O,(SCD)). Đây chính là bài toán 1, kẻ vuông góc hai lần và tìm được đáp số d(AB,SC)=2a217.\mathrm{d}(AB,SC)=\frac{2a\sqrt{21}}{7}.

Ví dụ 5. [Đề ĐH khối A năm 2006] Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ABCD.A’B’C’D’ có các cạnh bằng 1. Gọi M,NM , N lần lượt là trung điểm của ABAB và CD.CD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AC’A C’ và MN.MN.

Cho hình lập phương cạnh bằng 1 M N lần lượt là trung điểm AB CD

Hướng dẫn. Chúng ta có MNMN song song với mặt phẳng (ADC’B’)(ADC’B’), mà mặt phẳng (ADC’B’)(ADC’B’) chứa đường thẳng AC’AC’ nên suy ra

d(MN,AC’)=d(MN,(ADC’B’))=d(N,(ADC’B’)).d(MN,AC’)=d(MN,(ADC’B’))=d(N,(ADC’B’) ).

Để dựng hình chiếu vuông góc của NN lên mặt phẳng (ADC’B’)(ADC’B’) ta chú ý rằng NN nằm trong mặt phẳng (CDD’C’)(CDD’C’) mà hai mặt phẳng (ADC’B’)(ADC’B’) và (CDD’C’)(CDD’C’) vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến C’D.C’D. Do đó, chúng ta chỉ cần tìm hình chiếu vuông góc của NN lên giao tuyến C’DC’D là được. Giả sử hình chiếu vuông góc đó là điểm HH thì có

d(N,(ADC’B’))=NH=12CD’d(N,(ADC’B’))=NH=\frac{1}{2} CD’

Từ đó tìm được đáp số d(MN,AC’)=a24.d(MN,AC’)=\frac{a\sqrt{2}}{4}.

Ví dụ 6. [Đề ĐH khối  A năm 2004] Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thoi đường chéo AC=4,SO=22AC=4,SO=2\sqrt{2} và SOSO vuông góc với đáy ABCDABCD, ở đây OO là giao điểm của ACAC và BD.BD. Gọi MM là trung điểm của SC.SC. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SASA và BM.BM.

Hình chóp đáy là hình thoi M là trung điểm SC

Hướng dẫn. Ta có MOMO là đường trung bình của tam giác SACSAC nên SASA song song với MO.MO. Do đó SASA song song với mặt phẳng (MBD).(MBD). Dẫn tới

d(SA,MB)=d(SA,(MBD))=d(S,(MBD)){d}( SA,MB)={d}(SA,(MBD))={d}( S,(MBD))

Mặt khác SCSC cắt mặt phẳng (MBD)(MBD) tại trung điểm MM nên

d(S,(MBD))=d(C,(MBD)){d}( S,(MBD))={d}( C,(MBD))

Gọi KK là chân đường vuông góc hạ từ CC xuống MOMO thì chứng minh được KK là hình chiếu vuông góc của CC lên mặt phẳng (MBD).(MBD).

Bây giờ, để tính được độ dài đoạn CKCK thì ta sẽ tính diện tích tam giác MOCMOC theo hai cách. Có

SΔMOC=14SΔSAC=18SO⋅ACS_{\Delta MOC} =\frac{1}{4} S_{\Delta SAC}=\frac{1}{8}SO\cdot AC

Nhưng mặt khác

SΔMOC=12CK⋅OM=14CK⋅SAS_{\Delta MOC} =\frac{1}{2} CK \cdot OM=\frac{1}{4}CK\cdot SA

Từ đó suy ra

CK=SO⋅AC2SA=263.CK=\frac{SO\cdot AC}{2 SA}= \frac{2\sqrt{6}}{3}.

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng SASA và BMBM là 263.\frac{2\sqrt{6}}{3}.

Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại B,B, AB=2a,AB = 2a, BAC^=60∘,\widehat{BAC}=60^\circ, cạnh bên SASA vuông góc với đáy và SA=a3.SA=a\sqrt{3}. Gọi MM là trung điểm của cạnh AB.AB. Tính theo aa khoảng cách giữa hai đường thẳng SBSB và CM.CM.

Hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông M là trung điểm AB

Hướng dẫn.

Gọi NN là trung điểm SASA thì MN∥SBMN\parallel SB nên

d(SB,CM)=d(SB,(CMN))=d(B,(CMN)).d(SB,CM)=d(SB,(CMN))=d(B,(CMN)).

Lại có đường thẳng ABAB cắt mặt phẳng (CMN)(CMN) tại trung điểm MM của ABAB nên suy ra

d(B,(CMN))=d(A,(CMN))d(B,(CMN))=d(A,(CMN))

Tính khoảng cách từ điểm AA tới mặt phẳng (CMN)(CMN) chúng ta sử dụng bài toán 1.

Hạ AE⊥MCAE\perp MC thì chú ý rằng, tam giác AMCAMC có góc M^\widehat{M} tù nên EE nằm ngoài đoạn MC.MC. Sử dụng tam giác đồng dạng hoặc tính diện tích tam giác AMCAMC theo hai cách, tính được AE=2a329.AE=\frac{2a\sqrt{3}}{\sqrt{29}}. Tiếp tục hạ AH⊥AEAH\perp AE thì tính được

d(A,(CMN))=AH=2a329.d(A,(CMN))=AH=\frac{2a\sqrt{3}}{\sqrt{29}}.

Ví dụ 8. Cho hình chóp đều S.ABCS.ABC có SA=2a,AB=a.SA=2a,AB=a. Gọi MM là trung điểm của cạnh BC.BC. Tính theo aa khoảng cách giữa hai đường thẳng AM,SB.AM,SB.

Hình chóp đều S.ABC có O là tâm của đáy M là trung điểm BC

Hướng dẫn. Gọi OO là tâm tam giác đều ABC.ABC. Gọi NN là trung điểm SCSC thì MN∥SBMN\parallel SB nên

d(AM,SB)=d(SB,(AMN))=d(B,(AMN))d(AM,SB)=d(SB,(AMN))=d(B,(AMN))

Mặt khác, vì MM là trung điểm BCBC nên d(B,(AMN))=d(C,(AMN)).d(B,(AMN))=d(C,(AMN)).

Gọi II là trung điểm OCOC thì NI⊥(ABC)NI\perp (ABC), hơn nữa d(C,(AMN))=2d(I,(AMN)).d(C,(AMN))=2d(I,(AMN)). Từ II hạ IJIJ vuông góc xuống OMOM thì JJ là trung điểm OM.OM. Tiếp tục hạ IKIK vuông góc xuống NJNJ thì ta có

d(I,(AMN))=IK=a11188d(I,(AMN))=IK=a\sqrt{\frac{11}{188}}

Từ đó tìm được đáp số d(AM,SB)=a51747.d(AM,SB)= \frac{a\sqrt{517}}{47}.

2.2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng cách đưa về khoảng cách giữa 2 mặt phẳng song song

Ví dụ 9. [Đề ĐH Khối B năm 2002] Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ABCD.A’B’C’D’ cạnh a.a. Tính theo aa khoảng cách giữa hai đường thẳng A’BA’B và B’D.B’D.

Cho hình lập phương cạnh bằng a tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau A'B và B'D

Hướng dẫn. Gọi M,N,PM , N , P lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng A’D‘,BC,ADA’ D ‘ ,BC , AD thì dễ dàng chứng minh được hai mặt phẳng (A’BP)(A’BP) và B’NDMB’NDM song với nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng A’BA’B và B’D.B’D. Do đó, khoảng cách cần tìm

d(A’B,B’D)=d((A’PB),(MDNB’))d(A’B,B’D)=d( (A’PB),(MDNB’))

Khoảng cách này lại bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên mặt phẳng này tới mặt phẳng còn lại, ở đây chúng ta chọn điểm DD, thì có

d((A’PB),(MDNB’))==d(D,(A’PB))d( (A’PB),(MDNB’))= =d( D,(A’PB))

Nhưng, đoạn thẳng ADAD cắt mặt phẳng (A’PB)(A’PB) tại trung điểm PP nên có

d(D,(A’PB))=d(A,(A’PB))=dd( D,(A’PB))=d(A,(A’PB))=d

Rõ ràng AB,AP,AA’AB,AP,AA’ là ba tia đồng quy và đôi một vuông góc nên có ngay

1d2=1AB2+1AP2+1A’A2\frac{1}{d^2}=\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AP^2}+\frac{1}{A’A^2}

Thay số vào tìm được đáp số d(A’B,B’D)=a3.d(A’B,B’D)=\frac{a}{3}.

Ví dụ 10. Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình bình hành với AB=aAB=a, AD=2aAD=2a, góc BADBAD bằng 60∘60^\circ và AA’=a3.AA’=a\sqrt{3}. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm của A’B’A’B’, BDBD và DD’.DD’. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của BB lên AD.AD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau MNMN và HP.HP.

Hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình bình hành

Hướng dẫn. Gọi QQ là trung điểm của ABAB thì có ngay hai mặt phẳng (MNQ)(MNQ) và (ADD’A’)(ADD’A’) song song với nhau. Hơn nữa, hai mặt phẳng này còn lần lượt chứa hai đường thẳng MNMN và HPHP nên

d(MN,HP)=d((MNQ),(ADD’A’))d(MN,HP)=d((MNQ),(ADD’A’))

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song này chính bằng khoảng cách từ QQ tới mặt phẳng (ADD’A’)(ADD’A’) và bằng một nửa khoảng cách từ BB tới mặt phẳng (ADD’A’).(ADD’A’). Từ đó tìm được đáp số d(MN,HP)=a34.d(MN,HP)=\frac{a\sqrt{3}}{4}.

2.3. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng cách dựng đoạn vuông góc chung

Trong trường hợp đặc biệt khi hai đường thẳng aa và bb chéo nhau đồng thời lại vuông góc với nhau, thì  thường tồn tại một mặt phẳng (α)(\alpha) chứa aa và vuông góc với b.b. Ta dựng đoạn vuông góc chung qua hai bước sau:

cach dung doan vuong goc chung cua hai duong thang cheo nhau va vuong goc voi nhau

  • Tìm giao điểm HH của đường thẳng bb và mặt phẳng (α).(\alpha).

  • Trong mặt phẳng (α)(\alpha), dựng HKHK vuông góc với aa tại KK thì HKHK chính là đoạn vuông góc chung.

Tổng quát, việc dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau được thực hiện như sau:

cach dung doan vuong goc chung

  • Dựng mặt phẳng (α)(\alpha) chứa đường thẳng bb và song song với đường thẳng a.a.

  • Tìm hình chiếu vuông góc a’a’ của aa trên mặt phẳng (α).(\alpha).

  • Tìm giao điểm NN của a’a’ và bb, dựng đường thẳng qua NN và vuông góc với (α)(\alpha), đường thẳng này cắt aa tại M.M.

Kết luận: Đoạn MNMN chính là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau aa và b.b.

Ví dụ 11. Cho tứ diện đều ABCDABCD có độ dài các cạnh bằng 626\sqrt{2}cm. Hãy xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ABAB và CD.CD.

Hướng dẫn. Gọi M,NM , N lần lượt là trung điểm các cạnh AB,CD.AB , CD. Chứng minh được MNMN là đường vuông góc chung của hai đường thẳng AB,CDAB,CD và khoảng cách giữa chúng là MN=6MN=6cm.

Ví dụ 12. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,AB=a,BC=2aB , AB=a , BC=2a, cạnh SASA vuông góc với đáy và SA=2a.SA=2a. Hãy xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ABAB và SC.SC.

Hướng dẫn. Lấy điểm DD sao cho ABCDABCD là hình chữ nhật thì ABAB song song với (SCD).(SCD). Gọi EE là chân đường vuông góc hạ từ AA xuống SDSD thì chứng minh được EE là hình chiếu vuông góc của AA lên (SCD).(SCD).

Qua EE kẻ đường thẳng song song với CDCD cắt SCSC tại NN, qua NN kẻ đường thẳng song song với AEAE cắt ABAB tại MM thì MNMN là đường vuông góc chung cần tìm. Đáp số a2.a\sqrt{2}.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.