← Trở về thư viện

Cách chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Để chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng ta chứng minh đường thẳng đó không nằm trên mặt phẳng đã cho và song song với một đường thẳng của mặt phẳng đó.

Mục lục bài viết7 mục

Phương pháp chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Thành thạo cách chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng sẽ giúp các em học sinh có thể chứng minh được hai mặt phẳng song song với nhau.

Xem thêm 3 cách chứng minh hai mặt phẳng song song

1. Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng

duong thang va mat phang song song

Trong không gian, xét một đường thẳng dd và mặt phẳng (α)(\alpha) thì có ba khả năng về vị trí giữa chúng:

  • Đường thẳng dd cắt (α)(\alpha): có một điểm chung.

  • Đường thẳng dd nằm trên (α)(\alpha): có vô số điểm chung.

  • Đường thẳng dd song song (α)(\alpha): không có điểm chung.

Định nghĩa đường thẳng và mặt phẳng song song.

Đường thẳng và mặt phẳng được gọi là song song nếu chúng không có điểm chung.

Tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

  • Nếu một đường thẳng không nằm trên mặt phẳng mà song song với một đường thẳng của mặt phẳng đó thì đường thẳng đã cho song song với mặt phẳng đó.

    {d⊄(α)d∥aa⊂(α)⇒d∥(α)\begin{cases} d\not\subset (\alpha)\\ d\parallel a\\ a\subset (\alpha) \end{cases} \Rightarrow d \parallel (\alpha)

cách chứng minh đường thẳng so sánh với mặt phẳng

  • Nếu mặt phẳng (α)(\alpha) chứa đường thẳng dd mà d∥(β)d\parallel(\beta) thì giao tuyến của hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta) cũng song song với đường thẳng d.d.

    {d⊂(α)d∥(β)b=(α)∩(β)⇒d∥b\begin{cases} d \subset (\alpha)\\ d \parallel (\beta)\\ b=(\alpha) \cap (\beta) \end{cases} \Rightarrow d \parallel b

    giao tuyen cua mot mat phang chua duong thang song song

    Đặc biệt, nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.

    {(P)∥a(Q)∥aΔ=(P)∩(Q)⇒a∥Δ\begin{cases} (P) \parallel a\\ (Q) \parallel a\\ \Delta=(P) \cap (Q) \end{cases} \Rightarrow a \parallel \Delta

giao tuyen của hai mat phang cung song song voi mot duong thang

  • Cho hai đường thẳng chéo nhau thì có duy nhất mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

2. Phương pháp chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Để chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng ta chứng minh đường thẳng đó không nằm trên mặt phẳng đã cho và song song với một đường thẳng của mặt phẳng đó.

cách chứng minh đường thẳng so sánh với mặt phẳng

3. Ví dụ cách đường thẳng song song với mặt phẳng

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có M,NM,N lần lượt là trung điểm của SASA và SB.SB. Chứng minh rằng MN∥(ABCD).MN\parallel(ABCD).

Hướng dẫn. Vì MNMN là đường trung bình trong tam giác SABSAB nên MN∥AB.MN\parallel AB. Như vậy ta có

{MN⊄(ABCD)MN∥AB⊂(ABCD)\begin{cases} MN\not\subset (ABCD)\\ MN\parallel AB\subset (ABCD) \end{cases}

Suy ra MN∥(ABCD).MN\parallel(ABCD).

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của AB,CD.AB,CD. Chứng minh rằng MN∥(SBC),MN∥(SAD).MN\parallel(SBC),MN\parallel(SAD). Gọi PP là trung điểm SA,SA, chứng minh rằng SB,SCSB,SC cùng song song với mặt phẳng (MNP).(MNP). Gọi G1,G2G_1,G_2 lần lượt là trọng tâm tam giác ABCABC và SBC.SBC. Chứng minh rằng G1G2∥(SAB).G_1G_2\parallel(SAB).

Hướng dẫn. Gọi OO là tâm hình bình hành thì SC∥PO.SC\parallel PO. Gọi II là trung điểm BCBC và xét tam giác SAISAI có G1G2∥SA.G_1G_2\parallel SA.

Ví dụ 3. Cho tứ diện ABCDABCD có GG là trọng tâm tam giác ABD.ABD. Lấy điểm MM thuộc cạnh BCBC sao cho MB=2MC.MB=2MC. Chứng minh rằng MG∥(ACD).MG\parallel (ACD).

Hướng dẫn. Kéo dài BGBG cắt ADAD tại EE thì (BMG)∩(ACD)=CE.(BMG)\cap(ACD)=CE. Đi chứng minh MG∥CEMG\parallel CE và suy ra điều phải chứng minh.

Ví dụ 4. Cho hai hình bình hành ABCDABCD và ABEFABEF không đồng phẳng. Chứng minh rằng bốn điểm C,D,E,FC, D, E, F đồng phẳng. Gọi O,IO, I là tâm các hình bình hành ABCD,ABEF.ABCD, ABEF. Chứng minh rằng OI∥(BCE),OI∥(ADF).OI\parallel (BCE), OI \parallel (ADF). Gọi M,NM, N lần lượt là trọng tâm tam giác ABD,ABF.ABD, ABF. Chứng minh rằng MN∥(CDFE).MN\parallel (CDFE).

Hướng dẫn. Chỉ ra MN∥DFMN\parallel DF nên….

Ví dụ 5. Hai hình bình hành ABCD,ABEFABCD,ABEF có chung cạnh ABAB và không đồng phẳng. Trên các cạnh AD,BEAD, BE lần lượt lấy các điểm M,NM, N sao cho AMAD=BNBE.\frac{AM}{AD}=\frac{BN}{BE}. Chứng minh đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (CDFE).(CDFE).

Hướng dẫn. Trên CECE lấy điểm PP sao cho CPCE=BNBE.\frac{CP}{CE}=\frac{BN}{BE}. Chứng minh tứ giác DMNPDMNP là hình bình hành. Từ đó suy ra MN∥DPMN\parallel DP và có điều phải chứng minh.

Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ABCDABCD là hình bình hành, GG là trọng tâm của tam giác SABSAB và EE là điểm trên cạnh ADAD sao cho DE=2EA.DE = 2EA. Chứng minh rằng GE∥(SCD).GE\parallel(SCD).

Hướng dẫn. Gọi HH là trọng tâm tam giác SCDSCD thì chứng minh được GE∥HD.GE\parallel HD.

4. Bài tập chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Bài 1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy là hình bình hành. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm AB,CD,SA.AB, CD, SA. Chứng minh: MN∥(SBC);MN∥(SAD)MN \parallel (SBC); MN \parallel (SAD); SB∥(MNP);SC∥(MNP).SB \parallel (MNP); SC \parallel (MNP). Gọi I,JI, J là trọng tâm tam giác ACD,SCD.ACD,SCD. Chứng minh: IJ∥(SAB),IJ∥(SAD),IJ∥(SAC).IJ \parallel (SAB), IJ \parallel (SAD), IJ \parallel (SAC).

Bài 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy là hình bình hành tâm O.O. Gọi I,JI, J là trung điểm BC,SCBC, SC và K∈SDK\in SD sao cho KD=2SK.KD=2SK. Chứng minh: OJ∥(SAD),OJ∥(SAB)OJ \parallel (SAD), OJ \parallel (SAB); IO∥(SCD),IJ∥(SBD).IO \parallel (SCD), IJ \parallel (SBD). Gọi MM là giao điểm của AIAI và BD.BD. Chứng minh: MK∥(SBC).MK \parallel (SBC).

Bài 3. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thoi tâm OO và M,N,PM, N, P là trung điểm SB,SO,OD.SB, SO, OD. Chứng minh: MN∥(ABCD),MO∥(SCD)MN \parallel (ABCD), MO \parallel (SCD); NP∥(SAD),NP \parallel (SAD), tứ giác NPOMNPOM là hình gì? Gọi I∈SDI\in SD sao cho SD=4ID.SD = 4ID. Chứng minh PI∥(SBC),PI∥(SAB).PI \parallel (SBC), PI \parallel (SAB).

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.