← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 12: Đường thẳng và mặt phẳng song song - Điều kiện, tính chất và thiết diện

Lý thuyết trọng tâm Bài 12 Toán 11 Kết nối tri thức: Điều kiện đường thẳng song song mặt phẳng, định lý giao tuyến song song, phương pháp chứng minh d ∥ (α), cách dựng thiết diện và mô hình 3D tương tác xoay đa chiều.

Mục lục bài viết15 mục

Bài 12. Đường thẳng và mặt phẳng song song

Chào mừng các em đến với bài học then chốt tiếp theo của Hình học không gian 11: Đường thẳng và mặt phẳng song song!

Hãy quan sát thế giới xung quanh:

  • Một chiếc xà đơn thể thao được gắn nằm ngang song song với nền sân tập.
  • Một thanh ray tàu điện trên cao chạy song song với mặt đường nhựa phía dưới.
  • Mép trên của một bức tranh treo tường song song với sàn nhà.

Làm thế nào để các kỹ sư xây dựng khẳng định chắc chắn rằng một thanh dầm thép không bao giờ đâm xiên vào mặt sàn (tức là song song hoàn hảo với mặt phẳng) mà không cần phải kéo dài vô tận cả hai đối tượng để kiểm tra? Câu trả lời nằm ở dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG

1. Định nghĩa Song song

• Đường thẳng dd và mặt phẳng (α)(\alpha) gọi là song song nếu chúng không có điểm chung nào: d∩(α)=∅d \cap (\alpha) = \emptyset.
• Ký hiệu: d∥(α)d \parallel (\alpha).

2. Dấu hiệu nhận biết (Cốt lõi)

• Để chứng minh d∥(α)d \parallel (\alpha):
{d⊄(α)d′⊂(α)d∥d′  ⟹  d∥(α)\begin{cases} d \not\subset (\alpha) \\ d' \subset (\alpha) \\ d \parallel d' \end{cases} \implies d \parallel (\alpha).
• Chỉ cần song song với 1 đường nằm trong mặt phẳng!

3. Định lý Giao tuyến

• Cho a∥(α)a \parallel (\alpha). Nếu (β)⊃a(\beta) \supset a và (β)∩(α)=b(\beta) \cap (\alpha) = b thì b∥ab \parallel a.
• Dùng để tìm giao tuyến và dựng thiết diện song song.

4. Mặt phẳng song song đường thẳng

• Cho hai đường thẳng chéo nhau. Có duy nhất một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Số điểm chung: Nếu đường thẳng dd song song với mặt phẳng (α)(\alpha), số điểm chung của chúng là bao nhiêu?
  2. Dấu hiệu nhận biết: Để chứng minh đường thẳng dd song song với mặt phẳng (α)(\alpha), ta cần tìm một đường thẳng d′d' thỏa mãn những điều kiện gì?
  3. Mặt đáy hình chóp: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Đoạn thẳng ABAB có song song với mặt phẳng (SCD)(SCD) không?
  4. Đường thẳng trên mặt phẳng: Nếu d∥(α)d \parallel (\alpha), thì dd có song song với mọi đường thẳng nằm trong (α)(\alpha) hay không?
  5. Giao tuyến: Nếu mặt phẳng (β)(\beta) chứa đường thẳng dd (với d∥(α)d \parallel (\alpha)) cắt (α)(\alpha) theo giao tuyến cc, thì cc có quan hệ gì với dd?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Không có điểm chung nào (d∩(α)=∅d \cap (\alpha) = \emptyset).
  2. Tìm d′d' nằm trong (α)(\alpha) (d′⊂(α)d' \subset (\alpha)) sao cho d∥d′d \parallel d' và dd không nằm trong (α)(\alpha).
  3. Có! Vì AB∥CDAB \parallel CD mà CD⊂(SCD)CD \subset (SCD) và AB⊄(SCD)⇒AB∥(SCD)AB \not\subset (SCD) \Rightarrow AB \parallel (SCD).
  4. Không! dd chỉ song song với các đường thẳng trong (α)(\alpha) cùng phương với nó, còn đối với các đường thẳng khác trong (α)(\alpha), dd sẽ chéo nhau.
  5. Giao tuyến cc bắt buộc phải song song với dd (c∥dc \parallel d).

I. Vị trí tương đối của Đường thẳng và Mặt phẳng

Cho đường thẳng dd và mặt phẳng (α)(\alpha). Có ba vị trí tương đối xảy ra:

Vị trí tương đối Số điểm chung Ký hiệu Minh họa thực tế
dd cắt (α)(\alpha) Đúng 1 điểm chung d∩(α)={M}d \cap (\alpha) = \{M\} Cột cờ cắm xuyên qua mặt sân
dd nằm trong (α)(\alpha) Vô số điểm chung d⊂(α)d \subset (\alpha) Vạch kẻ sơn nằm trên mặt đường
dd song song với (α)(\alpha) Không có điểm chung d∥(α)d \parallel (\alpha) Dây cáp điện căng song song mặt đất

II. Mô hình 3D Tương tác: Đường thẳng song song Mặt phẳng

Mô hình 3D dưới đây mô phỏng một hình chóp S.ABCDS.ABCD với mặt đáy (ABCD)(ABCD) và đoạn thẳng nối trung điểm MNMN. Các em hãy rê chuột/chạm để xoay mô hình và quan sát: đường thẳng màu đỏ MNMN song song với đường thẳng màu xanh lục ABAB, từ đó MNMN luôn bay lơ lửng song song với mặt đáy (ABCD)(ABCD) dù ta nhìn từ bất kỳ góc độ nào!

MÔ HÌNH 3D: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG

Xoay khối 3D để kiểm chứng: MN song song với mặt phẳng đáy (ABCD).


III. Dấu hiệu nhận biết và Tính chất cốt lõi

1. Dấu hiệu nhận biết (Định lý 1)

Quan trọng

Định lý 1 (Điều kiện để đường thẳng song song với mặt phẳng):
Nếu đường thẳng dd không nằm trong mặt phẳng (α)(\alpha) và dd song song với một đường thẳng d′d' nằm trong (α)(\alpha) thì dd song song với (α)(\alpha):

{d⊄(α)d′⊂(α)d∥d′  ⟹  d∥(α)\begin{cases} d \not\subset (\alpha) \\ d' \subset (\alpha) \\ d \parallel d' \end{cases} \implies d \parallel (\alpha)

2. Các tính chất quan trọng (Định lý 2 & Định lý 3)

Quan trọng

Định lý 2 (Định lý giao tuyến song song):
Cho đường thẳng aa song song với mặt phẳng (α)(\alpha). Nếu mặt phẳng (β)(\beta) chứa đường thẳng aa và cắt mặt phẳng (α)(\alpha) theo giao tuyến bb, thì giao tuyến bb song song với aa:

{a∥(α)a⊂(β)(β)∩(α)=b  ⟹  b∥a\begin{cases} a \parallel (\alpha) \\ a \subset (\beta) \\ (\beta) \cap (\alpha) = b \end{cases} \implies b \parallel a
Quan trọng

Định lý 3 (Mặt phẳng chứa một đường và song song đường kia):
Cho hai đường thẳng chéo nhau. Có một và chỉ một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.


IV. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Ghi nhớ

Quy trình 3 bước chuẩn:

  • Bước 1: Xác định đường thẳng dd cần chứng minh và mặt phẳng mục tiêu (α)(\alpha).
  • Bước 2: Tìm trong mặt phẳng (α)(\alpha) một đường thẳng d′d' thích hợp (thường là cạnh của tam giác, đường chéo hình bình hành,...).
  • Bước 3: Chứng minh d∥d′d \parallel d' (dùng đường trung bình, Ta-lét đảo, hình bình hành) và chỉ ra d⊄(α)d \not\subset (\alpha). Kết luận d∥(α)d \parallel (\alpha).

Ví dụ 1:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SASA và SDSD. a) Chứng minh rằng MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD).
b) Chứng minh rằng OM∥(SBC)OM \parallel (SBC).

Lời giải chi tiết:

a) Chứng minh MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD):

  • Xét tam giác SADSAD: MM là trung điểm của SASA, NN là trung điểm của SDSD ⇒MN\Rightarrow MN là đường trung bình của ΔSAD\Delta SAD.
  • Suy ra MN∥ADMN \parallel AD.
  • Ta có:{MN∥ADAD⊂(ABCD)MN⊄(ABCD)  ⟹  MN∥(ABCD)\begin{cases} MN \parallel AD \\ AD \subset (ABCD) \\ MN \not\subset (ABCD) \end{cases} \implies MN \parallel (ABCD)

b) Chứng minh OM∥(SBC)OM \parallel (SBC):

  • Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD): OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD nên OO là trung điểm của ACAC.
  • Xét tam giác SACSAC:
    • MM là trung điểm của SASA.
    • OO là trung điểm của ACAC.
    • Suy ra MOMO là đường trung bình của tam giác SAC⇒MO∥SCSAC \Rightarrow MO \parallel SC.
  • Ta có:{MO∥SCSC⊂(SBC)MO⊄(SBC)  ⟹  MO∥(SBC)\begin{cases} MO \parallel SC \\ SC \subset (SBC) \\ MO \not\subset (SBC) \end{cases} \implies MO \parallel (SBC)

Dạng 2: Dựng thiết diện song song với một đường thẳng

Ví dụ 2:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi MM là một điểm thuộc miền trong của đoạn thẳng SBSB. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM và song song với hai đường thẳng ABAB và SCSC. a) Dựng thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha).
b) Thiết diện là hình gì?

Lời giải chi tiết:

a) Các bước dựng thiết diện:

  • Vì (α)∥AB(\alpha) \parallel AB và M∈(α)∩(SAB)M \in (\alpha) \cap (SAB):
    Áp dụng Định lý 2, giao tuyến của (α)(\alpha) với (SAB)(SAB) đi qua MM và song song với ABAB. Đường thẳng này cắt SASA tại PP. Ta được đoạn giao tuyến PM∥ABPM \parallel AB.
  • Vì (α)∥SC(\alpha) \parallel SC và M∈(α)∩(SBC)M \in (\alpha) \cap (SBC):
    Giao tuyến của (α)(\alpha) với (SBC)(SBC) đi qua MM và song song với SCSC. Đường thẳng này cắt BCBC tại QQ. Ta được đoạn giao tuyến MQ∥SCMQ \parallel SC.
  • Vì (α)∥AB∥CD(\alpha) \parallel AB \parallel CD và Q∈(α)∩(ABCD)Q \in (\alpha) \cap (ABCD):
    Giao tuyến của (α)(\alpha) với (ABCD)(ABCD) đi qua QQ và song song với ABAB (và CDCD). Đường thẳng này cắt ADAD tại RR. Ta được đoạn giao tuyến QR∥CDQR \parallel CD.
  • Nối RR với PP: đoạn thẳng RPRP nằm trên mặt phẳng (SAD)(SAD).
    Khép kín các đoạn giao tuyến, ta được thiết diện là tứ giác PMQRPMQR.

b) Xác định hình dạng:

  • Ta có PM∥ABPM \parallel AB và QR∥AB⇒PM∥QRQR \parallel AB \Rightarrow PM \parallel QR.
    Vậy thiết diện PMQRPMQR là một hình thang (với hai đáy là PMPM và QRQR).

V. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành.
    Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của AB,CD,SAAB, CD, SA.
    a) Chứng minh rằng MN∥(SBC)MN \parallel (SBC) và SB∥(MNP)SB \parallel (MNP).
    b) Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP)(MNP) với mặt phẳng (SAD)(SAD).

  2. Cho tứ diện ABCDABCD. Lấy điểm MM trên cạnh ADAD sao cho AM=2MDAM = 2MD. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM và song song với ABAB và CDCD.
    Xác định thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha) và tính tỉ số diện tích thiết diện so với diện tích mặt tương ứng.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.