← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 11: Hai đường thẳng song song trong không gian - Vị trí tương đối và định lý giao tuyến

Lý thuyết toàn diện Bài 11 Toán 11 Kết nối tri thức: Vị trí tương đối của hai đường thẳng (cắt nhau, song song, chéo nhau), định lý ba đường giao tuyến, phương pháp chứng minh song song và mô hình 3D tương tác xoay đa góc độ.

Mục lục bài viết17 mục

Bài 11. Hai đường thẳng song song

Chào mừng các em tiếp tục hành trình khám phá thế giới Hình học không gian 3D cùng Bài 11: Hai đường thẳng song song!

Trong hình học phẳng, hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chắc chắn phải song song với nhau. Nhưng trong không gian ba chiều:

  • Hãy nhìn lên trần nhà: một mép tường nằm ngang ở trần và một mép chân tường ở phía đối diện chạy theo hướng vuông góc không bao giờ gặp nhau, nhưng chúng cũng không hề song song!
  • Hai chiếc máy bay đang bay trên bầu trời theo hai hướng chéo nhau ở hai độ cao khác nhau: dù đường bay của chúng nhìn trên bản đồ 2D có vẻ cắt nhau, nhưng trong không gian 3D chúng lướt qua nhau an toàn mà không va chạm.

Đó chính là hiện tượng Hai đường thẳng chéo nhau — một nét đặc thù chỉ có trong không gian 3 chiều! Bài học này sẽ giúp các em phân biệt rõ ràng các vị trí tương đối và làm chủ định lý ba đường giao tuyến kỳ diệu.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

1. Cắt nhau (Đồng phẳng)

• Cùng thuộc một mặt phẳng (P)(P).
• Có đúng 1 điểm chung duy nhất: a∩b={M}a \cap b = \{M\}.
• Xác định duy nhất mặt phẳng (a,b)(a, b).

2. Song song (Đồng phẳng)

• Cùng thuộc một mặt phẳng (P)(P) và không có điểm chung: a∩b=∅a \cap b = \emptyset.
• Tính bắc cầu: a∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel b.

3. Chéo nhau (Không đồng phẳng)

• Không cùng nằm trong bất kỳ mặt phẳng nào.
• Không có điểm chung nào: a∩b=∅a \cap b = \emptyset.
• Ví dụ: Hai cạnh đối diện trong tứ diện (ABAB và CDCD).

4. Định lý 3 Giao tuyến

• 3 mặt phẳng đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến phân biệt thì 3 giao tuyến đó hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Phản xạ định nghĩa: Nếu hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng có nhất thiết phải song song với nhau không?
  2. Trong tứ diện: Trong tứ diện ABCDABCD, cặp cạnh ABAB và CDCD có vị trí tương đối là gì?
  3. Tính chất bắc cầu: Nếu a∥ba \parallel b và b∥cb \parallel c thì quan hệ giữa aa và cc là gì?
  4. Hình lập phương: Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D', đường thẳng AA′AA' và BCBC có cắt nhau không? Chúng có song song không?
  5. Số đường song song: Qua một điểm MM nằm ngoài đường thẳng dd, ta có thể dựng được bao nhiêu đường thẳng song song với dd?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Không nhất thiết! Chúng có thể chéo nhau (không cùng nằm trong một mặt phẳng).
  2. Chéo nhau (vì 4 điểm A,B,C,DA, B, C, D không đồng phẳng).
  3. aa song song với cc (hoặc aa trùng cc nếu không xét phân biệt).
  4. Không cắt nhau và cũng không song song — chúng là hai đường thẳng chéo nhau vuông góc.
  5. Duy nhất 1 đường thẳng (Tiên đề Ơ-clit mở rộng trong không gian).

I. Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian

Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb trong không gian. Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Có một mặt phẳng chứa cả aa và bb (Hai đường thẳng đồng phẳng)

  • aa cắt bb: aa và bb có đúng một điểm chung duy nhất: a∩b={M}a \cap b = \{M\}.
  • aa song song với bb (a∥ba \parallel b): aa và bb cùng nằm trong mặt phẳng (P)(P) và không có điểm chung nào:a∥b⇔{a⊂(P),  b⊂(P)a∩b=∅a \parallel b \Leftrightarrow \begin{cases} a \subset (P), \; b \subset (P) \\ a \cap b = \emptyset \end{cases}

Trường hợp 2: Không có mặt phẳng nào chứa cả aa và bb (Hai đường thẳng không đồng phẳng)

  • aa và bb chéo nhau: Hai đường thẳng không cùng thuộc một mặt phẳng. Khi đó chúng cũng không có bất kỳ điểm chung nào.
Lưu ý / Cảnh báo

PHÂN BIỆT RÕ RÀNG:

  • Trong mặt phẳng: Không cắt nhau ⇔\Leftrightarrow Song song.
  • Trong không gian: Không cắt nhau ⇔\Leftrightarrow Song song HOẶC Chéo nhau!

II. Mô hình 3D Tương tác: Đường thẳng Song song và Chéo nhau

Dưới đây là mô hình không gian 3D trực quan. Các em hãy xoay khối hình để quan sát hai đường thẳng màu đỏ và màu xanh lục: khi nào chúng nằm trên cùng một mặt phẳng (song song) và khi nào chúng lướt qua nhau ở hai tầng không gian khác nhau (chéo nhau)!

MÔ HÌNH 3D: SO SÁNH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ CHÉO NHAU

Kéo trực tiếp trên hình hoặc trượt thanh điều khiển góc nhìn để kiểm tra tính đồng phẳng.


III. Các Tính chất của Hai đường thẳng song song

Quan trọng

Định lý 1 (Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song):
Trong không gian, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Quan trọng

Định lý 2 (Tính chất bắc cầu):
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau:

{a∥cb∥ca≠b  ⟹  a∥b\begin{cases} a \parallel c \\ b \parallel c \\ a \neq b \end{cases} \implies a \parallel b

IV. Định lý Ba đường giao tuyến (Định lý mái nhà)

Đây là định lý có ứng dụng mạnh mẽ nhất trong việc tìm giao tuyến và thiết diện của hình chóp:

Quan trọng

Định lý 3 (Định lý ba đường giao tuyến):
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song:

{(P)∩(Q)=d1(Q)∩(R)=d2(R)∩(P)=d3  ⟹  [d1,d2,d3 đoˆˋng quy tại một điểm Od1∥d2∥d3\begin{cases} (P) \cap (Q) = d_1 \\ (Q) \cap (R) = d_2 \\ (R) \cap (P) = d_3 \end{cases} \implies \left[\begin{matrix} d_1, d_2, d_3 \text{ đồng quy tại một điểm } O \\ d_1 \parallel d_2 \parallel d_3 \end{matrix}\right.
Ghi nhớ

Hệ quả ứng dụng thực hành:
Nếu hai mặt phẳng phân biệt (P)(P) và (Q)(Q) lần lượt chứa hai đường thẳng song song aa và bb (a⊂(P),b⊂(Q),a∥ba \subset (P), b \subset (Q), a \parallel b), thì giao tuyến dd của (P)(P) và (Q)(Q) (nếu có) sẽ song song với aa và bb:

d=(P)∩(Q)  ⟹  d∥a∥bd = (P) \cap (Q) \implies d \parallel a \parallel b

V. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng song song trong không gian

Ghi nhớ

Các phương pháp chứng minh thường dùng:

  1. Dùng tính chất hình học phẳng: Tìm một mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng đó, sau đó áp dụng định lý Ta-lét đảo, tính chất đường trung bình trong tam giác/hình thang, hoặc hai cạnh đối của hình bình hành.
  2. Dùng tính chất bắc cầu: Chứng minh cả hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba (a∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel b).
  3. Dùng định lý giao tuyến: Tìm hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng đó và áp dụng hệ quả định lý ba giao tuyến.

Ví dụ 1:

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,N,P,Q,R,SM, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD,BC,AD,AC,BDAB, CD, BC, AD, AC, BD. a) Chứng minh tứ giác MPNQMPNQ là hình bình hành.
b) Chứng minh ba đoạn thẳng MN,PQ,RSMN, PQ, RS cùng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn.

Lời giải chi tiết:

a) Xét tam giác ABCABC:

  • MM là trung điểm của ABAB, PP là trung điểm của BCBC ⇒MP\Rightarrow MP là đường trung bình của ΔABC\Delta ABC.
  • Suy ra MP∥ACMP \parallel AC và MP=12ACMP = \frac{1}{2}AC.

Xét tam giác ACDACD:

  • QQ là trung điểm của ADAD, NN là trung điểm của CDCD ⇒QN\Rightarrow QN là đường trung bình của ΔACD\Delta ACD.
  • Suy ra QN∥ACQN \parallel AC và QN=12ACQN = \frac{1}{2}AC.

Từ hai điều trên ta có:

{MP∥QN (cuˋng song song với AC)MP=QN=12AC\begin{cases} MP \parallel QN \text{ (cùng song song với } AC) \\ MP = QN = \frac{1}{2}AC \end{cases}

Tứ giác MPNQMPNQ có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên MPNQMPNQ là hình bình hành.

b) Vì MPNQMPNQ là hình bình hành nên hai đường chéo MNMN và PQPQ cắt nhau tại trung điểm GG của mỗi đoạn.
Chứng minh hoàn toàn tương tự cho tứ giác MQNRMQNR hoặc PRQSPRQS, ta cũng có hình bình hành và nhận RSRS đi qua đúng trung điểm GG đó.
Vậy ba đoạn thẳng MN,PQ,RSMN, PQ, RS đồng quy tại điểm GG và điểm GG là trung điểm của mỗi đoạn (điểm GG được gọi là trọng tâm của tứ diện ABCDABCD).


Dạng 2: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song

Ghi nhớ

Phương pháp: Để tìm giao tuyến của (P)(P) và (Q)(Q) khi biết a⊂(P),b⊂(Q)a \subset (P), b \subset (Q) với a∥ba \parallel b:

  1. Tìm một điểm chung M∈(P)∩(Q)M \in (P) \cap (Q).
  2. Theo hệ quả định lý ba giao tuyến, giao tuyến dd là đường thẳng đi qua MM và song song với aa và bb.

Ví dụ 2:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).
b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC).

Lời giải chi tiết:

a) Tìm (SAB)∩(SCD)(SAB) \cap (SCD):

  • Ta có SS là điểm chung: S∈(SAB)∩(SCD)S \in (SAB) \cap (SCD).
  • Mặt phẳng (SAB)(SAB) chứa đường thẳng ABAB.
  • Mặt phẳng (SCD)(SCD) chứa đường thẳng CDCD.
  • Vì đáy ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD.
    Theo hệ quả định lý giao tuyến, giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng d1d_1 đi qua SS và song song với ABAB (và CDCD).

b) Tìm (SAD)∩(SBC)(SAD) \cap (SBC):

  • Điểm SS là điểm chung của hai mặt phẳng.
  • Mặt phẳng (SAD)(SAD) chứa đường thẳng ADAD.
  • Mặt phẳng (SBC)(SBC) chứa đường thẳng BCBC.
  • Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD∥BCAD \parallel BC.
    Suy ra giao tuyến của (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) là đường thẳng d2d_2 đi qua SS và song song với ADAD (và BCBC).

Dạng 3: Xác định thiết diện song song với một đường thẳng

Ví dụ 3:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn AB=2CDAB = 2CD. Gọi MM là một điểm thuộc cạnh bên SASA sao cho SM=2MASM = 2MA. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM và song song với ABAB và SCSC. Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha).

Lời giải chi tiết:

  • Điểm M∈(α)∩(SAB)M \in (\alpha) \cap (SAB) và (α)∥AB(\alpha) \parallel AB:
    Trong mặt phẳng (SAB)(SAB), qua MM kẻ đường thẳng song song với ABAB cắt SBSB tại điểm NN. Ta có đoạn giao tuyến MN∥ABMN \parallel AB.
  • Điểm N∈(α)∩(SBC)N \in (\alpha) \cap (SBC) và (α)∥SC(\alpha) \parallel SC:
    Trong mặt phẳng (SBC)(SBC), qua NN kẻ đường thẳng song song với SCSC cắt BCBC tại điểm PP. Ta có đoạn giao tuyến NP∥SCNP \parallel SC.
  • Điểm P∈(α)∩(ABCD)P \in (\alpha) \cap (ABCD) và (α)∥AB∥CD(\alpha) \parallel AB \parallel CD:
    Trong mặt đáy (ABCD)(ABCD), qua PP kẻ đường thẳng song song với CDCD (và ABAB) cắt ADAD tại điểm QQ. Ta có đoạn giao tuyến PQ∥CDPQ \parallel CD.
  • Nối QQ với MM: đoạn thẳng QMQM nằm trong mặt bên (SAD)(SAD).
  • Khép kín các đoạn giao tuyến: MN,NP,PQ,QMMN, NP, PQ, QM tạo thành tứ giác MNPQMNPQ.
    Vì MN∥ABMN \parallel AB và PQ∥AB⇒MN∥PQPQ \parallel AB \Rightarrow MN \parallel PQ.
    Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha) là hình thang MNPQMNPQ.

VI. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua trung điểm MM của ABAB và song song với CDCD và BGBG.
    Xác định thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha).

  2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn AD=2BCAD = 2BC. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Gọi MM là trung điểm của SDSD.
    a) Chứng minh rằng OMOM song song với mặt phẳng (SBC)(SBC).
    b) Tìm giao điểm của đường thẳng SBSB với mặt phẳng (MAC)(MAC).

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.