← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 10: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian - Khái niệm, cách xác định và thiết diện

Lý thuyết trọng tâm Bài 10 Toán 11 Kết nối tri thức: Khái niệm mặt phẳng, quy tắc biểu diễn hình không gian, các tiên đề thừa nhận, 4 cách xác định mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện, phương pháp tìm giao tuyến, giao điểm, thiết diện và mô hình 3D tương tác xoay 360 độ.

Mục lục bài viết21 mục

Bài 10. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chào mừng các em bước vào Chương IV: Quan hệ song song trong không gian — thế giới kỳ thú của Hình học không gian 3 chiều (3D)!

Từ trước đến nay, trong hình học phẳng, mọi hình vẽ (tam giác, đường tròn, đường thẳng) đều cùng nằm trọn vẹn trên một mặt phẳng hai chiều (mặt bảng hoặc trang giấy). Nhưng thế giới thực quanh ta là không gian ba chiều:

  • Một chiếc kiềng ba chân luôn đứng vững chãi trên mọi mặt sàn gồ ghề (tại sao kiềng 4 chân lại dễ bị khập khiễng?).
  • Tia nắng mặt trời xuyên qua khe cửa rọi xuống nền nhà tạo thành những vệt sáng hình học.
  • Mái nhà hình chóp tam giác hoặc kim tự tháp với các mặt nghiêng giao nhau theo các gờ sống mái.
  • Khi người thợ mộc cưa một khối gỗ qua một mặt phẳng nghiêng, vết cắt phẳng để lại trên khúc gỗ có hình thù gì?

Bài học này sẽ trang bị cho các em các tiên đề nền tảng, quy tắc vẽ hình không gian chuẩn xác và cách tư duy trực quan với mô hình 3D xoay tương tác sinh động!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN

1. Quy tắc vẽ hình 3D

• Đường nhìn thấy vẽ bằng nét liền (—).
• Đường bị che khuất vẽ bằng nét đứt (- - -).
• Quan hệ song song và tỉ số đoạn thẳng cùng phương được bảo toàn.

2. Các tiên đề thừa nhận

• 3 điểm không thẳng hàng xác định duy nhất 1 mặt phẳng.
• 2 điểm chung ⇒\Rightarrow đường thẳng nằm trọn trong mặt phẳng.
• 2 mặt phẳng phân biệt có điểm chung ⇒\Rightarrow có đường giao tuyến duy nhất.

3. 4 Cách xác định mặt phẳng

• Qua 3 điểm không thẳng hàng: (ABC)(ABC).
• Qua 1 điểm và 1 đường thẳng: (A,d)(A, d) với A∉dA \notin d.
• Qua 2 đường thẳng cắt nhau: (a,b)(a, b).
• Qua 2 đường thẳng song song: (a,b)(a, b) với a∥ba \parallel b.

4. Thiết diện (Mặt cắt)

• Là đa giác phẳng tạo bởi các đoạn giao tuyến của (α)(\alpha) với các mặt của hình đa diện.
• Đỉnh là giao điểm với các cạnh; cạnh là giao tuyến với các mặt.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Thực tế: Tại sao chiếc kiềng 3 chân luôn đứng vững trên mặt đất, trong khi chiếc bàn 4 chân thường bị khập khiễng nếu nền nhà không bằng phẳng?
  2. Quy tắc nét vẽ: Khi vẽ một hình tứ diện trong không gian, có mấy cạnh nhìn thấy vẽ bằng nét liền và mấy cạnh bị khuất vẽ bằng nét đứt?
  3. Độ thẳng hàng: Qua 3 điểm thẳng hàng, ta có thể dựng được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt?
  4. Giao tuyến: Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung MM, chúng sẽ có thêm bao nhiêu điểm chung nữa?
  5. Hình biểu diễn: Hình vuông trong không gian thường được biểu diễn trên giấy thành hình gì?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Vì theo tiên đề hình học không gian: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng. Ba chân của chiếc kiềng luôn xác định một mặt phẳng duy nhất dù mặt đất có lồi lõm ra sao. Còn 4 chân có thể không cùng nằm trên một mặt phẳng (không đồng phẳng) dẫn đến hiện tượng bập bênh!
  2. Có 5 cạnh nhìn thấy vẽ bằng nét liền và 1 cạnh đáy/khuất bên trong vẽ bằng nét đứt (hoặc 4 cạnh liền, 2 cạnh đứt tùy góc nhìn).
  3. Vô số mặt phẳng phân biệt (giống như các trang sách cùng mở ra từ một gáy sách là đường thẳng đi qua 3 điểm đó).
  4. Có vô số điểm chung, tất cả cùng nằm trên một đường thẳng duy nhất gọi là giao tuyến đi qua MM.
  5. Thường được vẽ thành một hình bình hành.

I. Khái niệm Mặt phẳng và Quy tắc vẽ hình biểu diễn

1. Mặt phẳng trong không gian

  • Mặt phẳng là một đối tượng cơ bản của hình học không gian, không có bề dày và mở rộng vô hạn về mọi phía.
  • Ký hiệu: Mặt phẳng thường được đặt tên bằng chữ cái in hoa đặt trong dấu ngoặc đơn như (P),(Q),(α),(β)(P), (Q), (\alpha), (\beta) hoặc bằng 3 điểm không thẳng hàng xác định nó (ABC)(ABC).
  • Biểu diễn trực quan: Ta thường vẽ mặt phẳng bằng một hình bình hành hoặc một miền kín có góc nhọn.

2. Quy tắc vẽ hình biểu diễn của một hình không gian

Để người nhìn cảm nhận được độ sâu không gian 3 chiều trên mặt phẳng giấy 2 chiều, ta phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc sau:

Quan trọng

4 Quy tắc vàng khi vẽ hình không gian:

  1. Quy tắc nhìn thấy:
    • Đường nhìn thấy (nằm ở phía trước, không bị các mặt khác che lấp) được vẽ bằng nét liền (—).
    • Đường bị che khuất (nằm phía sau hoặc đi xuyên bên trong lòng khối) bắt buộc phải vẽ bằng nét đứt (- - -).
  2. Bảo toàn quan hệ thẳng hàng và thứ tự điểm: Nếu 3 điểm thẳng hàng trong không gian thì hình biểu diễn của chúng cũng phải thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm.
  3. Bảo toàn quan hệ song song: Hai đường thẳng song song (hoặc cắt nhau) trong không gian thì hình biểu diễn cũng phải song song (hoặc cắt nhau).
  4. Bảo toàn tỉ số độ dài đoạn thẳng cùng phương: Nếu hai đoạn thẳng nằm trên cùng một đường thẳng hoặc trên hai đường thẳng song song thì tỉ số độ dài của chúng được giữ nguyên trên hình biểu diễn.
    (Lưu ý: Độ lớn góc và độ dài của hai đoạn thẳng không cùng phương nói chung KHÔNG được bảo toàn — góc vuông có thể vẽ thành góc nhọn hoặc góc tù).

II. Mô hình Hình học 3D Tương tác (Interactive 3D Geometry)

Hãy dùng chuột (hoặc ngón tay trên điện thoại) để kéo và xoay mô hình không gian 3D dưới đây. Em cũng có thể sử dụng các thanh trượt điều chỉnh góc xoay ngang (Yaw) và góc nghiêng (Pitch) để quan sát sự chuyển đổi phối cảnh từ các góc độ khác nhau!

PHÒNG THÍ NGHIỆM HÌNH HỌC 3D TƯƠNG TÁC

Giữ chuột trái và rê trên khung hình hoặc kéo thanh trượt để xoay khối hình 3D trong không gian.


III. Các Tiên đề thừa nhận của Hình học không gian

Toàn bộ hệ thống định lý của hình học không gian được xây dựng chặt chẽ từ 6 tính chất thừa nhận (tiên đề) cơ bản sau:

Ghi nhớ

Hệ thống 6 Tiên đề nền tảng:

  1. Tiên đề 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
  2. Tiên đề 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.
  3. Tiên đề 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc mặt phẳng đó (đường thẳng nằm hoàn toàn trong mặt phẳng).
  4. Tiên đề 4: Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng (các điểm không đồng phẳng).
  5. Tiên đề 5: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất đi qua điểm chung đó (gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng).
  6. Tiên đề 6: Trên mỗi mặt phẳng, mọi kết quả và định lý đã biết của hình học phẳng đều hoàn toàn đúng đắn.

IV. Bốn cách xác định một Mặt phẳng

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định (duy nhất) khi biết một trong bốn yếu tố sau:

  1. Ba điểm không thẳng hàng: Mặt phẳng đi qua ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng, ký hiệu là (ABC)(ABC).
  2. Một điểm và một đường thẳng không đi qua điểm đó: Cho đường thẳng dd và điểm A∉dA \notin d. Có duy nhất một mặt phẳng chứa cả AA và dd, ký hiệu là (A,d)(A, d).
  3. Hai đường thẳng cắt nhau: Cho hai đường thẳng aa và bb cắt nhau tại điểm II. Có duy nhất một mặt phẳng chứa cả aa và bb, ký hiệu là (a,b)(a, b).
  4. Hai đường thẳng song song: Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb song song với nhau. Có duy nhất một mặt phẳng chứa cả aa và bb, ký hiệu là (a,b)(a, b).

V. Hình chóp và Hình tứ diện

1. Hình chóp

  • Cho đa giác lồi A1A2…AnA_1 A_2 \dots A_n nằm trong mặt phẳng (α)(\alpha) và một điểm SS nằm ngoài (α)(\alpha).
  • Nối đỉnh SS với các đỉnh của đa giác, ta được hình chóp S.A1A2…AnS.A_1 A_2 \dots A_n.
    • SS gọi là đỉnh của hình chóp.
    • Đa giác A1A2…AnA_1 A_2 \dots A_n gọi là mặt đáy (gọi tắt là đáy).
    • Các tam giác SA1A2,SA2A3,…,SAnA1S A_1 A_2, S A_2 A_3, \dots, S A_n A_1 gọi là các mặt bên.
    • Các đoạn thẳng SA1,SA2,…,SAnS A_1, S A_2, \dots, S A_n gọi là các cạnh bên.
    • Các đoạn thẳng A1A2,A2A3,…,AnA1A_1 A_2, A_2 A_3, \dots, A_n A_1 gọi là các cạnh đáy.

2. Hình tứ diện

  • Khi mặt đáy của hình chóp là một tam giác (n=3n = 3), ta được hình chóp tam giác S.ABCS.ABC. Khối hình này có 44 mặt đều là các tam giác, nên được gọi là hình tứ diện SABCSABC (hoặc ABCDABCD).
  • Trong tứ diện ABCDABCD:
    • Bất kỳ đỉnh nào cũng có thể coi là đỉnh của tứ diện, và mặt tam giác đối diện là mặt đáy tương ứng.
    • Hai cạnh không có điểm chung gọi là hai cạnh đối diện (chẳng hạn ABAB đối diện CDCD, ACAC đối diện BDBD, ADAD đối diện BCBC).

VI. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau

Ghi nhớ

Phương pháp 2 điểm chung: Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P)(P) và (Q)(Q):

  1. Tìm điểm chung thứ nhất AA: A∈(P)∩(Q)A \in (P) \cap (Q).
  2. Tìm điểm chung thứ hai BB: B∈(P)∩(Q)B \in (P) \cap (Q) (thường là giao điểm của hai đường thẳng a⊂(P)a \subset (P) và b⊂(Q)b \subset (Q) cùng nằm trong một mặt phẳng trung gian thứ ba).
  3. Đường thẳng nối ABAB chính là giao tuyến cần tìm: (P)∩(Q)=AB(P) \cap (Q) = AB.

Ví dụ 1:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).
b) Gọi MM là một điểm thuộc miền trong tam giác SCDSCD. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (SBM)(SBM) và mặt phẳng (SAC)(SAC).

Lời giải chi tiết:

a) Tìm (SAC)∩(SBD)(SAC) \cap (SBD):

  • Ta có S∈(SAC)S \in (SAC) và S∈(SBD)⇒SS \in (SBD) \Rightarrow S là điểm chung thứ nhất.
  • Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD): AC∩BD=OAC \cap BD = O.
    Vì O∈AC⊂(SAC)⇒O∈(SAC)O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC).
    Vì O∈BD⊂(SBD)⇒O∈(SBD)O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD).
    Do đó OO là điểm chung thứ hai.
    Vậy giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng SOSO.

b) Tìm (SBM)∩(SAC)(SBM) \cap (SAC):

  • Điểm SS hiển nhiên là điểm chung thứ nhất.
  • Trong mặt phẳng (SCD)(SCD): tia SMSM cắt cạnh đáy CDCD tại điểm NN (N∈CDN \in CD).
    Khi đó mặt phẳng (SBM)(SBM) chính là mặt phẳng (SBN)(SBN).
  • Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD): đoạn thẳng BNBN cắt đường chéo ACAC tại điểm II (I=BN∩ACI = BN \cap AC).
    Vì I∈AC⊂(SAC)⇒I∈(SAC)I \in AC \subset (SAC) \Rightarrow I \in (SAC).
    Vì I∈BN⊂(SBN)=(SBM)⇒I∈(SBM)I \in BN \subset (SBN) = (SBM) \Rightarrow I \in (SBM).
    Do đó II là điểm chung thứ hai.
    Vậy giao tuyến của (SBM)(SBM) và (SAC)(SAC) là đường thẳng SISI.

Dạng 2: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

Ghi nhớ

Phương pháp dùng mặt phẳng phụ: Để tìm giao điểm của đường thẳng dd với mặt phẳng (α)(\alpha):

  • Bước 1: Tìm một mặt phẳng phụ (β)(\beta) chứa đường thẳng dd.
  • Bước 2: Xác định giao tuyến a=(α)∩(β)a = (\alpha) \cap (\beta).
  • Bước 3: Trong mặt phẳng (β)(\beta), tìm giao điểm I=d∩aI = d \cap a. Điểm II chính là giao điểm cần tìm: I=d∩(α)I = d \cap (\alpha).

Ví dụ 2:

Cho tứ diện ABCDABCD. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho MNMN không song song với BCBC. Lấy điểm PP nằm trong miền tam giác BCDBCD. Tìm giao điểm của đường thẳng MNMN với mặt phẳng (ADP)(ADP).

Lời giải chi tiết:

  • Ta chọn mặt phẳng phụ chứa đường thẳng MNMN: Đó chính là mặt phẳng (ABC)(ABC).
  • Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ (ABC)(ABC) và mặt phẳng (ADP)(ADP):
    • Điểm AA hiển nhiên là điểm chung thứ nhất: A∈(ABC)∩(ADP)A \in (ABC) \cap (ADP).
    • Trong mặt phẳng đáy (BCD)(BCD): tia DPDP kéo dài cắt cạnh BCBC tại điểm EE (E=DP∩BCE = DP \cap BC).
      Vì E∈BC⊂(ABC)⇒E∈(ABC)E \in BC \subset (ABC) \Rightarrow E \in (ABC).
      Vì E∈DP⊂(ADP)⇒E∈(ADP)E \in DP \subset (ADP) \Rightarrow E \in (ADP).
      Do đó EE là điểm chung thứ hai.
      Vậy (ABC)∩(ADP)=AE(ABC) \cap (ADP) = AE.
  • Trong mặt phẳng (ABC)(ABC): hai đường thẳng MNMN và AEAE cùng nằm trong mặt phẳng này và không song song, nên chúng cắt nhau tại điểm KK (K=MN∩AEK = MN \cap AE).
  • Kết luận: Vì K∈AE⊂(ADP)K \in AE \subset (ADP) nên K∈(ADP)K \in (ADP). Do đó điểm KK chính là giao điểm của MNMN với mặt phẳng (ADP)(ADP).

Dạng 3: Xác định thiết diện (mặt cắt) của hình chóp

Ghi nhớ

Định nghĩa và Phương pháp tìm Thiết diện: Thiết diện của hình đa diện cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha) là một đa giác phẳng có:

  • Các cạnh là các đoạn giao tuyến của (α)(\alpha) với các mặt của hình đa diện.
  • Các đỉnh là giao điểm của (α)(\alpha) với các cạnh của hình đa diện.
    Quy trình: Kéo dài các đoạn giao tuyến đã có trên từng mặt để tìm giao điểm với các cạnh bao quanh, từ đó mở rộng dần mặt phẳng cho đến khi khép kín thành một đa giác phẳng.

Ví dụ 3:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang, đáy lớn ABAB. Trên đoạn SASA lấy điểm MM (M≠S,AM \neq S, A). Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM và song song với hai đường thẳng ABAB và CDCD. Xác định hình dạng thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha).

Lời giải chi tiết:

  • Vì (α)∥AB(\alpha) \parallel AB và M∈(α)∩(SAB)M \in (\alpha) \cap (SAB), nên giao tuyến của (α)(\alpha) với mặt bên (SAB)(SAB) là đường thẳng đi qua MM và song song với ABAB. Đường thẳng này cắt cạnh SBSB tại điểm NN ⇒\Rightarrow có đoạn giao tuyến MNMN (với MN∥ABMN \parallel AB).
  • Vì (α)∥AB∥CD(\alpha) \parallel AB \parallel CD:
    • Trong mặt phẳng (SBC)(SBC): qua NN kẻ đường thẳng song song với BCBC cắt SCSC tại PP ⇒\Rightarrow có đoạn giao tuyến NPNP.
    • Trong mặt phẳng (SAD)(SAD): qua MM kẻ đường thẳng song song với ADAD cắt SDSD tại QQ ⇒\Rightarrow có đoạn giao tuyến MQMQ.
    • Trong mặt phẳng (SCD)(SCD): nối PP và QQ, ta có đoạn giao tuyến PQPQ (với PQ∥CDPQ \parallel CD).
  • Ghép các đoạn giao tuyến lại: MN,NP,PQ,QMMN, NP, PQ, QM tạo thành tứ giác khép kín MNPQMNPQ.
  • Vì MN∥ABMN \parallel AB, PQ∥CDPQ \parallel CD mà AB∥CD⇒MN∥PQAB \parallel CD \Rightarrow MN \parallel PQ.
    Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha) là hình thang MNPQMNPQ.

VII. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VIII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn ADAD. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).
    b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC).
    c) Lấy điểm MM trên cạnh SBSB. Tìm giao điểm của đường thẳng DMDM với mặt phẳng (SAC)(SAC).

  2. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi I,JI, J lần lượt là trung điểm của ACAC và BCBC. Trên cạnh BDBD lấy điểm KK sao cho BK=2KDBK = 2KD. a) Tìm giao điểm của đường thẳng CDCD với mặt phẳng (IJK)(IJK).
    b) Tìm giao điểm của đường thẳng ADAD với mặt phẳng (IJK)(IJK).
    c) Xác định thiết diện của tứ diện ABCDABCD cắt bởi mặt phẳng (IJK)(IJK).


Thử thách Thực tế: Cắt khối Pha lê Kim Cương Origami

Một nghệ nhân kim hoàn dùng máy cắt laser để cắt một viên đá pha lê hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD. Mặt phẳng laser đi qua trung điểm của các cạnh SA,SB,SCSA, SB, SC.

Nhiệm vụ:
1. Hãy chứng minh rằng vết cắt laser sẽ tự động đi qua trung điểm của cạnh còn lại SDSD.
2. Hình dạng mặt cắt phẳng (thiết diện) của viên pha lê là hình gì?
3. Diện tích của mặt cắt này bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đáy ABCDABCD?
Mẹo hay

Hướng dẫn:

  1. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD.
    Trong ΔSAB\Delta SAB, MNMN là đường trung bình ⇒MN∥AB\Rightarrow MN \parallel AB và MN=12ABMN = \frac{1}{2}AB.
    Trong ΔSBC\Delta SBC, NPNP là đường trung bình ⇒NP∥BC\Rightarrow NP \parallel BC và NP=12BCNP = \frac{1}{2}BC.
    Mặt phẳng (MNP)(MNP) chứa MN∥ABMN \parallel AB và NP∥BCNP \parallel BC nên mặt phẳng này song song với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD).
    Do đó giao tuyến của nó với mặt bên (SAD)(SAD) phải song song với ADAD, suy ra nó cắt SDSD tại đúng trung điểm QQ của SDSD.
  2. Vì đáy ABCDABCD là hình vuông, nên tứ giác MNPQMNPQ có MN∥PQ,MQ∥NPMN \parallel PQ, MQ \parallel NP và các cạnh bằng nhau 12AB\frac{1}{2}AB, góc vuông ⇒\Rightarrow Thiết diện là một hình vuông.
  3. Tỉ số đồng dạng bằng 12\frac{1}{2} nên tỉ số diện tích bằng:SMNPQSABCD=(12)2=14=25%!\frac{S_{MNPQ}}{S_{ABCD}} = \left(\frac{1}{2}\right)^2 = \frac{1}{4} = 25\%!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.