← Trở về thư viện

Cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Hướng dẫn cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng và các bài toán, ví dụ minh họa điển hình.

Mục lục bài viết4 mục

BỘ SÁCH HHKG GIÁ TỐT TRÊN SHOPEE

Cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, cách dựng một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước là bài toán quyết định của hình học không gian lớp 11, và cũng là cơ sở để giải quyết bài toán tính thể tích khối đa diện ở lớp 12.

Xem thêm Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

1. Lý thuyết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Định nghĩa. Một đường thẳng gọi là vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng ấy.

định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Tuy nhiên, để chứng minh một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng ta không cần chỉ ra nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng, mà ta chỉ cần sử dụng định lý sau.

Định lý. Nếu đường thẳng dd vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau aa và bb cùng nằm trong mặt phẳng (P)(P) thì đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (P).(P).

cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Như vậy, nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì ta được sử dụng kết quả đường thẳng đó vuông góc với mọi đường thẳng của mặt phẳng đã cho. Nhưng để chứng minh thì ta chỉ cần chỉ ra nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng đó là đủ.

Hệ quả: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc với cạnh thứ ba.

2. Ví dụ dạng toán chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SASA vuông góc với đáy (ABC),(ABC), tam giác ABCABC vuông tại B.B. Chứng minh rằng đường thẳng BCBC vuông góc với mặt phẳng (SAB).(SAB).

Cho hình chóp 𝑆.𝐴𝐵𝐶 có 𝑆𝐴 vuông góc với đáy (𝐴𝐵𝐶), tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐵

Hướng dẫn. Muốn chỉ ra đường thẳng BCBC vuông góc với mặt phẳng (SAB)(SAB) ta phải chỉ ra đường thẳng BCBC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (SAB).(SAB). Hiển nhiên ta đã có ngay BC⊥ABBC\perp AB do tam giác ABCABC vuông tại B.B. Cần phải tìm thêm một đường thẳng nữa cũng vuông góc với BCBC mà đường thẳng đó phải cắt AB.AB. Chú ý rằng giả thiết cho SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), tức là nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng (ABC).(ABC). Nên, tất nhiên SASA cũng vuông góc với BC.BC. Tóm lại, chúng ta có lời giải như sau.

Lời giải. Ta có SA⊥(ABC)⇒SA⊥BC.SA\perp (ABC) \Rightarrow SA\perp BC. Như vậy

{BC⊥SABC⊥ABAB,SA⊂(ABC)AB,SA ca˘ˊt nhau\begin{cases} BC\perp SA\\ BC\perp AB\\ AB,SA \subset (ABC)\\ AB,SA \text{ cắt nhau} \end{cases}

 Suy ra, BCBC vuông góc với mặt phẳng (SAB).(SAB).

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thoi tâm O,SA=SCO, SA=SC và SB=SD.SB=SD.

  1. Chứng minh rằng đường thẳng SOSO vuông góc với mặt phẳng (ABCD).(ABCD).

  2. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của SBSB và SD.SD. Chứng minh đường thẳng MNMN vuông góc với mặt phẳng (SAC).(SAC).

Cho hinh chop S.ABCD có SA=SC, SB=SD, đáy là hình thoi tâm O

Hướng dẫn.

  1. Chỉ ra SOSO là đường cao trong tam giác cân SACSAC nên SO⊥AC.SO \perp AC. Tương tự cũng chứng minh được SO⊥BD.SO\perp BD. Mà ACAC và BDBD là hai đường thẳng cắt nhau, cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD) nên suy ra SOSO vuông góc với (ABCD).(ABCD).

  2. Ta chứng minh đường thẳng BDBD vuông góc với mặt phẳng (SAC).(SAC). Thật vậy, có

{BD⊥ACBD⊥SOAC,SO⊂(SAC)AC,SO ca˘ˊt nhau\begin{cases} BD\perp AC\\ BD\perp SO\\ AC,SO \subset (SAC)\\ AC, SO \text{ cắt nhau} \end{cases}

Mặt khác MNMN là đường trung bình của tam giác SBDSBD nên MN∥BD.MN\parallel BD. Do đó, đường thẳng MNMN vuông góc với mặt phẳng (SAC).(SAC).

Ví dụ 3. Tứ diện ABCDABCD có AC=ADAC=AD và BC=BD.BC=BD. Chứng minh rằng đường thẳng CDCD vuông góc với đường thẳng AB.AB.

tứ diện ABCD

Hướng dẫn. Giả thiết AC=ADAC=AD và BC=BDBC=BD gợi cho chúng ta nghĩ đến các tính chất của tam giác cân. Mà tam giác cân thì yếu tố vuông góc chính là các đường cao đồng thời cũng là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy. Do đó, chúng ta gọi trung điểm của CDCD là MM thì có cách giải như sau.

Lời giải. Gọi trung điểm của cạnh CDCD là MM thì ta có tam giác ACDACD cân tại AA nên AM⊥CDAM\perp CD, tam giác BCDBCD cân tại BB nên BM⊥CD.BM\perp CD. Tóm lại chúng ta có

{CD⊥AMCD⊥BMAM,BM⊂(ABM)AM,BM ca˘ˊt nhau⇒CD⊥(ABM)\begin{cases} CD\perp AM\\ CD\perp BM\\ AM,BM \subset (ABM)\\ AM,BM \text{ cắt nhau} \end{cases} \Rightarrow CD \perp (ABM)

Mà đường thẳng ABAB nằm trong mặt phẳng (ABM)(ABM) nên suy ra CDCD vuông góc với AB.AB.

Ví dụ 4. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SASA vuông góc với đáy. Chứng minh rằng đường thẳng CDCD vuông góc với mặt phẳng (SAD).(SAD).

hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật SA vuông góc với đáy

Gợi ý. Hãy chỉ ra đường thẳng CDCD vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (SAD).(SAD).

Lời giải. Ta có ABCDABCD là hình chữ nhật nên CD⊥AD.CD\perp AD. Mặt khác, SASA vuông góc với đáy (ABCD)(ABCD) nên SASA vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (ABCD)(ABCD), đương nhiên trong đó có CD.CD. Tóm lại, chúng ta có được

{CD⊥ADCD⊥SAAD,SA⊂(SAD)AD,SA ca˘ˊt nhau\begin{cases} CD\perp AD\\ CD\perp SA\\ AD,SA\subset (SAD)\\ AD,SA \text{ cắt nhau} \end{cases}

  Suy ra, đường thẳng CDCD vuông góc với mặt phẳng (SAD).(SAD).

Ví dụ 5. Hình chóp S.ABCS.ABC có SA=SB=SC.SA=SB=SC. Chứng minh rằng OO là hình chiếu của SS lên mặt phẳng (ABC)(ABC) khi và chỉ khi OA=OB=OC.OA=OB=OC.

hình chóp đều S.ABC có O là tâm của đáy chứng minh SO vuông góc với (ABC)

Hướng dẫn. Ta phải chứng minh cả hai chiều thuận và đảo của bài toán.

  • Thuận: Có đường thẳng SOSO vuông góc với (ABC)(ABC) nên SOSO vuông góc với các đường thẳng OA,OB,OC.OA,OB,OC. Ba tam giác vuông SOA,SOB,SOCSOA,SOB,SOC bằng nhau nên suy ra OA=OB=OC.OA=OB=OC.

  • Đảo: Từ OA=OBOA=OB suy ra tam giác OABOAB cân tại O.O. Gọi II là trung điểm của ABAB thì ABAB vuông góc với OI.OI. Mặt khác, tam giác SABSAB cũng cân tại SS nên và SI⊥AB.SI\perp AB. Do đó, ABAB vuông góc với SO.SO.

    Chứng minh tương tự có ACAC cũng vuông góc với SO.SO. Từ đó suy ra SOSO vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC) hay OO là hình chiếu của SS lên mặt phẳng (ABC).(ABC).

Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có tam giác ABCABC vuông tại BB; cạnh bên SASA vuông góc với đáy.

  1. Chứng minh các mặt bên của hình chóp là các tam giác vuông.

  2. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA trên SBSB, chứng minh đường thẳng AHAH vuông góc với mặt phẳng (SBC).(SBC).

  3. Gọi KK là hình chiếu vuông góc của AA lên SC,SC, chứng minh đường thẳng SCSC vuông góc với mặt phẳng (AHK).(AHK).

  4. Gọi II là giao điểm của BCBC và HK,HK, chứng minh đường thẳng AIAI vuông góc với mặt phẳng (SAC).(SAC).

Cho hình chóp 𝑆.𝐴𝐵𝐶 có 𝑆𝐴 vuông góc với đáy (𝐴𝐵𝐶), tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐵, H và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A

Hướng dẫn.

  1. Vì SASA vuông góc với đáy (ABC)(ABC) nên SASA vuông góc với AB,AC.AB,AC. Do đó, các tam giác SAB,SACSAB, SAC vuông tại A.A.

Để chứng minh tam giác SBCSBC vuông, ta chứng minh BC⊥SBBC\perp SB bằng cách chỉ ra BCBC vuông góc với mặt phẳng (SAB).(SAB). Thật vậy, chúng ta có

{BC⊥ABBC⊥SAAB,SA ca˘ˊt nhauAB,SA⊂(SAB)\begin{cases} BC\perp AB\\ BC\perp SA\\ AB, SA \text{ cắt nhau}\\ AB, SA \subset (SAB) \end{cases}
  1. Theo chứng minh ở phần trước, có BC⊥(SAB)BC\perp (SAB) nên suy ra BC⊥AH.BC\perp AH. Như vậy, ta có
{AH⊥SBAH⊥BCBC,SB ca˘ˊt nhau vaˋ na˘ˋm trong (SBC)\begin{cases} AH\perp SB\\AH\perp BC\\ BC, SB \text{ cắt nhau và nằm trong } (SBC) \end{cases}

Suy ra đường thẳng AHAH vuông góc với mặt phẳng (SBC).(SBC).

  1. Chỉ ra SCSC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (AHK)(AHK) là AHAH và AK.AK.

  2. Chỉ ra AIAI vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (SAC)(SAC) là SASA và SC.SC.

Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCS.ABC, biết SA=SB=SC=a,SA = SB = SC = a,\widehat{ASB} = 60^\circ,BSC^=90∘,\widehat{BSC} = 90^\circ,\widehat{CSA} = 120^\circ .Gọi Gọi H laˋtrungđiểmlà trung điểm AC .Chứngminh Chứng minh SH vuo^nggoˊcvớimặtphẳngvuông góc với mặt phẳng (ABC) .$

Hướng dẫn. Tam giác SABSAB đều nên AB=SA=a.AB = SA = a. Tam giác SBCSBC vuông tại SS nên có

BC=SB2+SC2=a2.BC = \sqrt{SB^2 + SC^2} = a\sqrt{2}.

Tam giác SACSAC có

AC=SA2+SC2–2SA.SC.cos⁡60∘=a3.AC =\sqrt{SA^2 + SC^2 – 2SA.SC.\cos60^\circ}= a\sqrt{3}.

Từ đó suy ra tam giác ABCABC vuông tại B.B. Vì HH là trung điểm ACAC nên HA=HB=HCHA = HB = HC, mà SA=SB=SCSA = SB = SC nên đường thẳng SHSH vuông góc với (ABC).(ABC).

Ví dụ 8. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh 2a2a; cạnh bên SASA vuông góc với đáy; SA=a3.SA = a\sqrt{3}. Gọi E,FE, F lần lượt là trung điểm của BCBC và SE.SE. Chứng minh hai đường thẳng AFAF và SCSC vuông góc với nhau. Gợi ý. Chỉ ra tam giác SAESAE vuông cân tại A.A.

Ví dụ 9. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa; cạnh bên SASA vuông góc với đáy và SA=a2.SA = a\sqrt{2}. Gọi M,NM, N lần lượt là hình chiếu của AA trên SBSB và SDSD, chứng minh đường thẳng SCSC vuông góc với mặt phẳng (AMN).(AMN). Gọi KK là giao điểm của SCSC và (AMN).(AMN). Chứng minh AKAK và MNMN vuông góc với nhau và tính diện tích tứ giác AMKN.AMKN.

Ví dụ 10. [Đề thi ĐH Khối B năm 2002] Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’.ABCD.A’B’C’D’. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của BB’,CD,A’D’.BB’,CD,A’D’. Chứng minh đường thẳng MPMP vuông góc với C’N.C’N.

Ví dụ 11. Cho tứ diện OABCOABC có OA,OB,OCOA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của điểm OO trên mặt phẳng (ABC).(ABC). Chứng minh rằng đường thẳng BCBC vuông góc với mặt phẳng (OAH).(OAH). Chứng minh HH là trực tâm tam giác ABCABC và tính độ dài OHOH theo OA,OB,OC.OA,OB,OC. Chứng minh tam giác ABCABC là tam giác nhọn.

Ví dụ 12. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a.a. Mặt bên SABSAB là tam giác đều còn SADSAD là tam giác vuông cân đỉnh S.S. Gọi I,JI, J lần lượt là trung điểm của ABAB và CD.CD. Tính các cạnh của tam giác SIJSIJ và chứng minh rằng SISI vuông góc với (SCD),SJ(SCD), SJ vuông góc với (SAB).(SAB). Gọi HH là hình chiếu vuông góc của SS trên IJ.IJ. Chứng minh rằng SHSH vuông góc AC.AC. Gọi MM là một điểm thuộc đường thẳng CDCD sao cho đường thẳng BMBM vuông góc với SA.SA. Tính độ dài đoạn AMAM theo a.a.

Đáp số. SI=a2,a32SI=\frac{a}{2},\frac{a\sqrt{3}}{2}; a52.\frac{a\sqrt{5}}{2}.

3. Video bài giảng đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

https://www.youtube.com/watch?v=aE-Ow2I5b7Q

https://www.youtube.com/watch?v=dKQiFn55Yzs

https://www.youtube.com/watch?v=LEcaaqpsCg4

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.