← Trở về thư viện

Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Hướng dẫn cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng. Tìm giao tuyến của 2 mp phân biệt trong không gian bằng cách chỉ ra 2 điểm chung (giao điểm) của chúng.

Mục lục bài viết3 mục

Hướng dẫn cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Xem thêm

Chúng ta thừa nhận một kết quả sau của hình học không gian:

Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa. Tập hợp các điểm chung đó của hai mặt phẳng tạo thành một đường thẳng, được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng này.

Do đó, phương pháp chung để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt là ta chỉ ra hai điểm chung của chúng, và đường thẳng đi qua hai điểm chung đó chính là giao tuyến cần tìm.

1. Phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

Để xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta), chúng ta xét các khả năng sau:

  • Nếu nhìn thấy ngay hai điểm chung AA và BB của hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β).(\beta).

    Kết luận đường thẳng ABAB chính là giao tuyến cần tìm.

Cách tìm giao tuyến của 2 mp phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng

  • Nếu chỉ chỉ tìm được ngay một điểm chung SS của mặt phẳng (α)(\alpha) và mặt phẳng (β).(\beta). Lúc này, ta xét ba khả năng:

Hai mặt phẳng (α),(β)(\alpha),(\beta) theo thứ tự chứa hai đường thẳng d1,d2d_1,d_2 mà d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại II thì SISI chính là giao tuyến cần tìm.

Giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt trong không gian

Đối với các em học sinh lớp 11 đầu năm thì chưa học đến quan hệ song song trong không gian nên sử dụng các kết quả trên là đủ. Sau khi các em học sang phần đường thẳng và mặt phẳng song song, hoặc các em học sinh lớp 12 thì sẽ sử dụng thêm các kết quả sau:

- Hai mặt phẳng (α),(β)(\alpha),(\beta) theo thứ tự chứa hai đường thẳng d1,d2d_1,d_2 mà d1d_1 và d2d_2 song song với nhau thì giao tuyến cần tìm là đường thẳng dd đi qua SS đồng thời song song với cả d1,d2.d_1,d_2.

Giao tuyến hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa 2 đường thẳng song song

- Nếu mặt phẳng (α)(\alpha) chứa đường thẳng aa mà aa lại song song với (β)(\beta) thì giao tuyến cần tìm là đường thẳng dd đi qua SS đồng thời song song với đường thẳng a.a.

Giao tuyến của hai mặt phẳng mà mặt phẳng này chứa đường thẳng song song với mặt phẳng còn lại

Đặc biệt, nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.

Một số lưu ý.

  • Cho mặt phẳng (ABC)(ABC) thì các điểm A,B,CA,B,C thuộc mặt phẳng (ABC);(ABC); các đường thẳng AB,AC,BCAB,AC,BC nằm trong mặt phẳng (ABC)(ABC), và do đó mọi điểm thuộc những đường thẳng này đều thuộc mặt phẳng (ABC).(ABC).

  • Hai đường thẳng chỉ cắt nhau được nếu chúng cùng thuộc một mặt phẳng nào đó, nên khi gọi giao điểm của hai đường thẳng ta phải xét trong một mặt phẳng cụ thể.

  • Để tìm điểm chung của hai mặt phẳng ta chú ý tới tên gọi của chúng.

  • Thường phải mở rộng mặt phẳng, tức là kéo dài các đường thẳng trong mặt phẳng đó.

2. Một số ví dụ tìm giao tuyến của 2 mp

Ví dụ 1. Cho tứ diện ABCDABCD có II là trung điểm của BD.BD. Gọi E,FE,F lần lượt là trọng tâm tam giác ABDABD và CBD.CBD. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IEF)(IEF) và (ABC).(ABC).

Hướng dẫn.

tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Rõ ràng EE là trọng tâm của tam giác ABDABD nên EE phải nằm trên đường thẳng AI.AI. Suy ra, điểm AA thuộc vào đường thẳng IE.IE. Tương tự, có điểm FF thuộc vào đường thẳng CI.CI.

  • Như vậy, chúng ta có:

    {A∈(ABC)A∈IE⊂(IEF)\begin{cases} A\in (ABC)\\ A\in IE \subset (IEF) \end{cases}

    hay AA là một điểm chung của hai mặt phẳng (IEF)(IEF) và (ABC).(ABC).

  • Tương tự, các em cũng chỉ ra được CC là một điểm chung nữa của hai mặt phẳng (IEF)(IEF) và (ABC).(ABC).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (IEF)(IEF) và (ABC)(ABC) là đường thẳng AC.AC.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCD.S.ABCD. Đáy ABCDABCD có ABAB cắt CDCD tại EE, ACAC cắt BDBD tại F.F. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng:

  1. (SAB)(SAB) và (SAC)(SAC),

  2. (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD),

  3. (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC),

  4. (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD),

  5. (SEF)(SEF) và (SAD)(SAD),

Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng 1

Hướng dẫn.

  1. Dễ thấy  hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SAC)(SAC) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng SA.SA.

    bài tập tìm giao tuyến của hai mặt phẳng có lời giải

  2. Ta thấy ngay (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) có một điểm chung là S.S. Để tìm điểm chung thứ hai, chúng ta dựa vào đề bài ABAB cắt CDCD tại E.E. Tức là có

    {E∈AB⊂(SAB)E∈CD⊂(SCD)\begin{cases} E\in AB\subset (SAB)\\ E\in CD\subset (SCD) \end{cases}

    . Như vậy EE là một điểm chung nữa của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD).(SCD).

    Tóm lại, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng SE.SE.

  3. Tương tự ý 2, các em tìm được giao tuyến của (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) là đường thẳng SF.SF.

  4. Giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng SOSO, trong đó OO là giao điểm của ACAC và BD.BD.

  5. (SEF)(SEF) và (SAD)(SAD) chính là đường thẳng SF.SF.

Ví dụ 3. Cho tứ diện ABCDABCD có MM thuộc miền trong tam giác ABC.ABC. Xác định giao tuyến của mặt phẳng (ADM)(ADM) và mặt phẳng (BCD).(BCD).

Hướng dẫn.

Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng 2

Đầu tiên, chúng ta thấy ngay một điểm chung của hai mặt phẳng (ADM)(ADM) và (BCD)(BCD) là điểm D.D. Như vậy, nhiệm vụ của chúng ta là đi tìm một điểm chung nữa của hai mặt phẳng này.

Trong mặt phẳng (ABC)(ABC), kéo dài AMAM cắt BCBC tại N.N. Ta thấy

{N∈BC⊂(BCD)N∈AM⊂(ADM)\begin{cases} N\in BC \subset (BCD)\\ N\in AM\subset (ADM)\end{cases}

nên NN chính là một điểm chung nữa của hai mặt phẳng (ADM)(ADM) và (BCD).(BCD).

Tóm lại, giao tuyến của hai mặt phẳng (ADM)(ADM) và (BCD)(BCD) là đường thẳng DN.DN.

Ví dụ 4. Cho bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D không thuộc cùng một mặt phẳng. Trên các đoạn thẳng AB,AC,BDAB, AC, BD lấy lần lượt các điểm M,N,PM, N, P sao cho MNMN không song song với BC.BC. Tìm giao tuyến của (BCD)(BCD) và (MNP).(MNP).

Hướng dẫn.

Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng 3

Vì P ∈ BD mà BD ⊂ (SBD) ⇒ P là một điểm chung của hai mặt phẳng (MNP) và (SBD).

Chúng ta cần tìm thêm một điểm chung nữa. Vì MN không song song với BC nên kẻ đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại I.

Khi đó,

  • I ∈ MN mà MN ⊂ (MNP) ⇒ I ∈ (MNP)

  • I ∈ BC mà BC ⊂ (SBC) ⇒ I ∈ (SBC)

Do vậy, I là một điểm chung của hai mặt phẳng (SBC) và (MNP).

Vậy, PI là giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (MNP).

Ví dụ 5. Cho tứ diện ABCDABCD có MM thuộc miền trong tam giác ABCABC, NN thuộc miền trong tam giác ABD.ABD. Xác định giao tuyến của mặt phẳng (BMN)(BMN) và mặt phẳng (ACD).(ACD).

Hướng dẫn.

phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng trong không gian

Trong mặt phẳng (ABC)(ABC), kéo dài BMBM cắt ACAC tại PP thì ta có:

  • P∈MBP\in MB mà MBMB nằm trong mặt phẳng (BMN)(BMN) nên PP cũng thuộc mặt phẳng (BMN)(BMN);

  • P∈ACP\in AC mà ACAC nằm trong mặt phẳng (ACD)(ACD) nên PP cũng thuộc mặt phẳng (ACD)(ACD);

Như vậy, PP là một điểm chung của hai mặt phẳng (BMN)(BMN) và  (ACD).(ACD).

Tương tự, trong mặt phẳng (ABD)(ABD) kéo dài BNBN cắt ADAD tại QQ thì cũng chỉ ra được QQ là một điểm chung của hai mặt phẳng (BMN)(BMN) và  (ACD).(ACD).

Tóm lại, giao tuyến của hai mặt phẳng (BMN)(BMN) và  (ACD)(ACD) là đường thẳng PQ.PQ.

Ví dụ 6. Cho tứ diện ABCDABCD có MM thuộc miền trong tam giác ABD,NABD,N thuộc miền trong tam giác ACD.ACD. Xác định giao tuyến của mặt phẳng (AMN)(AMN) và mặt phẳng (BCD)(BCD); mặt phẳng (DMN)(DMN) và (ABC).(ABC).

Hướng dẫn.

Ví dụ 7. Cho tứ diện ABCDABCD có I,JI,J lần lượt là trung điểm của AC,BC.AC,BC. Lấy KK thuộc BDBD sao cho KD<KB.KD<KB. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IJK)(IJK) và (ACD),(IJK)(ACD),(IJK) và (ABD).(ABD).

Hướng dẫn.

Ví dụ 8. Cho tứ diện ABCDABCD có I,JI,J lần lượt là trung điểm của AD,BC.AD,BC. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC)(IBC) và (JAD).(JAD). Gọi M,NM,N là hai điểm trên cạnh AB,AC.AB,AC. Xác định giao tuyến của (IBC)(IBC) và (DMN).(DMN).

Hướng dẫn.

Ví dụ 9. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm BC,CD,SC.BC,CD,SC. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP)(MNP) với các mặt phẳng (ABCD),(SAB),(SAD)(ABCD),(SAB),(SAD) và (SAC).(SAC).

Hướng dẫn.

Ví dụ 10. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O.O. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm BC,CD,SO.BC,CD,SO. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP)(MNP) với các mặt phẳng (SAB),(SAD),(SBC)(SAB),(SAD),(SBC) và (SCD).(SCD).

Hướng dẫn.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.