← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn - Quy tắc Biến đổi, Biểu diễn Trục số & Ứng dụng Thực tế

Lý thuyết toàn diện và bài tập Bài 6 Toán 9: Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi (chuyển vế & nhân số), kỹ thuật biểu diễn tập nghiệm trên trục số, widget vẽ trục số tương tác và 10 quiz trắc nghiệm kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Trong đời sống cũng như trong khoa học - kỹ thuật, chúng ta thường xuyên đối mặt với các bài toán tìm phạm vi giá trị thỏa mãn một điều kiện an toàn hoặc ngân sách:

  • Cần đạt điểm tổng kết tối thiểu bao nhiêu để đạt học lực Xuất sắc?
  • Một chuyến xe tải chở tối đa bao nhiêu thùng hàng để không vượt quá tải trọng của cây cầu?
  • Doanh nghiệp phải bán tối thiểu bao nhiêu sản phẩm để bắt đầu có lãi?

Tất cả các câu hỏi trên đều dẫn đến việc thiết lập và giải một Bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Trong bài học này, các em sẽ nắm vững định nghĩa, thành thạo hai quy tắc biến đổi tương đương cốt lõi, biết cách biểu diễn tập nghiệm trực quan trên trục số và ứng dụng giải các bài toán thực tiễn phong phú!


QUY TRÌNH GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

1. Dạng chuẩn

• ax+b<0ax + b < 0 (hoặc >0,⩽0,⩾0> 0, \le 0, \ge 0).
• Trong đó a,ba, b là hai số đã cho và a≠0a \ne 0.

2. Quy tắc chuyển vế

• Chuyển một hạng tử sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó:
• ax+b>0  ⟺  ax>−bax + b > 0 \iff ax > -b.

3. Quy tắc nhân với số

• Nếu a>0a > 0: Chia cho aa giữ nguyên chiều.
• Nếu a<0a < 0: Chia cho aa BẮT BUỘC ĐỔI CHIỀU.

4. Biểu diễn trên trục số

• Dấu <,><, >: Dùng ngoặc tròn (( hoặc )).
• Dấu ⩽,⩾\le, \ge: Dùng ngoặc vuông [[ hoặc ]].
• Gạch bỏ phần không thuộc tập nghiệm.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Bất phương trình 2x−6⩽02x - 6 \le 0 có phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn không?
  2. Kiểm tra nghiệm: Số x=3x = 3 có phải là nghiệm của bất phương trình 3x−5>23x - 5 > 2 không?
  3. Quy tắc chuyển vế: Chuyển hạng tử −4-4 từ vế trái sang vế phải trong 2x−4<02x - 4 < 0 ta được gì?
  4. Quy tắc nhân số âm: Nghiệm của bất phương trình −2x<8-2x < 8 là gì?
  5. Ký hiệu trục số: Khi biểu diễn tập nghiệm x⩾4x \ge 4 trên trục số, ta dùng ngoặc tròn hay ngoặc vuông tại điểm 44?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Phải, vì có dạng ax+b⩽0ax + b \le 0 với a=2≠0a = 2 \ne 0 và b=−6b = -6.
  2. Có, vì 3(3)−5=4>23(3) - 5 = 4 > 2 (đúng).
  3. 2x<42x < 4.
  4. x>−4x > -4 (chia cả hai vế cho −2<0-2 < 0 nên phải đổi chiều từ << thành >>).
  5. Dùng ngoặc vuông [[ quay bề lõm về phía chiều lớn hơn (bên phải).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Ghi nhớ

Định nghĩa: Bất phương trình dạng:

ax+b<0(hoặc ax+b>0; ax+b⩽0; ax+b⩾0)ax + b < 0 \quad (\text{hoặc } ax + b > 0; \ ax + b \le 0; \ ax + b \ge 0)

trong đó aa và bb là hai số đã cho, a≠0a \ne 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ:

  • 3x−5>03x - 5 > 0 là bất phương trình bậc nhất ẩn xx (với a=3,b=−5a = 3, b = -5).
  • −2y+7⩽0-2y + 7 \le 0 là bất phương trình bậc nhất ẩn yy (với a=−2,b=7a = -2, b = 7).
  • 0x+4>00x + 4 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất vì a=0a = 0.
  • x2−1⩾0x^2 - 1 \ge 0 không phải là bất phương trình bậc nhất vì ẩn xx có bậc 2.

2. Hai Quy tắc Biến đổi Tương đương

a) Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của hạng tử đó:

ax+b>0  ⟺  ax>−bax + b > 0 \iff ax > -b

b) Quy tắc nhân với một số

  • Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của bất phương trình với cùng một số dương, ta giữ nguyên chiều bất phương trình:

    Với a>0:ax>b  ⟺  x>ba\text{Với } a > 0: \quad ax > b \iff x > \frac{b}{a}
  • Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của bất phương trình với cùng một số âm, ta đổi chiều bất phương trình:

    Với a<0:ax>b  ⟺  x<ba\text{Với } a < 0: \quad ax > b \iff x < \frac{b}{a}
Cẩn trọng

Luôn luôn kiểm tra dấu của hệ số gắn với biến trước khi chia:

−5x⩾15  ⟹  x⩽15−5=−3(Chieˆˋu ⩾ đảo thaˋnh ⩽)-5x \ge 15 \implies x \le \frac{15}{-5} = -3 \quad (\text{Chiều } \ge \text{ đảo thành } \le)

3. Kỹ thuật Biểu diễn Tập nghiệm trên Trục số

Để biểu diễn tập nghiệm của một bất phương trình trên trục số, ta thực hiện:

  1. Xác định điểm giới hạn x0x_0 trên trục số.
  2. Vẽ dấu ngoặc tại điểm x0x_0:
    • Dùng ngoặc tròn ( hoặc ) nếu là bất đẳng thức nghiêm ngặt (<,><, >).
    • Dùng ngoặc vuông [ hoặc ] nếu có dấu bằng (⩽,⩾\le, \ge).
  3. Bề lõm của ngoặc hướng về phía tập nghiệm được chọn.
  4. Gạch bỏ phần trục số không thuộc tập nghiệm.
Bất phương trình Tập nghiệm SS Cách biểu diễn trên trục số
x>ax > a {x∣x>a}\{x \mid x > a\} Đặt ( tại aa hướng sang phải; gạch bỏ phần bên trái điểm aa.
x⩾ax \ge a {x∣x⩾a}\{x \mid x \ge a\} Đặt [ tại aa hướng sang phải; gạch bỏ phần bên trái điểm aa.
x<ax < a {x∣x<a}\{x \mid x < a\} Đặt ) tại aa hướng sang trái; gạch bỏ phần bên phải điểm aa.
x⩽ax \le a {x∣x⩽a}\{x \mid x \le a\} Đặt ] tại aa hướng sang trái; gạch bỏ phần bên phải điểm aa.

II. Widget Tương tác: Giải & Biểu diễn Bất Phương Trình trên Trục Số Động

Nhập các hệ số a,b,ca, b, c và chọn dấu bất đẳng thức để theo dõi các bước giải tự động và quan sát trực quan trục số được vẽ trực tiếp!

MÔ PHỎNG GIẢI VÀ BIỂU DIỄN TRỤC SỐ ax+b [daˆˊu] cax + b \text{ [dấu] } c

× x +

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm và Phương Pháp Giải Chi Tiết

Dạng 1: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn cơ bản

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng quy tắc chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, các hằng số sang vế phải.
  2. Thu gọn hai vế về dạng ax<bax < b (hoặc >b,⩽b,⩾b> b, \le b, \ge b).
  3. Chia cả hai vế cho aa:
    • Nếu a>0a > 0: Giữ nguyên chiều.
    • Nếu a<0a < 0: Đổi chiều.
  4. Kết luận tập nghiệm và biểu diễn trên trục số.

Bài toán 1:

Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: a) 3x−12>03x - 12 > 0. b) 5−2x⩾115 - 2x \ge 11. c) 4x−7<7x+84x - 7 < 7x + 8.

Lời giải:

a) Ta có:

3x−12>0  ⟺  3x>12  ⟺  x>123  ⟺  x>43x - 12 > 0 \iff 3x > 12 \iff x > \frac{12}{3} \iff x > 4

Tập nghiệm của bất phương trình là S={x∣x>4}S = \{x \mid x > 4\}. Biểu diễn trục số: Đặt ngoặc ( tại điểm 44 hướng sang phải, gạch bỏ toàn bộ phần bên trái số 44.

b) Ta có:

5−2x⩾11  ⟺  −2x⩾11−5  ⟺  −2x⩾65 - 2x \ge 11 \iff -2x \ge 11 - 5 \iff -2x \ge 6

Vì chia cho số âm −2<0-2 < 0 nên bất phương trình đổi chiều:

x⩽6−2  ⟺  x⩽−3x \le \frac{6}{-2} \iff x \le -3

Tập nghiệm của bất phương trình là S={x∣x⩽−3}S = \{x \mid x \le -3\}. Biểu diễn trục số: Đặt ngoặc ] tại điểm −3-3 hướng sang trái, gạch bỏ toàn bộ phần bên phải số −3-3.

c) Chuyển các hạng tử chứa xx sang vế trái, hằng số sang vế phải:

4x−7<7x+8  ⟺  4x−7x<8+7  ⟺  −3x<154x - 7 < 7x + 8 \iff 4x - 7x < 8 + 7 \iff -3x < 15

Chia cả hai vế cho −3<0-3 < 0 (đổi chiều):

x>15−3  ⟺  x>−5x > \frac{15}{-3} \iff x > -5

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S={x∣x>−5}S = \{x \mid x > -5\}.


Dạng 2: Giải bất phương trình quy về bậc nhất (chứa dấu ngoặc và mẫu số)

Phương pháp giải:

  1. Khai triển các dấu ngoặc (hoặc quy đồng mẫu số chung nếu có mẫu là các hằng số dương).
  2. Chuyển vế, thu gọn về dạng ax>bax > b hoặc ax<bax < b.
  3. Chia cho hệ số aa (chú ý đổi chiều nếu a<0a < 0).

Bài toán 2:

Giải các bất phương trình sau: a) 2(x−3)−3(x+1)⩽4x−52(x - 3) - 3(x + 1) \le 4x - 5. b) 2x−13−x−24>x+36\frac{2x - 1}{3} - \frac{x - 2}{4} > \frac{x + 3}{6}.

Lời giải:

a) Khai triển dấu ngoặc:

2x−6−3x−3⩽4x−5  ⟺  −x−9⩽4x−52x - 6 - 3x - 3 \le 4x - 5 \iff -x - 9 \le 4x - 5

Chuyển vế:

−x−4x⩽−5+9  ⟺  −5x⩽4-x - 4x \le -5 + 9 \iff -5x \le 4

Chia cho −5<0-5 < 0 (đổi chiều):

x⩾−45x \ge -\frac{4}{5}

Vậy tập nghiệm là S={x|x⩾−45}S = \left\{x \mathrel{}\middle|\mathrel{} x \ge -\frac{4}{5}\right\}.

b) Mẫu số chung của 3,4,63, 4, 6 là 12>012 > 0. Quy đồng mẫu số cả hai vế:

4(2x−1)12−3(x−2)12>2(x+3)12\frac{4(2x - 1)}{12} - \frac{3(x - 2)}{12} > \frac{2(x + 3)}{12}

Vì mẫu số 12>012 > 0 nên khi khử mẫu ta giữ nguyên chiều:

4(2x−1)−3(x−2)>2(x+3)4(2x - 1) - 3(x - 2) > 2(x + 3)

Khai triển:

8x−4−3x+6>2x+6  ⟺  5x+2>2x+68x - 4 - 3x + 6 > 2x + 6 \iff 5x + 2 > 2x + 6

Chuyển vế:

5x−2x>6−2  ⟺  3x>4  ⟺  x>435x - 2x > 6 - 2 \iff 3x > 4 \iff x > \frac{4}{3}

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S={x|x>43}S = \left\{x \mathrel{}\middle|\mathrel{} x > \frac{4}{3}\right\}.


Dạng 3: Bất phương trình chứa tham số mm

Bài toán 3:

Cho bất phương trình ẩn xx:

(m2−4)x+m−2⩾0(m^2 - 4)x + m - 2 \ge 0

a) Giải bất phương trình khi m=3m = 3. b) Tìm mm để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

Lời giải:

Bất phương trình tương đương:

(m2−4)x⩾2−m(∗)(m^2 - 4)x \ge 2 - m \quad (*)

a) Khi m=3m = 3:

(32−4)x⩾2−3  ⟺  5x⩾−1  ⟺  x⩾−15(3^2 - 4)x \ge 2 - 3 \iff 5x \ge -1 \iff x \ge -\frac{1}{5}

Vậy khi m=3m = 3, tập nghiệm là S={x|x⩾−15}S = \left\{x \mathrel{}\middle|\mathrel{} x \ge -\frac{1}{5}\right\}.

b) Để phương trình (∗)(*) nghiệm đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, ta phải có:

{m2−4=02−m⩽0\begin{cases} m^2 - 4 = 0 \\ 2 - m \le 0 \end{cases}
  • m2−4=0  ⟺  m=2m^2 - 4 = 0 \iff m = 2 hoặc m=−2m = -2.
  • 2−m⩽0  ⟺  m⩾22 - m \le 0 \iff m \ge 2. Kết hợp lại ta được m=2m = 2. Thử lại: Khi m=2m = 2, (∗)(*) trở thành 0x⩾00x \ge 0, luôn đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Vậy m=2m = 2 là giá trị cần tìm.

Dạng 4: Ứng dụng lập bất phương trình giải bài toán thực tế

Bài toán 4:

Một hãng taxi áp dụng biểu giá cước như sau:

  • Giá mở cửa cho 1 km1\text{ km} đầu tiên là 15 000 đoˆˋng15\ 000\text{ đồng}.
  • Từ kilômét thứ hai trở đi, mỗi kilômét tiếp theo có giá cước là 12 000 đoˆˋng12\ 000\text{ đồng}. Bạn An có trong ví đúng 100 000 đoˆˋng100\ 000\text{ đồng}. Hỏi bạn An có thể đi taxi của hãng đó được quãng đường tối đa là bao nhiêu kilômét (làm tròn đến hàng phần mười)?

Lời giải:

  • Gọi quãng đường bạn An đi taxi là x (km, x>1)x\text{ (km, } x > 1\text{)}.
  • Quãng đường từ kilômét thứ hai trở đi là x−1 (km)x - 1\text{ (km)}.
  • Số tiền phải trả cho quãng đường này là:T=15 000+12 000(x−1) (đoˆˋng)T = 15\ 000 + 12\ 000(x - 1)\text{ (đồng)}
  • Vì bạn An chỉ có tối đa 100 000 đoˆˋng100\ 000\text{ đồng} nên số tiền đi taxi phải thỏa mãn bất phương trình:15 000+12 000(x−1)⩽100 00015\ 000 + 12\ 000(x - 1) \le 100\ 000Chia cả hai vế cho 1 0001\ 000:15+12(x−1)⩽100  ⟺  15+12x−12⩽10015 + 12(x - 1) \le 100 \iff 15 + 12x - 12 \le 100  ⟺  12x+3⩽100  ⟺  12x⩽97  ⟺  x⩽9712≈8,08 km\iff 12x + 3 \le 100 \iff 12x \le 97 \iff x \le \frac{97}{12} \approx 8,08\text{ km}

Kết luận: Bạn An có thể đi được quãng đường tối đa khoảng 8,0 km8,0\text{ km} để không bị thiếu tiền.


IV. 5 Chuyên đề Khoa học & Ứng dụng Thực tiễn Hiện đại

Chuyên đề 1: Phân Tích Điểm Hòa Vốn Doanh Nghiệp (Break-Even Point)

Mọi startup công nghệ trước khi ra mắt sản phẩm đều phải giải bài toán bất phương trình lợi nhuận:

Lợi nhuận=Doanh thu−Chi phıˊ⩾0\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí} \ge 0  ⟺  P⋅x−(F+V⋅x)⩾0  ⟺  (P−V)x⩾F\iff P \cdot x - (F + V \cdot x) \ge 0 \iff (P - V)x \ge F

Trong đó FF là định phí (tiền thuê văn phòng, lương cứng), VV là biến phí mỗi sản phẩm và PP là giá bán. Bất phương trình này chỉ ra số lượng sản phẩm tối thiểu xx mà công ty phải bán để bắt đầu sinh lời.


Chuyên đề 2: Tải Trọng Cầu Cảng & An Toàn Logistics

Khi một đoàn xe container xếp hàng lên phà hoặc cầu vượt, hệ thống cảm biến cân tự động tại trạm thu phí kiểm tra bất phương trình tổng tải trọng:

Wxe+∑i=1nwi⩽WmaxW_{\text{xe}} + \sum_{i=1}^n w_i \le W_{\text{max}}

Nếu bất phương trình này bị vi phạm (dù chỉ 1%1\%), rào chắn tự động sẽ hạ xuống để ngăn chặn nguy cơ gãy sập kết cấu hạ tầng giao thông.


Chuyên đề 3: Cửa Sổ Trị Liệu trong Dược Lý Lâm Sàng (Therapeutic Window)

Trong y học, nồng độ của kháng sinh hoặc thuốc trợ tim trong huyết tương của bệnh nhân phải nằm trong một khoảng nghiêm ngặt biểu diễn bằng hệ bất phương trình:

Ctoi thieu⩽C(t)⩽Cngo docC_{\text{toi thieu}} \le C(t) \le C_{\text{ngo doc}}

Nếu nồng độ thấp hơn ngưỡng tối thiểu, thuốc không có tác dụng diệt khuẩn; nếu vượt quá ngưỡng ngộ độc, thuốc sẽ gây suy gan thận cấp tính. Bác sĩ dùng bất phương trình để tính toán chính xác khoảng thời gian giữa hai lần uống thuốc.


Chuyên đề 4: Tự Động Hóa Nhiệt Độ Data Center

Các trung tâm dữ liệu khổng lồ (chứa hàng triệu máy chủ AI) sử dụng hệ thống điều hòa thông minh được lập trình bằng bất phương trình:

20∘C⩽Tserver⩽25∘C20^\circ\text{C} \le T_{\text{server}} \le 25^\circ\text{C}

Khi nhiệt độ T>25∘CT > 25^\circ\text{C}, hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn sẽ tự động nâng công suất bơm để tản nhiệt tức thì.


Chuyên đề 5: Chịu Tải Gió Động của Tuabin Điện Gió Ngoài Khơi

Các cánh quạt tuabin gió khổng lồ ở vùng biển Bạc Liêu hay Bình Thuận có hệ thống phanh thủy lực tự động kích hoạt khi tốc độ gió vv thỏa mãn:

v⩾25 m/s (khoảng caˆˊp 10)v \ge 25\text{ m/s (khoảng cấp 10)}

Bất phương trình này giúp xoay cánh quạt song song với hướng gió để triệt tiêu lực cản, bảo vệ động cơ máy phát hàng triệu USD khỏi bị bão phá hủy.


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Phát triển Năng lực

Bài 1: Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số

a) 4x−8>04x - 8 > 0. b) 7−3x⩾−27 - 3x \ge -2. c) 2(3x−1)−4<5(x+2)2(3x - 1) - 4 < 5(x + 2). d) x+24−2x−13⩽1\frac{x + 2}{4} - \frac{2x - 1}{3} \le 1.

Bài 2: Tìm nghiệm nguyên

a) Tìm tất cả các số nguyên dương xx thỏa mãn: 3x−25<2x+13\frac{3x - 2}{5} < \frac{2x + 1}{3}. b) Tìm tất cả các số nguyên xx thỏa mãn đồng thời cả hai bất phương trình:

{2x−3⩽53x+4>−5\begin{cases} 2x - 3 \le 5 \\ 3x + 4 > -5 \end{cases}

Bài 3 (Thử thách thực tế):

Một cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng nhập về một lô gồm 100100 chiếc nồi chiên không dầu với giá vốn 1 200 000 đoˆˋng/chieˆˊc1\ 200\ 000\text{ đồng/chiếc}. Chi phí vận chuyển và mặt bằng cho toàn bộ lô hàng là 10 000 000 đoˆˋng10\ 000\ 000\text{ đồng}. Cửa hàng dự định bán với giá niêm yết 1 800 000 đoˆˋng/chieˆˊc1\ 800\ 000\text{ đồng/chiếc}. Hỏi cửa hàng cần bán tối thiểu bao nhiêu chiếc nồi chiên để bắt đầu có lãi?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.