← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn - Toàn diện Lý thuyết, Ma trận Phương pháp và Đề kiểm tra 45 phút

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 2 Toán 9: Phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn kèm widget mô phỏng tương tác, 10 quiz và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận barem điểm.

Mục lục bài viết23 mục

Ôn tập Chương 2. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập Chương 2!

Sau khi đã hoàn thành Chương 1 về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, ở Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn, chúng ta đã mở rộng biên giới đại số để làm chủ những cấu trúc đa dạng và giàu tính thực tiễn hơn:

  1. Bài 4 (Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn): Phương trình tích A(x)⋅B(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 và quy trình 4 bước chuẩn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, rèn luyện kỹ năng tìm ĐKXĐ và loại trừ dứt khoát nghiệm ngoại lai.
  2. Bài 5 (Bất đẳng thức và tính chất): Mối liên hệ mật thiết giữa thứ tự và các phép tính đại số, quy tắc vàng đổi chiều khi nhân với số âm, cùng bất đẳng thức Cô-si (AM-GM) tìm cực trị hình học và đại số.
  3. Bài 6 (Bất phương trình bậc nhất một ẩn): Dạng chuẩn ax+b<0 (a≠0)ax + b < 0\ (a \ne 0), hai quy tắc biến đổi tương đương (chuyển vế & nhân số), biểu diễn tập nghiệm hình học trên trục số với các ký hiệu ngoặc vuông, ngoặc tròn chuẩn xác.

Bài tổng ôn tập này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ Chương 2 thành một hệ thống logic vững chắc, so sánh đối chiếu giữa phương trình và bất phương trình để không bao giờ nhầm lẫn, làm chủ các dạng toán phân loại điểm 9-10 và sẵn sàng bứt phá trong bài kiểm tra định kỳ 45 phút!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 2 (TOÁN 9)

1. Phương trình tích

• A(x)⋅B(x)=0  ⟺  A(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0 hoặc B(x)=0B(x) = 0.
• Dùng kỹ thuật phân tích thành nhân tử (đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, tách hạng tử).

2. PT chứa ẩn ở mẫu

• Bắt buộc tìm ĐKXĐ (mọi mẫu khác 0).
• Quy đồng khử mẫu (dùng dấu suy ra   ⟹  \implies).
• Giải và loại bỏ nghiệm ngoại lai.

3. Bất đẳng thức & BĐT Cô-si

• Cộng: Giữ nguyên chiều.
• Nhân số dương: Giữ nguyên chiều.
• Nhân số âm: Bắt buộc đổi chiều.
• BĐT Cô-si (a,b⩾0a, b \ge 0): a+b⩾2aba + b \ge 2\sqrt{ab}.

4. Bất phương trình bậc nhất

• ax+b<0 (a≠0)ax + b < 0\ (a \ne 0).
• Quy tắc chuyển vế và nhân chia hai vế.
• Biểu diễn tập nghiệm trên trục số bằng ngoặc `[`/`]` hoặc `(`/`)`.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Phương trình tích: Phương trình (x−5)(2x+8)=0(x - 5)(2x + 8) = 0 có tập nghiệm là gì?
  2. Nghiệm ngoại lai: Phương trình x2−4x−2=0\frac{x^2 - 4}{x - 2} = 0 có bao nhiêu nghiệm?
  3. Quy tắc đổi chiều: Khi chia cả hai vế của bất phương trình −3x>12-3x > 12 cho −3-3, ta được kết quả gì?
  4. BĐT Cô-si: Với x>0x > 0, giá trị nhỏ nhất của x+1xx + \frac{1}{x} bằng bao nhiêu?
  5. Trục số: Tập nghiệm x⩽−2x \le -2 được biểu diễn bằng ngoặc tròn hay vuông, hướng sang bên nào?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. S={−4;5}S = \{-4; 5\}.
  2. Có đúng 11 nghiệm là x=−2x = -2 (vì x=2x = 2 vi phạm ĐKXĐ x≠2x \ne 2 nên bị loại).
  3. x<−4x < -4 (đổi chiều từ >> sang << do chia cho số âm −3-3).
  4. Bằng 22 (dấu bằng khi x=1x = 1).
  5. Ngoặc vuông ] tại điểm −2-2 quay bề lõm sang trái, gạch bỏ bên phải.

I. Tổng hợp Lý thuyết & Bảng So sánh Đối chiếu Toàn diện

1. So sánh Phương trình và Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Tiêu chí Phương trình bậc nhất một ẩn Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Dạng chuẩn ax+b=0 (a≠0)ax + b = 0\ (a \ne 0) ax+b<0ax + b < 0 (hoặc >0;⩽0;⩾0> 0; \le 0; \ge 0)
Số lượng nghiệm Luôn có duy nhất 1 nghiệm x=−bax = -\frac{b}{a} Thường có vô số nghiệm (là một nửa khoảng, khoảng hoặc đoạn)
Quy tắc chuyển vế Chuyển vế đổi dấu Chuyển vế đổi dấu (giữ nguyên chiều)
Quy tắc nhân/chia số âm Chia cho số âm bình thường Bắt buộc phải đảo ngược chiều bất đẳng thức
Biểu diễn nghiệm Biểu diễn bằng 11 điểm trên trục số Biểu diễn bằng cả một miền gạch sọc trên trục số

2. Ba "Cái Bẫy" chết người thường gặp và Cách phòng tránh

Lưu ý / Cảnh báo

Bẫy 1: Quên đặt ĐKXĐ hoặc quên loại nghiệm ngoại lai ở phương trình chứa ẩn ở mẫu.

  • Khắc phục: Luôn ghi chữ ĐKXĐ to ở dòng đầu tiên của bài giải. Sau khi giải ra nghiệm, bắt buộc viết chữ (TM) hoặc (Loại) bên cạnh từng nghiệm rồi mới kết luận SS.

Bẫy 2: Tự ý nhân chéo khử mẫu khi giải bất phương trình chứa ẩn ở mẫu.

  • Sai lầm: Nhân chéo qua dấu bất đẳng thức khi chưa biết mẫu số âm hay dương.
  • Khắc phục: Với bất phương trình chứa phân thức, chuyển hết về một vế rồi xét dấu thương, không được tự tiện khử mẫu chứa biến!

Bẫy 3: Quên đổi chiều khi nhân hoặc chia hai vế bất phương trình cho số âm.

  • Sai lầm: −4x⩾8  ⟹  x⩾−2-4x \ge 8 \implies x \ge -2 (SAI).
  • Đúng: −4x⩾8  ⟹  x⩽−2-4x \ge 8 \implies x \le -2.

II. Widget Tương tác: Kiểm tra Nghiệm & Vẽ Trực quan Trục số

Công cụ tương tác dưới đây hỗ trợ các em giải nhanh bất kỳ bất phương trình nào và tự động hiển thị tập nghiệm trên trục số:

BỘ GIẢI VÀ MINH HỌA TRỤC SỐ TẬP NGHIỆM

× x +

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm và Phương Pháp Giải Chi Tiết

Dạng 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu phức tạp (chứa hằng đẳng thức)

Bài toán 1:

Giải phương trình sau:

x+2x−2−x−2x+2=16x2−4\frac{x + 2}{x - 2} - \frac{x - 2}{x + 2} = \frac{16}{x^2 - 4}

Lời giải:

  • Bước 1: Tìm ĐKXĐ: Ta có x2−4=(x−2)(x+2)x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2). ĐKXĐ: {x−2≠0x+2≠0  ⟺  x≠±2\begin{cases} x - 2 \ne 0 \\ x + 2 \ne 0 \end{cases} \iff x \ne \pm 2.

  • Bước 2: Quy đồng và khử mẫu: MTC là (x−2)(x+2)=x2−4(x - 2)(x + 2) = x^2 - 4.

    (x+2)2(x−2)(x+2)−(x−2)2(x−2)(x+2)=16(x−2)(x+2)\frac{(x + 2)^2}{(x - 2)(x + 2)} - \frac{(x - 2)^2}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{16}{(x - 2)(x + 2)}

    Khử mẫu ta được:

    (x+2)2−(x−2)2=16(x + 2)^2 - (x - 2)^2 = 16
  • Bước 3: Giải phương trình: Khai triển hoặc áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:

    [(x+2)−(x−2)][(x+2)+(x−2)]=16[(x + 2) - (x - 2)][(x + 2) + (x - 2)] = 16[4]⋅[2x]=16  ⟺  8x=16  ⟹  x=2[4] \cdot [2x] = 16 \iff 8x = 16 \implies x = 2
  • Bước 4: Đối chiếu ĐKXĐ và kết luận: Giá trị x=2x = 2 không thỏa mãn ĐKXĐ (x≠±2x \ne \pm 2). Do đó x=2x = 2 bị loại (nghiệm ngoại lai).

Kết luận: Phương trình đã cho vô nghiệm (S=∅S = \varnothing).


Dạng 2: Bất đẳng thức & Cực trị đại số (BĐT Cô-si nâng cao)

Bài toán 2:

Cho hai số dương x,y>0x, y > 0 thỏa mãn điều kiện x+y⩽4x + y \le 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P=x+y+16x+16yP = x + y + \frac{16}{x} + \frac{16}{y}

Lời giải:

Dự đoán dấu bằng xảy ra tại "điểm rơi" x=y=2x = y = 2 (khi đó x+y=4x + y = 4). Tại x=2x = 2, ta có 16x=8\frac{16}{x} = 8. Để ghép Cô-si triệt tiêu biến thì 4x=84x = 8, do đó ta ghép 16x\frac{16}{x} với 4x4x. Tương tự ta ghép 16y\frac{16}{y} với 4y4y.

Tách biểu thức PP:

P=(4x+16x)+(4y+16y)−3(x+y)P = \left(4x + \frac{16}{x}\right) + \left(4y + \frac{16}{y}\right) - 3(x + y)

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho từng cặp số dương:

  • 4x+16x⩾24x⋅16x=264=16.4x + \frac{16}{x} \ge 2\sqrt{4x \cdot \frac{16}{x}} = 2\sqrt{64} = 16.
  • 4y+16y⩾24y⋅16y=264=16.4y + \frac{16}{y} \ge 2\sqrt{4y \cdot \frac{16}{y}} = 2\sqrt{64} = 16.

Mặt khác, theo giả thiết x+y⩽4x + y \le 4:

−3(x+y)⩾−3(4)=−12(vıˋ nhaˆn với soˆˊ aˆm −3<0 neˆn đổi chieˆˋu)-3(x + y) \ge -3(4) = -12 \quad (\text{vì nhân với số âm } -3 < 0 \text{ nên đổi chiều})

Cộng từng vế các bất đẳng thức cùng chiều:

P⩾16+16−12=20P \ge 16 + 16 - 12 = 20

Dấu bằng xảy ra khi:

{4x=16x4y=16yx+y=4  ⟺  x=y=2 (thỏa ma˜n)\begin{cases} 4x = \frac{16}{x} \\ 4y = \frac{16}{y} \\ x + y = 4 \end{cases} \iff x = y = 2\text{ (thỏa mãn)}

Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của PP là 2020, đạt được khi x=y=2x = y = 2.


Dạng 3: Bất phương trình chứa phân số và biểu diễn trục số

Bài toán 3:

Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

3x−14−2x+33⩾x−56−1\frac{3x - 1}{4} - \frac{2x + 3}{3} \ge \frac{x - 5}{6} - 1

Lời giải:

  • Mẫu số chung của 4,3,64, 3, 6 là 12>012 > 0.
  • Quy đồng mẫu số hai vế:3(3x−1)12−4(2x+3)12⩾2(x−5)12−1212\frac{3(3x - 1)}{12} - \frac{4(2x + 3)}{12} \ge \frac{2(x - 5)}{12} - \frac{12}{12}
  • Vì mẫu số 12>012 > 0 nên khử mẫu giữ nguyên chiều:3(3x−1)−4(2x+3)⩾2(x−5)−123(3x - 1) - 4(2x + 3) \ge 2(x - 5) - 12
  • Khai triển các dấu ngoặc:9x−3−8x−12⩾2x−10−12  ⟺  x−15⩾2x−229x - 3 - 8x - 12 \ge 2x - 10 - 12 \iff x - 15 \ge 2x - 22
  • Chuyển vế:x−2x⩾−22+15  ⟺  −x⩾−7x - 2x \ge -22 + 15 \iff -x \ge -7
  • Chia cả hai vế cho −1<0-1 < 0 (đổi chiều):x⩽7x \le 7

Kết luận: Tập nghiệm của bất phương trình là S={x∣x⩽7}S = \{x \mid x \le 7\}. Biểu diễn trên trục số: Đặt ngoặc vuông ] tại điểm 77 quay bề lõm sang bên trái, gạch bỏ toàn bộ phần bên phải số 77.


Dạng 4: Lập bất phương trình giải bài toán tối ưu thực tế

Bài toán 4:

Một công ty viễn thông đưa ra hai gói cước Internet cáp quang dành cho hộ gia đình:

  • Gói cước Tiết kiệm: Cước thuê bao cố định là 120 000 đoˆˋng/thaˊng120\ 000\text{ đồng/tháng}, cộng thêm 2 000 đoˆˋng2\ 000\text{ đồng} cho mỗi Gigabyte (GB) dữ liệu phát sinh ngoài gói.
  • Gói cước Trọn gói: Không thu phí dữ liệu theo dung lượng, cước trọn gói cố định là 220 000 đoˆˋng/thaˊng220\ 000\text{ đồng/tháng} không giới hạn dung lượng. Hỏi một hộ gia đình phải sử dụng từ bao nhiêu GB dữ liệu phát sinh mỗi tháng trở lên thì việc đăng ký Gói cước Trọn gói sẽ kinh tế hơn (rẻ hơn) so với Gói cước Tiết kiệm?

Lời giải:

  • Gọi số GB dữ liệu phát sinh ngoài gói trong một tháng của gia đình là x (GB, x>0)x\text{ (GB, } x > 0\text{)}.
  • Tổng số tiền phải trả nếu sử dụng Gói cước Tiết kiệm là:T1=120 000+2 000x (đoˆˋng)T_1 = 120\ 000 + 2\ 000x\text{ (đồng)}
  • Số tiền trả cho Gói cước Trọn gói là:T2=220 000 (đoˆˋng)T_2 = 220\ 000\text{ (đồng)}
  • Để Gói Trọn gói kinh tế hơn Gói Tiết kiệm thì:T2<T1  ⟺  220 000<120 000+2 000xT_2 < T_1 \iff 220\ 000 < 120\ 000 + 2\ 000x  ⟺  2 000x>220 000−120 000  ⟺  2 000x>100 000\iff 2\ 000x > 220\ 000 - 120\ 000 \iff 2\ 000x > 100\ 000Chia cả hai vế cho 2 000>02\ 000 > 0:x>100 0002 000  ⟺  x>50 GBx > \frac{100\ 000}{2\ 000} \iff x > 50\text{ GB}

Kết luận: Nếu gia đình sử dụng trên 50 GB50\text{ GB} dữ liệu phát sinh mỗi tháng, việc đăng ký Gói cước Trọn gói sẽ tiết kiệm chi phí hơn.


IV. 5 Chuyên đề Khoa học & Ứng dụng Thực tiễn Hiện đại

Chuyên đề 1: Quy Hoạch Tuyến Tính (Linear Programming) Trong Chuỗi Cung Ứng

Tập đoàn bán lẻ toàn cầu Amazon sử dụng hàng triệu hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn và nhiều ẩn để giải bài toán tối ưu hóa chi phí vận chuyển hàng hóa từ hàng trăm kho hàng đến tay người mua với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất.


Chuyên đề 2: Bất Đẳng Thức Năng Lượng Tái Tạo & Pin Xe Điện (EV Battery)

Hệ thống quản lý pin thông minh (BMS - Battery Management System) trên xe điện Tesla và VinFast giám sát liên tục bất đẳng thức điện áp từng cell pin:

3,0 V⩽Vcell⩽4,2 V3,0\text{ V} \le V_{\text{cell}} \le 4,2\text{ V}

Nếu một cell vượt quá 4,2 V4,2\text{ V}, dòng sạc lập tức bị ngắt để chống cháy nổ; nếu dưới 3,0 V3,0\text{ V}, xe cảnh báo dừng hoạt động để tránh chai pin vĩnh viễn.


Chuyên đề 3: Kiểm Soát Áp Suất Không Khí Trong Phòng Mổ Bệnh Viện

Phòng phẫu thuật vô trùng và phòng chế tạo chip bán dẫn áp dụng bất đẳng thức chênh lệch áp suất dương:

ΔP=Ptrong−Pngoai⩾15 Pa\Delta P = P_{\text{trong}} - P_{\text{ngoai}} \ge 15\text{ Pa}

Bất đẳng thức này đảm bảo không khí luôn chỉ thổi từ trong phòng ra ngoài mỗi khi mở cửa, ngăn chặn 100%100\% vi khuẩn và bụi mịn xâm nhập.


Chuyên đề 4: Tỷ Lệ Đòn Bẩy Tài Chính An Toàn (Debt-to-Equity Ratio)

Các ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR - Capital Adequacy Ratio) của mọi ngân hàng thương mại phải thỏa mãn bất đẳng thức Basel III:

CAR=Voˆˊn tự coˊTaˋi sản coˊ rủi ro⩾8%\text{CAR} = \frac{\text{Vốn tự có}}{\text{Tài sản có rủi ro}} \ge 8\%

Bất đẳng thức này là lá chắn thép ngăn ngừa các cuộc khủng hoảng sụp đổ tài chính dây chuyền trên thế giới.


Chuyên đề 5: Giới Hạn Tải Trọng Cất Cánh Máy Bay (MTOW)

Trước mỗi chuyến bay, cơ trưởng phải tính toán bất phương trình trọng tải cất cánh tối đa:

Wrong+Wnhien lieu+Whanh khach+Whang hoa⩽MTOWW_{\text{rong}} + W_{\text{nhien lieu}} + W_{\text{hanh khach}} + W_{\text{hang hoa}} \le \text{MTOW}

Bất phương trình này phụ thuộc trực tiếp vào chiều dài đường băng và nhiệt độ môi trường, đảm bảo máy bay nhấc bổng an toàn lên bầu trời.


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


VI. Đề Kiểm tra 45 phút Đánh giá Năng lực Chương 2 (Chuẩn Ma trận & Barem Điểm)

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Mạch nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng điểm
Phương trình tích & ĐKXĐ 1,0 đ (C1a) 1,0 đ (C1b) 2,0 đ
Phương trình chứa ẩn ở mẫu 1,5 đ (C2a) 1,0 đ (C2b) 2,5 đ
Bất phương trình bậc nhất một ẩn 1,5 đ (C3a) 1,0 đ (C3b) 2,5 đ
Bài toán thực tế lập bất phương trình 1,0 đ (C4a) 1,0 đ (C4b) 2,0 đ
Chứng minh BĐT & Cực trị đại số 1,0 đ (C5) 1,0 đ
Tổng điểm 2,0 đ 4,0 đ 3,0 đ 1,0 đ 10,0 đ

2. Đề bài chi tiết

Bài 1 (2,0 điểm): a) Giải phương trình tích: (2x−5)(3x+9)=0(2x - 5)(3x + 9) = 0. b) Tìm điều kiện xác định của phương trình sau (không cần giải):

x+1x−3−2x+4=5x2+x−12\frac{x + 1}{x - 3} - \frac{2}{x + 4} = \frac{5}{x^2 + x - 12}

Bài 2 (2,5 điểm): Giải các phương trình sau: a) 3x−2x+1=2\frac{3x - 2}{x + 1} = 2. b) x+3x−3+x−3x+3=36x2−9\frac{x + 3}{x - 3} + \frac{x - 3}{x + 3} = \frac{36}{x^2 - 9}.

Bài 3 (2,5 điểm): a) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

3(x−2)−5⩾4(2x+1)−13(x - 2) - 5 \ge 4(2x + 1) - 1

b) Giải bất phương trình chứa phân số:

2x−13−x−34<x+56\frac{2x - 1}{3} - \frac{x - 3}{4} < \frac{x + 5}{6}

Bài 4 (2,0 điểm): Một gia đình dự định tổ chức một bữa tiệc liên hoan tại nhà hàng. Chi phí thuê hội trường cố định là 2 500 000 đoˆˋng2\ 500\ 000\text{ đồng}. Mỗi suất ăn có giá 250 000 đoˆˋng/người250\ 000\text{ đồng/người}. Ngoài ra, gia đình muốn chuẩn bị thêm một gói quà tặng trị giá 30 000 đoˆˋng30\ 000\text{ đồng} cho mỗi khách mời tham dự. a) Viết biểu thức biểu thị tổng chi phí C(x)C(x) của bữa tiệc theo số lượng khách mời xx người. b) Nếu ngân sách tối đa của gia đình là 10 000 000 đoˆˋng10\ 000\ 000\text{ đồng}, hỏi gia đình có thể mời tối đa bao nhiêu người khách?

Bài 5 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho hai số thực dương a,b>0a, b > 0 thỏa mãn điều kiện a+b=1a + b = 1. Chứng minh rằng:

(1+1a)(1+1b)⩾9\left(1 + \frac{1}{a}\right)\left(1 + \frac{1}{b}\right) \ge 9

3. Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết

Bài Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
Bài 1 (2,0 đ) a (2x−5)(3x+9)=0  ⟺  2x−5=0(2x - 5)(3x + 9) = 0 \iff 2x - 5 = 0 hoặc 3x+9=03x + 9 = 0.
- 2x−5=0  ⟺  x=522x - 5 = 0 \iff x = \frac{5}{2}.
- 3x+9=0  ⟺  3x=−9  ⟺  x=−33x + 9 = 0 \iff 3x = -9 \iff x = -3.
Vậy tập nghiệm S={−3;52}S = \left\{-3; \frac{5}{2}\right\}.
0,5 đ

0,5 đ
b Phân tích mẫu thức: x2+x−12=x2+4x−3x−12=(x−3)(x+4)x^2 + x - 12 = x^2 + 4x - 3x - 12 = (x - 3)(x + 4).
Điều kiện xác định: {x−3≠0x+4≠0  ⟺  {x≠3x≠−4\begin{cases} x - 3 \ne 0 \\ x + 4 \ne 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x \ne 3 \\ x \ne -4 \end{cases}.
0,5 đ

0,5 đ
Bài 2 (2,5 đ) a ĐKXĐ: x+1≠0  ⟺  x≠−1x + 1 \ne 0 \iff x \ne -1.
Khử mẫu: 3x−2=2(x+1)  ⟺  3x−2=2x+23x - 2 = 2(x + 1) \iff 3x - 2 = 2x + 2.
  ⟺  3x−2x=2+2  ⟺  x=4\iff 3x - 2x = 2 + 2 \iff x = 4.
Đối chiếu ĐKXĐ: x=4x = 4 thỏa mãn. Vậy tập nghiệm S={4}S = \{4\}.
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
b ĐKXĐ: x≠3x \ne 3 và x≠−3x \ne -3.
MTC: (x−3)(x+3)=x2−9(x - 3)(x + 3) = x^2 - 9.
Khử mẫu: (x+3)2+(x−3)2=36(x + 3)^2 + (x - 3)^2 = 36.
  ⟺  (x2+6x+9)+(x2−6x+9)=36  ⟺  2x2+18=36\iff (x^2 + 6x + 9) + (x^2 - 6x + 9) = 36 \iff 2x^2 + 18 = 36.
  ⟺  2x2=18  ⟺  x2=9  ⟹  x=3\iff 2x^2 = 18 \iff x^2 = 9 \implies x = 3 hoặc x=−3x = -3.
Đối chiếu ĐKXĐ: Cả x=3x = 3 và x=−3x = -3 đều không thỏa mãn (loại).
Vậy phương trình vô nghiệm (S=∅S = \varnothing).
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Bài 3 (2,5 đ) a 3x−6−5⩾8x+4−1  ⟺  3x−11⩾8x+33x - 6 - 5 \ge 8x + 4 - 1 \iff 3x - 11 \ge 8x + 3.
  ⟺  3x−8x⩾3+11  ⟺  −5x⩾14\iff 3x - 8x \ge 3 + 11 \iff -5x \ge 14.
Chia cho −5<0-5 < 0 (đổi chiều): x⩽−145=−2,8x \le -\frac{14}{5} = -2,8.
Biểu diễn trục số: Ngoặc ] tại điểm −2,8-2,8 quay sang trái, gạch bỏ bên phải.
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
b Quy đồng mẫu số 12: 4(2x−1)−3(x−3)<2(x+5)4(2x - 1) - 3(x - 3) < 2(x + 5).
  ⟺  8x−4−3x+9<2x+10  ⟺  5x+5<2x+10\iff 8x - 4 - 3x + 9 < 2x + 10 \iff 5x + 5 < 2x + 10.
  ⟺  5x−2x<10−5  ⟺  3x<5  ⟺  x<53\iff 5x - 2x < 10 - 5 \iff 3x < 5 \iff x < \frac{5}{3}.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S={x|x<53}S = \left\{x \mathrel{}\middle|\mathrel{} x < \frac{5}{3}\right\}.
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
Bài 4 (2,0 đ) a Chi phí cho mỗi khách là: 250 000+30 000=280 000 đoˆˋng/người250\ 000 + 30\ 000 = 280\ 000\text{ đồng/người}.
Tổng chi phí của bữa tiệc là: C(x)=2 500 000+280 000x (đoˆˋng)C(x) = 2\ 500\ 000 + 280\ 000x\text{ (đồng)}.
0,5 đ
0,5 đ
b Theo đề bài, tổng chi phí không vượt quá 10 000 000 đoˆˋng10\ 000\ 000\text{ đồng}:
2 500 000+280 000x⩽10 000 000  ⟺  280 000x⩽7 500 0002\ 500\ 000 + 280\ 000x \le 10\ 000\ 000 \iff 280\ 000x \le 7\ 500\ 000.
  ⟺  x⩽7 500 000280 000≈26,78\iff x \le \frac{7\ 500\ 000}{280\ 000} \approx 26,78.
Vì số lượng khách xx là số nguyên dương nên x⩽26x \le 26.
Kết luận: Gia đình có thể mời tối đa 2626 người khách.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Bài 5 (1,0 đ) Khai triển vế trái:
VT=1+1a+1b+1ab=1+a+bab+1ab=1+1ab+1ab=1+2ab.VT = 1 + \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{ab} = 1 + \frac{a + b}{ab} + \frac{1}{ab} = 1 + \frac{1}{ab} + \frac{1}{ab} = 1 + \frac{2}{ab}.
Áp dụng BĐT Cô-si cho hai số dương a,ba, b:
1=a+b⩾2ab  ⟹  ab⩽12  ⟹  ab⩽14.1 = a + b \ge 2\sqrt{ab} \implies \sqrt{ab} \le \frac{1}{2} \implies ab \le \frac{1}{4}.
Do ab>0ab > 0 nên 1ab⩾4  ⟹  2ab⩾8\frac{1}{ab} \ge 4 \implies \frac{2}{ab} \ge 8.
Do đó VT=1+2ab⩾1+8=9VT = 1 + \frac{2}{ab} \ge 1 + 8 = 9.
Dấu bằng xảy ra khi a=b=12a = b = \frac{1}{2}.
0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.