← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 1: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toàn diện Lý thuyết, Ma trận Phương pháp và Đề kiểm tra 45 phút

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 1 Toán 9: Khái niệm phương trình & hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình kèm widget mô phỏng hình học, 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận barem điểm.

Mục lục bài viết23 mục

Ôn tập Chương 1. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập đầu tiên của năm học bản lề chuyển cấp THCS lên THPT!

Trong suốt 3 bài học vừa qua của Chương 1: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, chúng ta đã cùng nhau làm chủ:

  1. Bài 1 (Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn): Dạng tổng quát ax+by=cax + by = c, nghiệm (x0;y0)(x_0; y_0), biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy bằng một đường thẳng, và mối quan hệ vị trí tương đối giữa hai đường thẳng tương ứng với số nghiệm của hệ.
  2. Bài 2 (Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn): Hai kỹ năng tính toán chủ lực: Phương pháp thế (rút một ẩn rồi thế vào phương trình còn lại) và Phương pháp cộng đại số (nhân hệ số thích hợp để triệt tiêu một ẩn khi cộng hoặc trừ vế với vế).
  3. Bài 3 (Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình): Quy trình 3 bước chặt chẽ mô hình hóa thực tế thành ngôn ngữ toán học, xử lý các bài toán chuyển động, năng suất công việc, kinh tế tài chính, dung dịch nồng độ hóa học và hình học đo đạc.

Bài tổng ôn tập này sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ kiến thức thành bản đồ tư duy logic, rèn luyện kỹ năng biện luận tham số nâng cao, trải nghiệm mô phỏng đồ thị tương tác và làm quen với đề kiểm tra 45 phút chuẩn định dạng ma trận kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 1 (TOÁN 9)

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

• Dạng: ax+by=cax + by = c (a2+b2≠0a^2 + b^2 \ne 0).
• Luôn có vô số nghiệm.
• Tập nghiệm biểu diễn bởi đường thẳng d:ax+by=cd: ax + by = c trên OxyOxy.

2. Hệ hai phương trình

• Nghiệm là giao điểm của (d1)(d_1) và (d2)(d_2).
• Cắt nhau: Duy nhất 1 nghiệm.
• Song song: Vô nghiệm.
• Trùng nhau: Vô số nghiệm.

3. Kỹ thuật giải hệ

• Phương pháp thế: Rút xx theo yy (khi hệ số là ±1\pm 1).
• Cộng đại số: Nhân để cân bằng hệ số của cùng một ẩn rồi cộng/trừ.
• Đặt ẩn phụ: Với hệ chứa phân thức, căn thức, trị tuyệt đối.

4. Lập hệ giải toán thực tế

• B1: Chọn ẩn, đặt đơn vị và điều kiện.
• B2: Lập 2 phương trình độc lập từ 2 mối liên hệ.
• B3: Giải hệ, đối chiếu điều kiện và kết luận có lời văn.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Điểm M(2;−1)M(2; -1) có phải là nghiệm của phương trình 3x+4y=23x + 4y = 2 không?
  2. Hình học: Hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình trong hệ song song với nhau thì hệ có bao nhiêu nghiệm?
  3. Số nghiệm: Xét hệ {x−2y=32x−4y=6\begin{cases} x - 2y = 3 \\ 2x - 4y = 6 \end{cases}. Hệ này có bao nhiêu nghiệm?
  4. Phương pháp thế: Từ phương trình x−3y=5x - 3y = 5, nếu biểu diễn xx theo yy ta được hệ thức nào?
  5. Thực tế: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 60 m60\text{ m}. Nếu gọi chiều dài là x (m)x\text{ (m)} và chiều rộng là y (m)y\text{ (m)} thì phương trình liên hệ giữa xx và yy là gì?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Có, vì 3(2)+4(−1)=6−4=23(2) + 4(-1) = 6 - 4 = 2 (đúng).
  2. Hệ vô nghiệm (vì hai đường thẳng không có điểm chung).
  3. Hệ có vô số nghiệm, vì phương trình dưới gấp đôi phương trình trên (12=−2−4=36\frac{1}{2} = \frac{-2}{-4} = \frac{3}{6}).
  4. x=3y+5x = 3y + 5.
  5. Nửa chu vi bằng 30 m30\text{ m}, do đó x+y=30x + y = 30.

I. Tổng hợp Lý thuyết & Ma trận Phương pháp Giải

1. Bảng so sánh hai phương pháp giải hệ cơ bản

Tiêu chí Phương pháp thế Phương pháp cộng đại số
Bản chất toán học Dùng phép thế để đưa về phương trình một ẩn Triệt tiêu một ẩn bằng cách cộng hoặc trừ hai vế
Khi nào nên dùng? Khi ít nhất một ẩn có hệ số bằng 11 hoặc −1-1 (dễ rút gọn) Khi hệ số các ẩn là các số nguyên khác ±1\pm 1, hoặc đối nhau/bằng nhau
Ưu điểm Đơn giản, tự nhiên, ít nhầm dấu khi nhân Tính toán gọn, tốc độ nhanh, hạn chế phát sinh phân số phức tạp
Nguy cơ lỗi thường gặp Quên đóng mở ngoặc khi thế; sai dấu khi chuyển vế Quên nhân cả hệ số vế phải cc; nhầm giữa phép trừ và cộng khi triệt tiêu

2. Quy tắc nhanh biện luận số nghiệm bằng tỉ số hệ số

Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

{a1x+b1y=c1a2x+b2y=c2\begin{cases} a_1 x + b_1 y = c_1 \\ a_2 x + b_2 y = c_2 \end{cases}

Khi các hệ số a2,b2,c2≠0a_2, b_2, c_2 \ne 0, ta có quy tắc tỉ số tương đương hình học như sau:

Tỉ số hệ số Mối quan hệ hai đường thẳng Số nghiệm của hệ
a1a2≠b1b2\frac{a_1}{a_2} \ne \frac{b_1}{b_2} Cắt nhau tại đúng 1 điểm Có nghiệm duy nhất
a1a2=b1b2≠c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \ne \frac{c_1}{c_2} Song song với nhau Vô nghiệm
a1a2=b1b2=c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2} Trùng nhau hoàn toàn Có vô số nghiệm
Quan trọng

Nếu hệ số chứa tham số mm nằm ở mẫu số, các em phải dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số để rút về dạng phương trình bậc nhất một ẩn Ax=BAx = B để biện luận an toàn, tránh chia cho 00.


II. Khám phá Trực quan: Mô phỏng Hình học Nghiệm của Hệ Phương trình

Dưới đây là công cụ tương tác cho phép các em thay đổi trực tiếp hệ số của hai đường thẳng d1:a1x+b1y=c1d_1: a_1 x + b_1 y = c_1 và d2:a2x+b2y=c2d_2: a_2 x + b_2 y = c_2. Hãy quan sát sự thay đổi của vị trí tương đối và tọa độ giao điểm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy!

MÔ PHỎNG HÌNH HỌC HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH TRÊN MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

Đường thẳng d1:a1x+b1y=c1d_1: a_1 x + b_1 y = c_1
Đường thẳng d2:a2x+b2y=c2d_2: a_2 x + b_2 y = c_2

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm và Phương Pháp Giải Chi Tiết

Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ

Phương pháp giải:

  1. Tìm điều kiện xác định của các biểu thức trong hệ (mẫu khác 0, biểu thức trong căn ⩾0\ge 0).
  2. Nhận diện các biểu thức giống nhau ở cả hai phương trình, đặt làm ẩn phụ: u=f(x,y)u = f(x, y) và v=g(x,y)v = g(x, y).
  3. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn đối với u,vu, v.
  4. Thay ngược lại u,vu, v để tìm x,yx, y và đối chiếu điều kiện xác định.

Bài toán 1:

Giải hệ phương trình sau:

{5x−1+2y+2=43x−1−4y+2=−8\begin{cases} \frac{5}{x - 1} + \frac{2}{y + 2} = 4 \\ \frac{3}{x - 1} - \frac{4}{y + 2} = -8 \end{cases}

Lời giải:

  • Điều kiện xác định: x≠1x \ne 1 và y≠−2y \ne -2.

  • Đặt u=1x−1u = \frac{1}{x - 1} và v=1y+2v = \frac{1}{y + 2}. Hệ phương trình trở thành:

    {5u+2v=4(1)3u−4v=−8(2)\begin{cases} 5u + 2v = 4 \quad (1) \\ 3u - 4v = -8 \quad (2) \end{cases}
  • Nhân cả hai vế của phương trình (1)(1) với 22:

    {10u+4v=83u−4v=−8\begin{cases} 10u + 4v = 8 \\ 3u - 4v = -8 \end{cases}
  • Cộng vế với vế của hai phương trình:

    13u=0  ⟹  u=013u = 0 \implies u = 0
  • Thay u=0u = 0 vào phương trình (1)(1):

    5(0)+2v=4  ⟹  2v=4  ⟹  v=25(0) + 2v = 4 \implies 2v = 4 \implies v = 2
  • Trở lại các ẩn ban đầu:

    {1x−1=0(voˆ nghiệm)1y+2=2\begin{cases} \frac{1}{x - 1} = 0 \quad (\text{vô nghiệm}) \\ \frac{1}{y + 2} = 2 \end{cases}

    Do 1x−1=0\frac{1}{x - 1} = 0 không có giá trị nào của xx thỏa mãn.   ⟹  \implies Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.


Bài toán 2:

Giải hệ phương trình sau:

{2x+3+3∣y−1∣=133x+3−2∣y−1∣=0\begin{cases} 2\sqrt{x + 3} + 3|y - 1| = 13 \\ 3\sqrt{x + 3} - 2|y - 1| = 0 \end{cases}

Lời giải:

  • Điều kiện xác định: x⩾−3x \ge -3.

  • Đặt u=x+3 (u⩾0)u = \sqrt{x + 3}\ (u \ge 0) và v=∣y−1∣ (v⩾0)v = |y - 1|\ (v \ge 0). Ta được hệ:

    {2u+3v=13(1)3u−2v=0(2)\begin{cases} 2u + 3v = 13 \quad (1) \\ 3u - 2v = 0 \quad (2) \end{cases}
  • Từ phương trình (2)  ⟹  3u=2v  ⟹  u=23v(2) \implies 3u = 2v \implies u = \frac{2}{3}v. Thế vào (1)(1):

    2(23v)+3v=13  ⟹  43v+3v=13  ⟹  133v=13  ⟹  v=3 (thỏa ma˜n)2\left(\frac{2}{3}v\right) + 3v = 13 \implies \frac{4}{3}v + 3v = 13 \implies \frac{13}{3}v = 13 \implies v = 3\text{ (thỏa mãn)}  ⟹  u=23⋅3=2 (thỏa ma˜n)\implies u = \frac{2}{3} \cdot 3 = 2\text{ (thỏa mãn)}
  • Thay ngược lại:

  1. x+3=2  ⟹  x+3=4  ⟹  x=1\sqrt{x + 3} = 2 \implies x + 3 = 4 \implies x = 1 (thỏa mãn x⩾−3x \ge -3).
  2. ∣y−1∣=3  ⟹  [y−1=3y−1=−3  ⟹  [y=4y=−2|y - 1| = 3 \implies \left[\begin{array}{l} y - 1 = 3 \\ y - 1 = -3 \end{array}\right. \implies \left[\begin{array}{l} y = 4 \\ y = -2 \end{array}\right..
  • Kết luận: Hệ phương trình có hai nghiệm là (1;4)(1; 4) và (1;−2)(1; -2).

Dạng 2: Biện luận số nghiệm của hệ phương trình chứa tham số mm

Phương pháp giải: Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có tham số:

  1. Dùng phương pháp thế (hoặc cộng đại số) để đưa về một phương trình bậc nhất một ẩn dạng:A(m)⋅x=B(m)(∗)A(m) \cdot x = B(m) \quad (*)
  2. Biện luận số nghiệm của phương trình (∗)(*):
  • Nếu A(m)≠0A(m) \ne 0: Phương trình (∗)(*) có nghiệm duy nhất   ⟹  \implies Hệ có nghiệm duy nhất.
  • Nếu A(m)=0A(m) = 0 và B(m)=0B(m) = 0: Phương trình (∗)(*) vô số nghiệm   ⟹  \implies Hệ có vô số nghiệm.
  • Nếu A(m)=0A(m) = 0 và B(m)≠0B(m) \ne 0: Phương trình (∗)(*) vô nghiệm   ⟹  \implies Hệ vô nghiệm.

Bài toán 3:

Cho hệ phương trình:

{mx+y=34x+my=6\begin{cases} mx + y = 3 \\ 4x + my = 6 \end{cases}

a) Giải và biện luận số nghiệm của hệ theo tham số mm. b) Tìm các giá trị nguyên của mm để hệ có nghiệm duy nhất (x;y)(x; y) thỏa mãn xx và yy đều là các số nguyên.

Lời giải:

a) Từ phương trình thứ nhất, ta có: y=3−mxy = 3 - mx. Thế vào phương trình thứ hai:

4x+m(3−mx)=6  ⟺  4x+3m−m2x=6  ⟺  (4−m2)x=6−3m4x + m(3 - mx) = 6 \iff 4x + 3m - m^2 x = 6 \iff (4 - m^2)x = 6 - 3m  ⟺  (m2−4)x=3m−6  ⟺  (m−2)(m+2)x=3(m−2)(∗)\iff (m^2 - 4)x = 3m - 6 \iff (m - 2)(m + 2)x = 3(m - 2) \quad (*)

Biện luận:

  • Trường hợp 1: m2−4≠0  ⟺  m≠2m^2 - 4 \ne 0 \iff m \ne 2 và m≠−2m \ne -2: Phương trình (∗)(*) có nghiệm duy nhất:

    x=3(m−2)(m−2)(m+2)=3m+2x = \frac{3(m - 2)}{(m - 2)(m + 2)} = \frac{3}{m + 2}

    Suy ra:

    y=3−m⋅3m+2=3(m+2)−3mm+2=6m+2y = 3 - m \cdot \frac{3}{m + 2} = \frac{3(m + 2) - 3m}{m + 2} = \frac{6}{m + 2}

    Vậy với m≠±2m \ne \pm 2, hệ có nghiệm duy nhất:

    (x;y)=(3m+2;6m+2)(x; y) = \left(\frac{3}{m + 2}; \frac{6}{m + 2}\right)
  • Trường hợp 2: Với m=2m = 2, phương trình (∗)(*) trở thành:

    0x=0  ⟹  Phương trıˋnh nghiệm đuˊng với mọi x∈R0x = 0 \implies \text{Phương trình nghiệm đúng với mọi } x \in \mathbb{R}

    Khi đó y=3−2xy = 3 - 2x. Vậy hệ có vô số nghiệm dạng (x;3−2x)(x; 3 - 2x) với x∈Rx \in \mathbb{R}.

  • Trường hợp 3: Với m=−2m = -2, phương trình (∗)(*) trở thành:

    0x=3(−2−2)  ⟺  0x=−12  ⟹  Phương trıˋnh voˆ nghiệm0x = 3(-2 - 2) \iff 0x = -12 \implies \text{Phương trình vô nghiệm}

    Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

b) Để hệ có nghiệm duy nhất thì m≠±2m \ne \pm 2. Khi đó nghiệm duy nhất là:

x=3m+2vaˋy=6m+2x = \frac{3}{m + 2} \quad \text{và} \quad y = \frac{6}{m + 2}

Để x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} thì (m+2)(m + 2) phải là ước chung của 33 và 66. Vì ƯCLN(3,6)=3\text{ƯCLN}(3, 6) = 3 nên (m+2)∈Ư(3)={±1;±3}(m + 2) \in \text{Ư}(3) = \{\pm 1; \pm 3\}. Ta có bảng giá trị:

m+2m + 2 −3-3 −1-1 11 33
mm −5-5 −3-3 −1-1 11
Thỏa mãn m≠±2m \ne \pm 2? Nhận Nhận Nhận Nhận

Vậy các giá trị nguyên của mm thỏa mãn là m∈{−5;−3;−1;1}m \in \{-5; -3; -1; 1\}.


Dạng 3: Tìm tham số để nghiệm duy nhất thỏa mãn hệ thức liên hệ

Bài toán 4:

Cho hệ phương trình:

{x+2y=3m+22x−y=m−1\begin{cases} x + 2y = 3m + 2 \\ 2x - y = m - 1 \end{cases}

a) Chứng minh hệ luôn có nghiệm duy nhất (x;y)(x; y) với mọi giá trị của tham số mm. b) Tìm giá trị của mm để nghiệm (x;y)(x; y) thỏa mãn x2+y2=5x^2 + y^2 = 5.

Lời giải:

a) Ta có tỉ số hệ số: a1a2=12\frac{a_1}{a_2} = \frac{1}{2}, b1b2=2−1=−2\frac{b_1}{b_2} = \frac{2}{-1} = -2. Vì 12≠−2\frac{1}{2} \ne -2 nên hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất với mọi mm.

b) Giải hệ tìm nghiệm theo mm: Từ phương trình thứ hai: y=2x−m+1y = 2x - m + 1. Thế vào phương trình thứ nhất:

x+2(2x−m+1)=3m+2  ⟺  x+4x−2m+2=3m+2  ⟺  5x=5m  ⟹  x=mx + 2(2x - m + 1) = 3m + 2 \iff x + 4x - 2m + 2 = 3m + 2 \iff 5x = 5m \implies x = m

Thay x=mx = m vào biểu thức của yy:

y=2m−m+1=m+1y = 2m - m + 1 = m + 1

Vậy nghiệm duy nhất của hệ là (x;y)=(m;m+1)(x; y) = (m; m + 1).

Yêu cầu bài toán:

x2+y2=5  ⟺  m2+(m+1)2=5  ⟺  m2+m2+2m+1=5x^2 + y^2 = 5 \iff m^2 + (m + 1)^2 = 5 \iff m^2 + m^2 + 2m + 1 = 52m2+2m−4=0  ⟺  m2+m−2=0  ⟺  (m−1)(m+2)=02m^2 + 2m - 4 = 0 \iff m^2 + m - 2 = 0 \iff (m - 1)(m + 2) = 0  ⟹  [m=1m=−2\implies \left[\begin{array}{l} m = 1 \\ m = -2 \end{array}\right.

Vậy các giá trị mm cần tìm là m=1m = 1 hoặc m=−2m = -2.


Dạng 4: Bài toán thực tế tổng hợp nhiều đại lượng

Bài toán 5:

Một công ty công nghệ sản xuất hai loại thiết bị mạng thông minh: Thiết bị A (Router Wi-Fi 7) và Thiết bị B (Bộ mở rộng sóng Mesh).

  • Để sản xuất một thiết bị A cần 2 giờ2\text{ giờ} gia công cơ khí và 3 giờ3\text{ giờ} lắp ráp vi mạch.
  • Để sản xuất một thiết bị B cần 1 giờ1\text{ giờ} gia công cơ khí và 2 giờ2\text{ giờ} lắp ráp vi mạch. Trong một ngày làm việc, phân xưởng gia công cơ khí có tối đa 80 giờ80\text{ giờ} máy hoạt động, và phân xưởng vi mạch có tối đa 130 giờ130\text{ giờ} nhân công lắp ráp. Nếu nhà máy muốn vận hành hết công suất định mức của cả hai phân xưởng, thì cần sản xuất bao nhiêu thiết bị mỗi loại?

Lời giải:

  • Gọi số thiết bị A sản xuất trong một ngày là xx (thiết bị, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).

  • Gọi số thiết bị B sản xuất trong một ngày là yy (thiết bị, y∈N∗y \in \mathbb{N}^*).

  • Tổng thời gian gia công cơ khí là: 2x+y (giờ)2x + y\text{ (giờ)}. Vì phân xưởng cơ khí hoạt động hết công suất 80 giờ80\text{ giờ}, ta có phương trình:

    2x+y=80(1)2x + y = 80 \quad (1)
  • Tổng thời gian lắp ráp vi mạch là: 3x+2y (giờ)3x + 2y\text{ (giờ)}. Vì phân xưởng lắp ráp hoạt động hết công suất 130 giờ130\text{ giờ}, ta có phương trình:

    3x+2y=130(2)3x + 2y = 130 \quad (2)
  • Từ (1)(1) và (2)(2) ta có hệ phương trình:

    {2x+y=803x+2y=130\begin{cases} 2x + y = 80 \\ 3x + 2y = 130 \end{cases}
  • Nhân cả hai vế của phương trình (1)(1) với 22:

    {4x+2y=1603x+2y=130\begin{cases} 4x + 2y = 160 \\ 3x + 2y = 130 \end{cases}
  • Trừ vế với vế:

    x=160−130=30 (thỏa ma˜n)x = 160 - 130 = 30\text{ (thỏa mãn)}
  • Thay x=30x = 30 vào (1)(1):

    2(30)+y=80  ⟹  60+y=80  ⟹  y=20 (thỏa ma˜n)2(30) + y = 80 \implies 60 + y = 80 \implies y = 20\text{ (thỏa mãn)}

Kết luận: Để đạt tối đa công suất hai phân xưởng, nhà máy cần sản xuất 3030 thiết bị A và 2020 thiết bị B mỗi ngày.


IV. 5 Chuyên đề Khoa học & Ứng dụng Thực tiễn Hiện đại

Chuyên đề 1: Đồ họa Máy tính & Biến đổi Tọa độ Game 2D/3D

Trong các công cụ dựng hình game như Unity hay Unreal Engine, mỗi khi nhân vật di chuyển, xoay góc hoặc phóng to/thu nhỏ, card đồ họa GPU phải giải hàng triệu hệ phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn biến đổi affine:

{x′=ax+by+cy′=dx+ey+f\begin{cases} x' = ax + by + c \\ y' = dx + ey + f \end{cases}

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chính là phép nhân ma trận biến đổi tọa độ phẳng, đưa hình ảnh thế giới ảo lên màn hình hiển thị.


Chuyên đề 2: Cân bằng Phương trình Hóa học bằng Hệ Phương trình Tuyến tính

Trong hóa học nâng cao, việc cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử phức tạp (ví dụ phản ứng điều chế phân bón hoặc chất bán dẫn) hoàn toàn quy về giải hệ phương trình bảo toàn số nguyên tử của từng nguyên tố:

xFeS2+yO2⟶zFe2O3+tSO2x \text{FeS}_2 + y \text{O}_2 \longrightarrow z \text{Fe}_2\text{O}_3 + t \text{SO}_2

Thiết lập hệ bảo toàn nguyên tố Fe, S, O dẫn đến hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn giúp máy tính giải quyết chỉ trong phần nghìn giây.


Chuyên đề 3: Phân tích Định luật Kirchhoff trong Mạch Điện Tử

Định luật Kirchhoff 1 (về dòng điện tại nút: ∑I=0\sum I = 0) và Kirchhoff 2 (về điện áp trong vòng kín: ∑U=0\sum U = 0) tạo thành các hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn. Mọi vi xử lý máy tính, điện thoại thông minh đều dựa trên việc giải các hệ phương trình này để tối ưu hóa nguồn điện và hạn chế tỏa nhiệt.


Chuyên đề 4: Điểm Cân Bằng Thị Trường (Walrasian Equilibrium) trong Kinh tế Học

Trong kinh tế vi mô, đường cầu của người tiêu dùng là P=−aQD+bP = -a Q_D + b và đường cung của nhà sản xuất là P=cQS+dP = c Q_S + d. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn giữa giá PP và lượng hàng hóa QQ cho ta điểm cân bằng cung - cầu. Bất kỳ sự can thiệp nào của thuế suất hay trợ giá đều làm thay đổi hệ số của hệ phương trình này.


Chuyên đề 5: Định Vị Vệ Tinh Toàn Cầu (GPS Trilateration)

Hệ thống GPS trên điện thoại của chúng ta liên tục nhận tín hiệu khoảng cách từ các vệ tinh địa tĩnh trên quỹ đạo Trái Đất. Bằng cách trừ các phương trình khoảng cách mặt cầu cho nhau, hệ thống triệt tiêu bậc hai và đưa về giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (hoặc ba ẩn) để xác định vị trí của bạn trên bản đồ với sai số chỉ dưới 1 meˊt1\text{ mét}!


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


VI. Đề Kiểm tra 45 phút Đánh giá Năng lực Chương 1 (Chuẩn Ma trận & Barem Điểm)

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Mạch nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng điểm
Khái niệm & Số nghiệm của hệ 1,0 đ (C1a) 1,0 đ (C1b) 2,0 đ
Kỹ thuật giải hệ đại số & Đặt ẩn phụ 1,5 đ (C2a) 1,0 đ (C2b) 2,5 đ
Giải bài toán bằng cách lập hệ 1,5 đ (C3a) 1,0 đ (C3b) 2,5 đ
Biện luận tham số mm 1,0 đ (C4a) 1,0 đ (C4b) 2,0 đ
Ứng dụng thực tế & Cực trị đại số 1,0 đ (C5) 1,0 đ
Tổng điểm 2,0 đ 4,0 đ 3,0 đ 1,0 đ 10,0 đ

2. Đề bài chi tiết

Bài 1 (2,0 điểm): Cho phương trình bậc nhất hai ẩn: 3x−2y=63x - 2y = 6. a) Tìm nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. b) Cho hệ phương trình:

{3x−2y=66x+my=12\begin{cases} 3x - 2y = 6 \\ 6x + my = 12 \end{cases}

Tìm mm để hệ có vô số nghiệm.

Bài 2 (2,5 điểm): Giải các hệ phương trình sau: a) {3x+2y=82x−3y=−12\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - 3y = -12 \end{cases} (Dùng phương pháp cộng đại số). b) {2x−2+1y+1=33x−2−2y+1=1\begin{cases} \frac{2}{x - 2} + \frac{1}{y + 1} = 3 \\ \frac{3}{x - 2} - \frac{2}{y + 1} = 1 \end{cases} (Dùng phương pháp đặt ẩn phụ).

Bài 3 (2,5 điểm): Hưởng ứng phong trào xây dựng trường học thông minh, hai lớp 9A và 9B dự định quyên góp tổng cộng 150150 cuốn sách tham khảo cho thư viện. Trên thực tế, lớp 9A đã vượt mức 20%20\%, lớp 9B vượt mức 15%15\% so với kế hoạch ban đầu, do đó tổng số sách cả hai lớp quyên góp được là 176176 cuốn. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi lớp dự định quyên góp bao nhiêu cuốn sách?

Bài 4 (2,0 điểm): Cho hệ phương trình:

{x+my=2mx−2y=1\begin{cases} x + my = 2 \\ mx - 2y = 1 \end{cases}

a) Giải hệ phương trình khi m=1m = 1. b) Tìm giá trị của mm để hệ có nghiệm duy nhất (x;y)(x; y) thỏa mãn hệ thức: 2x−y=12x - y = 1.

Bài 5 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất (x;y)(x; y) sao cho biểu thức P=x2+y2−4xP = x^2 + y^2 - 4x đạt giá trị nhỏ nhất:

{x−y=m2x+y=3m+3\begin{cases} x - y = m \\ 2x + y = 3m + 3 \end{cases}

3. Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết

Bài Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
Bài 1 (2,0 đ) a Từ 3x−2y=6  ⟹  2y=3x−6  ⟹  y=32x−33x - 2y = 6 \implies 2y = 3x - 6 \implies y = \frac{3}{2}x - 3.
Nghiệm tổng quát: (x;32x−3)\left(x; \frac{3}{2}x - 3\right) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.
Tập nghiệm là đường thẳng đi qua hai điểm (0;−3)(0; -3) và (2;0)(2; 0) trên mặt phẳng OxyOxy.
0,5 đ

0,5 đ
b Để hệ có vô số nghiệm thì hai đường thẳng phải trùng nhau:
36=−2m=612  ⟺  12=−2m  ⟺  m=−4.\frac{3}{6} = \frac{-2}{m} = \frac{6}{12} \iff \frac{1}{2} = \frac{-2}{m} \iff m = -4.
1,0 đ
Bài 2 (2,5 đ) a Nhân hệ số: {9x+6y=244x−6y=−24\begin{cases} 9x + 6y = 24 \\ 4x - 6y = -24 \end{cases}.
Cộng vế với vế: 13x=0  ⟹  x=013x = 0 \implies x = 0.
Thay x=0x = 0 vào 3(0)+2y=8  ⟹  y=43(0) + 2y = 8 \implies y = 4.
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (0;4)(0; 4).
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
b Điều kiện: x≠2x \ne 2 và y≠−1y \ne -1.
Đặt u=1x−2u = \frac{1}{x - 2} và v=1y+1v = \frac{1}{y + 1}. Hệ thành: {2u+v=33u−2v=1\begin{cases} 2u + v = 3 \\ 3u - 2v = 1 \end{cases}.
Nhân phương trình đầu với 22: {4u+2v=63u−2v=1  ⟹  7u=7  ⟹  u=1\begin{cases} 4u + 2v = 6 \\ 3u - 2v = 1 \end{cases} \implies 7u = 7 \implies u = 1.
Thay u=1  ⟹  2(1)+v=3  ⟹  v=1u = 1 \implies 2(1) + v = 3 \implies v = 1.
Thay ngược lại: 1x−2=1  ⟹  x=3\frac{1}{x - 2} = 1 \implies x = 3 (TM); 1y+1=1  ⟹  y=0\frac{1}{y + 1} = 1 \implies y = 0 (TM).
Vậy nghiệm của hệ là (3;0)(3; 0).
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
Bài 3 (2,5 đ) Gọi số sách dự định quyên góp của lớp 9A là xx (cuốn, x∈N∗,x<150x \in \mathbb{N}^*, x < 150).
Gọi số sách dự định quyên góp của lớp 9B là yy (cuốn, y∈N∗,y<150y \in \mathbb{N}^*, y < 150).
Theo kế hoạch, hai lớp quyên góp 150150 cuốn: x+y=150(1)x + y = 150 \quad (1).
Thực tế lớp 9A góp 120%x=1,2x120\% x = 1,2x cuốn, lớp 9B góp 115%y=1,15y115\% y = 1,15y cuốn.
Tổng số sách thực tế là: 1,2x+1,15y=176(2)1,2x + 1,15y = 176 \quad (2).
Từ (1)(1) và (2)(2) ta có hệ: {x+y=1501,2x+1,15y=176\begin{cases} x + y = 150 \\ 1,2x + 1,15y = 176 \end{cases}.
Từ (1)  ⟹  y=150−x(1) \implies y = 150 - x. Thế vào (2)(2):
1,2x+1,15(150−x)=176  ⟺  1,2x+172,5−1,15x=1761,2x + 1,15(150 - x) = 176 \iff 1,2x + 172,5 - 1,15x = 176
  ⟺  0,05x=3,5  ⟹  x=70\iff 0,05x = 3,5 \implies x = 70 (thỏa mãn).
Suy ra y=150−70=80y = 150 - 70 = 80 (thỏa mãn).
Kết luận: Lớp 9A dự định góp 7070 cuốn, lớp 9B dự định góp 8080 cuốn.
0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,75 đ

0,25 đ
Bài 4 (2,0 đ) a Khi m=1m = 1, hệ thành: {x+y=2x−2y=1\begin{cases} x + y = 2 \\ x - 2y = 1 \end{cases}.
Trừ vế với vế: 3y=1  ⟹  y=133y = 1 \implies y = \frac{1}{3}.
Thay vào: x+13=2  ⟹  x=53x + \frac{1}{3} = 2 \implies x = \frac{5}{3}.
Vậy nghiệm là (53;13)\left(\frac{5}{3}; \frac{1}{3}\right).
0,5 đ

0,5 đ
b Ta có D=1(−2)−m(m)=−2−m2=−(m2+2)<0D = 1(-2) - m(m) = -2 - m^2 = -(m^2 + 2) < 0 với mọi mm.
Do đó hệ luôn có nghiệm duy nhất với mọi mm.
Giải hệ theo mm: Từ x=2−myx = 2 - my, thế vào PT 2:
m(2−my)−2y=1  ⟺  2m−m2y−2y=1  ⟺  (m2+2)y=2m−1m(2 - my) - 2y = 1 \iff 2m - m^2 y - 2y = 1 \iff (m^2 + 2)y = 2m - 1
  ⟹  y=2m−1m2+2\implies y = \frac{2m - 1}{m^2 + 2}.
x=2−m⋅2m−1m2+2=2(m2+2)−2m2+mm2+2=m+4m2+2.x = 2 - m \cdot \frac{2m - 1}{m^2 + 2} = \frac{2(m^2 + 2) - 2m^2 + m}{m^2 + 2} = \frac{m + 4}{m^2 + 2}.
Theo đề bài: 2x−y=1  ⟹  2(m+4m2+2)−2m−1m2+2=12x - y = 1 \implies 2\left(\frac{m + 4}{m^2 + 2}\right) - \frac{2m - 1}{m^2 + 2} = 1
  ⟺  2m+8−2m+1m2+2=1  ⟺  9m2+2=1  ⟺  m2+2=9  ⟺  m2=7  ⟺  m=±7\iff \frac{2m + 8 - 2m + 1}{m^2 + 2} = 1 \iff \frac{9}{m^2 + 2} = 1 \iff m^2 + 2 = 9 \iff m^2 = 7 \iff m = \pm\sqrt{7}.
0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ
Bài 5 (1,0 đ) Cộng hai phương trình trong hệ:
(x−y)+(2x+y)=m+(3m+3)  ⟹  3x=4m+3  ⟹  x=4m+33.(x - y) + (2x + y) = m + (3m + 3) \implies 3x = 4m + 3 \implies x = \frac{4m + 3}{3}.
Thay vào PT 1: y=x−m=4m+33−m=m+33y = x - m = \frac{4m + 3}{3} - m = \frac{m + 3}{3}.
Biểu thức P=x2+y2−4xP = x^2 + y^2 - 4x:
Thay x,yx, y theo mm:
P=(4m+33)2+(m+33)2−4(4m+33)P = \left(\frac{4m + 3}{3}\right)^2 + \left(\frac{m + 3}{3}\right)^2 - 4\left(\frac{4m + 3}{3}\right)
=16m2+24m+9+m2+6m+9−12(4m+3)9= \frac{16m^2 + 24m + 9 + m^2 + 6m + 9 - 12(4m + 3)}{9}
=17m2+30m+18−48m−369=17m2−18m−189=179m2−2m−2.= \frac{17m^2 + 30m + 18 - 48m - 36}{9} = \frac{17m^2 - 18m - 18}{9} = \frac{17}{9}m^2 - 2m - 2.
Biểu thức bậc hai theo mm đạt cực tiểu tại đỉnh parabol:
m=−b2a=−−22⋅179=2349=917.m = -\frac{b}{2a} = -\frac{-2}{2 \cdot \frac{17}{9}} = \frac{2}{\frac{34}{9}} = \frac{9}{17}.
Vậy m=917m = \frac{9}{17} thì biểu thức PP đạt giá trị nhỏ nhất.
0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.