Ôn tập Chương 6: Hàm số y = ax² & Phương trình bậc hai một ẩn - Ma trận Đề thi, Tổng ôn Toàn diện & Đề kiểm tra 45 phút
Tổng ôn toàn diện kiến thức Chương 6 Toán 9: Hàm số y = ax², đồ thị Parabol, công thức nghiệm Δ và Δ′, định lý Viète và ứng dụng, giải bài toán bằng cách lập phương trình, ma trận đề thi 45 phút và barem chấm điểm chi tiết từng 0,25đ.
Ôn tập Chương 6. Hàm số y=ax2 (a=0) và Phương trình bậc hai một ẩn
Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập Chương 6 — chuyên đề Đại số trọng tâm, then chốt và chiếm tỷ trọng điểm số cao nhất trong cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên cả nước!
Nếu như ở học kỳ 1, các em đã làm quen với phương trình bậc nhất hai ẩn và căn thức bậc hai, thì toàn bộ nền tảng Đại số của học kỳ 2 được xây dựng xoay quanh Chương 6: Hàm số bậc hai và Phương trình bậc hai một ẩn:
Bài 18 (Hàm số y=ax2): Tính chất đồng biến, nghịch biến; hình dạng đường cong Parabol đối xứng qua Oy, điểm cực trị tại đỉnh O(0;0) và bài toán tương giao giữa Parabol và đường thẳng.
Bài 19 (Phương trình bậc hai một ẩn): Bản chất đại số, kỹ thuật giải phương trình khuyết, công thức nghiệm tổng quát với biệt thức Δ=b2−4ac và công thức thu gọn Δ′=(b′)2−ac.
Bài 20 (Định lý Viète và ứng dụng): Mối quan hệ kỳ diệu giữa hệ số và các nghiệm (S=x1+x2=−ab,P=x1x2=ac), quy tắc nhẩm nghiệm a+b+c=0 và a−b+c=0, tìm hai số biết tổng tích, tính giá trị biểu thức đối xứng và tìm tham số m.
Bài 21 (Giải bài toán bằng cách lập phương trình): Quy trình chuẩn 3 bước giải các bài toán thực tế chuyển động (ca-nô xuôi ngược dòng, tàu hỏa), năng suất lao động (làm chung - làm riêng), diện tích hình học và kinh tế tăng trưởng.
Bài tổng ôn tập này sẽ trang bị cho các em bản đồ tư duy sắc bén, củng cố toàn bộ phương pháp xử lý các dạng bài thi then chốt và thử sức với Đề kiểm tra 45 phút chuẩn định dạng ma trận kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT kèm barem điểm chi tiết đến từng 0,25 điểm!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 6 (TOÁN 9)
1. Hàm số y=ax2 & Parabol
• a>0: Nghịch biến (x<0), đồng biến (x>0), GTNN y=0. • a<0: Đồng biến (x<0), nghịch biến (x>0), GTLN y=0. • Đồ thị Parabol đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy. • Tương giao với y=mx+n: Xét PT hoành độ.
2. Phương trình Bậc hai
• ax2+bx+c=0 (a=0). • Δ=b2−4ac (hoặc Δ′=(b′)2−ac). • Δ>0: 2 nghiệm phân biệt. • Δ=0: Nghiệm kép x1=x2=−2ab. • Δ<0: Vô nghiệm. • ac<0⟹ luôn có 2 nghiệm phân biệt.
• B1: Đặt ẩn + ĐK, biểu diễn đại lượng, lập PT. • B2: Giải PT bậc hai. • B3: Đối chiếu ĐK thực tế và trả lời. • Các dạng: Chuyển động (s=v⋅t), Năng suất, Hình học, Kinh tế phần trăm.
Tính chất: Hàm số y=−3x2 đồng biến trên khoảng nào?
Nhẩm nghiệm: Phương trình x2−11x+10=0 có các nghiệm là gì?
Biệt thức thu gọn: Phương trình x2−4x−5=0 có Δ′ bằng bao nhiêu?
Biểu thức đối xứng: Nếu hai nghiệm thỏa mãn x1+x2=4 và x1x2=1 thì x12+x22 bằng bao nhiêu?
Chuyển động sông: Vận tốc ca-nô là x km/h, dòng nước là 3 km/h. Vận tốc khi ca-nô đi ngược dòng là gì?
Mẹo hay
Đáp án nhẩm nhanh:
Đồng biến khi x<0 (vì a=−3<0).
Vì a+b+c=1−11+10=0⟹x1=1;x2=10.
Δ′=(−2)2−1×(−5)=4+5=9.
x12+x22=S2−2P=42−2(1)=16−2=14.
Vận tốc ngược dòng là x−3 (km/h).
I. Bảng Tra cứu Toàn diện Công thức Chương 6
1. Bảng so sánh Tính chất Hàm số y=ax2 (a=0)
Đặc tính
Khi a>0
Khi a<0
Khoảng nghịch biến
Khi x<0
Khi x>0
Khoảng đồng biến
Khi x>0
Khi x<0
Giá trị cực trị
Đạt GTNN bằng 0 tại x=0
Đạt GTLN bằng 0 tại x=0
Vị trí đồ thị Parabol
Nằm phía trên trục hoành (trừ gốc O)
Nằm phía dưới trục hoành (trừ gốc O)
Chiều bề lõm
Quay lên trên (hình chữ U)
Quay xuống dưới (hình chữ U úp ngược)
Đỉnh Parabol
O(0;0) là điểm thấp nhất
O(0;0) là điểm cao nhất
2. Bảng đối chiếu Công thức Nghiệm Δ và Δ′
Đại lượng
Công thức tổng quát
Công thức thu gọn (khi b=2b′)
Biệt thức
Δ=b2−4ac
Δ′=(b′)2−ac
Liên hệ
Δ=4Δ′
Khi Δ>0 (hoặc Δ′>0)
x1,2=2a−b±Δ
x1,2=a−b′±Δ′
Khi Δ=0 (hoặc Δ′=0)
Nghiệm kép x1=x2=−2ab
Nghiệm kép x1=x2=−ab′
Khi Δ<0 (hoặc Δ′<0)
Phương trình vô nghiệm
Phương trình vô nghiệm
3. Bảng biến đổi Biểu thức Viète thường gặp trong Thi cử
Biểu thức cần tính
Biến đổi theo S=x1+x2 và P=x1x2
x12+x22
S2−2P
x13+x23
S3−3SP
(x1−x2)2
S2−4P
∥x1−x2∥
S2−4P=∥a∥Δ
x11+x21
PS
x2x1+x1x2
PS2−2P
(x1−1)(x2−1)
P−S+1
x12x2+x1x22
P⋅S
II. Ma trận Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)
Khung ma trận đánh giá năng lực học sinh theo 4 mức độ nhận thức:
Thời gian làm bài: 45 phút.
Hình thức kiểm tra: Kết hợp Trắc nghiệm khách quan (30%) và Tự luận tự trình bày (70%).
Chủ đề / Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng điểm
1. Hàm số y=ax2 & Đồ thị Parabol
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
Tự luận 1a (1,0đ)
1,75đ
2. Phương trình bậc hai & Biệt thức Δ,Δ′
2 TN (0,5đ)
2 TN (0,5đ)
Tự luận 1b (1,0đ)
2,0đ
3. Định lý Viète & Bài toán tham số m
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
Tự luận 2a (1,5đ)
Tự luận 2b (1,0đ)
3,25đ
4. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1 TN (0,25đ)
1 TN (0,25đ)
Tự luận 3 (2,0đ)
Tự luận 3 (0,5đ nâng cao)
3,0đ
Tổng số câu / Điểm
7 TN (1,75đ)
5 TN (1,25đ)
3 TL (4,5đ)
2 TL (2,5đ)
10,0 điểm
Tỉ lệ phần trăm
17,5%
12,5%
45,0%
25,0%
100%
III. Đề Kiểm tra 45 Phút — Chương 6
Phần I. Trắc nghiệm Khách quan (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Học sinh làm trực tiếp trên bảng tương tác tự chấm dưới đây:
Phần II. Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm)
Cho Parabol (P):y=21x2 và đường thẳng (d):y=x+4.
a) Vẽ đồ thị của Parabol (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.(1,0 điểm)
b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) bằng phương pháp đại số. (1,0 điểm)
Bài 2 (2,5 điểm)
Cho phương trình bậc hai: x2−2(m−1)x+m2−4=0 (m là tham số).
a) Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2.(1,0 điểm)
b) Khi phương trình có hai nghiệm phân biệt, tìm m để hai nghiệm thỏa mãn hệ thức:
x12+x22+x1x2=11(1,5 điểm)
Bài 3 (2,5 điểm)
Hai đội tình nguyện cùng tham gia nạo vét một con mương dẫn nước tưới tiêu dài 300 m. Nếu hai đội cùng làm thì sau 4 ngày sẽ hoàn thành. Nếu làm riêng thì đội thứ nhất nạo vét xong nhanh hơn đội thứ hai là 6 ngày.
a) Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội cần bao nhiêu ngày để hoàn thành con mương? (2,0 điểm)
b) (Nâng cao): Ban chỉ đạo thưởng thêm 500.000 đồng cho mỗi mét mương hoàn thành trước tiến độ. Nếu đội thứ nhất được giao hoàn thành toàn bộ con mương trong 15 ngày, hỏi đội thứ nhất sẽ nhận được bao nhiêu tiền thưởng? (0,5 điểm)
IV. Hướng dẫn Giải chi tiết & Barem Chấm điểm Tự luận
Bài 1 (2,0 điểm)
Ý a (1,0 điểm):
Bảng giá trị của hàm số y=21x2:
x
-4
-2
0
2
4
y=21x2
8
2
0
2
8
(Học sinh lập đúng bảng giá trị được 0,25 điểm)
Xác định 5 điểm trên hệ trục tọa độ Oxy:A(−4;8),B(−2;2),O(0;0),B′(2;2),A′(4;8).(0,25 điểm)
Vẽ hệ trục tọa độ Oxy rõ ràng, có mũi tên và gốc O.(0,25 điểm)
Vẽ đường cong Parabol trơn tru, nhận trục tung Oy làm trục đối xứng, bề lõm quay lên trên. (0,25 điểm)
Ý b (1,0 điểm):
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:21x2=x+4⟺x2−2x−8=0(0,25 điểm)
Tính Δ′=(−1)2−1×(−8)=1+8=9>0.(0,25 điểm)
Phương trình có hai nghiệm:x1=11+3=4⟹y1=4+4=8⟹M(4;8)(0,25 điểm)x2=11−3=−2⟹y2=−2+4=2⟹N(−2;2)(0,25 điểm)
Vậy (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt M(4;8) và N(−2;2).
Bài 2 (2,5 điểm)
Ý a (1,0 điểm):
Phương trình x2−2(m−1)x+m2−4=0 có:
a=1=0,b′=−(m−1),c=m2−4.
Biệt thức thu gọn:Δ′=[−(m−1)]2−1⋅(m2−4)(0,25 điểm)Δ′=(m2−2m+1)−(m2−4)=−2m+5(0,25 điểm)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt:Δ′>0⟺−2m+5>0⟺−2m>−5⟺m<25(0,5 điểm)
Ý b (1,5 điểm):
Với m<25, theo định lý Viète:{S=x1+x2=2(m−1)P=x1x2=m2−4(0,25 điểm)
Biến đổi hệ thức đề bài:⟺x12+x22+x1x2=11(x1+x2)2−x1x2=11(0,25 điểm)
Thay S và P vào:[2(m−1)]2−(m2−4)=11(0,25 điểm)⟺4(m2−2m+1)−m2+4=11⟺4m2−8m+4−m2+4−11=0⟺3m2−8m−3=0(0,25 điểm)
Giải phương trình bậc hai ẩn m:Δm′=(−4)2−3×(−3)=16+9=25=52>0m1=34+5=3;m2=34−5=−31(0,25 điểm)
Đối chiếu điều kiện m<25=2,5:
m1=3>2,5 (Loại).
m2=−31<2,5 (Thỏa mãn).
Vậy giá trị cần tìm là m=−31.(0,25 điểm)
Bài 3 (2,5 điểm)
Ý a (2,0 điểm):
Gọi thời gian đội thứ nhất làm một mình hoàn thành con mương là x (ngày, điều kiện: x>4).(0,25 điểm)
Thời gian đội thứ hai làm một mình hoàn thành con mương là: x+6 (ngày). (0,25 điểm)
Trong 1 ngày:
Đội 1 làm được: x1 (con mương).
Đội 2 làm được: x+61 (con mương).
Cả hai đội làm chung trong 4 ngày xong nên trong 1 ngày làm được: 41 (con mương). (0,5 điểm)
Ta có phương trình:x1+x+61=41(0,25 điểm)
Quy đồng mẫu thức chung 4x(x+6) và khử mẫu:⟺4(x+6)+4x=x(x+6)8x+24=x2+6x⟺x2−2x−24=0(0,25 điểm)
Giải phương trình:Δ′=(−1)2−1×(−24)=25⟹x1=1+5=6 (thỏa mãn);x2=1−5=−4 (loại)(0,25 điểm)
Kết luận:
Đội 1 làm một mình xong trong 6 ngày.
Đội 2 làm một mình xong trong 6+6=12 ngày.(0,25 điểm)
Ý b (0,5 điểm):
Đội 1 làm một mình chỉ mất 6 ngày, trong khi kế hoạch giao là 15 ngày.
Như vậy đội 1 hoàn thành trước tiến độ: 15−6=9 ngày.(0,25 điểm)
Toàn bộ con mương dài 300 m đều được hoàn thành trước hạn quy định, do đó số tiền thưởng đội 1 nhận được là:Tiền thưởng=300×500.000=150.000.000 đồng (150 triệu đồng).(0,25 điểm)
V. Kế hoạch Tiếp nối — Chinh phục Chương VII (Toán 9 Tập 2)
Chúc mừng các em đã xuất sắc hoàn thành Chương VI: Hàm số y=ax2 và Phương trình bậc hai một ẩn — chuyên đề chiếm tới 35% tổng số điểm bài thi môn Toán vào lớp 10!
Tiếp nối lộ trình chương trình Toán 9 mới, chúng ta sẽ bước sang một chuyên đề mang tính ứng dụng thực tiễn của thời đại kinh tế số và trí tuệ nhân tạo:
Chương VII: Tần số và tần số tương đối:
Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số (biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng).
Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối (biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ cột tương đối).
Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ ghép nhóm.
Ôn tập Chương 7: Xử lý và phân tích dữ liệu thực nghiệm trong đời sống.
Hãy tự tin luyện tập lại các bài toán Viète và giải bài toán bằng cách lập phương trình để chuẩn bị sẵn sàng cho những thử thách tiếp theo nhé!
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ
Tự khám phá đồ thị bậc hai
Thay đổi a, b, c và quan sát đồ thị y = ax² + bx + c. Thử đoán hướng mở trước khi xem kết quả.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.