← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 20: Định lý Viète và ứng dụng - Nhẩm nghiệm, Biểu thức đối xứng & Tìm tham số m

Lý thuyết toàn diện Bài 20 Toán 9: Định lý Viète (tổng S và tích P), quy tắc nhẩm nghiệm a+b+c=0 và a-b+c=0, tìm hai số biết tổng tích, tính giá trị biểu thức đối xứng, tìm tham số m, widget tương tác và 10 câu trắc nghiệm có giải chi tiết.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 20. Định lý Viète và ứng dụng

Vào thế kỷ 16, nhà toán học người Pháp François Viète (1540 – 1603) — một luật sư đồng thời là nhà mật mã học thiên tài phục vụ vua Henry IV — đã tạo nên một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử toán học khi lần đầu tiên đưa các chữ cái vào đại số để đại diện cho cả ẩn số và hệ số.

Từ phát minh mang tính bước ngoặt đó, ông đã tìm ra một định lý tuyệt đẹp mang tên mình: Định lý Viète (Viète's formulas). Định lý này thiết lập một mối dây liên kết kỳ diệu giữa các nghiệm của phương trình và các hệ số của nó:

  • Ta có thể biết chính xác tổng và tích của hai nghiệm trong tích tắc mà không cần giải phương trình!
  • Ta có thể nhẩm ra nghiệm trong vài giây khi các hệ số có tổng bằng 00.
  • Ta có thể tái tạo lại phương trình ban đầu chỉ từ thông tin tổng và tích của hai nghiệm.

Trong các đề thi vào lớp 10 THPT, câu hỏi vận dụng Định lý Viète kết hợp với tham số mm chiếm vị trí "bất biến" trong mọi đề thi tuyển sinh trên toàn quốc. Hãy cùng nhau làm chủ viên ngọc quý của đại số này nhé!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐỊNH LÝ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG

1. Định lý Viète

Nếu ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có 2 nghiệm x1,x2x_1, x_2:
• Tổng: S=x1+x2=−baS = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}.
• Tích: P=x1⋅x2=caP = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}.
• (Điều kiện tiên quyết: Δ⩾0\Delta \ge 0).

2. Kỹ thuật Nhẩm nghiệm

• Nếu a+b+c=0a + b + c = 0: x1=1; x2=cax_1 = 1; \ x_2 = \frac{c}{a}.
• Nếu a−b+c=0a - b + c = 0: x1=−1; x2=−cax_1 = -1; \ x_2 = -\frac{c}{a}.
• Nhẩm 2 số có tổng SS và tích PP.

3. Tìm 2 số biết Tổng & Tích

• Biết u+v=Su + v = S và u⋅v=Pu \cdot v = P.
• u,vu, v là nghiệm của phương trình:
  X2−SX+P=0X^2 - SX + P = 0
• Điều kiện tồn tại hai số: S2−4P⩾0S^2 - 4P \ge 0.

4. Biểu thức đối xứng & Tham số

• x12+x22=S2−2Px_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P.
• x13+x23=S3−3SPx_1^3 + x_2^3 = S^3 - 3SP.
• ∣x1−x2∣=S2−4P|x_1 - x_2| = \sqrt{S^2 - 4P}.
• 2 nghiệm trái dấu   ⟺  P<0\iff P < 0 (ac<0ac < 0).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tổng nghiệm: Phương trình x2−7x+12=0x^2 - 7x + 12 = 0 có tổng hai nghiệm bằng bao nhiêu?
  2. Tích nghiệm: Phương trình 2x2+5x−6=02x^2 + 5x - 6 = 0 có tích hai nghiệm bằng bao nhiêu?
  3. Nhẩm nhanh: Phương trình 2026x2−2027x+1=02026x^2 - 2027x + 1 = 0 có hai nghiệm là những số nào?
  4. Nhẩm nhanh âm: Phương trình 5x2+7x+2=05x^2 + 7x + 2 = 0 có hai nghiệm là những số nào?
  5. Lập phương trình: Hai số có tổng S=5S = 5 và tích P=6P = 6 là nghiệm của phương trình bậc hai nào?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. x1+x2=−ba=−−71=7x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-7}{1} = 7.
  2. x1⋅x2=ca=−62=−3x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-6}{2} = -3.
  3. Vì a+b+c=2026−2027+1=0  ⟹  x1=1; x2=12026.a + b + c = 2026 - 2027 + 1 = 0 \implies x_1 = 1; \ x_2 = \frac{1}{2026}.
  4. Vì a−b+c=5−7+2=0  ⟹  x1=−1; x2=−25a - b + c = 5 - 7 + 2 = 0 \implies x_1 = -1; \ x_2 = -\frac{2}{5}.
  5. Là nghiệm của phương trình X2−5X+6=0X^2 - 5X + 6 = 0 (hai số đó là 22 và 33).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Định lý Viète (Thuận)

Cho phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0). Nếu Δ=b2−4ac⩾0\Delta = b^2 - 4ac \ge 0, phương trình có hai nghiệm:

x1=−b+Δ2a;x2=−b−Δ2ax_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}; \quad x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}

Khi đó:

  • Tổng hai nghiệm:x1+x2=−b+Δ2a+−b−Δ2a=−2b2a=−bax_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} + \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}
  • Tích hai nghiệm:x1⋅x2=(−b+Δ2a)(−b−Δ2a)=(−b)2−(Δ)24a2=b2−(b2−4ac)4a2=4ac4a2=cax_1 \cdot x_2 = \left(\frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}\right)\left(\frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}\right) = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}
Ghi nhớ

Định lý Viète: Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thì:

{S=x1+x2=−baP=x1⋅x2=ca\begin{cases} S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} \\ P = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} \end{cases}
Lưu ý / Cảnh báo

Lưu ý sống còn khi làm bài thi: Trước khi áp dụng Định lý Viète, các em bắt buộc phải kiểm tra điều kiện phương trình có nghiệm (Δ⩾0\Delta \ge 0 hoặc Δ′⩾0\Delta' \ge 0). Nếu phương trình vô nghiệm (Δ<0\Delta < 0) thì không tồn tại x1,x2x_1, x_2, việc viết hệ thức Viète sẽ bị trừ điểm toàn bộ câu hỏi!


2. Các Quy tắc Nhẩm nghiệm Đặc biệt

Nhờ định lý Viète, ta có hai trường hợp nhẩm nghiệm thần tốc:

a) Trường hợp a+b+c=0a + b + c = 0:

Nếu phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có a+b+c=0a + b + c = 0 thì:

  • Thay x=1x = 1 vào phương trình: a(1)2+b(1)+c=a+b+c=0a(1)^2 + b(1) + c = a + b + c = 0.
  • Do đó x1=1x_1 = 1 luôn là một nghiệm của phương trình.
  • Theo Viète: x1⋅x2=ca  ⟹  1⋅x2=ca  ⟹  x2=ca.x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} \implies 1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} \implies x_2 = \frac{c}{a}.
Ghi nhớ

Quy tắc 1: Nếu a+b+c=0a + b + c = 0 thì phương trình có hai nghiệm:

x1=1;x2=cax_1 = 1; \quad x_2 = \frac{c}{a}

b) Trường hợp a−b+c=0a - b + c = 0:

Nếu phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có a−b+c=0a - b + c = 0 thì:

  • Thay x=−1x = -1 vào phương trình: a(−1)2+b(−1)+c=a−b+c=0a(-1)^2 + b(-1) + c = a - b + c = 0.
  • Do đó x1=−1x_1 = -1 luôn là một nghiệm của phương trình.
  • Theo Viète: x1⋅x2=ca  ⟹  (−1)⋅x2=ca  ⟹  x2=−ca.x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} \implies (-1) \cdot x_2 = \frac{c}{a} \implies x_2 = -\frac{c}{a}.
Ghi nhớ

Quy tắc 2: Nếu a−b+c=0a - b + c = 0 thì phương trình có hai nghiệm:

x1=−1;x2=−cax_1 = -1; \quad x_2 = -\frac{c}{a}

3. Định lý Viète Đảo: Tìm Hai Số biết Tổng và Tích

Giả sử có hai số uu và vv thỏa mãn:

{u+v=Su⋅v=P\begin{cases} u + v = S \\ u \cdot v = P \end{cases}

Từ u+v=S  ⟹  v=S−uu + v = S \implies v = S - u. Thay vào biểu thức tích:

u(S−u)=P  ⟺  uS−u2=P  ⟺  u2−Su+P=0u(S - u) = P \iff uS - u^2 = P \iff u^2 - Su + P = 0

Điều này chứng tỏ uu là nghiệm của phương trình bậc hai X2−SX+P=0X^2 - SX + P = 0. Do vai trò của uu và vv đối xứng như nhau, nên vv cũng là nghiệm của phương trình đó.

Ghi nhớ

Định lý Viète đảo: Nếu hai số có tổng bằng SS và tích bằng PP thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình:

X2−SX+P=0X^2 - SX + P = 0

Điều kiện để tồn tại hai số đó: Phương trình phải có nghiệm, tức là:

Δ=S2−4P⩾0\Delta = S^2 - 4P \ge 0

4. Bảng Chuyển đổi Biểu thức Đối xứng Sang SS và PP

Biểu thức đối xứng giữa hai biến x1,x2x_1, x_2 là biểu thức không thay đổi giá trị khi ta hoán đổi vị trí của x1x_1 và x2x_2. Mọi biểu thức đối xứng đều có thể biểu diễn qua S=x1+x2S = x_1 + x_2 và P=x1x2P = x_1 x_2:

Biểu thức ban đầu Biến đổi theo SS và PP Công thức gọn
x12+x22x_1^2 + x_2^2 (x1+x2)2−2x1x2(x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 S2−2PS^2 - 2P
x13+x23x_1^3 + x_2^3 (x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)(x_1 + x_2)^3 - 3x_1 x_2(x_1 + x_2) S3−3SPS^3 - 3SP
(x1−x2)2(x_1 - x_2)^2 (x1+x2)2−4x1x2(x_1 + x_2)^2 - 4x_1 x_2 S2−4PS^2 - 4P
∥x1−x2∥\|x_1 - x_2\| (x1−x2)2\sqrt{(x_1 - x_2)^2} S2−4P\sqrt{S^2 - 4P}
1x1+1x2\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} x1+x2x1x2\frac{x_1 + x_2}{x_1 x_2} SP\frac{S}{P} (P≠0P \ne 0)
x1x2+x2x1\frac{x_1}{x_2} + \frac{x_2}{x_1} x12+x22x1x2\frac{x_1^2 + x_2^2}{x_1 x_2} S2−2PP\frac{S^2 - 2P}{P}
x14+x24x_1^4 + x_2^4 (x12+x22)2−2(x1x2)2(x_1^2 + x_2^2)^2 - 2(x_1 x_2)^2 (S2−2P)2−2P2(S^2 - 2P)^2 - 2P^2

5. Dấu của các Nghiệm của Phương trình Bậc hai

Cho phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0). Giả sử phương trình có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2:

  1. Hai nghiệm trái dấu:  ⟺  x1⋅x2<0  ⟺  P<0  ⟺  ca<0  ⟺  ac<0\iff x_1 \cdot x_2 < 0 \iff P < 0 \iff \frac{c}{a} < 0 \iff ac < 0(Khi ac<0ac < 0 thì Δ\Delta luôn dương nên không cần xét điều kiện Δ\Delta).
  2. Hai nghiệm cùng dấu:  ⟺  {Δ⩾0P>0\iff \begin{cases} \Delta \ge 0 \\ P > 0 \end{cases}
  3. Hai nghiệm cùng dương (0<x1⩽x20 < x_1 \le x_2):  ⟺  {Δ⩾0P>0S>0\iff \begin{cases} \Delta \ge 0 \\ P > 0 \\ S > 0 \end{cases}
  4. Hai nghiệm cùng âm (x1⩽x2<0x_1 \le x_2 < 0):  ⟺  {Δ⩾0P>0S<0\iff \begin{cases} \Delta \ge 0 \\ P > 0 \\ S < 0 \end{cases}

II. Mô phỏng Tương tác: Máy tính & Khám phá Hệ thức Viète

Dưới đây là công cụ phân tích Viète tự động. Các em có thể nhập các hệ số a,b,ca, b, c bất kỳ để hệ thống tự động kiểm tra điều kiện Δ\Delta, tính tổng SS, tích PP, nhẩm nghiệm tức thì và tính toán trọn bộ các biểu thức đối xứng!

MÁY TÍNH HỆ THỨC VIÈTE & BIỂU THỨC ĐỐI XỨNG

Nhẩm nghiệm qua S và P Phương trình có 2 nghiệm: x₁ = 2, x₂ = 3
Tổng S=x1+x2S = x_1 + x_2
5.00
Tích P=x1x2P = x_1 x_2
6.00
x12+x22=S2−2Px_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P
13.00
∣x1−x2∣=S2−4P|x_1 - x_2| = \sqrt{S^2 - 4P}
1.00
1x1+1x2=SP\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} = \frac{S}{P}
0.83
x13+x23=S3−3SPx_1^3 + x_2^3 = S^3 - 3SP
35.00

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Nhẩm Nghiệm Phương trình Bậc hai

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  1. Tính tổng các hệ số:
    • Nếu a+b+c=0  ⟹  x1=1; x2=caa + b + c = 0 \implies x_1 = 1; \ x_2 = \frac{c}{a}.
    • Nếu a−b+c=0  ⟹  x1=−1; x2=−caa - b + c = 0 \implies x_1 = -1; \ x_2 = -\frac{c}{a}.
  2. Nếu không rơi vào 2 trường hợp trên, tính nhẩm S=−baS = -\frac{b}{a} và P=caP = \frac{c}{a}: Tìm hai số có tích bằng PP và tổng bằng SS bằng cách phân tích PP thành tích các thừa số nguyên.

Bài toán mẫu 1.1:

Nhẩm nghiệm các phương trình sau: a) 7x2−9x+2=07x^2 - 9x + 2 = 0 b) 12x2+19x+7=012x^2 + 19x + 7 = 0 c) x2−8x+15=0x^2 - 8x + 15 = 0

Lời giải chi tiết: a) Xét phương trình 7x2−9x+2=07x^2 - 9x + 2 = 0: Các hệ số: a=7,b=−9,c=2a = 7, b = -9, c = 2. Ta có:

a+b+c=7+(−9)+2=0a + b + c = 7 + (-9) + 2 = 0

Do đó phương trình có hai nghiệm:

x1=1;x2=ca=27x_1 = 1; \quad x_2 = \frac{c}{a} = \frac{2}{7}

b) Xét phương trình 12x2+19x+7=012x^2 + 19x + 7 = 0: Các hệ số: a=12,b=19,c=7a = 12, b = 19, c = 7. Ta có:

a−b+c=12−19+7=0a - b + c = 12 - 19 + 7 = 0

Do đó phương trình có hai nghiệm:

x1=−1;x2=−ca=−712x_1 = -1; \quad x_2 = -\frac{c}{a} = -\frac{7}{12}

c) Xét phương trình x2−8x+15=0x^2 - 8x + 15 = 0: Các hệ số: a=1,b=−8,c=15a = 1, b = -8, c = 15. Theo Viète, hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 (nếu có) thỏa mãn:

S=x1+x2=8vaˋP=x1⋅x2=15S = x_1 + x_2 = 8 \quad \text{và} \quad P = x_1 \cdot x_2 = 15

Vì P=15=3×5P = 15 = 3 \times 5 và 3+5=8=S3 + 5 = 8 = S. Do đó phương trình có hai nghiệm là:

x1=3;x2=5x_1 = 3; \quad x_2 = 5

Dạng 2: Tính Giá trị Biểu thức Đối xứng giữa Hai Nghiệm

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Bước 1: Kiểm tra điều kiện phương trình có hai nghiệm: Δ⩾0\Delta \ge 0 (hoặc Δ′⩾0\Delta' \ge 0). Bước 2: Viết hệ thức Viète: S=x1+x2=−baS = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} và P=x1x2=caP = x_1 x_2 = \frac{c}{a}. Bước 3: Biến đổi biểu thức cần tính sao cho xuất hiện x1+x2x_1 + x_2 và x1x2x_1 x_2. Bước 4: Thay SS và PP vào biểu thức rồi tính toán kết quả.

Bài toán mẫu 2.1:

Không giải phương trình, hãy tính giá trị của các biểu thức sau biết x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình 2x2−6x−1=02x^2 - 6x - 1 = 0: a) A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2 b) B=x1x2+x2x1B = \frac{x_1}{x_2} + \frac{x_2}{x_1} c) C=∣x1−x2∣C = |x_1 - x_2|

Lời giải chi tiết: Xét phương trình 2x2−6x−1=02x^2 - 6x - 1 = 0: Ta có: a=2,c=−1  ⟹  ac=2×(−1)=−2<0a = 2, c = -1 \implies ac = 2 \times (-1) = -2 < 0. Vì aa và cc trái dấu nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2.

Theo định lý Viète:

{S=x1+x2=−ba=−−62=3P=x1x2=ca=−12\begin{cases} S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-6}{2} = 3 \\ P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = -\frac{1}{2} \end{cases}

a) Tính A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2:

A=(x1+x2)2−2x1x2=S2−2P=32−2(−12)=9+1=10A = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = S^2 - 2P = 3^2 - 2\left(-\frac{1}{2}\right) = 9 + 1 = 10

b) Tính B=x1x2+x2x1B = \frac{x_1}{x_2} + \frac{x_2}{x_1}:

B=x12+x22x1x2=AP=10−12=−20B = \frac{x_1^2 + x_2^2}{x_1 x_2} = \frac{A}{P} = \frac{10}{-\frac{1}{2}} = -20

c) Tính C=∣x1−x2∣C = |x_1 - x_2|: Ta có:

C2=(x1−x2)2=(x1+x2)2−4x1x2=S2−4P=32−4(−12)=9+2=11C^2 = (x_1 - x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 - 4x_1 x_2 = S^2 - 4P = 3^2 - 4\left(-\frac{1}{2}\right) = 9 + 2 = 11

Vì C=∣x1−x2∣⩾0C = |x_1 - x_2| \ge 0 nên:

C=11C = \sqrt{11}

Dạng 3: Tìm Hai Số biết Tổng và Tích

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Muốn tìm hai số uu và vv biết u+v=Su + v = S và u⋅v=Pu \cdot v = P:

  1. Kiểm tra điều kiện: S2−4P⩾0S^2 - 4P \ge 0.
  2. Nếu thỏa mãn, lập phương trình bậc hai: X2−SX+P=0X^2 - SX + P = 0.
  3. Giải phương trình tìm được hai nghiệm X1,X2X_1, X_2.
  4. Kết luận: (u;v)=(X1;X2)(u; v) = (X_1; X_2) hoặc (u;v)=(X2;X1)(u; v) = (X_2; X_1).

Bài toán mẫu 3.1:

Tìm hai số uu và vv trong mỗi trường hợp sau: a) u+v=11u + v = 11 và u⋅v=28u \cdot v = 28. b) u−v=3u - v = 3 và u⋅v=40u \cdot v = 40.

Lời giải chi tiết: a) Ta có S=u+v=11S = u + v = 11 và P=u⋅v=28P = u \cdot v = 28. Kiểm tra điều kiện:

S2−4P=112−4×28=121−112=9>0S^2 - 4P = 11^2 - 4 \times 28 = 121 - 112 = 9 > 0

Điều kiện thỏa mãn, uu và vv là hai nghiệm của phương trình:

X2−11X+28=0X^2 - 11X + 28 = 0

Giải phương trình: Δ=(−11)2−4×28=9  ⟹  Δ=3\Delta = (-11)^2 - 4 \times 28 = 9 \implies \sqrt{\Delta} = 3.

X1=11+32=7;X2=11−32=4X_1 = \frac{11 + 3}{2} = 7; \quad X_2 = \frac{11 - 3}{2} = 4

Vậy hai số cần tìm là: (u=7;v=4)(u = 7; v = 4) hoặc (u=4;v=7)(u = 4; v = 7).

b) Đặt v′=−vv' = -v, ta có:

{u+v′=u−v=3u⋅v′=u(−v)=−u⋅v=−40\begin{cases} u + v' = u - v = 3 \\ u \cdot v' = u(-v) = -u \cdot v = -40 \end{cases}

Như vậy uu và v′v' có tổng S=3S = 3 và tích P=−40P = -40. Kiểm tra điều kiện: S2−4P=32−4(−40)=9+160=169=132>0S^2 - 4P = 3^2 - 4(-40) = 9 + 160 = 169 = 13^2 > 0. uu và v′v' là nghiệm của phương trình:

X2−3X−40=0X^2 - 3X - 40 = 0

Phương trình có hai nghiệm:

X1=3+132=8;X2=3−132=−5X_1 = \frac{3 + 13}{2} = 8; \quad X_2 = \frac{3 - 13}{2} = -5
  • Nếu u=8  ⟹  v′=−5  ⟹  v=−v′=5u = 8 \implies v' = -5 \implies v = -v' = 5.
  • Nếu u=−5  ⟹  v′=8  ⟹  v=−v′=−8u = -5 \implies v' = 8 \implies v = -v' = -8. Vậy hai số (u;v)(u; v) cần tìm là (8;5)(8; 5) hoặc (−5;−8)(-5; -8).

Dạng 4: Tìm Tham số mm để Hai Nghiệm Thỏa mãn Hệ thức Cho trước

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi (Bài toán 9+ trong đề thi vào 10): Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm: a≠0a \ne 0 và Δ⩾0\Delta \ge 0 (hoặc Δ>0\Delta > 0 nếu đề bài yêu cầu "hai nghiệm phân biệt"). Ký hiệu điều kiện này là (1)(1). Bước 2: Áp dụng hệ thức Viète:

{x1+x2=−ba(2)x1x2=ca(3)\begin{cases} x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} \quad (2) \\ x_1 x_2 = \frac{c}{a} \quad (3) \end{cases}

Bước 3: Kết hợp hệ thức đề bài cho với hệ thức (2)(2) và (3)(3) để tìm mm.

  • Nếu hệ thức đối xứng: Đưa về SS và PP rồi thay vào giải mm.
  • Nếu hệ thức không đối xứng (ví dụ: x1=2x2x_1 = 2x_2 hoặc 2x1+3x2=52x_1 + 3x_2 = 5): Kết hợp hệ thức này với x1+x2=Sx_1 + x_2 = S thành hệ hai phương trình bậc nhất, giải tìm x1,x2x_1, x_2 theo mm, rồi thế vào phương trình tích x1x2=Px_1 x_2 = P. Bước 4: So sánh giá trị mm vừa tìm được với điều kiện (1)(1) để kết luận.

Bài toán mẫu 4.1:

Cho phương trình: x2−2(m+1)x+m2+2=0x^2 - 2(m + 1)x + m^2 + 2 = 0 (mm là tham số). Tìm mm để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn:

x12+x22−x1x2=7x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2 = 7

Lời giải chi tiết: Phương trình có a=1≠0,b=−2(m+1)  ⟹  b′=−(m+1),c=m2+2a = 1 \ne 0, b = -2(m + 1) \implies b' = -(m + 1), c = m^2 + 2.

Bước 1: Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Δ′>0  ⟺  [−(m+1)]2−1⋅(m2+2)>0\Delta' > 0 \iff [-(m + 1)]^2 - 1 \cdot (m^2 + 2) > 0  ⟺  m2+2m+1−m2−2>0  ⟺  2m−1>0  ⟺  m>12(∗)\iff m^2 + 2m + 1 - m^2 - 2 > 0 \iff 2m - 1 > 0 \iff m > \frac{1}{2} \quad (*)

Bước 2: Theo định lý Viète:

{S=x1+x2=2(m+1)P=x1x2=m2+2\begin{cases} S = x_1 + x_2 = 2(m + 1) \\ P = x_1 x_2 = m^2 + 2 \end{cases}

Bước 3: Biến đổi hệ thức đề bài:

x12+x22−x1x2=7  ⟺  (x1+x2)2−3x1x2=7x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2 = 7 \iff (x_1 + x_2)^2 - 3x_1 x_2 = 7

Thay SS và PP vào:

[2(m+1)]2−3(m2+2)=7[2(m + 1)]^2 - 3(m^2 + 2) = 7  ⟺  4(m2+2m+1)−3m2−6=7\iff 4(m^2 + 2m + 1) - 3m^2 - 6 = 7  ⟺  4m2+8m+4−3m2−6−7=0\iff 4m^2 + 8m + 4 - 3m^2 - 6 - 7 = 0  ⟺  m2+8m−9=0\iff m^2 + 8m - 9 = 0

Nhận thấy phương trình ẩn mm có a+b+c=1+8+(−9)=0a + b + c = 1 + 8 + (-9) = 0, do đó:

m1=1;m2=−9m_1 = 1; \quad m_2 = -9

Bước 4: Đối chiếu với điều kiện (∗)(*) (m>12m > \frac{1}{2}):

  • m1=1>12m_1 = 1 > \frac{1}{2} (Thỏa mãn).
  • m2=−9<12m_2 = -9 < \frac{1}{2} (Loại). Vậy giá trị cần tìm là m=1m = 1.

IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

    ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ VIÈTE TRONG KỸ THUẬT & ĐỜI SỐNG
 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Mật mã học RSA: Phân tích số nguyên tố lớn          │
 │ 2. Lý thuyết Ma trận & Cơ học Lượng tử (Trace & Det)   │
 │ 3. Kiến trúc & Nghệ thuật: Tỉ lệ Vàng (Golden Ratio)   │
 │ 4. Kỹ thuật Điều khiển Tự động: Đặt cực hệ thống       │
 │ 5. Tài chính Định lượng: Cân đối Rủi ro & Lợi nhuận    │
 └────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Mật mã học RSA: Bài toán bảo mật Internet toàn cầu

Thuật toán mã hóa khóa công khai RSA bảo vệ mọi giao dịch ngân hàng và tin nhắn bảo mật trên Internet hoạt động dựa trên việc nhân hai số nguyên tố rất lớn pp và qq:

N=p⋅qvaˋϕ(N)=(p−1)(q−1)=pq−(p+q)+1=N−(p+q)+1N = p \cdot q \quad \text{và} \quad \phi(N) = (p - 1)(q - 1) = pq - (p + q) + 1 = N - (p + q) + 1

Từ đó suy ra:

S=p+q=N−ϕ(N)+1vaˋP=p⋅q=NS = p + q = N - \phi(N) + 1 \quad \text{và} \quad P = p \cdot q = N

Như vậy, pp và qq chính là nghiệm của phương trình Viète:

X2−SX+P=0X^2 - SX + P = 0

Nếu ai đó giải được phương trình này với các số hàng trăm chữ số, toàn bộ hệ thống mật mã ngân hàng sẽ bị giải mã!

2. Lý thuyết Ma trận & Cơ học Lượng tử: Vết và Định thức

Trong đại số tuyến tính của cơ học lượng tử, đối với một ma trận Hamiltonian 2×22 \times 2, hai mức năng lượng khả dĩ (các giá trị riêng λ1,λ2\lambda_1, \lambda_2) tuân theo đúng định lý Viète:

  • Tổng hai mức năng lượng bằng Vết của ma trận (Trace): λ1+λ2=Tr(A)\lambda_1 + \lambda_2 = \text{Tr}(A).
  • Tích hai mức năng lượng bằng Định thức của ma trận (Determinant): λ1⋅λ2=det⁡(A)\lambda_1 \cdot \lambda_2 = \det(A). Các nhà vật lý lượng tử tính toán ngay được phổ năng lượng của nguyên tử mà không cần giải phương trình sóng phức tạp!

3. Tỉ lệ Vàng Φ\Phi trong Nghệ thuật và Kiến trúc

Tỉ lệ vàng Φ≈1,618\Phi \approx 1{,}618 xuất hiện trong các tác phẩm của Leonardo da Vinci, tháp Eiffel và logo của hãng Apple, được định nghĩa bởi phương trình:

x1=1x−1  ⟺  x2−x−1=0\frac{x}{1} = \frac{1}{x - 1} \iff x^2 - x - 1 = 0

Theo định lý Viète:

x1+x2=1vaˋx1⋅x2=−1x_1 + x_2 = 1 \quad \text{và} \quad x_1 \cdot x_2 = -1

Hai nghiệm của phương trình này là Φ=1+52≈1,618\Phi = \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \approx 1{,}618 và −1Φ=1−52≈−0,618-\frac{1}{\Phi} = \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \approx -0{,}618. Hai đại lượng này có mối liên hệ bất biến: Φ−1Φ=1\Phi - \frac{1}{\Phi} = 1 và Φ×(−1Φ)=−1\Phi \times \left(-\frac{1}{\Phi}\right) = -1!

4. Kỹ thuật Điều khiển Tự động: Ổn định Hệ thống Phản hồi

Khi lập trình bộ điều khiển cân bằng cho máy bay không người lái (drone) hay robot tự hành hai bánh Segway: Kỹ sư cần đưa hệ thống về hai vị trí điểm cực mong muốn s1s_1 và s2s_2. Bằng Định lý Viète đảo, họ lập phương trình đặc tính s2−(s1+s2)s+s1s2=0s^2 - (s_1 + s_2)s + s_1 s_2 = 0, từ đó tính toán chính xác các hệ số khuếch đại Kp,KdK_p, K_d trong mạch điều khiển phản hồi PID để robot đứng vững cân bằng không bị lật.

5. Tài chính Định lượng: Danh mục Đầu tư Tối ưu

Khi phân bổ dòng tiền vào hai tài sản tài chính (cổ phiếu và trái phiếu), nhà đầu tư cần tìm tỉ trọng phân bổ sao cho đạt mức lợi nhuận kỳ vọng SS đồng thời triệt tiêu độ biến động rủi ro PP. Định lý Viète đảo cung cấp lời giải trực tiếp để tìm cặp tỉ trọng tối ưu trên đường biên hiệu quả (Markowitz Efficient Frontier).


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Phục hồi Kích thước Khu Đất Quy hoạch

Một kiến trúc sư nhận được bản thiết kế sơ bộ của một công viên hình chữ nhật nhưng tài liệu bị ố mờ một phần:

  • Bản vẽ chỉ còn đọc được thông tin: "Chu vi công viên bằng 140 m140\text{ m}, và diện tích công viên đo đạc là 1200 m21200\text{ m}^2".
  • Chiều dài và chiều rộng cụ thể đã bị nhòe mất chữ số.
  1. Hãy thiết lập phương trình bậc hai theo Định lý Viète đảo để tìm kích thước chiều dài và chiều rộng của công viên.
  2. Ban quản lý muốn mở rộng công viên bằng cách tăng mỗi chiều thêm xx (mét) sao cho diện tích mới tăng thêm 325 m2325\text{ m}^2. Hãy tính độ dài xx cần mở rộng.
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Gọi chiều dài là aa và chiều rộng là bb (a>b>0a > b > 0):
  • Nửa chu vi: S=a+b=1402=70 mS = a + b = \frac{140}{2} = 70\text{ m}.
  • Diện tích: P=a⋅b=1200 m2P = a \cdot b = 1200\text{ m}^2. Kiểm tra điều kiện: S2−4P=702−4×1200=4900−4800=100>0S^2 - 4P = 70^2 - 4 \times 1200 = 4900 - 4800 = 100 > 0. Theo Định lý Viète đảo, aa và bb là hai nghiệm của phương trình:X2−70X+1200=0X^2 - 70X + 1200 = 0Giải phương trình: Δ′=(−35)2−1200=1225−1200=25  ⟹  Δ′=5\Delta' = (-35)^2 - 1200 = 1225 - 1200 = 25 \implies \sqrt{\Delta'} = 5.X1=35+5=40;X2=35−5=30X_1 = 35 + 5 = 40; \quad X_2 = 35 - 5 = 30Vậy chiều dài công viên là 40 m40\text{ m} và chiều rộng là 30 m30\text{ m}.
  1. Khi tăng mỗi chiều thêm xx mét: Kích thước mới là 40+x40 + x và 30+x30 + x. Diện tích mới:(40+x)(30+x)=1200+325=1525(40 + x)(30 + x) = 1200 + 325 = 1525  ⟺  x2+70x+1200=1525  ⟺  x2+70x−325=0\iff x^2 + 70x + 1200 = 1525 \iff x^2 + 70x - 325 = 0Nhận thấy: (x−5)(x+75)=0  ⟹  x=5(x - 5)(x + 75) = 0 \implies x = 5 (vì x>0x > 0). Vậy cần mở rộng mỗi chiều thêm đúng 5 m5\text{ m}.

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Nhẩm nghiệm các phương trình sau: a) 15x2−23x+8=015x^2 - 23x + 8 = 0 b) 2025x2+2026x+1=02025x^2 + 2026x + 1 = 0 c) x2−12x+35=0x^2 - 12x + 35 = 0

Bài 2: Cho phương trình x2−2x−4=0x^2 - 2x - 4 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị các biểu thức: a) M=x12+x22M = x_1^2 + x_2^2 b) N=x13+x23N = x_1^3 + x_2^3 c) P=x1−1x2+x2−1x1P = \frac{x_1 - 1}{x_2} + \frac{x_2 - 1}{x_1}

Bài 3: Cho phương trình x2−2(m−1)x+m2−2m=0x^2 - 2(m - 1)x + m^2 - 2m = 0 (mm là tham số). a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của mm. b) Tìm mm để hai nghiệm thỏa mãn hệ thức: x12+x22=6x_1^2 + x_2^2 = 6. c) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 không phụ thuộc vào tham số mm.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.