← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn - Công thức nghiệm tổng quát Δ, Công thức thu gọn Δ′ & Biện luận tham số

Lý thuyết trọn vẹn Bài 19 Toán 9: Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ax² + bx + c = 0, giải phương trình khuyết, công thức nghiệm Δ và Δ′, biện luận tham số m, widget tương tác giải đồ thị và 10 câu trắc nghiệm có giải chi tiết.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn

Nếu phương trình bậc nhất một ẩn ax+b=0ax + b = 0 mô tả thế giới của những chuyển động thẳng đều và tỉ lệ thuận tuyến tính, thì phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) chính là chiếc chìa khóa vạn năng mở ra thế giới thực đầy biến hóa:

  • Từ bài toán tìm thời điểm một viên đạn pháo rơi chạm đất sau khi bay vút lên bầu trời,
  • Tính toán mức giá bán tối ưu để một công ty khởi nghiệp đạt lợi nhuận cực đại,
  • Cho đến việc các công cụ đồ họa 3D tính toán chính xác khoảnh khắc hai nhân vật trong trò chơi điện tử va chạm vào nhau.

Từ hơn 4.0004.000 năm trước, các nhà toán học Babylon cổ đại đã tìm ra cách giải phương trình bậc hai bằng phương pháp hình học "bổ sung hình vuông" (completing the square). Đến thế kỷ thứ IX, nhà toán học Ba Tư lỗi lạc Al-Khwarizmi đã chuẩn hóa phương pháp đại số mà ngày nay chúng ta kế thừa dưới dạng công thức nghiệm tổng quát với biệt thức Delta (Δ\Delta).

Trong bài học này, chúng ta sẽ làm chủ toàn bộ kỹ năng nhận dạng, giải phương trình bậc hai khuyết, áp dụng công thức nghiệm Δ\Delta và Δ′\Delta', cũng như kỹ thuật biện luận số nghiệm theo tham số mm!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

1. Dạng tổng quát & Khuyết

• ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0).
• Khuyết cc (c=0c = 0): x(ax+b)=0  ⟺  x=0x(ax + b) = 0 \iff x = 0 hoặc x=−bax = -\frac{b}{a}.
• Khuyết bb (b=0b = 0): x2=−cax^2 = -\frac{c}{a} (−ca⩾0  ⟹  x=±−ca-\frac{c}{a} \ge 0 \implies x = \pm\sqrt{-\frac{c}{a}}).

2. Công thức nghiệm Δ\Delta

• Biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac.
• Δ>0\Delta > 0: 2 nghiệm x1,2=−b±Δ2ax_{1,2} = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}.
• Δ=0\Delta = 0: Nghiệm kép x1=x2=−b2ax_1 = x_2 = -\frac{b}{2a}.
• Δ<0\Delta < 0: Phương trình vô nghiệm.

3. Công thức thu gọn Δ′\Delta'

• Dùng khi b=2b′b = 2b' (chẵn): Δ′=(b′)2−ac\Delta' = (b')^2 - ac.
• Δ′>0\Delta' > 0: 2 nghiệm x1,2=−b′±Δ′ax_{1,2} = \frac{-b' \pm \sqrt{\Delta'}}{a}.
• Δ′=0\Delta' = 0: Nghiệm kép x1=x2=−b′ax_1 = x_2 = -\frac{b'}{a}.
• Δ′<0\Delta' < 0: Vô nghiệm.

4. Mẹo & Trường hợp đặc biệt

• Nếu aa và cc trái dấu (ac<0ac < 0)   ⟹  Δ>0\implies \Delta > 0, PT luôn có 2 nghiệm phân biệt.
• Biện luận số nghiệm theo tham số mm bằng dấu của Δ\Delta (hoặc Δ′\Delta').
• PT trùng phương: đặt t=x2⩾0t = x^2 \ge 0.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Nhận dạng: Phương trình 0x2+3x−5=00x^2 + 3x - 5 = 0 có phải là phương trình bậc hai một ẩn không?
  2. Hệ số: Xác định các hệ số a,b,ca, b, c của phương trình 2x2−5x+3=02x^2 - 5x + 3 = 0.
  3. Nghiệm nhẩm khuyết: Tìm tập nghiệm của phương trình 3x2−12=03x^2 - 12 = 0.
  4. Biệt thức Delta: Tính giá trị của Δ\Delta đối với phương trình x2−4x+4=0x^2 - 4x + 4 = 0.
  5. Dấu hệ số acac: Phương trình −3x2+2026x+7=0-3x^2 + 2026x + 7 = 0 có bao nhiêu nghiệm?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Không phải (vì hệ số a=0a = 0, đây là phương trình bậc nhất).
  2. a=2,b=−5,c=3a = 2, b = -5, c = 3.
  3. 3x2=12  ⟺  x2=4  ⟹  x=±23x^2 = 12 \iff x^2 = 4 \implies x = \pm 2. Tập nghiệm S={−2;2}S = \{-2; 2\}.
  4. Δ=(−4)2−4×1×4=16−16=0\Delta = (-4)^2 - 4 \times 1 \times 4 = 16 - 16 = 0 (phương trình có nghiệm kép x=2x = 2).
  5. Có 2 nghiệm phân biệt vì a=−3a = -3 và c=7c = 7 trái dấu (ac=−21<0ac = -21 < 0).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Định nghĩa Phương trình Bậc hai Một ẩn

Ghi nhớ

Định nghĩa: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:

ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0

trong đó:

  • xx là ẩn số;
  • a,b,ca, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và điều kiện bắt buộc: a≠0a \ne 0.

Ví dụ:

  • x2−7x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0 là phương trình bậc hai đầy đủ (a=1,b=−7,c=10a = 1, b = -7, c = 10).
  • 2x2−8x=02x^2 - 8x = 0 là phương trình bậc hai khuyết hệ số tự do cc (a=2,b=−8,c=0a = 2, b = -8, c = 0).
  • 5x2−20=05x^2 - 20 = 0 là phương trình bậc hai khuyết hệ số bậc nhất bb (a=5,b=0,c=−20a = 5, b = 0, c = -20).

2. Cách giải các Phương trình Bậc hai Khuyết

Với các phương trình khuyết, ta không cần dùng đến công thức nghiệm phức tạp mà giải trực tiếp bằng phương pháp biến đổi cơ bản:

a) Phương trình khuyết cc (ax2+bx=0ax^2 + bx = 0 với a≠0a \ne 0)

Đặt nhân tử chung xx:

ax2+bx=0  ⟺  x(ax+b)=0  ⟺  [x=0ax+b=0  ⟺  [x=0x=−baax^2 + bx = 0 \iff x(ax + b) = 0 \iff \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ ax + b = 0 \end{array} \right. \iff \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = -\frac{b}{a} \end{array} \right.

  ⟹  \implies Phương trình khuyết cc luôn có hai nghiệm, trong đó một nghiệm luôn bằng 00.

b) Phương trình khuyết bb (ax2+c=0ax^2 + c = 0 với a≠0a \ne 0)

Chuyển vế hệ số cc:

ax2+c=0  ⟺  ax2=−c  ⟺  x2=−caax^2 + c = 0 \iff ax^2 = -c \iff x^2 = -\frac{c}{a}
  • Nếu −ca>0-\frac{c}{a} > 0 (tức aa và cc trái dấu): Phương trình có hai nghiệm đối nhau x=±−cax = \pm \sqrt{-\frac{c}{a}}.
  • Nếu −ca<0-\frac{c}{a} < 0 (tức aa và cc cùng dấu): Phương trình vô nghiệm vì x2⩾0>−cax^2 \ge 0 > -\frac{c}{a}.
  • Nếu c=0c = 0: Phương trình trở thành ax2=0  ⟺  x=0ax^2 = 0 \iff x = 0.

3. Công thức Nghiệm Tổng quát của Phương trình Bậc hai

Xét phương trình tổng quát: ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0).

Biến đổi đưa về dạng bình phương một tổng:

ax2+bx=−c  ⟺  x2+bax=−caax^2 + bx = -c \iff x^2 + \frac{b}{a}x = -\frac{c}{a}x2+2⋅x⋅b2a+(b2a)2=(b2a)2−ca  ⟺  (x+b2a)2=b2−4ac4a2x^2 + 2 \cdot x \cdot \frac{b}{2a} + \left(\frac{b}{2a}\right)^2 = \left(\frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{c}{a} \iff \left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 = \frac{b^2 - 4ac}{4a^2}

Đặt biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac (Δ\Delta đọc là "Đen-ta"):

(x+b2a)2=Δ4a2\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 = \frac{\Delta}{4a^2}

Vì 4a2>04a^2 > 0 với mọi a≠0a \ne 0, nên dấu của vế phải phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của Δ\Delta:

Ghi nhớ

Định lý (Công thức nghiệm tổng quát): Đối với phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) và biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac:

  1. Nếu Δ>0\Delta > 0, phương trình có 22 nghiệm phân biệt:x1=−b+Δ2a;x2=−b−Δ2ax_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}; \quad x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}
  2. Nếu Δ=0\Delta = 0, phương trình có nghiệm kép:x1=x2=−b2ax_1 = x_2 = -\frac{b}{2a}
  3. Nếu Δ<0\Delta < 0, phương trình vô nghiệm.
Mẹo hay

Nhận xét quan trọng: Nếu phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai hệ số aa và cc trái dấu (ac<0ac < 0): Khi đó −4ac>0-4ac > 0, mà b2⩾0b^2 \ge 0, suy ra:

Δ=b2−4ac>0\Delta = b^2 - 4ac > 0

Kết luận: Nếu aa và cc trái dấu (ac<0ac < 0) thì phương trình bậc hai luôn luôn có hai nghiệm phân biệt.


4. Công thức Nghiệm Thu gọn (Khi hệ số bb chẵn)

Khi phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hệ số bb là một số chẵn (hoặc chia hết cho 22), ta đặt:

b=2b′(với b′=b2)b = 2b' \quad \left(\text{với } b' = \frac{b}{2}\right)

Ta tính biệt thức thu gọn Δ′\Delta' (Δ′\Delta' đọc là "Đen-ta phẩy"):

Δ=(2b′)2−4ac=4(b′)2−4ac=4[(b′)2−ac]  ⟹  Δ′=(b′)2−ac\Delta = (2b')^2 - 4ac = 4(b')^2 - 4ac = 4\left[(b')^2 - ac\right] \implies \Delta' = (b')^2 - ac

Nhận thấy Δ\Delta và Δ′\Delta' luôn cùng dấu (Δ=4Δ′\Delta = 4\Delta'):

Ghi nhớ

Định lý (Công thức nghiệm thu gọn): Đối với phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có b=2b′b = 2b' và Δ′=(b′)2−ac\Delta' = (b')^2 - ac:

  1. Nếu Δ′>0\Delta' > 0, phương trình có 22 nghiệm phân biệt:x1=−b′+Δ′a;x2=−b′−Δ′ax_1 = \frac{-b' + \sqrt{\Delta'}}{a}; \quad x_2 = \frac{-b' - \sqrt{\Delta'}}{a}
  2. Nếu Δ′=0\Delta' = 0, phương trình có nghiệm kép:x1=x2=−b′ax_1 = x_2 = -\frac{b'}{a}
  3. Nếu Δ′<0\Delta' < 0, phương trình vô nghiệm.

Lợi ích: Sử dụng Δ′\Delta' giúp con số tính toán nhỏ hơn 44 lần và mẫu số chỉ còn là aa (thay vì 2a2a), hạn chế tối đa việc rút gọn phân số cồng kềnh và tránh nhầm lẫn!


II. Mô phỏng Tương tác: Giải & Biện luận Phương trình Bậc hai

Bộ công cụ dưới đây cho phép các em tự do thay đổi ba hệ số a,b,ca, b, c. Hệ thống sẽ tính toán ngay biệt thức Δ\Delta, hiển thị số nghiệm, các bước biến đổi chi tiết và biểu diễn giao điểm của Parabol y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với trục hoành OxOx!

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0

x y
• Phương trình: x² - 4x + 3 = 0
• Biệt thức: Δ=(−4)2−4(1)(3)=16−12=4>0\Delta = (-4)^2 - 4(1)(3) = 16 - 12 = 4 > 0
• Kết luận nghiệm: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x₁ = 3, x₂ = 1

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Giải Phương trình bằng Công thức nghiệm Δ\Delta và Δ′\Delta'

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  1. Đưa phương trình về dạng chính tắc: ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0.
  2. Xác định các hệ số a,b,ca, b, c.
  3. Nếu bb là số chẵn   ⟹  \implies tính b′=b2b' = \frac{b}{2} và Δ′=(b′)2−ac\Delta' = (b')^2 - ac. Nếu bb là số lẻ   ⟹  \implies tính Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac.
  4. Căn cứ vào dấu của Δ\Delta (hoặc Δ′\Delta') để kết luận số nghiệm và tính giá trị chính xác.

Bài toán mẫu 1.1:

Giải các phương trình bậc hai sau: a) 3x2−5x+2=03x^2 - 5x + 2 = 0 b) x2−6x+7=0x^2 - 6x + 7 = 0 c) 4x2−12x+9=04x^2 - 12x + 9 = 0

Lời giải chi tiết: a) Xét phương trình 3x2−5x+2=03x^2 - 5x + 2 = 0: Hệ số: a=3,b=−5,c=2a = 3, b = -5, c = 2. Biệt thức:

Δ=b2−4ac=(−5)2−4×3×2=25−24=1>0\Delta = b^2 - 4ac = (-5)^2 - 4 \times 3 \times 2 = 25 - 24 = 1 > 0

Vì Δ>0\Delta > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=−(−5)+12×3=5+16=1x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-5) + \sqrt{1}}{2 \times 3} = \frac{5 + 1}{6} = 1x2=−b−Δ2a=−(−5)−12×3=5−16=46=23x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-5) - \sqrt{1}}{2 \times 3} = \frac{5 - 1}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1;23}S = \left\{1; \frac{2}{3}\right\}.

b) Xét phương trình x2−6x+7=0x^2 - 6x + 7 = 0: Hệ số: a=1,b=−6  ⟹  b′=−3,c=7a = 1, b = -6 \implies b' = -3, c = 7. Biệt thức thu gọn:

Δ′=(b′)2−ac=(−3)2−1×7=9−7=2>0\Delta' = (b')^2 - ac = (-3)^2 - 1 \times 7 = 9 - 7 = 2 > 0

Vì Δ′>0\Delta' > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b′+Δ′a=−(−3)+21=3+2x_1 = \frac{-b' + \sqrt{\Delta'}}{a} = \frac{-(-3) + \sqrt{2}}{1} = 3 + \sqrt{2}x2=−b′−Δ′a=−(−3)−21=3−2x_2 = \frac{-b' - \sqrt{\Delta'}}{a} = \frac{-(-3) - \sqrt{2}}{1} = 3 - \sqrt{2}

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3−2;3+2}S = \{3 - \sqrt{2}; 3 + \sqrt{2}\}.

c) Xét phương trình 4x2−12x+9=04x^2 - 12x + 9 = 0: Hệ số: a=4,b=−12  ⟹  b′=−6,c=9a = 4, b = -12 \implies b' = -6, c = 9. Biệt thức thu gọn:

Δ′=(b′)2−ac=(−6)2−4×9=36−36=0\Delta' = (b')^2 - ac = (-6)^2 - 4 \times 9 = 36 - 36 = 0

Vì Δ′=0\Delta' = 0 nên phương trình có nghiệm kép:

x1=x2=−b′a=−−64=32x_1 = x_2 = -\frac{b'}{a} = -\frac{-6}{4} = \frac{3}{2}

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={32}S = \left\{\frac{3}{2}\right\}.


Dạng 2: Biện luận Số nghiệm theo Tham số mm

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Cho phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 chứa tham số mm:

  • Trường hợp hệ số aa chứa tham số: Bắt buộc phải xét hai trường hợp:
    • TH1: a=0a = 0 (phương trình suy biến thành bậc nhất).
    • TH2: a≠0a \ne 0 (tính Δ\Delta hoặc Δ′\Delta' theo mm).
  • Biện luận theo Δ\Delta:
    • Phương trình vô nghiệm   ⟺  Δ<0\iff \Delta < 0.
    • Phương trình có nghiệm kép   ⟺  Δ=0\iff \Delta = 0.
    • Phương trình có hai nghiệm phân biệt   ⟺  Δ>0\iff \Delta > 0.
    • Phương trình có nghiệm   ⟺  Δ⩾0\iff \Delta \ge 0.

Bài toán mẫu 2.1:

Cho phương trình: x2−2(m−1)x+m2−3=0x^2 - 2(m - 1)x + m^2 - 3 = 0 (với mm là tham số). a) Tìm mm để phương trình có nghiệm kép. Tìm nghiệm kép đó. b) Tìm mm để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải chi tiết: Phương trình có các hệ số: a=1≠0a = 1 \ne 0, b=−2(m−1)  ⟹  b′=−(m−1)b = -2(m - 1) \implies b' = -(m - 1), c=m2−3c = m^2 - 3. Biệt thức thu gọn:

Δ′=(b′)2−ac=[−(m−1)]2−1⋅(m2−3)\Delta' = (b')^2 - ac = [-(m - 1)]^2 - 1 \cdot (m^2 - 3)Δ′=(m2−2m+1)−(m2−3)=−2m+4\Delta' = (m^2 - 2m + 1) - (m^2 - 3) = -2m + 4

a) Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi:

Δ′=0  ⟺  −2m+4=0  ⟺  2m=4  ⟺  m=2\Delta' = 0 \iff -2m + 4 = 0 \iff 2m = 4 \iff m = 2

Khi m=2m = 2, nghiệm kép của phương trình là:

x1=x2=−b′a=−−(2−1)1=1x_1 = x_2 = -\frac{b'}{a} = -\frac{-(2 - 1)}{1} = 1

b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

Δ′>0  ⟺  −2m+4>0  ⟺  −2m>−4  ⟺  m<2\Delta' > 0 \iff -2m + 4 > 0 \iff -2m > -4 \iff m < 2

Vậy với m<2m < 2, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.


Dạng 3: Phương trình Quy về Phương trình Bậc hai

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  1. Phương trình trùng phương: ax4+bx2+c=0ax^4 + bx^2 + c = 0 (a≠0a \ne 0).
    • Đặt t=x2t = x^2 với điều kiện t⩾0t \ge 0.
    • Phương trình trở thành: at2+bt+c=0at^2 + bt + c = 0.
    • Giải tìm tt, đối chiếu điều kiện t⩾0t \ge 0, sau đó giải x=±tx = \pm\sqrt{t}.
  2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
    • Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ).
    • Quy đồng mẫu thức hai vế và khử mẫu để đưa về phương trình bậc hai.
    • Giải phương trình và đối chiếu ĐKXĐ để loại nghiệm ngoại lai.

Bài toán mẫu 3.1:

Giải các phương trình sau: a) x4−5x2+4=0x^4 - 5x^2 + 4 = 0 (phương trình trùng phương) b) x+2x−2−1x=2x(x−2)\frac{x + 2}{x - 2} - \frac{1}{x} = \frac{2}{x(x - 2)}

Lời giải chi tiết: a) Xét phương trình x4−5x2+4=0x^4 - 5x^2 + 4 = 0: Đặt t=x2t = x^2 với điều kiện t⩾0t \ge 0. Phương trình trở thành:

t2−5t+4=0t^2 - 5t + 4 = 0

Nhận thấy a+b+c=1+(−5)+4=0a + b + c = 1 + (-5) + 4 = 0, do đó phương trình có hai nghiệm:

t1=1(thỏa ma˜n t⩾0)t_1 = 1 \quad (\text{thỏa mãn } t \ge 0)t2=4(thỏa ma˜n t⩾0)t_2 = 4 \quad (\text{thỏa mãn } t \ge 0)
  • Với t1=1  ⟹  x2=1  ⟺  x=±1t_1 = 1 \implies x^2 = 1 \iff x = \pm 1.
  • Với t2=4  ⟹  x2=4  ⟺  x=±2t_2 = 4 \implies x^2 = 4 \iff x = \pm 2. Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−2;−1;1;2}S = \{-2; -1; 1; 2\}.

b) Xét phương trình: x+2x−2−1x=2x(x−2)\frac{x + 2}{x - 2} - \frac{1}{x} = \frac{2}{x(x - 2)}:

  • Điều kiện xác định: x≠0x \ne 0 và x≠2x \ne 2.
  • Quy đồng mẫu thức chung là x(x−2)x(x - 2) và khử mẫu:x(x+2)−(x−2)=2x(x + 2) - (x - 2) = 2  ⟺  x2+2x−x+2=2  ⟺  x2+x=0  ⟺  x(x+1)=0\iff x^2 + 2x - x + 2 = 2 \iff x^2 + x = 0 \iff x(x + 1) = 0  ⟺  [x=0x=−1\iff \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = -1 \end{array} \right.
  • Đối chiếu ĐKXĐ:
    • x=0x = 0 (Loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ).
    • x=−1x = -1 (Thỏa mãn ĐKXĐ). Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−1}S = \{-1\}.

Dạng 4: Ứng dụng Thực tế Đưa về Phương trình Bậc hai

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Gọi ẩn số phù hợp và đặt điều kiện thích hợp (độ dài, thời gian phải dương).
  • Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và lập phương trình bậc hai.
  • Giải phương trình bằng Δ\Delta, loại nghiệm không thỏa mãn điều kiện thực tế.

Bài toán mẫu 4.1:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m5\text{ m}. Biết diện tích mảnh đất là 150 m2150\text{ m}^2. Hãy tính chu vi của mảnh đất đó.

Lời giải chi tiết: Gọi chiều rộng của mảnh đất là xx (mét, điều kiện: x>0x > 0). Chiều dài của mảnh đất là: x+5x + 5 (mét). Vì diện tích mảnh đất bằng 150 m2150\text{ m}^2, ta có phương trình:

x(x+5)=150  ⟺  x2+5x−150=0x(x + 5) = 150 \iff x^2 + 5x - 150 = 0

Tính biệt thức:

Δ=52−4×1×(−150)=25+600=625=252>0\Delta = 5^2 - 4 \times 1 \times (-150) = 25 + 600 = 625 = 25^2 > 0

Phương trình có hai nghiệm:

x1=−5+252=202=10(thỏa ma˜n x>0)x_1 = \frac{-5 + 25}{2} = \frac{20}{2} = 10 \quad (\text{thỏa mãn } x > 0)x2=−5−252=−302=−15(loại vıˋ x>0)x_2 = \frac{-5 - 25}{2} = \frac{-30}{2} = -15 \quad (\text{loại vì } x > 0)

Như vậy:

  • Chiều rộng mảnh đất là 10 m10\text{ m}.
  • Chiều dài mảnh đất là 10+5=15 m10 + 5 = 15\text{ m}. Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:P=2×(15+10)=2×25=50 mP = 2 \times (15 + 10) = 2 \times 25 = 50\text{ m}

IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

    ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI TRONG KỸ THUẬT
 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Vật lý học: Chuyển động ném vật & Thời gian chạm đất│
 │ 2. Kinh tế học: Tối ưu giá bán & Phân tích điểm hòa vốn│
 │ 3. Đồ họa Game 3D: Tính va chạm Hitbox (Ray Tracing)   │
 │ 4. Kỹ thuật điện tử: Tính trở kháng mạch xoay chiều RLC│
 │ 5. Y học: Dược động học nồng độ thuốc trong máu        │
 └────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Vật lý: Thời gian chạm đất của Vật thể Chuyển động

Khi một quả đạn cứu hộ được bắn thẳng đứng lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0=40 m/sv_0 = 40\text{ m/s}, độ cao của vật theo thời gian tt (giây) được cho bởi công thức:

h(t)=v0t−12gt2≈40t−5t2h(t) = v_0 t - \frac{1}{2}gt^2 \approx 40t - 5t^2

Để tìm thời điểm vật rơi trở lại mặt đất (h=0h = 0):

−5t2+40t=0  ⟺  −5t(t−8)=0  ⟹  t=0 (luˊc ba˘ˊn)hoặct=8 giaˆy-5t^2 + 40t = 0 \iff -5t(t - 8) = 0 \implies t = 0\text{ (lúc bắn)} \quad \text{hoặc} \quad t = 8\text{ giây}

Phương trình bậc hai cho biết chính xác sau đúng 88 giây vật sẽ chạm đất!

2. Kinh tế học: Điểm hòa vốn và Tối ưu hóa Doanh thu

Một doanh nghiệp sản xuất tai nghe không dây xác định hàm doanh thu theo giá bán pp là R(p)=−2p2+120pR(p) = -2p^2 + 120p (triệu đồng), và chi phí sản xuất cố định là 10001000 triệu đồng. Để xác định mức giá bán đạt điểm hòa vốn (Doanh thu = Chi phí), các chuyên gia tài chính giải phương trình bậc hai:

−2p2+120p=1000  ⟺  2p2−120p+1000=0  ⟺  p2−60p+500=0-2p^2 + 120p = 1000 \iff 2p^2 - 120p + 1000 = 0 \iff p^2 - 60p + 500 = 0Δ′=(−30)2−500=400  ⟹  p1=30−20=10 USD,p2=30+20=50 USD\Delta' = (-30)^2 - 500 = 400 \implies p_1 = 30 - 20 = 10\text{ USD}, \quad p_2 = 30 + 20 = 50\text{ USD}

Mức giá bán nằm giữa 1010 và 5050 USD sẽ đảm bảo doanh nghiệp luôn có lãi.

3. Đồ họa Game 3D và Công nghệ Dò tia (Ray Tracing)

Trong các tựa game đồ họa chân thực, để xác định tia sáng (đường thẳng P=O+tDP = O + tD) có va chạm vào một quả cầu (hình cầu tâm CC, bán kính rr: ∣P−C∣2=r2|P - C|^2 = r^2) hay không: Hệ thống thay phương trình đường thẳng vào hình cầu, tạo ra một phương trình bậc hai ẩn tt:

At2+Bt+C=0At^2 + Bt + C = 0
  • Nếu Δ<0\Delta < 0: Tia sáng bắn trượt quả cầu.
  • Nếu Δ⩾0\Delta \ge 0: Nghiệm tt nhỏ nhất cho biết chính xác vị trí pixel bề mặt quả cầu mà tia sáng chạm vào, giúp card đồ họa GPU dựng bóng đổ chuẩn xác theo thời gian thực!

4. Kỹ thuật Điện xoay chiều: Mạch cộng hưởng RLC

Trong mạch điện xoay chiều chứa điện trở RR, cuộn cảm LL và tụ điện CC, phương trình vi phân mô tả sự phóng nạp điện tích có phương trình đặc trưng là phương trình bậc hai:

Ls2+Rs+1C=0L s^2 + R s + \frac{1}{C} = 0

Tùy thuộc vào dấu của biệt thức Δ=R2−4LC\Delta = R^2 - \frac{4L}{C}, mạch điện sẽ hoạt động ở chế độ: dao động tắt dần (Δ<0\Delta < 0), tắt dần tới hạn (Δ=0\Delta = 0), hay không dao động quá độ (Δ>0\Delta > 0).

5. Y học: Dược động học nồng độ thuốc trong máu

Khi bệnh nhân uống thuốc giảm đau, nồng độ hoạt chất trong huyết tương biến thiên theo thời gian. Các bác sĩ sử dụng mô hình bậc hai để tính toán khoảng thời gian t1⩽t⩽t2t_1 \le t \le t_2 mà nồng độ thuốc duy trì trên ngưỡng điều trị hiệu quả nhưng không vượt quá ngưỡng độc tính, từ đó đưa ra đơn thuốc chuẩn xác (ví dụ cách mỗi 66 tiếng uống một lần).


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Thiết kế Lối Đi Quanh Hồ Bơi

Một khu nghỉ dưỡng cao cấp có một hồ bơi hình chữ nhật kích thước chiều dài 20 m20\text{ m} và chiều rộng 10 m10\text{ m}. Ban quản lý dự định lát gạch chống trượt làm một lối đi bao quanh hồ bơi với bề rộng đồng đều là xx (mét). Biết tổng diện tích của cả hồ bơi và lối đi bao quanh là 416 m2416\text{ m}^2.

  1. Hãy thiết lập phương trình bậc hai đối với bề rộng lối đi xx.
  2. Hãy giải phương trình để tìm bề rộng xx của lối đi bao quanh hồ bơi.
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Thiết lập phương trình:
  • Hồ bơi có chiều dài 20 m20\text{ m}, chiều rộng 10 m10\text{ m}.
  • Lối đi có bề rộng đồng đều xx ở cả hai phía:
    • Chiều dài tổng thể bao gồm lối đi là: 20+2x20 + 2x (mét).
    • Chiều rộng tổng thể bao gồm lối đi là: 10+2x10 + 2x (mét).
  • Tổng diện tích là 416 m2416\text{ m}^2, ta có phương trình:(20+2x)(10+2x)=416(20 + 2x)(10 + 2x) = 416  ⟺  4x2+60x+200=416  ⟺  4x2+60x−216=0\iff 4x^2 + 60x + 200 = 416 \iff 4x^2 + 60x - 216 = 0Chia cả hai vế cho 44:x2+15x−54=0x^2 + 15x - 54 = 0
  1. Giải phương trình tìm xx:
  • Tính Δ=152−4×1×(−54)=225+216=441=212>0.\Delta = 15^2 - 4 \times 1 \times (-54) = 225 + 216 = 441 = 21^2 > 0.
  • Nghiệm của phương trình:x1=−15+212=62=3(thỏa ma˜n x>0)x_1 = \frac{-15 + 21}{2} = \frac{6}{2} = 3 \quad (\text{thỏa mãn } x > 0)x2=−15−212=−362=−18(loại vıˋ x>0)x_2 = \frac{-15 - 21}{2} = \frac{-36}{2} = -18 \quad (\text{loại vì } x > 0)Vậy bề rộng của lối đi bao quanh hồ bơi là đúng 3 m3\text{ m}.

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Giải các phương trình bậc hai sau bằng công thức nghiệm thích hợp: a) 2x2−7x+3=02x^2 - 7x + 3 = 0 b) 5x2−25x+1=05x^2 - 2\sqrt{5}x + 1 = 0 c) 3x2−8x+4=03x^2 - 8x + 4 = 0 (sử dụng công thức thu gọn Δ′\Delta')

Bài 2: Cho phương trình x2−2(m+1)x+2m=0x^2 - 2(m + 1)x + 2m = 0 (mm là tham số). a) Tính Δ′\Delta' theo mm. b) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m≠1m \ne 1. c) Tìm mm để phương trình có nghiệm bằng 33.

Bài 3: Giải các phương trình sau bằng cách quy về phương trình bậc hai: a) x4−10x2+9=0x^4 - 10x^2 + 9 = 0 b) x2−3x+5x−1=3\frac{x^2 - 3x + 5}{x - 1} = 3 c) (x2−2x)2−2(x2−2x)−3=0(x^2 - 2x)^2 - 2(x^2 - 2x) - 3 = 0 (gợi ý: đặt ẩn phụ t=x2−2xt = x^2 - 2x)

THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Tự khám phá đồ thị bậc hai

Thay đổi a, b, c và quan sát đồ thị y = ax² + bx + c. Thử đoán hướng mở trước khi xem kết quả.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.