← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 33: Hình cầu - Diện tích mặt cầu, Thể tích & Tuyệt tác Archimedes

Lý thuyết chuẩn mực Bài 33 Toán 9: Định nghĩa hình cầu, mặt cầu, công thức diện tích mặt cầu S = 4πR², thể tích khối cầu V = (4/3)πR³, mặt cắt hình tròn r = √(R² - d²), widget tương tác 3D và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết20 mục

Bài 33. Hình cầu

Trong toàn bộ thế giới hình học ba chiều, Hình cầu là thực thể đối xứng, hoàn hảo và kỳ diệu nhất:

  • Mọi hành tinh, ngôi sao trong vũ trụ (kể cả Trái Đất và Mặt Trời) đều tự động co cụm về dạng hình cầu dưới tác dụng của lực hấp dẫn đẳng hướng.
  • Những giọt sương mai đọng trên phiến lá, những quả bong bóng xà phòng bay trong không trung luôn tự vo tròn thành hình cầu để diện tích bề mặt căng là nhỏ nhất với cùng một thể tích khí bên trong.
  • Những viên bi thép siêu chính xác trong các ổ bạc đạn (ball bearings) giúp bánh xe ô tô, turbine máy bay quay hàng vạn vòng mỗi phút mà gần như không có ma sát.

Nhà bác học thiên tài cổ đại Archimedes tự hào về phát minh tính diện tích và thể tích hình cầu đến mức ông đã yêu cầu khắc hình ảnh: Một khối cầu nội tiếp khít khao trong một khối trụ lên tấm bia mộ của chính mình!

Cùng bước vào bài học cuối cùng của chương trình Hình học 9 để làm chủ toàn bộ bí mật toán học của Hình cầu và Mặt cầu nhé!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HÌNH CẦU & MẶT CẦU

1. Sự hình thành Hình cầu

• Quay một nửa hình tròn tâm OO bán kính RR một vòng quanh đường kính cố định.
• Nửa đường tròn quét nên Mặt cầu (O;R)(O; R).
• Tất cả các điểm trên mặt cầu đều cách tâm OO một khoảng đúng bằng RR.

2. Mặt cắt của Hình cầu

• Mặt phẳng cắt hình cầu luôn tạo ra hình tròn.
• Qua tâm OO: Đường tròn lớn nhất bán kính RR.
• Cách tâm khoảng d<Rd < R: Đường tròn nhỏ bán kính r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}

3. Diện tích Mặt cầu (SS)

• Bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn:
S=4πR2=πd2S = 4\pi R^2 = \pi d^2
• Bằng đúng diện tích xung quanh của hình trụ ngoại tiếp (2πR⋅2R2\pi R \cdot 2R).

4. Thể tích Khối cầu (VV)

• Công thức Archimedes vĩ đại:
V=43πR3=16πd3V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{1}{6}\pi d^3
• Bằng 23\frac{2}{3} thể tích hình trụ ngoại tiếp (Vtrụ=2πR3V_{\text{trụ}} = 2\pi R^3).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Khi quay nửa hình tròn quanh đường kính của nó một vòng, ta thu được hình khối nào?
  2. Diện tích mặt cầu: Cho hình cầu có bán kính R=2 cmR = 2\text{ cm}. Diện tích mặt cầu bằng bao nhiêu cm2\text{cm}^2 (theo π\pi)?
  3. Thể tích khối cầu: Cho hình cầu có bán kính R=3 cmR = 3\text{ cm}. Thể tích khối cầu bằng bao nhiêu cm3\text{cm}^3 (theo π\pi)?
  4. Mặt cắt: Một mặt phẳng cắt hình cầu tâm OO bán kính R=5 cmR = 5\text{ cm} và cách tâm một khoảng d=3 cmd = 3\text{ cm}. Bán kính của đường tròn mặt cắt bằng bao nhiêu?
  5. Định lý Archimedes: Một khối cầu được đặt khít khao bên trong một khối trụ (tiếp xúc cả hai đáy và mặt xung quanh). Thể tích khối cầu bằng bao nhiêu phần thể tích khối trụ?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: Thu được Hình cầu.
  • Câu 2: S=4πR2=4π×22=16π cm2S = 4\pi R^2 = 4\pi \times 2^2 = 16\pi\text{ cm}^2.
  • Câu 3: V=43πR3=43π×33=43π×27=36π cm3.V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{4}{3}\pi \times 3^3 = \frac{4}{3}\pi \times 27 = 36\pi\text{ cm}^3.
  • Câu 4: Bán kính mặt cắt: r=R2−d2=52−32=4 cmr = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4\text{ cm}.
  • Câu 5: Bằng đúng 23\frac{2}{3} thể tích khối trụ (Vcaˆˋu=23VtrụV_{\text{cầu}} = \frac{2}{3} V_{\text{trụ}}).

Lý thuyết trọng tâm

1. Sự hình thành Hình cầu và Mặt cầu

Ghi nhớ

Định nghĩa Hình cầu và Mặt cầu: Khi quay nửa hình tròn tâm OO bán kính RR một vòng quanh đường kính ABAB cố định:

  • Nửa đường tròn quét nên mặt cầu tâm OO bán kính RR.
  • Nửa hình tròn quét nên hình cầu (khối cầu) tâm OO bán kính RR.
  • Điểm OO là tâm, độ dài RR là bán kính, đoạn thẳng AB=2R=dAB = 2R = d là đường kính.

Vị trí tương đối của một điểm MM đối với mặt cầu (O;R)(O; R):

  • OM<R  ⟺  OM < R \iff Điểm MM nằm bên trong hình cầu.
  • OM=R  ⟺  OM = R \iff Điểm MM nằm trên mặt cầu.
  • OM>R  ⟺  OM > R \iff Điểm MM nằm bên ngoài hình cầu.

2. Mặt cắt của Hình cầu bởi Mặt phẳng

Khi cắt một hình cầu bán kính RR bởi một mặt phẳng (P)(P) cách tâm OO một khoảng là d=OHd = OH (HH là hình chiếu của OO lên (P)(P)):

  1. Nếu d=0d = 0 (mặt phẳng đi qua tâm OO): Mặt cắt là một hình tròn có tâm OO và bán kính bằng RR, được gọi là hình tròn lớn (hoặc đường tròn lớn). (Ví dụ: Đường Xích đạo là đường tròn lớn của Trái Đất).
  2. Nếu 0<d<R0 < d < R: Mặt cắt là một hình tròn có tâm HH và bán kính rr thỏa mãn định lý Pythagore:r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}
  3. Nếu d=Rd = R: Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tại điểm HH (mặt phẳng tiếp diện).
  4. Nếu d>Rd > R: Mặt phẳng không cắt mặt cầu.

3. Công thức Diện tích Mặt cầu

Ghi nhớ

Công thức Diện tích Mặt cầu:

S=4πR2=πd2S = 4\pi R^2 = \pi d^2

(trong đó RR là bán kính, d=2Rd = 2R là đường kính của mặt cầu).

Nhận xét: Diện tích mặt cầu gấp đúng 44 lần diện tích của hình tròn lớn (Stroˋn lớn=πR2S_{\text{tròn lớn}} = \pi R^2).


4. Công thức Thể tích Khối cầu

Ghi nhớ

Công thức Thể tích Khối cầu:

V=43πR3=16πd3V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{1}{6}\pi d^3
Quan trọng

Mối liên hệ Archimedes giữa Khối cầu và Khối trụ ngoại tiếp: Xét một hình trụ có bán kính đáy RR và chiều cao h=2Rh = 2R bao bọc khít khao khối cầu bán kính RR:

  • Thể tích hình trụ: Vtrụ=πR2h=πR2(2R)=2πR3V_{\text{trụ}} = \pi R^2 h = \pi R^2 (2R) = 2\pi R^3.
  • Thể tích khối cầu: Vcaˆˋu=43πR3V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3}\pi R^3.
  • Tỉ số thể tích:VcaˆˋuVtrụ=43πR32πR3=23\frac{V_{\text{cầu}}}{V_{\text{trụ}}} = \frac{\frac{4}{3}\pi R^3}{2\pi R^3} = \frac{2}{3}
  • Diện tích xung quanh hình trụ: Sxq,trụ=2πRh=2πR(2R)=4πR2=Smặt caˆˋu!S_{xq,\text{trụ}} = 2\pi R h = 2\pi R (2R) = 4\pi R^2 = S_{\text{mặt cầu}}! Thể tích khối cầu bằng 23\frac{2}{3} thể tích khối trụ ngoại tiếp và diện tích mặt cầu bằng đúng diện tích xung quanh của khối trụ ngoại tiếp đó!

Phòng thí nghiệm Tương tác: Khám phá Hình Cầu 3D & Mặt Cắt Phẳng

Hãy điều chỉnh bán kính RR và kéo thanh trượt khoảng cách mặt cắt dd để thấy đường tròn mặt cắt co giãn với bán kính r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}, đồng thời hệ thống tự động tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu theo thời gian thực:

MÔ PHỎNG: HÌNH CẦU 3D & THIẾT DIỆN MẶT CẮT PHẲNG

90
45

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính Diện tích Mặt cầu và Thể tích Khối cầu cơ bản

Phương pháp giải:

  1. Xác định bán kính RR (nếu đề cho đường kính d  ⟹  R=d2d \implies R = \frac{d}{2}).
  2. Áp dụng công thức:S=4πR2=πd2S = 4\pi R^2 = \pi d^2V=43πR3=16πd3V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{1}{6}\pi d^3
  3. Đổi đơn vị thể tích phù hợp: 1 dm3=1 lıˊt=1 000 cm3=10−3 m3.1\text{ dm}^3 = 1\text{ lít} = 1\,000\text{ cm}^3 = 10^{-3}\text{ m}^3.

Ví dụ 1

Một quả bóng đá tiêu chuẩn FIFA có chu vi đường tròn lớn là 68 cm68\text{ cm}. Lấy π≈3,14\pi \approx 3,14. a) Tính bán kính của quả bóng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
b) Tính diện tích bề mặt da của quả bóng.
c) Tính thể tích không khí chứa đầy bên trong quả bóng.

Lời giải chi tiết: a) Chu vi đường tròn lớn của quả bóng là:

C=2πR=68 cm  ⟹  R=682π≈682×3,14≈10,83 (cm)C = 2\pi R = 68\text{ cm} \implies R = \frac{68}{2\pi} \approx \frac{68}{2 \times 3,14} \approx 10,83\text{ (cm)}

b) Diện tích bề mặt da của quả bóng là diện tích mặt cầu:

S=4πR2≈4×3,14×(10,83)2≈12,56×117,29≈1 473,15 (cm2)S = 4\pi R^2 \approx 4 \times 3,14 \times (10,83)^2 \approx 12,56 \times 117,29 \approx 1\,473,15\text{ (cm}^2\text{)}

c) Thể tích không khí chứa trong quả bóng là:

V=43πR3≈43×3,14×(10,83)3≈4,187×1 270,24≈5 318,17 (cm3)V = \frac{4}{3}\pi R^3 \approx \frac{4}{3} \times 3,14 \times (10,83)^3 \approx 4,187 \times 1\,270,24 \approx 5\,318,17\text{ (cm}^3\text{)}

Đổi ra lít: V≈5,32 lıˊtV \approx 5,32\text{ lít}.


Dạng 2: Tính Bán kính từ Diện tích hoặc Thể tích

Phương pháp giải:

  1. Rút RR từ công thức diện tích:S=4πR2  ⟹  R=S4πS = 4\pi R^2 \implies R = \sqrt{\frac{S}{4\pi}}
  2. Rút RR từ công thức thể tích:V=43πR3  ⟹  R=3V4π3V = \frac{4}{3}\pi R^3 \implies R = \sqrt[3]{\frac{3V}{4\pi}}

Ví dụ 2

Một quả cầu kim loại đặc có thể tích V=288π cm3V = 288\pi\text{ cm}^3. a) Tính bán kính và diện tích mặt cầu của quả cầu kim loại đó.
b) Người ta nung chảy quả cầu này rồi đúc lại thành một hình trụ có chiều cao h=24 cmh = 24\text{ cm}. Tính bán kính đáy của hình trụ tạo thành (coi hao hụt vật liệu không đáng kể).

Lời giải chi tiết: a) Ta có thể tích khối cầu:

V=43πR3  ⟹  288π=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3 \implies 288\pi = \frac{4}{3}\pi R^3R3=288×34=216  ⟹  R=2163=6 (cm)R^3 = \frac{288 \times 3}{4} = 216 \implies R = \sqrt[3]{216} = 6\text{ (cm)}

Bán kính quả cầu là R=6 cmR = 6\text{ cm}. Diện tích mặt cầu là:

S=4πR2=4π×62=144π≈452,39 (cm2)S = 4\pi R^2 = 4\pi \times 6^2 = 144\pi \approx 452,39\text{ (cm}^2\text{)}

b) Vì đúc lại từ quả cầu nên thể tích khối trụ bằng thể tích khối cầu:

Vtrụ=πRtrụ2h=288πV_{\text{trụ}} = \pi R_{\text{trụ}}^2 h = 288\pi

Thay h=24 cmh = 24\text{ cm}:

πRtrụ2×24=288π  ⟹  Rtrụ2=28824=12  ⟹  Rtrụ=12=23≈3,46 (cm)\pi R_{\text{trụ}}^2 \times 24 = 288\pi \implies R_{\text{trụ}}^2 = \frac{288}{24} = 12 \implies R_{\text{trụ}} = \sqrt{12} = 2\sqrt{3} \approx 3,46\text{ (cm)}

Vậy bán kính đáy của hình trụ là 23 cm2\sqrt{3}\text{ cm}.


Dạng 3: Bài toán Mặt cắt của Hình cầu

Phương pháp giải: Áp dụng tam giác vuông OHMOHM (OO: tâm cầu, HH: hình chiếu của OO lên mặt phẳng cắt, MM: điểm thuộc đường viền mặt cắt):

  • Cạnh huyền OM=ROM = R (bán kính hình cầu).
  • Cạnh góc vuông OH=dOH = d (khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng).
  • Cạnh góc vuông HM=rHM = r (bán kính đường tròn mặt cắt).
  • Hệ thức:r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}

Ví dụ 3

Một hình cầu có bán kính R=10 cmR = 10\text{ cm}. Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng (P)(P) cách tâm OO một khoảng d=6 cmd = 6\text{ cm}. a) Tính bán kính rr và diện tích của hình tròn thiết diện.
b) Tính chu vi của hình tròn thiết diện.

Lời giải chi tiết: a) Bán kính của hình tròn thiết diện là:

r=R2−d2=102−62=100−36=64=8 (cm)r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = \sqrt{100 - 36} = \sqrt{64} = 8\text{ (cm)}

Diện tích của hình tròn thiết diện:

Sthieˆˊt diện=πr2=π×82=64π≈201,06 (cm2)S_{\text{thiết diện}} = \pi r^2 = \pi \times 8^2 = 64\pi \approx 201,06\text{ (cm}^2\text{)}

b) Chu vi của hình tròn thiết diện:

C=2πr=2π×8=16π≈50,27 (cm)C = 2\pi r = 2\pi \times 8 = 16\pi \approx 50,27\text{ (cm)}

Dạng 4: Bài toán Thả Vật Chìm trong Nước (Định luật Ác-si-mét)

Phương pháp giải: Khi thả chìm hoàn toàn một vật thể rắn (khối cầu) vào một bình chứa nước (thường là hình trụ):

  • Thể tích nước dâng lên bằng đúng thể tích của vật chìm vào:Vdaˆng=Vvật=43πRcaˆˋu3V_{\text{dâng}} = V_{\text{vật}} = \frac{4}{3}\pi R_{\text{cầu}}^3
  • Chiều cao mực nước dâng thêm trong bình trụ bán kính RtrụR_{\text{trụ}}:Δh=VdaˆngSđaˊy trụ=43πRcaˆˋu3πRtrụ2=4Rcaˆˋu33Rtrụ2\Delta h = \frac{V_{\text{dâng}}}{S_{\text{đáy trụ}}} = \frac{\frac{4}{3}\pi R_{\text{cầu}}^3}{\pi R_{\text{trụ}}^2} = \frac{4 R_{\text{cầu}}^3}{3 R_{\text{trụ}}^2}

Ví dụ 4

Một cốc nước hình trụ có bán kính đáy Rtrụ=6 cmR_{\text{trụ}} = 6\text{ cm} chứa một lượng nước nhất định. Người ta thả chìm hoàn toàn một viên bi sắt hình cầu có bán kính Rcaˆˋu=3 cmR_{\text{cầu}} = 3\text{ cm} vào trong cốc. Hỏi mực nước trong cốc dâng lên thêm bao nhiêu xentimét? (Giả sử nước không bị tràn ra ngoài).

Lời giải chi tiết:

  • Thể tích của viên bi sắt hình cầu là:Vbi=43πRcaˆˋu3=43π×33=36π (cm3)V_{\text{bi}} = \frac{4}{3}\pi R_{\text{cầu}}^3 = \frac{4}{3}\pi \times 3^3 = 36\pi\text{ (cm}^3\text{)}
  • Khi thả chìm viên bi, thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của viên bi sắt:Vdaˆng=Vbi=36π (cm3)V_{\text{dâng}} = V_{\text{bi}} = 36\pi\text{ (cm}^3\text{)}
  • Mặt khác, phần nước dâng lên có dạng một khối trụ có đáy là đáy của cốc (Rtrụ=6 cmR_{\text{trụ}} = 6\text{ cm}) và chiều cao là Δh\Delta h:Vdaˆng=πRtrụ2Δh=π×62×Δh=36πΔhV_{\text{dâng}} = \pi R_{\text{trụ}}^2 \Delta h = \pi \times 6^2 \times \Delta h = 36\pi \Delta h
  • Ta có phương trình:36πΔh=36π  ⟹  Δh=1 (cm)36\pi \Delta h = 36\pi \implies \Delta h = 1\text{ (cm)}Vậy mực nước trong cốc dâng lên thêm đúng 1 cm1\text{ cm}.

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Khí Cầu Dự Báo Thời Tiết & Tàu Vũ Trụ: Khí cầu thám không (Weather Balloon) bơm khí helium nở thành khối cầu hoàn hảo ở tầng bình lưu (30 000 m30\,000\text{ m}), giúp mang thiết bị quan trắc khí quyển ghi nhận áp suất và nhiệt độ toàn cầu.
  2. Kính Thiên Văn Vô Tuyến FAST Lớn Nhất Thế Giới: Kính viễn vọng FAST (đường kính 500 meˊt500\text{ mét} tại Quý Châu, Trung Quốc) có dạng mặt cầu khổng lồ giúp hội tụ sóng vô tuyến từ các pulsar và dải ngân hà xa xôi hàng tỷ năm ánh sáng.
  3. Bồn Chứa Khí Hóa Lỏng Dạng Cầu (Hortonsphere): Tại các nhà máy lọc dầu Dung Quất và Nghi Sơn, các bồn chứa khí propane/butane luôn có dạng hình cầu vì hình cầu chịu được áp suất nén lớn nhất trên mỗi đơn vị diện tích và có diện tích bề mặt tối thiểu, chống hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời tốt nhất.
  4. Ổ Bi Bạc Đạn Siêu Tốc Độ (Ceramic Ball Bearings): Các viên bi gốm hình cầu silicon nitride (Si3N4Si_3N_4) trong động cơ xe đua F1 và máy bay phản lực có độ tròn sai lệch dưới 0,0001 mm0,0001\text{ mm}, quay ổn định ở 100 000100\,000 vòng/phút.
  5. Hạt Nano Bọc Thuốc Trong Y Học (Liposome Nanospheres): Trong điều trị ung thư đích hiện đại, các nhà công nghệ sinh học chế tạo các túi phân tử hình cầu nano kích thước vài chục nanomet để bọc phân tử thuốc hóa trị, vận chuyển an toàn qua mạch máu đến đúng tế bào ung thư mà không gây hại cho mô lành.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Tính toán cơ bản: Một hình cầu có diện tích mặt cầu bằng 36π cm236\pi\text{ cm}^2. a) Tính bán kính và đường kính của hình cầu.
    b) Tính thể tích của khối cầu tương ứng.

  2. Bài toán mặt cắt: Cho hình cầu (O;15 cm)(O; 15\text{ cm}). Một mặt phẳng (P)(P) cắt hình cầu theo một hình tròn có chu vi là 18π cm18\pi\text{ cm}. a) Tính bán kính của hình tròn mặt cắt.
    b) Tính khoảng cách từ tâm OO của hình cầu đến mặt phẳng (P)(P).


Thử thách Thực tế: Tính Dung Tích Bồn Khí Cầu Lưu Trữ Khí Hóa Lỏng LNG

Bối cảnh: Một trạm cảng năng lượng quốc tế lắp đặt bồn chứa khí hóa lỏng dạng hình cầu khổng lồ bằng thép chịu lạnh Niken:

  • Đường kính ngoài của bồn cầu: d=20 md = 20\text{ m}.
  • Vỏ thép dày 0,1 m0,1\text{ m} (nên bán kính trong Rtrong=10−0,1=9,9 mR_{\text{trong}} = 10 - 0,1 = 9,9\text{ m}).

Yêu cầu:

  1. Tính diện tích bề mặt sơn chống ăn mòn bên ngoài bồn cầu (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14).
  2. Tính dung tích tối đa (thể tích chứa khí bên trong) của bồn cầu theo mét khối và đổi ra lít.
  3. Nếu mỗi mét khối khí hóa lỏng có thể sinh ra 600 m3600\text{ m}^3 khí đốt tự nhiên tiêu chuẩn, hỏi bồn khí này khi đầy chứa được bao nhiêu mét khối khí đốt tiêu chuẩn?
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.