← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn - Ma trận Đề thi, Tổng ôn Toàn diện & Đề kiểm tra 45 phút

Tổng ôn toàn diện Chương 10 Hình học 9: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hệ thức Archimedes 1:2:3, ma trận đề thi 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tương tác và tự luận có barem điểm chi tiết.

Mục lục bài viết11 mục

Ôn tập Chương 10. Một số hình khối trong thực tiễn

Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn — trạm dừng chân cuối cùng và trọn vẹn nhất của toàn bộ chương trình Toán 9!

Trong các kỳ thi vào lớp 10 THPT, câu hỏi về hình học không gian thực tế luôn là "mỏ điểm" quý giá: các bài toán tính thể tích thùng chứa, diện tích tôn gò nón lá, bồn cầu lưu trữ, hay lượng nước dâng khi thả viên bi... đều trực tiếp ứng dụng các công thức của Chương 10:

  1. Bài 31 (Hình trụ): Quay hình chữ nhật quanh một cạnh. Chiều cao bằng đường sinh (l=hl = h). Diện tích xung quanh Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi R h, diện tích toàn phần Stp=2πR(h+R)S_{tp} = 2\pi R(h+R), thể tích V=πR2hV = \pi R^2 h.
  2. Bài 32 (Hình nón & Nón cụt): Quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông. Tam giác Pythagore giữa trục, bán kính và đường sinh (l=h2+R2l = \sqrt{h^2 + R^2}). Diện tích xung quanh Sxq=πRlS_{xq} = \pi R l, thể tích V=13πR2hV = \frac{1}{3}\pi R^2 h.
  3. Bài 33 (Hình cầu): Quay nửa hình tròn quanh đường kính. Diện tích mặt cầu S=4πR2S = 4\pi R^2, thể tích khối cầu V=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3, bán kính mặt cắt r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}.
  4. Tuyệt tác tỷ lệ vàng Archimedes: Khi một hình nón, một hình cầu và một hình trụ cùng có bán kính RR và chiều cao h=2Rh = 2R, thể tích của chúng luôn tuân theo tỷ số kỳ diệu:Vnoˊn:Vcaˆˋu:Vtrụ=1:2:3V_{\text{nón}} : V_{\text{cầu}} : V_{\text{trụ}} = 1 : 2 : 3

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ công thức, cung cấp ma trận đề kiểm tra chuẩn định dạng Bộ GD&ĐT, kèm Đề kiểm tra 45 phút (Trắc nghiệm tương tác 3 điểm + Tự luận phân hóa 7 điểm) có barem điểm chi tiết từng 0,250,25 điểm.


BẢN ĐỒ SO SÁNH 3 HÌNH KHỐI TRÒN XOAY (TOÁN 9)

1. Hình trụ tròn xoay

• Quay hình chữ nhật quanh 1 cạnh.
• l=hl = h. Đáy: 2 hình tròn bán kính RR.
• Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi Rh.
• Stp=2πR(h+R)S_{tp} = 2\pi R(h + R).
• V=πR2hV = \pi R^2 h.

2. Hình nón tròn xoay

• Quay tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.
• l=h2+R2l = \sqrt{h^2 + R^2}. Đáy: 1 hình tròn.
• Sxq=πRlS_{xq} = \pi R l. Mở ra hình quạt θ=Rl×360∘\theta = \frac{R}{l} \times 360^\circ.
• Stp=πR(l+R)S_{tp} = \pi R(l + R).
• V=13πR2hV = \frac{1}{3}\pi R^2 h.

3. Hình cầu & Mặt cầu

• Quay nửa hình tròn quanh đường kính.
• Mọi điểm trên mặt cầu cách tâm OO khoảng RR.
• S=4πR2=πd2S = 4\pi R^2 = \pi d^2.
• V=43πR3=16πd3V = \frac{4}{3}\pi R^3 = \frac{1}{6}\pi d^3.
• Mặt cắt: r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}.

4. Tỉ lệ Vàng Archimedes

• Với cùng bán kính RR và h=2Rh = 2R:
Vnoˊn=23πR3V_{\text{nón}} = \frac{2}{3}\pi R^3
Vcaˆˋu=43πR3V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3}\pi R^3
Vtrụ=2πR3V_{\text{trụ}} = 2\pi R^3
• Tỉ lệ thể tích: 1:2:31 : 2 : 3.


Ma trận Đề kiểm tra 45 phút Chương 10 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết (TNKQ) Thông hiểu (TNKQ + TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng điểm
1. Hình trụ tròn xoay 2 câu TN (0,5đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 1,0đ TL — 3,00đ
2. Hình nón & Nón cụt 2 câu TN (0,5đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 1,0đ TL — 3,00đ
3. Hình cầu & Mặt cầu 2 câu TN (0,5đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 1,0đ TL — 3,00đ
4. Bài toán thực tế liên môn & Archimedes — — — 1,0đ TL 1,00đ
Tổng số câu / điểm 6 câu (1,5đ) 6 câu TN (1,5đ) + 3,0đ TL 3,0đ TL 1,0đ TL 10,0 điểm
Tỉ lệ phần trăm 15% 45% 30% 10% 100%

Đề kiểm tra 45 phút: Chương 10 - Toán 9

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25đ)


Phần II. Tự luận (7,0 điểm — 4 bài toán)

Bài 1 (1,5 điểm): Hình trụ trong sản xuất bao bì

Một hộp sữa bột trẻ em hình trụ bằng thiếc có đường kính đáy là 12 cm12\text{ cm} và chiều cao là 18 cm18\text{ cm}. a) Tính diện tích thiếc cần dùng để sản xuất vỏ hộp sữa (bao gồm cả nắp và đáy, coi mép hàn không đáng kể, lấy π≈3,14\pi \approx 3,14).
b) Tính dung tích thực tế (thể tích) của hộp sữa theo đơn vị lít.


Bài 2 (1,5 điểm): Hình nón & Nón lá truyền thống

Một nghệ nhân làm một chiếc nón lá hình nón có đường kính vành nón đáy là 42 cm42\text{ cm} và độ dài đường sinh từ đỉnh đến vành nón là 29 cm29\text{ cm}. a) Tính chiều cao của chiếc nón lá.
b) Người ta dùng lá nón lợp phủ kín mặt xung quanh chiếc nón. Tính diện tích lá nón cần dùng (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14).
c) Tính thể tích khoảng không gian rỗng bên trong chiếc nón.


Bài 3 (2,0 điểm): Hình cầu & Thả vật vào chất lỏng

Một bình thủy tinh hình trụ có bán kính đáy Rtrụ=8 cmR_{\text{trụ}} = 8\text{ cm} đang chứa nước đến độ cao 15 cm15\text{ cm}. Người ta thả chìm hoàn toàn vào bình một quả cầu bằng đồng đặc có bán kính Rcaˆˋu=6 cmR_{\text{cầu}} = 6\text{ cm}. a) Tính diện tích mặt cầu và thể tích của quả cầu đồng.
b) Hỏi sau khi thả chìm quả cầu, mực nước trong bình dâng lên thêm bao nhiêu xentimét? (Biết nước không tràn ra ngoài).
c) Chiều cao mới của mực nước trong bình là bao nhiêu?


Bài 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao): Hệ thức Vàng Archimedes & Tối ưu hóa

a) (1,0 điểm): Một khối cầu bán kính RR nội tiếp khít khao bên trong một khối trụ tròn xoay (tiếp xúc với cả hai mặt đáy và mặt xung quanh của khối trụ).

  • Biểu diễn chiều cao hh và bán kính đáy của hình trụ theo RR.
  • Chứng minh rằng diện tích mặt cầu bằng đúng diện tích xung quanh của khối trụ.
  • Chứng minh rằng thể tích khối cầu bằng đúng 23\frac{2}{3} thể tích khối trụ.

b) (1,0 điểm): Một phao cứu sinh trên biển được ghép từ hai phần: phần dưới là một bán cầu (nửa hình cầu) bán kính R=30 cmR = 30\text{ cm}, phần trên là một hình nón có đáy trùng với mặt cắt của bán cầu và chiều cao h=40 cmh = 40\text{ cm}.

  • Tính độ dài đường sinh của phần hình nón.
  • Tính diện tích toàn bộ bề mặt bên ngoài của chiếc phao cứu sinh để quét sơn phản quang.
  • Tính thể tích của chiếc phao cứu sinh.

Đáp án chi tiết & Barem chấm điểm Phần Tự luận

Bài 1 (1,5 điểm)

a) (1,0 điểm)

  • Bán kính đáy của hộp sữa: R=122=6 (cm)R = \frac{12}{2} = 6\text{ (cm)} (0,25đ)
  • Diện tích xung quanh: Sxq=2πRh≈2×3,14×6×18=678,24 (cm2)S_{xq} = 2\pi R h \approx 2 \times 3,14 \times 6 \times 18 = 678,24\text{ (cm}^2\text{)} (0,25đ)
  • Diện tích hai đáy: 2Sđaˊy=2πR2≈2×3,14×62=226,08 (cm2)2S_{\text{đáy}} = 2\pi R^2 \approx 2 \times 3,14 \times 6^2 = 226,08\text{ (cm}^2\text{)} (0,25đ)
  • Diện tích thiếc cần dùng (diện tích toàn phần): Stp=Sxq+2Sđaˊy≈678,24+226,08=904,32 (cm2)S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} \approx 678,24 + 226,08 = 904,32\text{ (cm}^2\text{)} (0,25đ)

b) (0,5 điểm)

  • Thể tích của hộp sữa là: V=πR2h≈3,14×62×18=3,14×36×18=2 034,72 (cm3)V = \pi R^2 h \approx 3,14 \times 6^2 \times 18 = 3,14 \times 36 \times 18 = 2\,034,72\text{ (cm}^3\text{)} (0,25đ)
  • Đổi ra lít: V≈2,03 lıˊtV \approx 2,03\text{ lít} (0,25đ)

Bài 2 (1,5 điểm)

a) (0,5 điểm)

  • Bán kính đáy chiếc nón: R=422=21 (cm)R = \frac{42}{2} = 21\text{ (cm)} (0,25đ)
  • Áp dụng định lý Pythagore tính chiều cao nón: h=l2−R2=292−212=841−441=400=20 (cm)h = \sqrt{l^2 - R^2} = \sqrt{29^2 - 21^2} = \sqrt{841 - 441} = \sqrt{400} = 20\text{ (cm)} (0,25đ)

b) (0,5 điểm)

  • Diện tích lá nón cần dùng (diện tích xung quanh): Sxq=πRl≈3,14×21×29=1 912,26 (cm2)S_{xq} = \pi R l \approx 3,14 \times 21 \times 29 = 1\,912,26\text{ (cm}^2\text{)} (0,5đ)

c) (0,5 điểm)

  • Thể tích khoảng không gian bên trong chiếc nón: V=13πR2h≈13×3,14×212×20=13×3,14×441×20=9 231,6 (cm3)V = \frac{1}{3}\pi R^2 h \approx \frac{1}{3} \times 3,14 \times 21^2 \times 20 = \frac{1}{3} \times 3,14 \times 441 \times 20 = 9\,231,6\text{ (cm}^3\text{)} (0,5đ)

Bài 3 (2,0 điểm)

a) (0,75 điểm)

  • Diện tích mặt cầu của quả cầu đồng: Scaˆˋu=4πRcaˆˋu2=4π×62=144π≈452,39 (cm2)S_{\text{cầu}} = 4\pi R_{\text{cầu}}^2 = 4\pi \times 6^2 = 144\pi \approx 452,39\text{ (cm}^2\text{)} (0,375đ)
  • Thể tích của quả cầu đồng: Vcaˆˋu=43πRcaˆˋu3=43π×63=288π≈904,78 (cm3)V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3}\pi R_{\text{cầu}}^3 = \frac{4}{3}\pi \times 6^3 = 288\pi \approx 904,78\text{ (cm}^3\text{)} (0,375đ)

b) (0,75 điểm)

  • Thể tích nước dâng lên bằng đúng thể tích quả cầu đồng thả vào: Vdaˆng=Vcaˆˋu=288π (cm3)V_{\text{dâng}} = V_{\text{cầu}} = 288\pi\text{ (cm}^3\text{)} (0,25đ)
  • Mặt khác, thể tích nước dâng lên có đáy là hình tròn đáy bình trụ bán kính Rtrụ=8 cmR_{\text{trụ}} = 8\text{ cm} và chiều cao dâng là Δh\Delta h: Vdaˆng=πRtrụ2Δh=π×82×Δh=64πΔhV_{\text{dâng}} = \pi R_{\text{trụ}}^2 \Delta h = \pi \times 8^2 \times \Delta h = 64\pi \Delta h (0,25đ)
  • Ta có phương trình: 64πΔh=288π  ⟹  Δh=28864=4,5 (cm)64\pi \Delta h = 288\pi \implies \Delta h = \frac{288}{64} = 4,5\text{ (cm)} (0,25đ)
  • Vậy mực nước trong bình dâng lên thêm 4,5 cm4,5\text{ cm}.

c) (0,5 điểm)

  • Chiều cao mới của mực nước trong bình là: hmới=15+4,5=19,5 (cm)h_{\text{mới}} = 15 + 4,5 = 19,5\text{ (cm)} (0,5đ)

Bài 4 (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

  • Vì khối cầu bán kính RR nội tiếp khối trụ nên hình trụ có:
    • Bán kính đáy: Rtrụ=RR_{\text{trụ}} = R.
    • Chiều cao hình trụ bằng đường kính khối cầu: h=2Rh = 2R. (0,25đ)
  • Diện tích xung quanh của hình trụ:Sxq,trụ=2πRtrụh=2πR(2R)=4πR2S_{xq,\text{trụ}} = 2\pi R_{\text{trụ}} h = 2\pi R (2R) = 4\pi R^2Mặt khác diện tích mặt cầu là Scaˆˋu=4πR2S_{\text{cầu}} = 4\pi R^2. Do đó: Scaˆˋu=Sxq,trụS_{\text{cầu}} = S_{xq,\text{trụ}}. (đpcm) (0,375đ)
  • Thể tích khối trụ:Vtrụ=πR2h=πR2(2R)=2πR3V_{\text{trụ}} = \pi R^2 h = \pi R^2 (2R) = 2\pi R^3Thể tích khối cầu là Vcaˆˋu=43πR3V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3}\pi R^3. Tỉ số: VcaˆˋuVtrụ=43πR32πR3=23  ⟹  Vcaˆˋu=23Vtrụ(đpcm)\frac{V_{\text{cầu}}}{V_{\text{trụ}}} = \frac{\frac{4}{3}\pi R^3}{2\pi R^3} = \frac{2}{3} \implies V_{\text{cầu}} = \frac{2}{3}V_{\text{trụ}} \quad (\text{đpcm}) (0,375đ)

b) (1,0 điểm)

  • Độ dài đường sinh của phần hình nón: l=h2+R2=402+302=50 (cm)l = \sqrt{h^2 + R^2} = \sqrt{40^2 + 30^2} = 50\text{ (cm)} (0,25đ)
  • Diện tích toàn bộ bề mặt bên ngoài phao cứu sinh gồm: diện tích xung quanh hình nón và diện tích của nửa mặt cầu (bán cầu): Sngoaˋi=Sxq,noˊn+Sbaˊn caˆˋu=πRl+12(4πR2)=πRl+2πR2S_{\text{ngoài}} = S_{xq,\text{nón}} + S_{\text{bán cầu}} = \pi R l + \frac{1}{2}(4\pi R^2) = \pi R l + 2\pi R^2 (0,25đ) Sngoaˋi=π×30×50+2π×302=1 500π+1 800π=3 300π≈10 367,26 (cm2)S_{\text{ngoài}} = \pi \times 30 \times 50 + 2\pi \times 30^2 = 1\,500\pi + 1\,800\pi = 3\,300\pi \approx 10\,367,26\text{ (cm}^2\text{)} (0,25đ)
  • Thể tích của chiếc phao cứu sinh gồm thể tích khối nón và thể tích nửa khối cầu:V=Vnoˊn+Vbaˊn caˆˋu=13πR2h+12(43πR3)=13πR2h+23πR3V = V_{\text{nón}} + V_{\text{bán cầu}} = \frac{1}{3}\pi R^2 h + \frac{1}{2}\left(\frac{4}{3}\pi R^3\right) = \frac{1}{3}\pi R^2 h + \frac{2}{3}\pi R^3V=13π×302×40+23π×303=12 000π+18 000π=30 000π≈94 247,78 (cm3)V = \frac{1}{3}\pi \times 30^2 \times 40 + \frac{2}{3}\pi \times 30^3 = 12\,000\pi + 18\,000\pi = 30\,000\pi \approx 94\,247,78\text{ (cm}^3\text{)}Đổi ra lít: V≈94,25 lıˊtV \approx 94,25\text{ lít}. (0,25đ)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.