← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 31: Hình trụ - Diện tích xung quanh, Thể tích & Ứng dụng Thực tiễn Đột phá

Lý thuyết chuẩn mực Bài 31 Toán 9: Định nghĩa hình trụ, đường sinh, chiều cao, công thức diện tích xung quanh Sxq = 2πRh, diện tích toàn phần, thể tích V = πR²h, widget mô phỏng trải mặt xung quanh SVG và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết20 mục

Bài 31. Hình trụ

Trong thế giới hiện đại, các đồ vật có dạng Hình trụ xuất hiện dày đặc xung quanh cuộc sống của chúng ta:

  • Hàng triệu lon nước ngọt bằng nhôm trên kệ siêu thị.
  • Những thùng phuy chứa dầu dung tích tiêu chuẩn 200 lıˊt200\text{ lít}.
  • Hệ thống đường ống dẫn khí đốt tự nhiên xuyên đại dương.
  • Những cột trụ bê tông tròn chịu lực chống đỡ các cây cầu vượt và tòa nhà chọc trời.

Vì sao các nhà sản xuất và kỹ sư xây dựng lại ưu tiên chọn hình trụ tròn thay vì hình hộp chữ nhật? Bởi vì với cùng một lượng vật liệu vỏ bọc bên ngoài, hình trụ luôn chứa được thể tích chất lỏng lớn nhất và có khả năng chịu áp suất thủy tĩnh đồng đều nhất từ mọi hướng!

Bước sang Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn, chúng ta sẽ rời trang giấy phẳng hai chiều để bước vào không gian 3 chiều sống động, mở đầu với mô hình hình học tròn xoay cơ bản nhất: Hình trụ.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HÌNH TRỤ & HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀNG

1. Sự hình thành Hình trụ

• Quay hình chữ nhật ABCDABCD một vòng quanh cạnh ABAB cố định.
• ABAB: Trục và đường cao (hh).
• CDCD: Quét nên mặt xung quanh, gọi là đường sinh (l=hl = h).
• ADAD và BCBC: Quét nên hai đáy hình tròn bằng nhau bán kính RR.

2. Diện tích Xung quanh (SxqS_{xq})

• Khi trải mặt xung quanh ra mặt phẳng, ta được một hình chữ nhật kích thước 2πR×h2\pi R \times h:
Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi R h • Chu vi đáy nhân với chiều cao.

3. Diện tích Toàn phần (StpS_{tp})

• Bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy:
Stp=Sxq+2SđaˊyS_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} Stp=2πRh+2πR2=2πR(h+R)S_{tp} = 2\pi Rh + 2\pi R^2 = 2\pi R(h + R)

4. Thể tích Khối trụ (VV)

• Diện tích đáy nhân với chiều cao:
V=Sđaˊy⋅h=πR2hV = S_{\text{đáy}} \cdot h = \pi R^2 h • Tỉ lệ thuận với chiều cao và bình phương bán kính đáy.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Khi quay một hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định của nó, ta thu được hình khối nào?
  2. Đường sinh: Trong hình trụ tròn xoay, độ dài đường sinh ll có bằng chiều cao hh của hình trụ không?
  3. Diện tích đáy: Một hình trụ có bán kính đáy R=3 cmR = 3\text{ cm}. Diện tích của một mặt đáy bằng bao nhiêu cm2\text{cm}^2 (theo π\pi)?
  4. Diện tích xung quanh: Hình trụ có R=2 cmR = 2\text{ cm} và h=5 cmh = 5\text{ cm}. Diện tích xung quanh của nó bằng bao nhiêu?
  5. Thể tích nhẩm nhanh: Nếu giữ nguyên chiều cao hh của hình trụ và tăng bán kính đáy RR lên gấp đôi, thì thể tích khối trụ sẽ tăng lên gấp mấy lần?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: Thu được Hình trụ tròn xoay.
  • Câu 2: Có, trong hình trụ luôn có l=hl = h.
  • Câu 3: Sđaˊy=πR2=π×32=9π cm2S_{\text{đáy}} = \pi R^2 = \pi \times 3^2 = 9\pi\text{ cm}^2.
  • Câu 4: Sxq=2πRh=2π×2×5=20π cm2S_{xq} = 2\pi R h = 2\pi \times 2 \times 5 = 20\pi\text{ cm}^2.
  • Câu 5: Vì V=πR2hV = \pi R^2 h, bán kính RR nằm dưới bậc hai nên khi RR tăng gấp 22, thể tích VV sẽ tăng 22=42^2 = \mathbf{4} lần!

Lý thuyết trọng tâm

1. Sự hình thành và Các yếu tố của Hình trụ

Ghi nhớ

Định nghĩa Hình trụ tròn xoay: Khi quay một hình chữ nhật ABCDABCD một vòng xung quanh cạnh ABAB cố định, ta thu được một hình trụ.

  • Cạnh ABAB được gọi là trục của hình trụ; độ dài ABAB là chiều cao của hình trụ, ký hiệu là hh.
  • Cạnh CDCD song song với trục quét nên mặt xung quanh của hình trụ; mỗi vị trí của CDCD được gọi là một đường sinh, ký hiệu là ll. Trong hình trụ:l=hl = h
  • Hai cạnh ADAD và BCBC quét nên hai hình tròn bằng nhau nằm trong hai mặt phẳng song song, gọi là hai đáy của hình trụ; độ dài AD=BC=RAD = BC = R là bán kính đáy.

2. Mặt cắt của Hình trụ bởi Mặt phẳng

  1. Cắt bởi mặt phẳng song song với hai đáy: Mặt cắt là một hình tròn bằng các hình tròn đáy (có cùng bán kính RR).
  2. Cắt bởi mặt phẳng song song với trục (hoặc chứa trục): Mặt cắt là một hình chữ nhật.
    • Nếu mặt phẳng đi qua trục (mặt cắt qua trục): Một cạnh của hình chữ nhật bằng đường kính đáy 2R2R, cạnh kia bằng chiều cao hh.
    • Nếu mặt cắt qua trục là một hình vuông thì hình trụ có: h=2Rh = 2R.

3. Công thức Diện tích Xung quanh và Toàn phần

Khi cắt rời một mặt đáy và cắt dọc theo một đường sinh rồi trải phẳng mặt xung quanh của hình trụ, ta thu được:

  • Một hình chữ nhật có một cạnh bằng chiều cao hình trụ hh, cạnh kia bằng chu vi đáy C=2πRC = 2\pi R.
Ghi nhớ

Công thức Diện tích Xung quanh:

Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi R h

(Chu vi đáy nhân với chiều cao).

Ghi nhớ

Công thức Diện tích Toàn phần: Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích của hai hình tròn đáy:

Stp=Sxq+2Sđaˊy=2πRh+2πR2=2πR(h+R)S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} = 2\pi R h + 2\pi R^2 = 2\pi R(h + R)

4. Công thức Thể tích Khối trụ

Ghi nhớ

Công thức Thể tích: Thể tích của khối trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao:

V=Sđaˊy⋅h=πR2hV = S_{\text{đáy}} \cdot h = \pi R^2 h

Phòng thí nghiệm Tương tác: Khám phá Hình Trụ 3D & Trải Mặt Xung Quanh

Hãy di chuyển thanh trượt bán kính RR và chiều cao hh để quan sát hình trụ 3D biến đổi, đồng thời bấm nút "Trải mặt xung quanh" để thấy mặt xung quanh mở phẳng thành một hình chữ nhật kích thước 2πR×h2\pi R \times h!

MÔ PHỎNG: HÌNH TRỤ 3D & TRẢI MẶT XUNG QUANH THÀNH HÌNH CHỮ NHẬT

40
90

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính Diện tích Xung quanh, Toàn phần và Thể tích cơ bản

Phương pháp giải:

  1. Xác định bán kính đáy RR (nếu biết đường kính d  ⟹  R=d2d \implies R = \frac{d}{2}).
  2. Xác định chiều cao hh (hoặc đường sinh l=hl = h).
  3. Áp dụng chuẩn xác 3 công thức:Sxq=2πRhS_{xq} = 2\pi R hStp=2πR(h+R)S_{tp} = 2\pi R(h + R)V=πR2hV = \pi R^2 h

Ví dụ 1

Một lon sữa đặc hình trụ có đường kính đáy bằng 7 cm7\text{ cm} và chiều cao bằng 8 cm8\text{ cm}. Lấy π≈3,14\pi \approx 3,14. a) Tính diện tích giấy dán nhãn bao quanh thân lon sữa (coi mép dán không đáng kể).
b) Tính thể tích sữa đặc chứa đầy trong lon (theo đơn vị cm3\text{cm}^3 và mililít).

Lời giải chi tiết: a) Bán kính đáy của lon sữa là:

R=72=3,5 (cm)R = \frac{7}{2} = 3,5\text{ (cm)}

Chiều cao h=8 cmh = 8\text{ cm}. Diện tích giấy dán bao quanh thân lon chính là diện tích xung quanh của hình trụ:

Sxq=2πRh≈2×3,14×3,5×8=175,84 (cm2)S_{xq} = 2\pi R h \approx 2 \times 3,14 \times 3,5 \times 8 = 175,84\text{ (cm}^2\text{)}

b) Thể tích sữa đặc chứa trong lon là:

V=πR2h≈3,14×(3,5)2×8=3,14×12,25×8=307,72 (cm3)V = \pi R^2 h \approx 3,14 \times (3,5)^2 \times 8 = 3,14 \times 12,25 \times 8 = 307,72\text{ (cm}^3\text{)}

Vì 1 cm3=1 ml1\text{ cm}^3 = 1\text{ ml} nên thể tích lon sữa xấp xỉ 307,72 ml307,72\text{ ml}.


Dạng 2: Tính các Kích thước Hình học từ Dữ kiện Diện tích hoặc Thể tích

Phương pháp giải:

  1. Thiết lập phương trình theo ẩn chưa biết (RR hoặc hh).
  2. Rút ẩn từ công thức:h=Sxq2πR=VπR2h = \frac{S_{xq}}{2\pi R} = \frac{V}{\pi R^2}R=VπhR = \sqrt{\frac{V}{\pi h}}

Ví dụ 2

Một bể nước ngầm hình trụ có thể tích chứa được 12 m312\text{ m}^3 nước. Biết chiều sâu (chiều cao) của bể là 2,4 m2,4\text{ m}. a) Tính bán kính đáy của bể nước (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14, làm tròn đến hàng phần mười).
b) Người ta muốn ốp gạch xung quanh thành bể và đáy bể. Tính diện tích cần ốp gạch.

Lời giải chi tiết: a) Ta có thể tích khối trụ V=πR2h  ⟹  R2=VπhV = \pi R^2 h \implies R^2 = \frac{V}{\pi h}. Thay số:

R2=123,14×2,4=127,536≈1,592  ⟹  R≈1,592≈1,3 (m)R^2 = \frac{12}{3,14 \times 2,4} = \frac{12}{7,536} \approx 1,592 \implies R \approx \sqrt{1,592} \approx 1,3\text{ (m)}

Vậy bán kính đáy của bể nước là khoảng 1,3 m1,3\text{ m}.

b) Diện tích cần ốp gạch gồm diện tích xung quanh và diện tích của một đáy (đáy dưới, không nắp):

Soˆˊp=Sxq+Sđaˊy=2πRh+πR2=πR(2h+R)S_{\text{ốp}} = S_{xq} + S_{\text{đáy}} = 2\pi R h + \pi R^2 = \pi R(2h + R)Soˆˊp≈3,14×1,26×(2×2,4+1,26)≈3,96×6,06≈24 (m2)S_{\text{ốp}} \approx 3,14 \times 1,26 \times (2 \times 2,4 + 1,26) \approx 3,96 \times 6,06 \approx 24\text{ (m}^2\text{)}

Dạng 3: Bài toán Mặt cắt của Hình trụ

Phương pháp giải:

  1. Mặt cắt chứa trục: Là hình chữ nhật có kích thước 2R×h2R \times h.
    • Diện tích thiết diện qua trục: Strục=2R⋅hS_{\text{trục}} = 2R \cdot h.
  2. Mặt cắt song song với trục: Cách trục một khoảng dd (0<d<R0 < d < R).
    • Dây cung mặt cắt có độ dài 2R2−d22\sqrt{R^2 - d^2}.
    • Diện tích thiết diện: S=2R2−d2⋅hS = 2\sqrt{R^2 - d^2} \cdot h.

Ví dụ 3

Một hình trụ có bán kính đáy R=5 cmR = 5\text{ cm} và chiều cao h=8 cmh = 8\text{ cm}. a) Tính diện tích của thiết diện qua trục của hình trụ.
b) Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng d=3 cmd = 3\text{ cm}. Tính diện tích của thiết diện thu được.

Lời giải chi tiết: a) Thiết diện qua trục của hình trụ là một hình chữ nhật có một cạnh là đường kính đáy 2R=2×5=10 cm2R = 2 \times 5 = 10\text{ cm} và một cạnh là chiều cao h=8 cmh = 8\text{ cm}. Diện tích thiết diện qua trục là:

S1=2R⋅h=10×8=80 (cm2)S_1 = 2R \cdot h = 10 \times 8 = 80\text{ (cm}^2\text{)}

b) Mặt phẳng song song với trục cắt hai đáy theo hai dây cung bằng nhau. Khoảng cách từ tâm đáy đến dây cung là d=3 cmd = 3\text{ cm}. Độ dài dây cung mặt cắt là:

AB=2R2−d2=252−32=216=2×4=8 (cm)AB = 2\sqrt{R^2 - d^2} = 2\sqrt{5^2 - 3^2} = 2\sqrt{16} = 2 \times 4 = 8\text{ (cm)}

Thiết diện thu được là hình chữ nhật có kích thước 8 cm×8 cm8\text{ cm} \times 8\text{ cm} (chính là một hình vuông). Diện tích của thiết diện là:

S2=8×8=64 (cm2)S_2 = 8 \times 8 = 64\text{ (cm}^2\text{)}

Dạng 4: Bài toán Tối ưu hóa Thực tế (Kinh tế & Kỹ thuật)

Phương pháp giải: Bài toán tìm kích thước lon đồ hộp hình trụ thể tích V0V_0 cố định sao cho tốn ít nguyên liệu vỏ bọc nhất (StpS_{tp} nhỏ nhất):

  1. Biểu diễn hh theo RR: h=V0πR2h = \frac{V_0}{\pi R^2}.
  2. Thay vào StpS_{tp}:Stp=2πRh+2πR2=2V0R+2πR2=V0R+V0R+2πR2S_{tp} = 2\pi R h + 2\pi R^2 = \frac{2V_0}{R} + 2\pi R^2 = \frac{V_0}{R} + \frac{V_0}{R} + 2\pi R^2
  3. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho 3 số dương:Stp⩾3V0R⋅V0R⋅2πR23=32πV023S_{tp} \ge 3 \sqrt[3]{\frac{V_0}{R} \cdot \frac{V_0}{R} \cdot 2\pi R^2} = 3 \sqrt[3]{2\pi V_0^2}
  4. Dấu "=" xảy ra khi:V0R=2πR2  ⟹  πR2hR=2πR2  ⟹  h=2R\frac{V_0}{R} = 2\pi R^2 \implies \frac{\pi R^2 h}{R} = 2\pi R^2 \implies \mathbf{h = 2R}(Chiều cao bằng đúng đường kính đáy - Lon sữa đặc hoặc lon nước ngọt đạt tỷ lệ vàng tối ưu nguyên liệu).

Ví dụ 4

Một công ty bao bì cần sản xuất vỏ lon nước ngọt hình trụ có thể tích V=500 cm3V = 500\text{ cm}^3. Hãy chứng minh rằng để lượng kim loại dùng làm vỏ lon (diện tích toàn phần) là nhỏ nhất thì chiều cao của lon nước phải bằng đúng đường kính đáy (h=2Rh = 2R).

Lời giải chi tiết:

  • Gọi RR là bán kính đáy, hh là chiều cao của lon nước ngọt (R,h>0R, h > 0).
  • Ta có thể tích: V=πR2h  ⟹  h=VπR2V = \pi R^2 h \implies h = \frac{V}{\pi R^2}.
  • Diện tích toàn phần (lượng kim loại sử dụng):Stp=2πRh+2πR2=2πR(VπR2)+2πR2=2VR+2πR2S_{tp} = 2\pi R h + 2\pi R^2 = 2\pi R \left(\frac{V}{\pi R^2}\right) + 2\pi R^2 = \frac{2V}{R} + 2\pi R^2Tách thành 3 hạng tử dương:Stp=VR+VR+2πR2S_{tp} = \frac{V}{R} + \frac{V}{R} + 2\pi R^2
  • Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương VR,VR,2πR2\frac{V}{R}, \frac{V}{R}, 2\pi R^2:Stp⩾3VR×VR×2πR23=32πV23S_{tp} \ge 3 \sqrt[3]{\frac{V}{R} \times \frac{V}{R} \times 2\pi R^2} = 3 \sqrt[3]{2\pi V^2}Vì V=500 cm3V = 500\text{ cm}^3 là hằng số nên giá trị nhỏ nhất của StpS_{tp} đạt được khi và chỉ khi 3 số hạng bằng nhau:VR=2πR2  ⟺  V=2πR3  ⟺  πR2h=2πR3  ⟺  h=2R\frac{V}{R} = 2\pi R^2 \iff V = 2\pi R^3 \iff \pi R^2 h = 2\pi R^3 \iff h = 2RVậy chiều cao của lon phải bằng đường kính đáy thì lượng nguyên liệu vỏ hộp là tiết kiệm nhất.

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Ống Dẫn Dầu Khí Chịu Áp Suất Cao: Theo định luật Laplace trong thủy lực học, ứng suất căng thành ống của hình trụ tròn chịu áp suất bên trong PP chỉ bằng σ=P⋅Rt\sigma = \frac{P \cdot R}{t} (giảm một nửa so với hình chữ nhật), giúp ống không bị bục vỡ dưới áp suất hàng trăm atmosphere.
  2. Xi lanh Piston Động cơ Đốt Trong: Buồng đốt động cơ xe máy và ô tô luôn có dạng hình trụ tròn, cho phép các xéc-măng (piston ring) quét kín khít 360∘360^\circ giữ áp suất nén cực đại mà không bị rò rỉ khí đốt.
  3. Cột Trụ Cầu Vượt Giao Thông & Khí Động Học: Các trụ cầu tròn hạn chế tối đa lực cản của dòng nước lũ chảy xiết và xoáy ngầm, ngăn ngừa xói lở móng mố cầu hiệu quả hơn nhiều so với trụ vuông.
  4. Trạm Lưu Trữ Khí Hóa Lỏng LNG & Thùng Xăng Dầu: Bồn chứa hình trụ nằm ngang với hai đầu chỏm cầu là thiết kế kinh điển giúp phân bổ áp suất hơi hóa lỏng đồng đều, phòng chống nguy cơ nổ áp suất.
  5. Cáp Quang Biển Xuyên Lục Địa: Lớp vỏ bảo vệ sợi cáp quang Internet dưới đáy biển Thái Bình Dương là các lớp thép bện hình trụ đồng tâm, chịu được sức nén khổng lồ ở độ sâu 4 000 meˊt4\,000\text{ mét} dưới đáy biển.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Tính toán cơ bản: Một hình trụ có diện tích xung quanh là 60π cm260\pi\text{ cm}^2 và chiều cao là 6 cm6\text{ cm}. a) Tính bán kính đáy và diện tích toàn phần của hình trụ.
    b) Tính thể tích của khối trụ tương ứng.

  2. Bài toán bồn chứa: Một téc nước hình trụ bằng inox có đường kính đáy 1,2 m1,2\text{ m} và chiều dài thân téc (chiều cao) là 2 m2\text{ m}. a) Téc nước này có thể chứa được tối đa bao nhiêu lít nước? (Lấy π≈3,14\pi \approx 3,14).
    b) Tính diện tích inox cần dùng để làm vỏ téc nước (coi mép hàn không đáng kể).


Thử thách Thực tế: Thiết Kế Vỏ Thùng Phuy Tiêu Chuẩn Quốc Tế

Bối cảnh: Một nhà máy cơ khí nhận hợp đồng sản xuất 1 0001\,000 thùng phuy hình trụ bằng thép mạ kẽm tiêu chuẩn:

  • Thể tích quy định: 200 lıˊt=0,2 m3200\text{ lít} = 0,2\text{ m}^3.
  • Chiều cao thân thùng: h=0,8 mh = 0,8\text{ m}.

Yêu cầu:

  1. Tính bán kính đáy RR của thùng phuy (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14, làm tròn đến cm).
  2. Tính diện tích tôn thép cần dùng để sản xuất 11 thùng phuy hoàn chỉnh có nắp.
  3. Nếu giá thành mỗi mét vuông thép mạ kẽm là 150 000150\,000 đồng, hãy tính tổng chi phí mua thép để sản xuất đủ lô 1 0001\,000 thùng phuy (bỏ qua hao hụt gia công).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.