← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp - Ma trận Đề thi, Tổng ôn Toàn diện & Đề kiểm tra 45 phút

Tổng ôn toàn diện Chương 9 Hình học 9: Góc nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp tam giác, 4 dấu hiệu tứ giác nội tiếp, đa giác đều, định lý Ptolemy, ma trận đề thi 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tương tác và tự luận có barem điểm chi tiết.

Mục lục bài viết11 mục

Ôn tập Chương 9. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp

Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập Chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp — chương học chiếm vị trí then chốt, trung tâm và chiếm trọn vẹn điểm số câu Hình học trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT!

Nếu như ở học kỳ 1, Chương V đã giới thiệu các yếu tố hình học sơ khởi về đường tròn, dây cung và tiếp tuyến, thì Chương 9 chính là nơi toàn bộ kiến thức Hình học phẳng THCS thăng hoa rực rỡ nhất:

  1. Bài 27 (Góc nội tiếp): Bản chất của góc có đỉnh trên đường tròn, định lý số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn (A^=12sd(cung BC)=12BOC^\widehat{A} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung } BC) = \frac{1}{2}\widehat{BOC}) và hệ quả bất hủ: góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông (90∘90^\circ).
  2. Bài 28 (Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác): Phương pháp xác định tâm OO (giao 3 trung trực) và tâm II (giao 3 phân giác), công thức tính nhanh bán kính R,rR, r cho tam giác vuông, tam giác đều (R=2rR = 2r) và công thức diện tích r=Spr = \frac{S}{p}.
  3. Bài 29 (Tứ giác nội tiếp): "Vua của các bài toán hình học lớp 9", thuần thục 4 dấu hiệu nhận biết vàng (tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ, hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh, bốn đỉnh cách đều một điểm, hình thang cân).
  4. Bài 30 (Đa giác đều): Hai đường tròn đồng tâm, công thức tính góc ở đỉnh, góc ở tâm, tính chất lục giác đều (a=Ra = R) và nguyên lý lát phẳng mặt phẳng.

Bài tổng ôn tập này sẽ trang bị cho các em bản đồ tư duy toàn diện, các phương pháp tư duy chứng minh hình học sắc sảo và cơ hội thử sức với Đề kiểm tra 45 phút chuẩn định dạng ma trận Bộ GD&ĐT kèm barem điểm chi tiết từng 0,250,25 điểm.


BẢN ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG 9 (TOÁN 9)

1. Góc Nội tiếp

• Đỉnh trên đường tròn, 2 cạnh chứa 2 dây.
• Số đo bằng nửa cung bị chắn: BAC^=12sd(cung BC)\widehat{BAC} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung } BC).
• Cùng chắn một cung thì bằng nhau.
• Góc chắn nửa đường tròn = 90∘90^\circ.

2. Ngoại tiếp & Nội tiếp Tam giác

• Ngoại tiếp (O;R)(O; R): Giao 3 trung trực. Tam giác vuông: R=a2R = \frac{a}{2}.
• Nội tiếp (I;r)(I; r): Giao 3 phân giác. r=Spr = \frac{S}{p}. Tam giác vuông: r=b+c−a2r = \frac{b+c-a}{2}.
• Tam giác đều: O≡I,R=2rO \equiv I, R = 2r.

3. Tứ giác Nội tiếp

• Tổng hai góc đối: A^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ.
• Cùng nhìn 1 cạnh: BAC^=BDC^\widehat{BAC} = \widehat{BDC}.
• Góc ngoài bằng góc trong đỉnh đối.
• Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân luôn nội tiếp.

4. Đa giác đều

• Tất cả các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau.
• Hai đường tròn đồng tâm tại OO.
• Góc ở tâm: β=360∘n\beta = \frac{360^\circ}{n}. Góc đỉnh: α=(n−2)×180∘n\alpha = \frac{(n-2) \times 180^\circ}{n}.
• Lục giác đều: a=Ra = R, tạo bởi 6 tam giác đều.


Ma trận Đề kiểm tra 45 phút Chương 9 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết (TNKQ) Thông hiểu (TNKQ + TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng điểm
1. Góc nội tiếp & Hệ quả 2 câu TN (0,5đ) 1 câu TN (0,25đ) + 1,0đ TL 0,5đ TL — 2,25đ
2. Đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp tam giác 2 câu TN (0,5đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 0,5đ TL — 2,50đ
3. Tứ giác nội tiếp & Dấu hiệu 1 câu TN (0,25đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,5đ TL 1,0đ TL 1,0đ TL 4,25đ
4. Đa giác đều 1 câu TN (0,25đ) 1 câu TN (0,25đ) + 0,5đ TL — — 1,00đ
Tổng số câu / điểm 6 câu (1,5đ) 6 câu TN (1,5đ) + 4,0đ TL 2,0đ TL 1,0đ TL 10,0 điểm
Tỉ lệ phần trăm 15% 55% 20% 10% 100%

Đề kiểm tra 45 phút: Chương 9 - Toán 9

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25đ)


Phần II. Tự luận (7,0 điểm — 4 bài toán)

Bài 1 (1,5 điểm): Góc nội tiếp & Tam giác vuông

Cho nửa đường tròn tâm OO đường kính AB=2RAB = 2R. Lấy điểm CC trên nửa đường tròn (CC khác AA và BB). Kẻ đường cao CH⊥ABCH \perp AB (H∈ABH \in AB). a) Chứng minh tam giác ABCABC vuông tại CC.
b) Biết AC=RAC = R, hãy tính số đo các góc nhọn của tam giác ABCABC và tính độ dài CHCH theo RR.


Bài 2 (1,5 điểm): Bán kính đường tròn nội tiếp & ngoại tiếp

Cho tam giác đều ABCABC có cạnh bằng 12 cm12\text{ cm}. a) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp RR và bán kính đường tròn nội tiếp rr của tam giác ABCABC.
b) Tính diện tích hình vành khăn nằm giữa đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.


Bài 3 (3,0 điểm - Trọng tâm bài thi vào 10): Tứ giác nội tiếp toàn diện

Cho đường tròn tâm OO và một điểm AA nằm bên ngoài đường tròn. Từ AA kẻ hai tiếp tuyến AB,ACAB, AC với đường tròn (B,CB, C là các tiếp điểm). Gọi HH là giao điểm của AOAO và BCBC. a) Chứng minh tứ giác ABOCABOC nội tiếp một đường tròn. Xác định tâm của đường tròn này.
b) Chứng minh AO⊥BCAO \perp BC tại HH và AH⋅AO=AB2AH \cdot AO = AB^2.
c) Kẻ cát tuyến ADEADE của đường tròn (O)(O) (DD nằm giữa AA và EE, tia AEAE nằm giữa hai tia ABAB và AOAO). Chứng minh tam giác ABDABD đồng dạng với tam giác AEBAEB, từ đó suy ra AB2=AD⋅AEAB^2 = AD \cdot AE.
d) Chứng minh tứ giác DHOEDHOE nội tiếp đường tròn.


Bài 4 (1,0 điểm - Vận dụng cao): Đa giác đều & Bất đẳng thức hình học

Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF có cạnh bằng aa. a) Tính diện tích của lục giác đều ABCDEFABCDEF theo aa.
b) Lấy một điểm MM tùy ý nằm bên trong lục giác đều. Gọi khoảng cách từ MM đến 6 cạnh của lục giác đều lần lượt là d1,d2,d3,d4,d5,d6d_1, d_2, d_3, d_4, d_5, d_6. Chứng minh rằng tổng d1+d2+d3+d4+d5+d6d_1 + d_2 + d_3 + d_4 + d_5 + d_6 luôn là một hằng số không phụ thuộc vào vị trí của điểm MM.


Đáp án chi tiết & Barem chấm điểm Phần Tự luận

Bài 1 (1,5 điểm)

a) (0,75 điểm)

  • Điểm CC nằm trên đường tròn đường kính ABAB. (0,25đ)
  • Suy ra góc ACB^\widehat{ACB} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn: ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ (0,25đ)
  • Vậy tam giác ABCABC vuông tại CC. (0,25đ)

b) (0,75 điểm)

  • Cạnh huyền AB=2RAB = 2R. Ta có: cos⁡BAC^=ACAB=R2R=12  ⟹  BAC^=60∘\cos \widehat{BAC} = \frac{AC}{AB} = \frac{R}{2R} = \frac{1}{2} \implies \widehat{BAC} = 60^\circ (0,25đ)
  • Trong tam giác vuông ABCABC: ABC^=90∘−BAC^=90∘−60∘=30∘\widehat{ABC} = 90^\circ - \widehat{BAC} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ (0,25đ)
  • Độ dài đường cao CHCH: CH=AC⋅sin⁡BAC^=R⋅sin⁡60∘=R32CH = AC \cdot \sin \widehat{BAC} = R \cdot \sin 60^\circ = \frac{R\sqrt{3}}{2} (0,25đ)

Bài 2 (1,5 điểm)

a) (1,0 điểm)

  • Chiều cao của tam giác đều cạnh a=12 cma = 12\text{ cm}: h=a32=1232=63 (cm)h = \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{12\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3}\text{ (cm)} (0,25đ)
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R=23h=23×63=43 (cm)R = \frac{2}{3}h = \frac{2}{3} \times 6\sqrt{3} = 4\sqrt{3}\text{ (cm)} (0,5đ)
  • Bán kính đường tròn nội tiếp: r=13h=13×63=23 (cm)r = \frac{1}{3}h = \frac{1}{3} \times 6\sqrt{3} = 2\sqrt{3}\text{ (cm)} (0,25đ)

b) (0,5 điểm)

  • Diện tích hình vành khăn: S=π(R2−r2)=π[(43)2−(23)2]S = \pi (R^2 - r^2) = \pi \left[ (4\sqrt{3})^2 - (2\sqrt{3})^2 \right] (0,25đ) S=π(48−12)=36π≈113,10 (cm2)S = \pi (48 - 12) = 36\pi \approx 113,10\text{ (cm}^2\text{)} (0,25đ)

Bài 3 (3,0 điểm)

a) (0,75 điểm)

  • Vì AB,ACAB, AC là hai tiếp tuyến của (O)(O) nên: AB⊥OB  ⟹  ABO^=90∘AB \perp OB \implies \widehat{ABO} = 90^\circ và AC⊥OC  ⟹  ACO^=90∘AC \perp OC \implies \widehat{ACO} = 90^\circ. (0,25đ)
  • Xét tứ giác ABOCABOC: ABO^+ACO^=90∘+90∘=180∘\widehat{ABO} + \widehat{ACO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ (0,25đ)
  • Do đó tứ giác ABOCABOC nội tiếp đường tròn. Tâm là trung điểm của đoạn thẳng AOAO. (0,25đ)

b) (0,75 điểm)

  • Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: AB=ACAB = AC và OB=OC=ROB = OC = R. Suy ra AOAO là đường trung trực của đoạn thẳng BC  ⟹  AO⊥BCBC \implies AO \perp BC tại HH. (0,25đ)
  • Xét tam giác ABOABO vuông tại BB có đường cao BHBH: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: AB2=AH⋅AOAB^2 = AH \cdot AO (0,5đ)

c) (0,75 điểm)

  • Xét ΔABD\Delta ABD và ΔAEB\Delta AEB:
    • Góc BAE^\widehat{BAE} là góc chung. (0,25đ)
    • ABD^=AEB^\widehat{ABD} = \widehat{AEB} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp cùng chắn cung BDBD). (0,25đ)
  • Suy ra ΔABD∽ΔAEB\Delta ABD \backsim \Delta AEB (g.g).   ⟹  ABAE=ADAB  ⟹  AB2=AD⋅AE\implies \frac{AB}{AE} = \frac{AD}{AB} \implies AB^2 = AD \cdot AE (0,25đ)

d) (0,75 điểm)

  • Từ câu b và câu c: AH⋅AO=AD⋅AE  ⟹  AHAE=ADAOAH \cdot AO = AD \cdot AE \implies \frac{AH}{AE} = \frac{AD}{AO} (0,25đ)
  • Xét ΔAHD\Delta AHD và ΔAEO\Delta AEO:
    • Góc OAE^\widehat{OAE} chung.
    • AHAE=ADAO\frac{AH}{AE} = \frac{AD}{AO}.   ⟹  ΔAHD∽ΔAEO\implies \Delta AHD \backsim \Delta AEO (c.g.c). (0,25đ)
  • Suy ra AHD^=AEO^\widehat{AHD} = \widehat{AEO}. Mặt khác, AHD^+DHO^=180∘  ⟹  AEO^+DHO^=180∘.\widehat{AHD} + \widehat{DHO} = 180^\circ \implies \widehat{AEO} + \widehat{DHO} = 180^\circ. Do tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ, tứ giác DHOEDHOE nội tiếp đường tròn. (0,25đ)

Bài 4 (1,0 điểm)

a) (0,5 điểm)

  • Lục giác đều cạnh aa gồm 66 tam giác đều cạnh aa ghép lại: S=6×(a234)=3a232S = 6 \times \left( \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \right) = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2} (0,5đ)

b) (0,5 điểm)

  • Nối MM với 6 đỉnh của lục giác đều, lục giác được chia thành 6 tam giác nhỏ có đáy là các cạnh của lục giác đều (đều có độ dài bằng aa) và chiều cao tương ứng là d1,d2,d3,d4,d5,d6d_1, d_2, d_3, d_4, d_5, d_6. (0,25đ)
  • Tổng diện tích 6 tam giác nhỏ chính bằng diện tích lục giác đều SS:S=12ad1+12ad2+12ad3+12ad4+12ad5+12ad6S = \frac{1}{2} a d_1 + \frac{1}{2} a d_2 + \frac{1}{2} a d_3 + \frac{1}{2} a d_4 + \frac{1}{2} a d_5 + \frac{1}{2} a d_6S=12a(d1+d2+d3+d4+d5+d6)S = \frac{1}{2} a (d_1 + d_2 + d_3 + d_4 + d_5 + d_6)
  • Suy ra: d1+d2+d3+d4+d5+d6=2Sa=2a×3a232=3a3d_1 + d_2 + d_3 + d_4 + d_5 + d_6 = \frac{2S}{a} = \frac{2}{a} \times \frac{3a^2\sqrt{3}}{2} = 3a\sqrt{3} (0,25đ)
  • Vì aa là độ dài cạnh cố định nên 3a33a\sqrt{3} là một hằng số không đổi. Ta có điều phải chứng minh.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.