← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp - 4 Dấu hiệu Nhận biết & Kỹ thuật Chứng minh Đỉnh cao

Lý thuyết chuyên sâu Bài 29 Toán 9: Định nghĩa tứ giác nội tiếp, định lý tổng hai góc đối bằng 180°, 4 dấu hiệu nhận biết vàng, định lý Ptolemy, widget tương tác kéo 4 đỉnh trên đường tròn và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 29. Tứ giác nội tiếp

Nếu hỏi bất kỳ thầy cô giáo hay học sinh lớp 9 nào: "Chủ đề hình học nào xuất hiện 100%100\% trong tất cả các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên toàn quốc?", câu trả lời chắc chắn là: Tứ giác nội tiếp.

Tứ giác nội tiếp được mệnh danh là "trung tâm điều phối" của toàn bộ hình học phẳng THCS:

  • Nó kết nối các góc nội tiếp cùng chắn một cung để chứng minh hai góc bằng nhau.
  • Nó biến tổng hai góc đối diện thành góc bẹt 180∘180^\circ để chứng minh ba điểm thẳng hàng hoặc hai đường thẳng song song.
  • Nó sinh ra các cặp tam giác đồng dạng để thiết lập các hệ thức tích độ dài kinh điển.

Làm chủ trọn vẹn 4 Dấu hiệu nhận biết vàng của Tứ giác nội tiếp trong bài học này sẽ giúp các em tự tin chinh phục trọn vẹn điểm số phần Hình học trong mọi kỳ thi lớn!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: TỨ GIÁC NỘI TIẾP & 4 DẤU HIỆU VÀNG

1. Định nghĩa & Định lý

• Tứ giác có 4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn.
• Định lý thuận: Tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ:
A^+C^=180∘;B^+D^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ; \quad \widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ
• Định lý đảo: Nếu A^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ thì tứ giác nội tiếp.

2. Dấu hiệu 1 & 2

• Dấu hiệu 1: Tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ (hoặc góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối).
• Dấu hiệu 2: Bốn đỉnh cách đều một điểm OO cố định (OA=OB=OC=ODOA = OB = OC = OD).

3. Dấu hiệu 3 & 4

• Dấu hiệu 3 (Cùng nhìn 1 cạnh): Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa 2 đỉnh còn lại dưới góc bằng nhau (DAC^=DBC^\widehat{DAC} = \widehat{DBC}).
• Dấu hiệu 4: Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân luôn nội tiếp.

4. Định lý Ptolemy (Mở rộng)

• Với tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn:
AC⋅BD=AB⋅CD+AD⋅BCAC \cdot BD = AB \cdot CD + AD \cdot BC
• Tích hai đường chéo bằng tổng tích các cặp cạnh đối diện.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tổng hai góc đối: Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn. Biết góc A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ, góc C^\widehat{C} bằng bao nhiêu độ?
  2. Hình quen thuộc: Trong các hình sau: Hình thang vuông, Hình chữ nhật, Hình bình hành, Hình thoi. Hình nào luôn luôn nội tiếp được một đường tròn?
  3. Cùng nhìn một cạnh: Cho tứ giác ABCDABCD có BAC^=40∘\widehat{BAC} = 40^\circ và BDC^=40∘\widehat{BDC} = 40^\circ. Tứ giác ABCDABCD có nội tiếp được đường tròn không?
  4. Góc vuông đối diện: Tứ giác có hai góc đối là hai góc vuông (90∘90^\circ và 90∘90^\circ) có nội tiếp được không? Tâm đường tròn ngoại tiếp nằm ở đâu?
  5. Góc ngoài: Tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn. Góc ngoài tại đỉnh BB có quan hệ thế nào với góc trong D^\widehat{D}?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: C^=180∘−75∘=105∘\widehat{C} = 180^\circ - 75^\circ = 105^\circ.
  • Câu 2: Hình chữ nhật (có 4 góc vuông nên tổng hai góc đối luôn bằng 180∘180^\circ).
  • Câu 3: Có, vì hai đỉnh AA và DD cùng nhìn cạnh BCBC dưới góc bằng nhau 40∘40^\circ.
  • Câu 4: Có (tổng 90∘+90∘=180∘90^\circ + 90^\circ = 180^\circ). Tâm đường tròn chính là trung điểm của đoạn thẳng nối hai đỉnh còn lại.
  • Câu 5: Góc ngoài tại đỉnh BB bằng đúng góc trong tại đỉnh đối diện D^\widehat{D} (vì cùng bù với góc trong B^\widehat{B}).

Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa và Định lý thuận

Ghi nhớ

Định nghĩa Tứ giác nội tiếp: Một tứ giác có bốn đỉnh cùng nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp).

Ghi nhớ

Định lý thuận: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180∘180^\circ:

A^+C^=180∘vaˋB^+D^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ \quad \text{và} \quad \widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ

Chứng minh ngắn gọn bằng góc nội tiếp: Xét tứ giác ABCDABCD nội tiếp (O)(O):

  • Góc nội tiếp A^\widehat{A} chắn cung BCD  ⟹  A^=12sd(cung BCD)BCD \implies \widehat{A} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung } BCD).
  • Góc nội tiếp C^\widehat{C} chắn cung BAD  ⟹  C^=12sd(cung BAD)BAD \implies \widehat{C} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung } BAD).
  • Cộng hai vế lại:A^+C^=12[sd(cung BCD)+sd(cung BAD)]=12×360∘=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = \frac{1}{2} \left[ \text{sd}(\text{cung } BCD) + \text{sd}(\text{cung } BAD) \right] = \frac{1}{2} \times 360^\circ = 180^\circ

2. Định lý đảo & 4 Dấu hiệu Nhận biết Vàng

Ghi nhớ

Định lý đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180∘180^\circ thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn.

Để chứng minh một tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, học sinh lớp 9 thường sử dụng 4 Dấu hiệu Vàng sau:

Dấu hiệu 1: Tổng hai góc đối diện bằng 180∘180^\circ

  • A^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ hoặc B^+D^=180∘\widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ.
  • Trường hợp đặc biệt hay gặp nhất: Tứ giác có hai góc đối vuông:B^=90∘,D^=90∘  ⟹  B^+D^=180∘\widehat{B} = 90^\circ, \quad \widehat{D} = 90^\circ \implies \widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circKhi đó tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính ACAC.
  • Hệ quả góc ngoài: Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện:A1^=C^\widehat{A_1} = \widehat{C}

Dấu hiệu 2: Bốn đỉnh cùng cách đều một điểm

Nếu tìm được một điểm OO sao cho OA=OB=OC=OD=ROA = OB = OC = OD = R thì tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R).

Dấu hiệu 3: Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau

Nếu tứ giác ABCDABCD có hai đỉnh AA và BB cùng nằm về một phía đối với đường thẳng CDCD và:

CAD^=CBD^(hoặc BDC^=BAC^)\widehat{CAD} = \widehat{CBD} \quad (\text{hoặc } \widehat{BDC} = \widehat{BAC})

thì tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn.

Dấu hiệu 4: Các hình tứ giác đặc biệt

  • Hình chữ nhật và Hình vuông luôn là tứ giác nội tiếp (tâm là giao điểm hai đường chéo).
  • Hình thang cân luôn là tứ giác nội tiếp.
  • (Lưu ý: Hình bình hành và hình thoi nói chung KHÔNG nội tiếp đường tròn, trừ khi chúng là hình chữ nhật hoặc hình vuông).

3. Định lý Ptolemy (Vũ khí giải toán nâng cao)

Mẹo hay

Định lý Ptolemy: Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn. Khi đó, tích độ dài hai đường chéo bằng tổng tích độ dài các cặp cạnh đối diện:

AC⋅BD=AB⋅CD+AD⋅BCAC \cdot BD = AB \cdot CD + AD \cdot BC

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn!


Phòng thí nghiệm Tương tác: Tứ Giác Nội Tiếp & Bảo Toàn Góc Đối 180°

Hãy thử kéo các đỉnh A,B,C,DA, B, C, D chạy trên đường tròn để thấy tổng hai góc đối A^+C^\widehat{A} + \widehat{C} luôn giữ vững 180∘180^\circ tuyệt đối!

MÔ PHỎNG: TỨ GIÁC NỘI TIẾP VÀ BẢO TOÀN TỔNG GÓC ĐỐI 180°

Điều chỉnh góc vị trí của các đỉnh để kiểm chứng định lý:

Đỉnh A:
Đỉnh B:
Đỉnh C:
Đỉnh D:

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chứng minh Tứ giác nội tiếp bằng Tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ

Phương pháp giải: Mô hình kinh điển nhất trong đề thi vào lớp 10:

  1. Xét tứ giác ABCDABCD.
  2. Tìm cách tính hoặc chỉ ra:A^+C^=180∘hoặcB^+D^=180∘\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ \quad \text{hoặc} \quad \widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ(Đặc biệt: nếu B^=90∘\widehat{B} = 90^\circ và D^=90∘\widehat{D} = 90^\circ do giả thiết tiếp tuyến hoặc đường cao thì B^+D^=180∘\widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ).
  3. Kết luận tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn đường kính ACAC.

Ví dụ 1

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM nằm bên ngoài đường tròn. Từ MM kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB với đường tròn (A,BA, B là các tiếp điểm). a) Chứng minh tứ giác MAOBMAOB nội tiếp một đường tròn. Xác định tâm của đường tròn này.
b) Kẻ đường kính ACAC của đường tròn (O)(O). Chứng minh BC∥MOBC \parallel MO.

Lời giải chi tiết: a) Vì MA,MBMA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) nên:

  • MA⊥OA  ⟹  MAO^=90∘MA \perp OA \implies \widehat{MAO} = 90^\circ.
  • MB⊥OB  ⟹  MBO^=90∘MB \perp OB \implies \widehat{MBO} = 90^\circ. Xét tứ giác MAOBMAOB, ta có:MAO^+MBO^=90∘+90∘=180∘\widehat{MAO} + \widehat{MBO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circDo tổng hai góc đối diện bằng 180∘180^\circ nên tứ giác MAOBMAOB nội tiếp đường tròn.
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp: Vì tam giác MAOMAO vuông tại AA và tam giác MBOMBO vuông tại BB nên tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác MAOBMAOB là trung điểm của đoạn thẳng MOMO (bán kính bằng MO2\frac{MO}{2}).

b) Vì ACAC là đường kính của (O)(O) nên góc nội tiếp ABC^\widehat{ABC} chắn nửa đường tròn:

ABC^=90∘  ⟹  BC⊥AB\widehat{ABC} = 90^\circ \implies BC \perp AB

Mặt khác, theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau xuất phát từ MM:

MA=MBvaˋOA=OB=RMA = MB \quad \text{và} \quad OA = OB = R

Suy ra MOMO là đường trung trực của đoạn thẳng AB  ⟹  MO⊥ABAB \implies MO \perp AB. Vì cả BCBC và MOMO đều vuông góc với ABAB nên:

BC∥MOBC \parallel MO

Dạng 2: Chứng minh Tứ giác nội tiếp bằng Dấu hiệu Hai đỉnh cùng nhìn một cạnh

Phương pháp giải: Thường áp dụng trong các bài toán có hai đường cao trong tam giác:

  1. Xác định hai đỉnh kề nhau, ví dụ đỉnh BB và đỉnh CC.
  2. Chứng minh hai góc cùng nhìn đoạn thẳng ADAD bằng nhau:ABD^=ACD^\widehat{ABD} = \widehat{ACD}(Ví dụ: cùng bằng 90∘90^\circ do là chân các đường cao).
  3. Kết luận tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn.

Ví dụ 2

Cho tam giác nhọn ABCABC có hai đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại trực tâm HH (D∈AC,E∈ABD \in AC, E \in AB). a) Chứng minh tứ giác ADHEADHE nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh tứ giác BEDCBEDC nội tiếp đường tròn.

Lời giải chi tiết: a) Vì BD⊥ACBD \perp AC và CE⊥ABCE \perp AB nên:

  • ADH^=90∘\widehat{ADH} = 90^\circ
  • AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ Xét tứ giác ADHEADHE, ta có:ADH^+AEH^=90∘+90∘=180∘\widehat{ADH} + \widehat{AEH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circVậy tứ giác ADHEADHE nội tiếp đường tròn đường kính AHAH (theo Dấu hiệu 1).

b) Xét tứ giác BEDCBEDC:

  • Ta có BDC^=90∘\widehat{BDC} = 90^\circ (vì BD⊥ACBD \perp AC).
  • Ta có BEC^=90∘\widehat{BEC} = 90^\circ (vì CE⊥ABCE \perp AB). Suy ra:BDC^=BEC^=90∘\widehat{BDC} = \widehat{BEC} = 90^\circHai đỉnh DD và EE kề nhau cùng nhìn cạnh BCBC dưới một góc vuông 90∘90^\circ. Do đó tứ giác BEDCBEDC nội tiếp đường tròn đường kính BCBC (theo Dấu hiệu 3).

Dạng 3: Ứng dụng Tứ giác nội tiếp để Chứng minh Hai góc bằng nhau & Tam giác đồng dạng

Phương pháp giải: Khi một tứ giác đã nội tiếp đường tròn:

  1. Chuyển đổi góc: Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  2. Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện.
  3. Thiết lập các cặp góc bằng nhau để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

Ví dụ 3

Cho tam giác nhọn ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Hai đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH. a) Chứng minh ADE^=ABC^\widehat{ADE} = \widehat{ABC}.
b) Chứng minh tam giác ADEADE đồng dạng với tam giác ABCABC.

Lời giải chi tiết: a) Theo kết quả Ví dụ 2, tứ giác BEDCBEDC là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính BCBC. Suy ra:

EDC^+EBC^=180∘\widehat{EDC} + \widehat{EBC} = 180^\circ

Mặt khác, hai góc ADE^\widehat{ADE} và EDC^\widehat{EDC} kề bù:

ADE^+EDC^=180∘\widehat{ADE} + \widehat{EDC} = 180^\circ

Từ hai đẳng thức trên, ta suy ra:

ADE^=EBC^(tức laˋ ADE^=ABC^)\widehat{ADE} = \widehat{EBC} \quad (\text{tức là } \widehat{ADE} = \widehat{ABC})

(Góc ngoài tại đỉnh DD bằng góc trong tại đỉnh đối diện BB).

b) Xét tam giác ADEADE và tam giác ABCABC:

  • Góc BAC^\widehat{BAC} là góc chung.
  • ADE^=ABC^\widehat{ADE} = \widehat{ABC} (chứng minh ở câu a). Do đó, ΔADE∽ΔABC\Delta ADE \backsim \Delta ABC (trường hợp g.g).

Dạng 4: Chứng minh 5 điểm cùng thuộc một đường tròn

Phương pháp giải: Để chứng minh 5 điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E cùng nằm trên một đường tròn:

  1. Chứng minh tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O).
  2. Chứng minh tứ giác ABCEABCE nội tiếp cùng đường tròn (O)(O) (hoặc cùng đi qua 3 điểm A,B,CA, B, C).
  3. Do qua 3 điểm không thẳng hàng A,B,CA, B, C chỉ có duy nhất một đường tròn, suy ra cả 5 điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.

Ví dụ 4

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Kẻ đường cao AHAH. Từ HH kẻ HD⊥ABHD \perp AB (D∈ABD \in AB) và HE⊥ACHE \perp AC (E∈ACE \in AC). Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh 4 điểm A,D,H,EA, D, H, E cùng thuộc một đường tròn đường kính AHAH.

Lời giải chi tiết: Xét tứ giác ADHEADHE:

  • HD⊥AB  ⟹  ADH^=90∘HD \perp AB \implies \widehat{ADH} = 90^\circ.
  • HE⊥AC  ⟹  AEH^=90∘HE \perp AC \implies \widehat{AEH} = 90^\circ.
  • Tam giác ABCABC vuông tại A  ⟹  DAE^=90∘A \implies \widehat{DAE} = 90^\circ. Tứ giác ADHEADHE có 3 góc vuông nên ADHEADHE là hình chữ nhật. Hai đường chéo AHAH và DEDE cắt nhau tại trung điểm II của mỗi đường và bằng nhau:IA=IH=ID=IE=AH2IA = IH = ID = IE = \frac{AH}{2}Vậy cả 4 điểm A,D,H,EA, D, H, E cùng cách đều điểm II, tức là cùng thuộc đường tròn đường kính AHAH.

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Đồ họa Máy tính & Xử lý Lưới Đa giác (Quad Mesh Rendering): Trong hoạt hình 3D (Pixar, Unreal Engine 5), bề mặt nhân vật được mô hình hóa bởi hàng triệu lưới tứ giác. Thuật toán tự động uốn nắn các tứ giác về dạng tứ giác nội tiếp để đảm bảo quá trình phản xạ ánh sáng (Ray Tracing) không bị gãy khúc và biến dạng texture.
  2. Kiến trúc Khung Vòm Geodesic: Kiến trúc sư vĩ đại Buckminster Fuller sử dụng các tứ giác nội tiếp để tạo nên các mái vòm khổng lồ (như quả cầu Spaceship Earth tại Disney World). Nhờ 4 đỉnh cùng nằm trên mặt cầu, lực gió và tải trọng động đất được phân tán đều 360 độ.
  3. Màn hình Cảm biến Điện dung Đa điểm (Multi-touch Matrix): Mạng lưới dây dẫn dưới mặt kính điện thoại tạo thành hàng nghìn ô tứ giác vi sai. Khi nhiều ngón tay chạm vào màn hình, thuật toán nội suy dựa trên tính chất tứ giác nội tiếp để lọc nhiễu và định vị chính xác tọa độ các ngón tay.
  4. Cơ cấu Chuyển động Peaucellier-Lipkin: Phát minh cơ khí nổi tiếng thế kỷ XIX sử dụng một hình thoi kết hợp hai thanh truyền tạo thành một tứ giác nội tiếp động, giải quyết bài toán lịch sử: biến chuyển động quay tròn hoàn hảo thành chuyển động thẳng tắp tuyệt đối mà không cần rãnh trượt.
  5. Hệ thống Đo đạc GPS Khép kín (Quad Surveying): Trong khảo sát ranh giới địa chính, các kỹ sư đo đạc 4 cột mốc khép kín. Nếu tổng hai góc đối đạt 180∘±ϵ180^\circ \pm \epsilon, thuật toán xác nhận mạng lưới đo đạc đạt độ chính xác chuẩn quốc gia.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Chứng minh tứ giác nội tiếp cơ bản: Cho tam giác nhọn ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Kẻ ba đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm HH. a) Chứng minh các tứ giác AFHE,BFHD,CEHDAFHE, BFHD, CEHD là các tứ giác nội tiếp.
    b) Chứng minh các tứ giác BFEC,CDFA,ABDEBFEC, CDFA, ABDE là các tứ giác nội tiếp.
    c) Chứng minh tia DADA là tia phân giác của góc EDF^\widehat{EDF}.

  2. Dấu hiệu góc ngoài: Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O). Kéo dài tia ABAB về phía BB lấy điểm EE. Biết CBE^=80∘\widehat{CBE} = 80^\circ và B^=2D^\widehat{B} = 2\widehat{D}. Tính số đo tất cả các góc của tứ giác ABCDABCD.


Thử thách Thực tế: Kiểm Định Kết Cấu Chịu Lực Mái Vòm Sân Vận Động

Bối cảnh: Trong thiết kế kết cấu thép không gian cho mái che sân vận động, các kỹ sư lắp đặt các nút giao chịu lực A,B,C,DA, B, C, D liên kết bằng các thanh giằng thép. Trên bản thiết kế trắc địa:

  • Góc đo tại nút AA là BAD^=88∘30′\widehat{BAD} = 88^\circ 30'
  • Góc đo tại nút CC là BCD^=91∘30′\widehat{BCD} = 91^\circ 30'
  • Chiều dài các thanh giằng biên: AB=12 m,BC=15 m,CD=12 m,DA=15 m.AB = 12\text{ m}, BC = 15\text{ m}, CD = 12\text{ m}, DA = 15\text{ m}.

Yêu cầu:

  1. Kiểm tra xem 4 nút chịu lực A,B,C,DA, B, C, D có cùng nằm trên một cung tròn chịu lực không? Giải thích vì sao.
  2. Tứ giác ABCDABCD là hình gì? Tính độ dài hai đường chéo giằng lực ACAC và BDBD.
  3. Tại sao các kỹ sư xây dựng luôn ưu tiên bố trí các điểm liên kết nằm trên cùng một đường tròn?
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.