← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 27: Góc nội tiếp - Định lý, Hệ quả & Góc nhìn Hình học Đột phá

Lý thuyết chuẩn xác Bài 27 Toán 9: Khái niệm góc nội tiếp, cung bị chắn, định lý số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn, hệ quả góc vuông chắn nửa đường tròn, widget tương tác kéo đỉnh góc nội tiếp và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 27. Góc nội tiếp

Khi bước vào một rạp chiếu phim hiện đại hay một khán đài sân vận động thể thao, bạn có bao giờ thắc mắc:

  • Vì sao các hàng ghế khán giả lại thường được bố trí uốn lượn theo một đường cong hình tròn?
  • Liệu những khán giả ngồi ở các vị trí khác nhau trên cùng một hàng ghế cong đó có nhận được góc quan sát màn hình bằng nhau hay không?

Câu trả lời nằm ở một định lý hình học kinh điển nhưng chứa đầy vẻ đẹp quyến rũ: Định lý Góc nội tiếp.

Ở lớp 9, đường tròn không chỉ đơn thuần là tập hợp các điểm cách đều tâm, mà còn là "chiếc gương quang học" phản chiếu vô vàn mối quan hệ góc đặc sắc. Trong bài học mở màn cho Chương IX: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp, chúng ta sẽ khám phá trọn vẹn đặc tính của Góc nội tiếp — chìa khóa vạn năng để chứng minh tam giác đồng dạng, tứ giác nội tiếp và giải quyết các bài toán thiết kế kiến trúc thực tế!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: GÓC NỘI TIẾP & CÁC HỆ QUẢ VÀNG

1. Khái niệm Góc nội tiếp

• Đỉnh nằm trên đường tròn (O)(O).
• Hai cạnh chứa hai dây cung của (O)(O).
• Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.

2. Định lý Số đo Góc nội tiếp

• Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn:
BAC^=12sd(cung BC)\widehat{BAC} = \frac{1}{2} \text{sd}(\text{cung } BC)
• Bằng một nửa góc ở tâm cùng chắn cung: BAC^=12BOC^\widehat{BAC} = \frac{1}{2}\widehat{BOC}.

3. Các Hệ quả Trọng tâm

• Các góc nội tiếp cùng chắn một cung (hoặc các cung bằng nhau) thì bằng nhau.
• Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông (90∘90^\circ).
• Góc nội tiếp ⩽90∘\le 90^\circ bằng nửa góc ở tâm cùng chắn.

4. Ứng dụng Chứng minh

• Chứng minh tam giác vuông (nhận đường kính làm cạnh huyền).
• Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc - góc.
• Nền tảng chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Một góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn có phải là góc nội tiếp không?
  2. Góc vuông kinh điển: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng bao nhiêu độ?
  3. Quan hệ với góc ở tâm: Nếu góc ở tâm BOC^=100∘\widehat{BOC} = 100^\circ thì góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} cùng chắn cung nhỏ BCBC có số đo bằng bao nhiêu?
  4. Cùng chắn một cung: Hai góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} và BDC^\widehat{BDC} cùng nhìn cung BCBC. So sánh số đo của hai góc này.
  5. Số đo cung: Nếu góc nội tiếp MPN^=35∘\widehat{MPN} = 35^\circ thì số đo của cung bị chắn MNMN bằng bao nhiêu độ?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: Không, đỉnh của góc nội tiếp bắt buộc phải nằm trên đường tròn.
  • Câu 2: Nửa đường tròn có số đo 180∘180^\circ, nên góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng 180∘2=90∘\frac{180^\circ}{2} = 90^\circ.
  • Câu 3: Góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm: 100∘2=50∘\frac{100^\circ}{2} = 50^\circ.
  • Câu 4: Hai góc cùng chắn cung BCBC nên BAC^=BDC^\widehat{BAC} = \widehat{BDC}.
  • Câu 5: Số đo cung bị chắn gấp đôi số đo góc nội tiếp: 35∘×2=70∘35^\circ \times 2 = 70^\circ.

Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa Góc nội tiếp

Ghi nhớ

Định nghĩa Góc nội tiếp: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

  • Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.
  • Góc bẹt (chắn cả đường tròn) không được xét là góc nội tiếp.

Nhận diện hình ảnh:

  • Cho đường tròn (O)(O) và ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C nằm trên đường tròn.
  • Góc BAC^\widehat{BAC} có đỉnh A∈(O)A \in (O), hai cạnh ABAB và ACAC là hai dây cung   ⟹  BAC^\implies \widehat{BAC} là góc nội tiếp chắn cung BCBC.

2. Định lý về Số đo Góc nội tiếp

Ghi nhớ

Định lý Số đo Góc nội tiếp: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn:

BAC^=12sd(cung BC)\widehat{BAC} = \frac{1}{2} \text{sd}(\text{cung } BC)

Ba trường hợp vị trí của tâm OO đối với góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC}:

  1. Tâm OO nằm trên một cạnh của góc (ví dụ cạnh ABAB đi qua OO): Tam giác OACOAC cân tại OO (vì OA=OC=ROA = OC = R)   ⟹  OAC^=OCA^\implies \widehat{OAC} = \widehat{OCA}. Góc ở tâm BOC^\widehat{BOC} là góc ngoài tại đỉnh OO của ΔOAC\Delta OAC:BOC^=OAC^+OCA^=2BAC^  ⟹  BAC^=12BOC^=12sd(cung BC)\widehat{BOC} = \widehat{OAC} + \widehat{OCA} = 2\widehat{BAC} \implies \widehat{BAC} = \frac{1}{2}\widehat{BOC} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung } BC)
  2. Tâm OO nằm bên trong góc BAC^\widehat{BAC}: Kẻ đường kính ADAD. Khi đó tia ADAD nằm giữa hai tia ABAB và ACAC. Ta đưa về tổng của hai góc nội tiếp có cạnh đi qua tâm OO.
  3. Tâm OO nằm bên ngoài góc BAC^\widehat{BAC}: Kẻ đường kính ADAD. Ta đưa về hiệu của hai góc nội tiếp có cạnh đi qua tâm OO.

3. Các Hệ quả Vàng của Góc nội tiếp

Trong một đường tròn:

  1. Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
  2. Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau; ngược lại, các góc nội tiếp bằng nhau thì chắn các cung bằng nhau.
  3. Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90∘90^\circ) có số đo bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung:BAC^=12BOC^\widehat{BAC} = \frac{1}{2} \widehat{BOC}
  4. Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông (90∘90^\circ): Nếu đoạn thẳng BCBC là đường kính của (O)(O) và điểm AA nằm trên đường tròn (A≠B,CA \ne B, C) thì:BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ
Quan trọng

Quy tắc vàng nhận biết tam giác vuông: Mọi tam giác nội tiếp đường tròn có một cạnh là đường kính thì tam giác đó chắc chắn là tam giác vuông (nhận đường kính làm cạnh huyền). Ngược lại, trung điểm cạnh huyền của một tam giác vuông chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó!


Phòng thí nghiệm Tương tác: Thao tác Kéo Đỉnh Góc Nội Tiếp

Hãy kéo thanh trượt góc của đỉnh AA di chuyển dọc trên đường tròn để thấy số đo góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} luôn giữ nguyên không đổi và đúng bằng 1/21/2 góc ở tâm BOC^\widehat{BOC}!

MÔ PHỎNG HÌNH HỌC: ĐẶC TÍNH BẢO TOÀN SỐ ĐO GÓC NỘI TIẾP

Di chuyển đỉnh A trên cung tròn lớn để kiểm nghiệm: Góc nội tiếp luôn bằng 1/2 góc ở tâm!

100°
Đỉnh

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo Góc nội tiếp và Cung bị chắn

Phương pháp giải:

  1. Xác định góc nội tiếp và cung tương ứng bị chắn bởi góc đó.
  2. Áp dụng công thức:Nội tieˆˊp^=12sd(cung bị cha˘ˊn)=12Goˊc ở taˆm^\widehat{\text{Nội tiếp}} = \frac{1}{2} \text{sd}(\text{cung bị chắn}) = \frac{1}{2} \widehat{\text{Góc ở tâm}}sd(cung bị cha˘ˊn)=2×Nội tieˆˊp^\text{sd}(\text{cung bị chắn}) = 2 \times \widehat{\text{Nội tiếp}}
  3. Sử dụng tính chất tổng các góc trong tam giác để tính các góc phụ liên quan.

Ví dụ 1

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và dây cung BCBC sao cho tam giác OBCOBC đều. Điểm AA thuộc cung lớn BCBC. a) Tính số đo cung nhỏ BCBC và số đo cung lớn BCBC.
b) Tính số đo góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC}.

Lời giải chi tiết: a) Vì ΔOBC\Delta OBC đều nên OB=OC=BC=ROB = OC = BC = R. Do đó góc ở tâm:

BOC^=60∘\widehat{BOC} = 60^\circ
  • Số đo cung nhỏ BCBC bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó:sd(cung nhỏ BC)=BOC^=60∘\text{sd}(\text{cung nhỏ } BC) = \widehat{BOC} = 60^\circ
  • Số đo cung lớn BCBC là:sd(cung lớn BC)=360∘−60∘=300∘\text{sd}(\text{cung lớn } BC) = 360^\circ - 60^\circ = 300^\circ

b) Điểm AA thuộc cung lớn BCBC, nên góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} chắn cung nhỏ BCBC. Áp dụng định lý số đo góc nội tiếp:

BAC^=12sd(cung nhỏ BC)=12×60∘=30∘\widehat{BAC} = \frac{1}{2}\text{sd}(\text{cung nhỏ } BC) = \frac{1}{2} \times 60^\circ = 30^\circ

Dạng 2: Ứng dụng Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn chứng minh Vuông góc

Phương pháp giải: Để chứng minh tam giác ABCABC vuông tại AA hoặc hai đoạn thẳng AB⊥ACAB \perp AC:

  1. Chỉ ra điểm AA nằm trên đường tròn (O)(O) có đường kính là BCBC.
  2. Suy ra góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} chắn nửa đường tròn   ⟹  BAC^=90∘  ⟹  AB⊥AC\implies \widehat{BAC} = 90^\circ \implies AB \perp AC.

Ví dụ 2

Cho nửa đường tròn tâm OO đường kính ABAB. Lấy điểm CC trên nửa đường tròn (CC khác AA và BB). Gọi HH là hình chiếu vuông góc của CC trên đường kính ABAB. a) Chứng minh tam giác ABCABC vuông tại CC.
b) Cho AB=10 cmAB = 10\text{ cm} và AC=6 cmAC = 6\text{ cm}. Tính độ dài cạnh BCBC và đoạn thẳng CHCH.

Lời giải chi tiết: a) Điểm CC nằm trên đường tròn đường kính ABAB. Do đó góc ACB^\widehat{ACB} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn:

ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ

Vậy tam giác ABCABC vuông tại CC.

b) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABCABC:

BC=AB2−AC2=102−62=64=8 (cm)BC = \sqrt{AB^2 - AC^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = \sqrt{64} = 8\text{ (cm)}

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABCABC với đường cao CHCH:

CH⋅AB=AC⋅BC  ⟹  CH=AC⋅BCAB=6×810=4,8 (cm)CH \cdot AB = AC \cdot BC \implies CH = \frac{AC \cdot BC}{AB} = \frac{6 \times 8}{10} = 4,8\text{ (cm)}

Dạng 3: Chứng minh Hai góc bằng nhau & Hai tam giác đồng dạng

Phương pháp giải:

  1. Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  2. Thiết lập cặp góc bằng nhau để chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp Góc - Góc (g.g).
  3. Từ tỉ số đồng dạng, suy ra các hệ thức tích độ dài quen thuộc như:MA⋅MB=MC⋅MDMA \cdot MB = MC \cdot MD

Ví dụ 3

Cho đường tròn (O)(O) và hai dây cung AB,CDAB, CD cắt nhau tại điểm MM nằm bên trong đường tròn. a) Chứng minh tam giác MACMAC đồng dạng với tam giác MDBMDB.
b) Chứng minh hệ thức: MA⋅MB=MC⋅MDMA \cdot MB = MC \cdot MD.

Lời giải chi tiết: a) Xét đường tròn (O)(O):

  • Góc MCA^\widehat{MCA} và góc MBD^\widehat{MBD} là hai góc nội tiếp cùng chắn cung ADAD:MCA^=MBD^(hay MCA^=DBM^)\widehat{MCA} = \widehat{MBD} \quad (\text{hay } \widehat{MCA} = \widehat{DBM})
  • Mặt khác, AMC^=DMB^\widehat{AMC} = \widehat{DMB} (hai góc đối đỉnh). Do đó, ΔMAC∽ΔMDB\Delta MAC \backsim \Delta MDB (trường hợp g.g).

b) Từ hai tam giác đồng dạng ở câu a, ta lập tỉ số đồng dạng giữa các cạnh tương ứng:

MAMD=MCMB\frac{MA}{MD} = \frac{MC}{MB}

Nhân chéo hai vế, ta thu được hệ thức:

MA⋅MB=MC⋅MDMA \cdot MB = MC \cdot MD

(Đây chính là Định lý Phương tích của một điểm đối với đường tròn nổi tiếng).


Dạng 4: Bài toán quỹ tích & Tìm vị trí điểm để góc đạt giá trị đặc biệt

Phương pháp giải:

  1. Điểm MM luôn nhìn đoạn thẳng cố định ABAB dưới một góc vuông 90∘  ⟺  M90^\circ \iff M chuyển động trên đường tròn đường kính ABAB.
  2. Điểm MM nhìn đoạn cố định ABAB dưới góc không đổi α  ⟺  M\alpha \iff M nằm trên cung chứa góc α\alpha dựng trên đoạn ABAB.

Ví dụ 4

Cho đoạn thẳng BCBC cố định có độ dài 8 cm8\text{ cm}. Điểm AA thay đổi sao cho tam giác ABCABC có góc BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ. a) Điểm AA chuyển động trên đường nào?
b) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tam giác ABCABC.

Lời giải chi tiết: a) Vì BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ nên tam giác ABCABC vuông tại AA. Gọi OO là trung điểm của BC  ⟹  OB=OC=82=4 cmBC \implies OB = OC = \frac{8}{2} = 4\text{ cm}. Theo tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền:

OA=BC2=4 cmOA = \frac{BC}{2} = 4\text{ cm}

Do OO cố định và khoảng cách OA=4 cmOA = 4\text{ cm} không đổi nên điểm AA luôn chuyển động trên đường tròn đường kính BCBC (bán kính R=4 cmR = 4\text{ cm}, trừ hai điểm BB và CC).

b) Kẻ đường cao AH⊥BCAH \perp BC. Diện tích tam giác ABCABC là:

SABC=12BC⋅AH=12×8×AH=4AHS_{ABC} = \frac{1}{2} BC \cdot AH = \frac{1}{2} \times 8 \times AH = 4 AH

Độ dài đường cao AHAH chính là khoảng cách từ AA đến đường kính BCBC. Vì AA nằm trên đường tròn tâm OO nên:

AH⩽R=4 cmAH \le R = 4\text{ cm}

Dấu "=" xảy ra khi AA là điểm chính giữa của cung BCBC (tức ΔABC\Delta ABC vuông cân tại AA). Khi đó diện tích lớn nhất là:

Smax⁡=4×4=16 (cm2)S_{\max} = 4 \times 4 = 16\text{ (cm}^2\text{)}

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Góc Nguy hiểm Ngang trong Hàng hải (Horizontal Danger Angle): Các thuyền trưởng sử dụng góc nội tiếp để giữ tàu luôn đi trong luồng nước sâu an toàn. Bằng cách ngắm hai ngọn hải đăng A,BA, B trên bờ, nếu góc ngắm APB^\widehat{APB} luôn nhỏ hơn một góc an toàn α\alpha quy định, tàu chắc chắn nằm ngoài bãi đá ngầm nguy hiểm.
  2. Thiết kế Khán đài và Sân khấu (Auditorium Sightlines): Khi thiết kế rạp hát hay phòng chiếu IMAX, các kiến trúc sư bố trí hàng ghế uốn theo cung tròn nhận màn hình làm dây cung chắn. Nhờ định lý góc nội tiếp, mọi khán giả trên cùng hàng ghế đều nhìn trọn vẹn màn hình dưới góc quan sát lý tưởng như nhau.
  3. Nhiếp ảnh & Trường nhìn Ống kính (Field of View): Khi chụp ảnh góc rộng kiến trúc, các nhiếp ảnh gia dựa vào cung chứa góc để xác định quỹ đạo di chuyển sao cho đối tượng chụp luôn chiếm trọn vẹn khung hình mà không bị méo viền.
  4. Vệ tinh Định vị GPS & Vùng Phủ sóng: Vùng phủ sóng vô tuyến của vệ tinh địa tĩnh tạo thành một hình nón cắt bề mặt Trái Đất theo một đường tròn, trong đó các trạm thu phát trên mặt đất thu nhận tín hiệu dưới góc nâng tối ưu.
  5. Cơ học Máy & Bánh răng Hành tinh: Trong các hộp số tự động ô tô, các bánh răng hành tinh ăn khớp và quay quanh bánh răng mặt trời tuân theo quy luật tiếp xúc góc nội tiếp, giúp triệt tiêu rung chấn và phân bổ mô-men xoắn hoàn hảo.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Tính góc nội tiếp: Cho đường tròn (O)(O) và tam giác cân ABCABC (AB=ACAB = AC) nội tiếp đường tròn. Biết góc BAC^=50∘\widehat{BAC} = 50^\circ. a) Tính số đo cung nhỏ BCBC và cung nhỏ ABAB.
    b) Tính số đo góc ABC^\widehat{ABC} và góc ở tâm BOC^\widehat{BOC}.

  2. Góc vuông chắn nửa đường tròn: Cho nửa đường tròn đường kính AB=2RAB = 2R. Lấy điểm CC trên nửa đường tròn sao cho cung ACAC có số đo 60∘60^\circ. Kẻ CH⊥ABCH \perp AB (H∈ABH \in AB). a) Chứng minh tam giác ABCABC là nửa tam giác đều.
    b) Tính độ dài các cạnh AC,BCAC, BC và đoạn thẳng CHCH theo RR.


Thử thách Thực tế: Thiết kế Góc Nhìn Tối Ưu cho Khán Đài Nhà Hát (Acoustic & Vision Design)

Bối cảnh: Một nhà hát hiện đại thiết kế sân khấu biểu diễn dạng cung tròn có bề rộng AB=16 mAB = 16\text{ m}. Hàng ghế VIP phía trước được bố trí uốn cong theo một cung tròn đi qua AA và BB sao cho mọi khán giả ngồi trên hàng ghế này đều nhìn sân khấu ABAB dưới góc quan sát không đổi là APB^=60∘\widehat{APB} = 60^\circ.

Yêu cầu:

  1. Tính bán kính RR của đường tròn chứa hàng ghế VIP.
  2. Tính khoảng cách từ khán giả ngồi ở vị trí chính giữa hàng ghế VIP đến tâm sân khấu.
  3. Giải thích tại sao việc bố trí ghế theo cung tròn lại tạo ra sự công bằng tuyệt đối về trường nhìn cho tất cả khán giả ngồi trên hàng ghế đó.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.