← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 14: Cung và dây của một đường tròn - Quan hệ vuông góc, Khoảng cách tâm & Góc ở tâm

Lý thuyết toàn diện và bài tập Bài 14 Toán 9: So sánh đường kính và dây, quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, liên hệ dây và khoảng cách đến tâm, góc ở tâm và số đo cung, mô phỏng tương tác dây cung và 10 câu trắc nghiệm có giải chi tiết.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 14. Cung và dây của một đường tròn

Trong thế giới kiến trúc và kỹ thuật cơ khí, từ những nhịp vòm cầu đá ngàn năm tuổi bắc qua sông, cánh cung uốn cong của người thợ săn cổ đại, cho đến mặt cắt của ống kính quang học tinh vi, mối quan hệ giữa cung tròn, dây cung và tâm đường tròn luôn là nền tảng hình học bất biến.

Nếu đường kính là "chiếc thước đo chuẩn mực" lớn nhất xuyên qua tâm của vũ trụ tròn, thì mỗi dây cung và khoảng cách từ tâm đến nó lại ẩn chứa những định lý tuyệt đẹp về tính đối xứng và định lượng:

  • Tại sao người thợ mộc chỉ cần một nhát cưa vuông góc từ tâm là chia đôi hoàn hảo thanh gỗ cong?
  • Tại sao hai dây càng gần tâm lại càng dài ra, và dây dài nhất có độ dài bằng bao nhiêu?

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá trọn vẹn các định lý trụ cột về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, khoảng cách từ tâm đến dây, cũng như khái niệm nền tảng về góc ở tâm và số đo cung!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: CUNG VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

1. Đường kính & Dây cung

• Đoạn thẳng nối 2 điểm trên đường tròn gọi là dây.
• Dây đi qua tâm là đường kính (d=2Rd = 2R).
• Trong các dây, đường kính là dây có độ dài lớn nhất (AB⩽2RAB \le 2R).

2. Quan hệ Vuông góc

• Đường kính ⊥\perp dây   ⟹  \implies đi qua trung điểm của dây.
• Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm   ⟹  ⊥\implies \perp với dây ấy.
• Tam giác OABOAB cân tại OO, OH⊥AB  ⟹  HOH \perp AB \implies H là trung điểm ABAB.

3. Dây & Khoảng cách tới tâm

• Hai dây bằng nhau   ⟺  \iff cách đều tâm (AB=CD  ⟺  OH=OKAB = CD \iff OH = OK).
• Dây lớn hơn   ⟺  \iff gần tâm hơn (AB>CD  ⟺  OH<OKAB > CD \iff OH < OK).
• Hệ thức Pythagore cốt lõi: R2=d2+(AB2)2R^2 = d^2 + \left(\frac{AB}{2}\right)^2.

4. Góc ở tâm & Số đo cung

• Góc ở tâm: Góc có đỉnh trùng với tâm OO.
• Số đo cung nhỏ ABAB: sd(cung AB)=AOB^\text{sd}(\text{cung } AB) = \widehat{AOB}.
• Số đo cung lớn: 360∘−sd(cung nhỏ AB)360^\circ - \text{sd}(\text{cung nhỏ } AB).
• Hai cung bằng nhau   ⟺  \iff hai góc ở tâm bằng nhau   ⟺  \iff hai dây bằng nhau.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Độ dài cực đại: Cho đường tròn (O;6 cm)(O; 6\text{ cm}). Một dây CDCD bất kỳ có độ dài lớn nhất bằng bao nhiêu?
  2. Quan hệ vuông góc: Cho dây MN=8 cmMN = 8\text{ cm} của đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}). Kẻ đường kính AB⊥MNAB \perp MN tại HH. Độ dài đoạn MHMH bằng bao nhiêu?
  3. Khoảng cách đến tâm: Hai dây ABAB và CDCD của (O)(O) thỏa mãn khoảng cách từ tâm OO đến ABAB là 3 cm3\text{ cm}, đến CDCD là 4 cm4\text{ cm}. Dây nào dài hơn?
  4. Góc ở tâm: Cho tam giác OABOAB đều (A,BA, B thuộc (O)(O)). Số đo của cung nhỏ ABAB bằng bao nhiêu độ?
  5. Số đo cung lớn: Nếu cung nhỏ ABAB có số đo là 75∘75^\circ thì cung lớn ABAB có số đo bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Dây lớn nhất chính là đường kính: 2R=2×6=12 cm2R = 2 \times 6 = 12\text{ cm}.
  2. Vì AB⊥MNAB \perp MN nên HH là trung điểm của MN  ⟹  MH=82=4 cmMN \implies MH = \frac{8}{2} = 4\text{ cm}.
  3. Dây ABAB gần tâm hơn (3<43 < 4) nên AB>CDAB > CD (ABAB dài hơn).
  4. △OAB\triangle OAB đều nên AOB^=60∘  ⟹  soˆˊ đo cung nhỏ AB=60∘\widehat{AOB} = 60^\circ \implies \text{số đo cung nhỏ } AB = 60^\circ.
  5. Số đo cung lớn là 360∘−75∘=285∘360^\circ - 75^\circ = 285^\circ.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. So sánh độ dài của Đường kính và Dây

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và dây ABAB bất kỳ của đường tròn đó.

  • Nếu ABAB đi qua tâm OO: ABAB chính là đường kính, và AB=OA+OB=R+R=2RAB = OA + OB = R + R = 2R.
  • Nếu ABAB không đi qua tâm OO: Xét tam giác OABOAB, theo bất đẳng thức tam giác ta có:AB<OA+OB=R+R=2RAB < OA + OB = R + R = 2R
Ghi nhớ

Định lý 1 (Độ dài đường kính và dây): Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất. Với mọi dây ABAB của (O;R)(O; R), ta luôn có:

AB⩽2RAB \le 2R

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi dây ABAB đi qua tâm OO (tức ABAB là đường kính).


2. Quan hệ Vuông góc giữa Đường kính và Dây

Mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung là công cụ căn bản nhất để liên kết hình học đường tròn với định lý Pythagore trong tam giác vuông.

Ghi nhớ

Định lý 2 (Đường kính vuông góc với dây): Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

AB laˋ daˆy của (O)CD laˋ đường kıˊnh, CD⊥AB tại H}  ⟹  HA=HB\left. \begin{array}{l} AB \text{ là dây của } (O) \\ CD \text{ là đường kính, } CD \perp AB \text{ tại } H \end{array} \right\} \implies HA = HB

Chứng minh vắn tắt: Xét △OAB\triangle OAB có OA=OB=R  ⟹  △OABOA = OB = R \implies \triangle OAB cân tại OO. Đoạn thẳng OH⊥ABOH \perp AB, do đó trong tam giác cân OABOAB, đường cao OHOH đồng thời là đường trung tuyến, suy ra HA=HBHA = HB.

Lưu ý / Cảnh báo

Định lý 3 (Đảo - Chú ý điều kiện không qua tâm): Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.

Lưu ý quan trọng: Nếu dây đi qua tâm (dây chính là một đường kính khác), thì hai đường kính cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nhưng chưa chắc đã vuông góc với nhau! Do đó mệnh đề đảo bắt buộc phải có điều kiện dây không đi qua tâm.


3. Liên hệ giữa Dây và Khoảng cách từ Tâm đến Dây

Kẻ OH⊥ABOH \perp AB (H∈ABH \in AB) và OK⊥CDOK \perp CD (K∈CDK \in CD). Khi đó OHOH và OKOK lần lượt là khoảng cách từ tâm OO đến hai dây ABAB và CDCD.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông OHAOHA (HH là trung điểm của ABAB nên AH=AB2AH = \frac{AB}{2}):

OH2+AH2=OA2  ⟺  OH2+(AB2)2=R2OH^2 + AH^2 = OA^2 \iff OH^2 + \left(\frac{AB}{2}\right)^2 = R^2

Tương tự với dây CDCD:

OK2+(CD2)2=R2OK^2 + \left(\frac{CD}{2}\right)^2 = R^2

Từ đẳng thức OH2+(AB2)2=OK2+(CD2)2OH^2 + \left(\frac{AB}{2}\right)^2 = OK^2 + \left(\frac{CD}{2}\right)^2, ta rút ra định lý:

Ghi nhớ

Định lý 4 (Dây và khoảng cách đến tâm): Trong một đường tròn:

  1. Hai dây bằng nhau khi và chỉ khi chúng cách đều tâm:AB=CD  ⟺  OH=OKAB = CD \iff OH = OK
  2. Trong hai dây, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn, và ngược lại:AB>CD  ⟺  OH<OKAB > CD \iff OH < OK

4. Góc ở tâm và Số đo của Cung

Ghi nhớ

Định nghĩa:

  • Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.
  • Mỗi góc ở tâm AOB^<180∘\widehat{AOB} < 180^\circ chắn một cung nhỏ AmBAmB nằm bên trong góc đó, và tạo ra một cung lớn AnBAnB nằm bên ngoài.
  • Nếu AOB^=180∘\widehat{AOB} = 180^\circ, mỗi cung là một nửa đường tròn.

Quy ước về số đo cung:

  • Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó:sd(cung AmB)=AOB^\text{sd}(\text{cung } AmB) = \widehat{AOB}
  • Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360∘360^\circ và số đo của cung nhỏ:sd(cung AnB)=360∘−sd(cung AmB)\text{sd}(\text{cung } AnB) = 360^\circ - \text{sd}(\text{cung } AmB)
  • Số đo của nửa đường tròn bằng 180∘180^\circ. Cung cả đường tròn có số đo 360∘360^\circ.

So sánh hai cung và liên hệ với dây:

Trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

  1. Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo:cung AB=cung CD  ⟺  sd(cung AB)=sd(cung CD)\text{cung } AB = \text{cung } CD \iff \text{sd}(\text{cung } AB) = \text{sd}(\text{cung } CD)
  2. Cung nào có số đo lớn hơn thì cung đó lớn hơn:sd(cung AB)>sd(cung CD)  ⟺  cung AB>cung CD\text{sd}(\text{cung } AB) > \text{sd}(\text{cung } CD) \iff \text{cung } AB > \text{cung } CD
  3. Với hai cung nhỏ:
  • Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau: cung AB=cung CD  ⟺  AB=CD\text{cung } AB = \text{cung } CD \iff AB = CD.
  • Cung lớn hơn căng dây lớn hơn: cung AB>cung CD  ⟺  AB>CD\text{cung } AB > \text{cung } CD \iff AB > CD.

II. Mô phỏng Tương tác: Dây cung, Khoảng cách đến Tâm & Góc ở tâm

Dưới đây là công cụ mô phỏng trực quan giúp các em thay đổi khoảng cách dd từ tâm đến dây cung để quan sát biến thiên độ dài của dây ABAB, số đo góc ở tâm và kiểm chứng định lý Pythagore trong đường tròn.

MÔ PHỎNG TRỰC QUAN: ĐƯỜNG KÍNH, DÂY CUNG VÀ KHOẢNG CÁCH TỚI TÂM

Kéo thanh trượt điều chỉnh khoảng cách d=OHd = OH từ tâm đến dây để kiểm tra độ dài dây ABAB và góc ở tâm AOB^\widehat{AOB}.

O A B H
0 (Trùng tâm) Bán kính R=10 cmR = 10\text{ cm}
• Bán kính R=OA=OB=10.0 cmR = OA = OB = 10.0\text{ cm}
• Nửa dây AH=R2−d2=AH = \sqrt{R^2 - d^2} = 8.00 cm
• Độ dài dây AB=2AH=AB = 2AH = 16.00 cm
• Góc ở tâm AOB^=\widehat{AOB} = 106.3°
Khi dd càng nhỏ (càng gần tâm), dây ABAB càng dài!

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Tính Độ dài Dây, Bán kính và Khoảng cách từ Tâm đến Dây

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Kẻ đường vuông góc OHOH từ tâm OO xuống dây ABAB (H∈ABH \in AB). Khi đó:

  1. HH là trung điểm của AB  ⟹  AH=HB=AB2AB \implies AH = HB = \frac{AB}{2}.
  2. Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OAHOAH tại HH:OA2=OH2+AH2  ⟺  R2=d2+(AB2)2OA^2 = OH^2 + AH^2 \iff R^2 = d^2 + \left(\frac{AB}{2}\right)^2Biết 2 trong 3 đại lượng (RR, d=OHd = OH, ABAB), ta luôn tính được đại lượng còn lại.

Bài toán mẫu 1.1:

Cho đường tròn (O;13 cm)(O; 13\text{ cm}) và dây AB=24 cmAB = 24\text{ cm}. a) Tính khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB. b) Gọi II là một điểm thuộc dây ABAB sao cho AI=7 cmAI = 7\text{ cm}. Kẻ dây CDCD đi qua II và vuông góc với ABAB. Tính độ dài dây CDCD.

Lời giải chi tiết:

          C
          |
    A-----I---H-----B
          |
          D

a) Kẻ OH⊥ABOH \perp AB tại HH. Theo định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây: HH là trung điểm của AB  ⟹  AH=AB2=242=12 cmAB \implies AH = \frac{AB}{2} = \frac{24}{2} = 12\text{ cm}.

Áp dụng định lý Pythagore trong △OAH\triangle OAH vuông tại HH:

OH2=OA2−AH2=132−122=169−144=25  ⟹  OH=5 cmOH^2 = OA^2 - AH^2 = 13^2 - 12^2 = 169 - 144 = 25 \implies OH = 5\text{ cm}

Vậy khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB là 5 cm5\text{ cm}.

b) Tính độ dài dây CDCD: Ta có: IH=AH−AI=12−7=5 cmIH = AH - AI = 12 - 7 = 5\text{ cm}. Kẻ OK⊥CDOK \perp CD tại KK. Tứ giác OHIKOHIK có 3 góc vuông: OHI^=90∘\widehat{OHI} = 90^\circ, HIK^=90∘\widehat{HIK} = 90^\circ (do CD⊥ABCD \perp AB), OKI^=90∘\widehat{OKI} = 90^\circ. Do đó OHIKOHIK là hình chữ nhật. Suy ra khoảng cách từ tâm OO đến dây CDCD là:

OK=IH=5 cmOK = IH = 5\text{ cm}

Nhận thấy OK=OH=5 cmOK = OH = 5\text{ cm}, theo định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm: Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau, suy ra:

CD=AB=24 cmCD = AB = 24\text{ cm}

Dạng 2: Chứng minh Quan hệ Vuông góc và Đoạn thẳng Bằng nhau

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Để chứng minh OH⊥ABOH \perp AB: Nối OA,OBOA, OB, chứng minh △OAB\triangle OAB cân tại OO, rồi chỉ ra HH là trung điểm của ABAB để kết luận đường trung tuyến OHOH đồng thời là đường cao.
  • Để chứng minh HH là trung điểm của ABAB: Chứng minh OH⊥ABOH \perp AB và áp dụng định lý đường kính vuông góc với dây.
  • Sử dụng tam giác bằng nhau hoặc hình thang cân để liên hệ các đoạn thẳng ngoài đường tròn.

Bài toán mẫu 2.1:

Cho đường tròn (O)(O), đường kính ABAB. Từ điểm CC trên đường tròn (CC khác AA và BB), kẻ CH⊥ABCH \perp AB tại HH. Gọi DD là điểm đối xứng với CC qua ABAB. a) Chứng minh điểm DD cũng thuộc đường tròn (O)(O). b) Tứ giác ACBDACBD là hình gì? Vì sao?

Lời giải chi tiết:

          C
         /|\
        / | \
       A--H--O--B
        \ | /
         \|/
          D

a) Vì DD đối xứng với CC qua ABAB nên ABAB là đường trung trực của đoạn thẳng CDCD. Điểm OO nằm trên ABAB, do đó OO thuộc đường trung trực của CD  ⟹  OD=OCCD \implies OD = OC. Mà điểm C∈(O)  ⟹  OC=RC \in (O) \implies OC = R. Suy ra OD=ROD = R, do đó điểm DD cũng thuộc đường tròn (O)(O).

b) Xác định hình dạng của tứ giác ACBDACBD:

  • Theo giả thiết DD đối xứng với CC qua ABAB tại HH, suy ra CD⊥ABCD \perp AB tại HH và HH là trung điểm của CDCD.
  • Vì ABAB là đường kính và CDCD là dây vuông góc với ABAB tại HH, nên theo định lý đường kính vuông góc với dây, HH là trung điểm của CDCD (phù hợp với phép đối xứng).
  • Mặt khác, trong △ABC\triangle ABC nội tiếp đường tròn đường kính ABAB, ta có ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ.
  • Tương tự, △ABD\triangle ABD nội tiếp đường tròn đường kính AB  ⟹  ADB^=90∘AB \implies \widehat{ADB} = 90^\circ.
  • Do ABAB là trục đối xứng biến CC thành DD và giữ nguyên A,BA, B, nên △ABC=△ABD\triangle ABC = \triangle ABD.
  • Suy ra AC=ADAC = AD và BC=BDBC = BD.
  • Tứ giác ACBDACBD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của một đường (CDCD), và có các cặp cạnh kề đối xứng bằng nhau, đây là hình cánh diều nội tiếp đường tròn.

Dạng 3: So sánh Dây cung và Khoảng cách tới Tâm

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Sử dụng mối liên hệ tỷ lệ nghịch: Dây càng lớn thì khoảng cách từ tâm đến dây càng nhỏ và ngược lại.

AB>CD  ⟺  OH<OKAB > CD \iff OH < OK

Nếu cần so sánh hai dây ABAB và CDCD, ta có thể quy về so sánh hai đoạn vuông góc OHOH và OKOK bằng cách xét tam giác vuông chứa OH,OKOH, OK.

Bài toán mẫu 3.1:

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM nằm bên trong đường tròn (M≠OM \ne O). a) Dây đi qua MM và vuông góc với OMOM có tính chất gì về độ dài so với các dây khác cùng đi qua MM? b) Dây đi qua MM có độ dài lớn nhất là dây nào?

Lời giải chi tiết:

         (O)
        /   \
       /  M  \
      |   *   |
       \  O  /
        \   /

Gọi ABAB là một dây bất kỳ đi qua MM. Kẻ OH⊥ABOH \perp AB tại HH. Khi đó OHOH là khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB.

a) Xét △OHM\triangle OHM vuông tại HH: Cạnh huyền OM⩾OM \ge cạnh góc vuông OHOH. Dấu đẳng thức OH=OMOH = OM xảy ra khi và chỉ khi HH trùng với MM, tức là OM⊥ABOM \perp AB.

  • Vì OH⩽OMOH \le OM với mọi dây ABAB qua MM, nên khoảng cách OHOH đạt giá trị lớn nhất bằng OMOM khi AB⊥OMAB \perp OM.
  • Theo định lý liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm: Khoảng cách từ tâm đến dây càng lớn thì dây càng nhỏ.
  • Do đó, khoảng cách OHOH lớn nhất đồng nghĩa với độ dài dây ABAB ngắn nhất.   ⟹  \implies Kết luận: Trong tất cả các dây đi qua điểm MM ở trong đường tròn, dây vuông góc với OMOM tại MM là dây có độ dài nhỏ nhất (ngắn nhất).

b) Dây đi qua MM có độ dài lớn nhất: Độ dài một dây bất kỳ luôn thỏa mãn AB⩽2RAB \le 2R. Dấu đẳng thức xảy ra khi dây ABAB đi qua tâm OO. Vì MM là điểm bên trong đường tròn, đường thẳng OMOM cắt đường tròn tại hai điểm tạo thành một đường kính.   ⟹  \implies Kết luận: Trong tất cả các dây đi qua MM, đường kính đi qua MM là dây có độ dài lớn nhất (bằng 2R2R).


Dạng 4: Bài toán Góc ở tâm và Số đo Cung tròn

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  1. Tính góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} bằng các tính chất góc của tam giác (tam giác cân OABOAB vì OA=OB=ROA = OB = R, tổng ba góc trong tam giác, tỉ số lượng giác sin, cos, tan).
  2. Suy ra số đo cung nhỏ: sd(cung AB)=AOB^\text{sd}(\text{cung } AB) = \widehat{AOB}.
  3. Suy ra số đo cung lớn: sd(cung lớn AB)=360∘−sd(cung nhỏ AB)\text{sd}(\text{cung lớn } AB) = 360^\circ - \text{sd}(\text{cung nhỏ } AB).

Bài toán mẫu 4.1:

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và dây AB=R3AB = R\sqrt{3}. a) Tính khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB. b) Tính số đo của góc ở tâm AOB^\widehat{AOB}, từ đó suy ra số đo cung nhỏ ABAB và cung lớn ABAB.

Lời giải chi tiết: a) Kẻ OH⊥ABOH \perp AB tại H  ⟹  HH \implies H là trung điểm của ABAB:

AH=AB2=R32AH = \frac{AB}{2} = \frac{R\sqrt{3}}{2}

Áp dụng định lý Pythagore trong △OAH\triangle OAH vuông tại HH:

OH=OA2−AH2=R2−(R32)2=R2−3R24=R24=R2OH = \sqrt{OA^2 - AH^2} = \sqrt{R^2 - \left(\frac{R\sqrt{3}}{2}\right)^2} = \sqrt{R^2 - \frac{3R^2}{4}} = \sqrt{\frac{R^2}{4}} = \frac{R}{2}

Vậy khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB bằng R2\frac{R}{2}.

b) Xét tam giác vuông OAHOAH tại HH:

sin⁡AOH^=AHOA=R32R=32  ⟹  AOH^=60∘\sin \widehat{AOH} = \frac{AH}{OA} = \frac{\frac{R\sqrt{3}}{2}}{R} = \frac{\sqrt{3}}{2} \implies \widehat{AOH} = 60^\circ

Vì △OAB\triangle OAB cân tại OO có OHOH là đường cao nên OHOH cũng là tia phân giác của AOB^\widehat{AOB}:

AOB^=2×AOH^=2×60∘=120∘\widehat{AOB} = 2 \times \widehat{AOH} = 2 \times 60^\circ = 120^\circ

Từ đó suy ra:

  • Số đo cung nhỏ ABAB: sd(cung AB)=AOB^=120∘\text{sd}(\text{cung } AB) = \widehat{AOB} = 120^\circ.
  • Số đo cung lớn ABAB: 360∘−120∘=240∘360^\circ - 120^\circ = 240^\circ.

IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

    ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA CUNG & DÂY CUNG TRÒN
 ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Kiến trúc vòm đá & cầu nhịp lớn (Sagitta & Span)    │
 │ 2. Cơ khí: Xác định tâm đĩa gia công bị gãy khuyết     │
 │ 3. Radar & Sonar hàng hải: Quét góc ở tâm mục tiêu      │
 │ 4. Thiên văn: Dây che khuất khi Mặt Trăng che Mặt Trời │
 │ 5. Thể thao: Cung tròn vòng cấm 16m50 sân bóng đá      │
 └─────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Kiến trúc Cầu vòm đá & Đại lượng "Sagitta" (Độ võng)

Trong xây dựng cầu vòm đá và đường hầm mái vòm cổ điển, nhịp cầu nằm ngang đóng vai trò là một dây cung ABAB (gọi là span 2L2L), còn chiều cao từ điểm giữa nhịp cầu lên đỉnh vòm đá chính là đoạn HMHM trên đường kính vuông góc với dây (trong hình học cổ gọi là Sagitta hay độ võng hh). Theo định lý dây cung:

R2=(R−h)2+L2  ⟺  R=L2+h22hR^2 = (R - h)^2 + L^2 \iff R = \frac{L^2 + h^2}{2h}

Chỉ cần đo nhịp cầu 2L2L và chiều cao đỉnh vòm hh, các kỹ sư xây dựng lập tức xác định chính xác bán kính RR của khung đà đỡ vòm mà không cần phải tiếp cận tâm vòm nằm sâu dưới lòng sông hay lòng đất!

2. Cơ khí chế tạo: Phục hồi chi tiết đĩa tròn bị nứt vỡ

Khi một bánh răng công nghiệp hoặc một cổ vật gốm sứ hình tròn bị vỡ chỉ còn lại một mảnh cong nhỏ, làm thế nào để người thợ tiện biết được kích thước đường kính ban đầu để chế tạo bản sao?

  • Người thợ vạch hai dây cung bất kỳ ABAB và CDCD trên cạnh cong của mảnh vỡ.
  • Dựng hai đường trung trực của ABAB và CDCD.
  • Giao điểm của hai đường trung trực chính là tâm OO của phôi tròn ban đầu, và khoảng cách từ OO đến mép cong chính là bán kính chuẩn RR!

3. Màn hình Radar dẫn đường Hàng không & Sonar Thủy quân

Máy quét radar quay tròn xung quanh đài chỉ huy với chu kỳ đều đặn. Khi phát hiện một mục tiêu di động, chùm tia quét quét qua một góc ở tâm α\alpha. Dựa vào thời gian chùm sóng phản xạ quét qua hai mút của vật thể và góc ở tâm α\alpha, máy tính trên đài kiểm soát không lưu tính toán chính xác bề rộng (dây cung tương đối) và diện tích phản xạ hiệu dụng của máy bay đối phương.

4. Thiên văn học: Hiện tượng Nguyệt thực và Dây che khuất

Khi Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất, bóng đen của Trái Đất in lên bề mặt Mặt Trăng tạo thành một cung tròn. Đoạn nối hai giao điểm của đường viền bóng đen với rìa đĩa sáng Mặt Trăng chính là một dây cung chung. Bằng cách đo độ dài dây cung này và tốc độ di chuyển tương đối, các nhà thiên văn học cổ đại thời Ptolemy và Copernicus đã đo đạc được tỉ lệ đường kính giữa Trái Đất và Mặt Trăng với độ chính xác đáng kinh ngạc.

5. Vòng tròn 16m50 và Vòng cung giữ khoảng cách sân Bóng đá

Tại sao trước vòng cấm địa (khu vực 16m50) của sân bóng đá tiêu chuẩn FIFA lại có một cung tròn?

  • Điểm đặt bóng phạt đền (penalty spot) cách khung thành đúng 11 m11\text{ m}.
  • Theo luật bóng đá quốc tế, khi thực hiện quả phạt đền, mọi cầu thủ (trừ người sút và thủ môn) đều phải đứng cách bóng tối thiểu 9,15 m9{,}15\text{ m}.
  • Cung tròn ngoài khu phạt đền chính là một phần của đường tròn tâm là chấm phạt đền, bán kính R=9,15 mR = 9{,}15\text{ m}, giới hạn phần dây cung bị cắt bởi đường 16m50, giúp trọng tài dễ dàng phát hiện bất kỳ cầu thủ nào đứng lấn cự ly quy định!

V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm

Dưới đây là 10 câu trắc nghiệm bao quát toàn bộ lý thuyết và các dạng bài tập của Bài 14. Chọn đáp án đúng và nhấn để kiểm tra kết quả ngay lập tức:


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Khảo sát Vòm đá Cầu Cổ

Một nhóm khảo sát di sản văn hóa cần đo bán kính của một vòm cầu đá hình cung tròn cổ kính. Nhịp thông thủy dưới cầu (khoảng cách giữa hai chân vòm tiếp giáp mặt nước) đo được là AB=16 mAB = 16\text{ m}. Điểm cao nhất của vòm đá cách mặt nước một khoảng là h=4 mh = 4\text{ m}.

  1. Hãy tính bán kính cong RR của vòm cầu đá đó.
  2. Khi nước sông dâng cao thêm 1 m1\text{ m} (mặt nước dâng lên làm khoảng cách từ mặt nước mới đến đỉnh vòm chỉ còn 3 m3\text{ m}), bề rộng mặt nước thông qua vòm cầu lúc này là bao nhiêu mét?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Gọi tâm của cung tròn vòm cầu là OO, bán kính RR. Dây AB=16 m  ⟹  AB = 16\text{ m} \implies nửa dây AH=8 mAH = 8\text{ m}. Đoạn đỉnh vòm MM nằm trên bán kính qua HH, nên khoảng cách từ tâm OO đến mặt nước là OH=R−h=R−4OH = R - h = R - 4. Áp dụng định lý Pythagore trong △OAH\triangle OAH:

    OA2=OH2+AH2  ⟺  R2=(R−4)2+82  ⟺  R2=R2−8R+16+64OA^2 = OH^2 + AH^2 \iff R^2 = (R - 4)^2 + 8^2 \iff R^2 = R^2 - 8R + 16 + 64  ⟺  8R=80  ⟺  R=10 m\iff 8R = 80 \iff R = 10\text{ m}

    Vậy bán kính cung tròn vòm cầu đá là 10 m10\text{ m}.

  2. Khi nước dâng lên 1 m1\text{ m}, khoảng cách từ đỉnh vòm đến mặt nước mới là h′=3 mh' = 3\text{ m}. Khoảng cách từ tâm OO đến mặt nước mới là OH′=R−h′=10−3=7 mOH' = R - h' = 10 - 3 = 7\text{ m}. Nửa bề rộng mặt nước mới là:

    A′H′=R2−OH′2=102−72=100−49=51≈7,14 mA'H' = \sqrt{R^2 - OH'^2} = \sqrt{10^2 - 7^2} = \sqrt{100 - 49} = \sqrt{51} \approx 7{,}14\text{ m}

    Bề rộng thông thủy mặt nước lúc này là:

    A′B′=2×51≈14,28 mA'B' = 2 \times \sqrt{51} \approx 14{,}28\text{ m}

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Cho đường tròn (O;15 cm)(O; 15\text{ cm}), dây AB=24 cmAB = 24\text{ cm}. a) Tính khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB. b) Gọi II là điểm trên dây ABAB sao cho AI=6 cmAI = 6\text{ cm}. Kẻ dây CDCD qua II vuông góc với ABAB. So sánh độ dài hai dây ABAB và CDCD.

Bài 2: Cho đường tròn (O)(O), hai dây ABAB và CDCD bằng nhau và cắt nhau tại điểm MM nằm bên trong đường tròn. a) Chứng minh khoảng cách từ OO đến hai dây ABAB và CDCD bằng nhau. b) Chứng minh MA=MCMA = MC và MB=MDMB = MD (với quy ước thứ tự các điểm trên dây).

Bài 3: Cho đường tròn (O;R)(O; R) đường kính ABAB. Kẻ hai dây ACAC và BDBD song song với nhau. a) Chứng minh tứ giác ABDCABDC là hình thang cân. b) Chứng minh AC=BDAC = BD và cung AC=cung BD\text{cung } AC = \text{cung } BD. c) Tính số đo góc COD^\widehat{COD} biết số đo cung ACAC bằng 50∘50^\circ.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.