← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 30: Đa giác đều - Cấu trúc Đối xứng, Góc ở tâm, Bán kính & Ứng dụng Tự nhiên

Lý thuyết toàn diện Bài 30 Toán 9: Định nghĩa đa giác đều, tâm, góc ở tâm, góc ở đỉnh, bán kính ngoại tiếp R, bán kính nội tiếp r, tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, widget tương tác đa giác đều n cạnh và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết20 mục

Bài 30. Đa giác đều

Trong thế giới tự nhiên và các kiệt tác kiến trúc nhân loại, hình ảnh các đa giác đều luôn toát lên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa và chuẩn mực tuyệt đối:

  • Những tổ ong mật với hàng nghìn lỗ hình lục giác đều hoàn hảo đến kinh ngạc — cấu trúc được toán học chứng minh là tiết kiệm sáp ong nhất nhưng lại chịu lực tốt nhất trong không gian.
  • Những bông tuyết mùa đông rơi xuống với cấu trúc đối xứng 66 cánh tinh xảo.
  • Các đầu bu-lông, đai ốc cơ khí luôn được gia công dạng lục giác đều để cờ-lê có thể truyền lực vặn tối đa mà không làm toét ốc.

Về bản chất toán học, đa giác đều chính là "cầu nối" trung gian giữa các hình đa giác góc cạnh và đường tròn hoàn mỹ: Khi số cạnh nn của đa giác đều tăng dần lên vô cùng (n→∞n \to \infty), đa giác đều sẽ tiệm cận khít khao đến hình tròn — chính là phương pháp thấu triệt mà nhà bác học cổ đại Archimedes đã dùng để tính xấp xỉ số π\pi lừng danh!

Cùng khám phá công thức, tính chất và các phép biến đổi hình học của Đa giác đều trong bài học hôm nay nhé!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐA GIÁC ĐỀU & ĐƯỜNG TRÒN ĐỒNG TÂM

1. Định nghĩa Đa giác đều

• Đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
• Số cạnh: n⩾3n \ge 3.
• Tam giác đều (n=3n=3), hình vuông (n=4n=4), ngũ giác đều (n=5n=5), lục giác đều (n=6n=6)...

2. Hai đường tròn đồng tâm

• Bất kỳ đa giác đều nào cũng có 1 đường tròn ngoại tiếp (O;R)(O; R) và 1 đường tròn nội tiếp (O;r)(O; r).
• Hai đường tròn này có cùng tâm OO (gọi là tâm của đa giác đều).

3. Công thức Góc

• Góc ở tâm: β=360∘n\beta = \frac{360^\circ}{n}.
• Góc ở đỉnh: α=(n−2)×180∘n\alpha = \frac{(n-2) \times 180^\circ}{n}.
• Tổng tất cả các góc trong: S=(n−2)×180∘S = (n-2) \times 180^\circ.

4. Lục giác đều (n=6n=6)

• Góc ở tâm: 60∘60^\circ. Góc ở đỉnh: 120∘120^\circ.
• Cạnh bằng bán kính ngoại tiếp: a=Ra = R.
• Tạo bởi 6 tam giác đều bằng nhau ghép lại.
• Bán kính nội tiếp: r=R32r = \frac{R\sqrt{3}}{2}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Góc lục giác: Mỗi góc ở đỉnh của một lục giác đều có số đo bằng bao nhiêu độ?
  2. Góc ở tâm: Góc ở tâm chắn một cạnh của hình vuông bằng bao nhiêu độ?
  3. Cạnh lục giác đều: Nếu đường tròn ngoại tiếp một lục giác đều có bán kính R=5 cmR = 5\text{ cm}, thì độ dài mỗi cạnh của lục giác đều đó bằng bao nhiêu?
  4. Phân biệt: Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau có phải luôn là đa giác đều không?
  5. Tổng các góc: Tổng số đo các góc trong của một ngũ giác đều bằng bao nhiêu độ?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: (6−2)×180∘6=720∘6=120∘\frac{(6-2) \times 180^\circ}{6} = \frac{720^\circ}{6} = 120^\circ.
  • Câu 2: 360∘4=90∘\frac{360^\circ}{4} = 90^\circ.
  • Câu 3: Lục giác đều có cạnh bằng đúng bán kính ngoại tiếp   ⟹  a=R=5 cm\implies a = R = 5\text{ cm}.
  • Câu 4: Không, vì các góc của hình thoi chưa chắc bằng nhau (chỉ khi là hình vuông mới là đa giác đều).
  • Câu 5: (5−2)×180∘=3×180∘=540∘(5-2) \times 180^\circ = 3 \times 180^\circ = 540^\circ.

Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm Đa giác đều

Ghi nhớ

Định nghĩa Đa giác đều: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

Ví dụ điển hình:

  • Tam giác đều (đa giác đều 3 cạnh, mỗi góc 60∘60^\circ).
  • Hình vuông (đa giác đều 4 cạnh, mỗi góc 90∘90^\circ).
  • Ngũ giác đều (đa giác đều 5 cạnh, mỗi góc 108∘108^\circ).
  • Lục giác đều (đa giác đều 6 cạnh, mỗi góc 120∘120^\circ).
  • Bát giác đều (đa giác đều 8 cạnh, mỗi góc 135∘135^\circ).

2. Đường tròn ngoại tiếp và Đường tròn nội tiếp đa giác đều

Ghi nhớ

Định lý về hai đường tròn đồng tâm: Bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, một và chỉ một đường tròn nội tiếp. Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.

  • Tâm OO: Giao điểm của các đường trung trực của các cạnh (đồng thời là giao điểm các đường phân giác của các góc).
  • Bán kính ngoại tiếp RR: Khoảng cách từ tâm OO đến các đỉnh của đa giác đều.
  • Bán kính nội tiếp rr (còn gọi là trung đoạn): Khoảng cách từ tâm OO đến trung điểm của mỗi cạnh.

3. Hệ thống Công thức Toàn diện cho Đa giác đều nn cạnh

Giả sử đa giác đều có nn cạnh (n⩾3n \ge 3), cạnh có độ dài là aa, bán kính ngoại tiếp là RR, bán kính nội tiếp là rr:

  1. Tổng số đo các góc trong:Sn=(n−2)×180∘S_n = (n - 2) \times 180^\circ
  2. Số đo mỗi góc ở đỉnh:αn=(n−2)×180∘n\alpha_n = \frac{(n - 2) \times 180^\circ}{n}
  3. Số đo góc ở tâm chắn một cạnh:βn=360∘n\beta_n = \frac{360^\circ}{n}
  4. Mối liên hệ giữa cạnh aa, bán kính RR và rr: Tam giác OABOAB cân tại OO với OA=OB=ROA = OB = R, góc AOB^=360∘n\widehat{AOB} = \frac{360^\circ}{n}. Gọi HH là trung điểm AB  ⟹  OH=rAB \implies OH = r và AOH^=180∘n\widehat{AOH} = \frac{180^\circ}{n}.a=2Rsin⁡(180∘n)a = 2 R \sin\left(\frac{180^\circ}{n}\right)r=Rcos⁡(180∘n)=a2tan⁡(180∘n)r = R \cos\left(\frac{180^\circ}{n}\right) = \frac{a}{2 \tan\left(\frac{180^\circ}{n}\right)}
  5. Chu vi và Diện tích:
    • Chu vi: C=n⋅aC = n \cdot a
    • Diện tích: S=12C⋅r=n⋅a⋅r2=n2R2sin⁡(360∘n)S = \frac{1}{2} C \cdot r = \frac{n \cdot a \cdot r}{2} = \frac{n}{2} R^2 \sin\left(\frac{360^\circ}{n}\right)

4. Bảng Tra cứu Nhanh các Đa giác đều Quen thuộc

Đa giác đều Số cạnh nn Góc ở tâm β\beta Góc ở đỉnh α\alpha Cạnh aa theo RR Bán kính nội tiếp rr theo RR
Tam giác đều 33 120∘120^\circ 60∘60^\circ a=R3a = R\sqrt{3} r=R2r = \frac{R}{2}
Hình vuông 44 90∘90^\circ 90∘90^\circ a=R2a = R\sqrt{2} r=R22r = \frac{R\sqrt{2}}{2}
Lục giác đều 66 60∘60^\circ 120∘120^\circ a=Ra = R r=R32r = \frac{R\sqrt{3}}{2}
Bát giác đều 88 45∘45^\circ 135∘135^\circ a=R2−2a = R\sqrt{2 - \sqrt{2}} r=R2+22r = \frac{R\sqrt{2 + \sqrt{2}}}{2}

Phòng thí nghiệm Tương tác: Trình Biến hình Đa giác đều nn cạnh

Hãy di chuyển thanh trượt số cạnh từ n=3n = 3 đến n=12n = 12 để quan sát đa giác đều tự động vẽ, hai đường tròn ngoại tiếp (O;R)(O; R) và nội tiếp (O;r)(O; r) co giãn, và thấy tỉ số r/Rr/R tiệm cận dần về 11 khi nn tăng lên!

MÔ PHỎNG: ĐA GIÁC ĐỀU N CẠNH VÀ SỰ TIỆM CẬN ĐƯỜNG TRÒN

6

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo các góc của Đa giác đều

Phương pháp giải:

  1. Góc ở tâm chắn một cạnh: β=360∘n\beta = \frac{360^\circ}{n}.
  2. Số đo mỗi góc ở đỉnh: α=(n−2)×180∘n\alpha = \frac{(n-2) \times 180^\circ}{n}.
  3. Số đường chéo của đa giác nn cạnh: d=n(n−3)2d = \frac{n(n-3)}{2}.

Ví dụ 1

Một đa giác đều có số đo mỗi góc ở đỉnh bằng 144∘144^\circ. a) Hỏi đa giác đều đó có bao nhiêu cạnh?
b) Tính số đo góc ở tâm và số đường chéo của đa giác đều này.

Lời giải chi tiết: a) Gọi nn là số cạnh của đa giác đều (n∈N,n⩾3n \in \mathbb{N}, n \ge 3). Theo công thức góc ở đỉnh của đa giác đều:

(n−2)×180∘n=144∘\frac{(n - 2) \times 180^\circ}{n} = 144^\circ180∘n−360∘=144∘n  ⟹  36∘n=360∘  ⟹  n=10180^\circ n - 360^\circ = 144^\circ n \implies 36^\circ n = 360^\circ \implies n = 10

Vậy đa giác đều này có 1010 cạnh (thập giác đều).

b) Số đo góc ở tâm chắn một cạnh là:

β=360∘10=36∘\beta = \frac{360^\circ}{10} = 36^\circ

Số đường chéo của đa giác đều 10 cạnh là:

d=10×(10−3)2=10×72=35 (đường cheˊo)d = \frac{10 \times (10 - 3)}{2} = \frac{10 \times 7}{2} = 35 \text{ (đường chéo)}

Dạng 2: Tính cạnh, bán kính và diện tích Lục giác đều

Phương pháp giải: Lục giác đều là đa giác đều quan trọng bậc nhất trong chương trình:

  1. Độ dài cạnh bằng đúng bán kính ngoại tiếp: a=Ra = R.
  2. Bán kính nội tiếp: r=R32=a32r = \frac{R\sqrt{3}}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}.
  3. Diện tích lục giác đều gồm 66 tam giác đều cạnh aa ghép lại:S=6×(a234)=3a232S = 6 \times \left(\frac{a^2\sqrt{3}}{4}\right) = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2}

Ví dụ 2

Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF nội tiếp đường tròn (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}). a) Tính độ dài cạnh và bán kính đường tròn nội tiếp của lục giác đều.
b) Tính chu vi và diện tích của lục giác đều ABCDEFABCDEF.
c) Tính diện tích phần hình tròn nằm bên ngoài lục giác đều.

Lời giải chi tiết: a) Lục giác đều nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R) có bán kính R=4 cmR = 4\text{ cm}:

  • Độ dài mỗi cạnh của lục giác đều bằng bán kính ngoại tiếp:a=R=4 cma = R = 4\text{ cm}
  • Bán kính đường tròn nội tiếp (trung đoạn):r=R32=432=23 (cm)r = \frac{R\sqrt{3}}{2} = \frac{4\sqrt{3}}{2} = 2\sqrt{3}\text{ (cm)}

b) Chu vi của lục giác đều:

C=6×a=6×4=24 (cm)C = 6 \times a = 6 \times 4 = 24\text{ (cm)}

Diện tích lục giác đều:

Slục giaˊc=3a232=3×42×32=243≈41,57 (cm2)S_{\text{lục giác}} = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2} = \frac{3 \times 4^2 \times \sqrt{3}}{2} = 24\sqrt{3} \approx 41,57\text{ (cm}^2\text{)}

c) Diện tích hình tròn ngoại tiếp (O;R)(O; R):

Stroˋn=πR2=π×42=16π≈50,27 (cm2)S_{\text{tròn}} = \pi R^2 = \pi \times 4^2 = 16\pi \approx 50,27\text{ (cm}^2\text{)}

Diện tích phần hình tròn nằm ngoài lục giác đều:

Sngoaˋi=Stroˋn−Slục giaˊc=16π−243≈50,27−41,57=8,70 (cm2)S_{\text{ngoài}} = S_{\text{tròn}} - S_{\text{lục giác}} = 16\pi - 24\sqrt{3} \approx 50,27 - 41,57 = 8,70\text{ (cm}^2\text{)}

Dạng 3: Dựng Đa giác đều bằng Thước và Compa

Phương pháp giải:

  1. Dựng Tam giác đều: Vẽ (O;R)(O; R), kẻ đường kính ABAB. Dựng đường trung trực của OAOA cắt đường tròn tại CC và DD. Khi đó ΔBCD\Delta BCD là tam giác đều.
  2. Dựng Hình vuông: Vẽ hai đường kính AB⊥CDAB \perp CD vuông góc với nhau. Nối lần lượt A,C,B,DA, C, B, D ta được hình vuông.
  3. Dựng Lục giác đều: Vẽ (O;R)(O; R). Từ một điểm AA bất kỳ trên đường tròn, dùng compa giữ nguyên khẩu độ bằng bán kính RR, vạch liên tiếp các cung có bán kính bằng RR cắt đường tròn tại B,C,D,E,FB, C, D, E, F. Nối các điểm liên tiếp ta được lục giác đều ABCDEFABCDEF.

Ví dụ 3

Nêu các bước dựng một hình vuông nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R) chỉ bằng thước thẳng và compa.

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Vẽ đường tròn tâm OO bán kính RR.
  • Bước 2: Dùng thước vẽ một đường kính ABAB bất kỳ của đường tròn.
  • Bước 3: Dùng compa dựng đường trung trực của đoạn thẳng ABAB. Đường trung trực này đi qua tâm OO và cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt CC và DD. Khi đó CDCD là đường kính thứ hai và CD⊥ABCD \perp AB.
  • Bước 4: Dùng thước nối lần lượt các đoạn thẳng AC,CB,BD,DAAC, CB, BD, DA. Ta thu được tứ giác ACBDACBD chính là hình vuông nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R).

Dạng 4: Bài toán Lát phẳng (Tessellation) bằng Đa giác đều

Phương pháp giải: Để các đa giác đều cùng loại có thể ghép khít nhau lát kín mặt phẳng mà không có khe hở hay chồng chéo:

  • Tổng các góc gặp nhau tại mỗi đỉnh chung phải đúng bằng 360∘360^\circ.
  • Tức là số đo góc ở đỉnh α\alpha phải là ước của 360∘360^\circ:360∘α=k(k∈N,k⩾3)\frac{360^\circ}{\alpha} = k \quad (k \in \mathbb{N}, k \ge 3)
  • Thử lại các đa giác đều:
    • Tam giác đều: α=60∘  ⟹  360∘60∘=6\alpha = 60^\circ \implies \frac{360^\circ}{60^\circ} = 6 (ghép 6 tam giác).
    • Hình vuông: α=90∘  ⟹  360∘90∘=4\alpha = 90^\circ \implies \frac{360^\circ}{90^\circ} = 4 (ghép 4 hình vuông).
    • Ngũ giác đều: α=108∘  ⟹  360∘108∘=3,33\alpha = 108^\circ \implies \frac{360^\circ}{108^\circ} = 3,33 (không chia hết   ⟹  \implies không lát được).
    • Lục giác đều: α=120∘  ⟹  360∘120∘=3\alpha = 120^\circ \implies \frac{360^\circ}{120^\circ} = 3 (ghép 3 lục giác).
  • Kết luận lịch sử: Chỉ có đúng 3 loại đa giác đều có thể lát kín mặt phẳng: Tam giác đều, Hình vuông và Lục giác đều!

Ví dụ 4

Chứng minh rằng không thể dùng các viên gạch hình ngũ giác đều để lát kín một mặt sàn nhà phẳng.

Lời giải chi tiết:

  • Mỗi góc ở đỉnh của ngũ giác đều có số đo là:α5=(5−2)×180∘5=540∘5=108∘\alpha_5 = \frac{(5 - 2) \times 180^\circ}{5} = \frac{540^\circ}{5} = 108^\circ
  • Để các viên gạch ngũ giác đều ghép khít nhau quanh một đỉnh chung mà không có khe hở, tổng số đo các góc gặp nhau tại đỉnh đó phải bằng 360∘360^\circ.
  • Ta xét phép chia:360∘108∘=103=313∉N\frac{360^\circ}{108^\circ} = \frac{10}{3} = 3\frac{1}{3} \notin \mathbb{N}
  • Nếu ghép 33 viên gạch ngũ giác đều tại một đỉnh, tổng góc là 3×108∘=324∘<360∘3 \times 108^\circ = 324^\circ < 360^\circ (bị hở một khe 36∘36^\circ).
  • Nếu ghép 44 viên gạch, tổng góc là 4×108∘=432∘>360∘4 \times 108^\circ = 432^\circ > 360^\circ (bị chồng đè lên nhau). Vậy không thể dùng các viên gạch hình ngũ giác đều để lát kín mặt sàn nhà phẳng.

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Vật liệu Siêu Nhẹ & Tổ Ong Hàng Không (Honeycomb Sandwich Core): Cánh máy bay Boeing 787 và vỏ tàu vũ trụ NASA sử dụng lõi kết cấu tổ ong lục giác đều kẹp giữa hai tấm sợi carbon. Cấu trúc này giảm 60%60\% trọng lượng nhưng tăng độ cứng uốn gấp 88 lần so với thép đặc.
  2. Vật liệu Kỳ Diệu Graphene: Graphene — vật liệu mỏng nhất và bền nhất thế giới từng đoạt giải Nobel Vật lý — được cấu tạo từ một lớp đơn nguyên tử carbon sắp xếp theo mạng lưới tinh thể lục giác đều.
  3. Tiêu chuẩn Bu-lông Đai ốc Công nghiệp: Đầu bu-lông dạng lục giác đều cho phép người thợ máy chỉ cần xoay cờ-lê một góc 60∘60^\circ là có thể tiếp tục bắt vào cạnh tiếp theo, cực kỳ thuận tiện trong không gian hẹp của khoang máy ô tô.
  4. Đồ họa Game Low-Poly & Mạng Lưới Đa giác: Trong lập trình game và đồ họa 3D, các bề mặt địa hình được chia nhỏ thành các lưới đa giác đều (tam giác và lục giác) giúp card đồ họa GPU tính toán đổ bóng ánh sáng với tốc độ 120 FPS.
  5. Kính Viễn vọng Không gian James Webb (JWST): Gương sơ cấp khổng lồ đường kính 6,5 m6,5\text{ m} của kính thiên văn James Webb được ghép từ 1818 tấm gương nhỏ hình lục giác đều mạ vàng, cho phép gấp gọn trong tên lửa đẩy Ariane 5 và mở ra tự động giữa không gian.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Tính góc và số cạnh: Một đa giác đều có tổng số đo tất cả các góc trong bằng 1 440∘1\,440^\circ. a) Hỏi đa giác đều đó có bao nhiêu cạnh?
    b) Tính số đo mỗi góc ở đỉnh và số đo góc ở tâm chắn một cạnh của đa giác này.

  2. Lục giác đều nâng cao: Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF có cạnh bằng 6 cm6\text{ cm}. a) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp RR và bán kính đường tròn nội tiếp rr.
    b) Tính độ dài đường chéo ngắn ACAC và đường chéo dài ADAD.
    c) Tính diện tích tam giác ACDACD.


Thử thách Thực tế: Tối Ưu Hóa Kết Cấu Tổ Ong Trong Chế Tạo Vỏ Vệ Tinh (Aerospace Honeycomb Core)

Bối cảnh: Một nhóm kỹ sư hàng không vũ trụ cần thiết kế tấm pin mặt trời cho vệ tinh nhân tạo. Tấm pin được cấu tạo từ các cell pin hình lục giác đều ghép khít nhau:

  • Mỗi cell pin có cạnh a=5 cma = 5\text{ cm}.
  • Khung tấm pin hình chữ nhật có kích thước 1 m×1,5 m1\text{ m} \times 1,5\text{ m}.

Yêu cầu:

  1. Tính diện tích của một cell pin hình lục giác đều.
  2. So sánh diện tích của cell pin lục giác đều với một cell pin hình vuông có cùng chu vi. Hình nào có diện tích lớn hơn?
  3. Giải thích tại sao cấu trúc tổ ong lục giác đều lại được chọn làm tiêu chuẩn vàng cho các tấm vật liệu hàng không vũ trụ.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.