Bài 30. Đa giác đều
Trong thế giới tự nhiên và các kiệt tác kiến trúc nhân loại, hình ảnh các đa giác đều luôn toát lên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa và chuẩn mực tuyệt đối:
- Những tổ ong mật với hàng nghìn lỗ hình lục giác đều hoàn hảo đến kinh ngạc — cấu trúc được toán học chứng minh là tiết kiệm sáp ong nhất nhưng lại chịu lực tốt nhất trong không gian.
- Những bông tuyết mùa đông rơi xuống với cấu trúc đối xứng cánh tinh xảo.
- Các đầu bu-lông, đai ốc cơ khí luôn được gia công dạng lục giác đều để cờ-lê có thể truyền lực vặn tối đa mà không làm toét ốc.
Về bản chất toán học, đa giác đều chính là "cầu nối" trung gian giữa các hình đa giác góc cạnh và đường tròn hoàn mỹ: Khi số cạnh của đa giác đều tăng dần lên vô cùng (), đa giác đều sẽ tiệm cận khít khao đến hình tròn — chính là phương pháp thấu triệt mà nhà bác học cổ đại Archimedes đã dùng để tính xấp xỉ số lừng danh!
Cùng khám phá công thức, tính chất và các phép biến đổi hình học của Đa giác đều trong bài học hôm nay nhé!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐA GIÁC ĐỀU & ĐƯỜNG TRÒN ĐỒNG TÂM
1. Định nghĩa Đa giác đều
• Đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
• Số cạnh: .
• Tam giác đều (), hình vuông (), ngũ giác đều (), lục giác đều ()...
2. Hai đường tròn đồng tâm
• Bất kỳ đa giác đều nào cũng có 1 đường tròn ngoại tiếp và 1 đường tròn nội tiếp .
• Hai đường tròn này có cùng tâm (gọi là tâm của đa giác đều).
3. Công thức Góc
• Góc ở tâm: .
• Góc ở đỉnh: .
• Tổng tất cả các góc trong: .
4. Lục giác đều ()
• Góc ở tâm: . Góc ở đỉnh: .
• Cạnh bằng bán kính ngoại tiếp: .
• Tạo bởi 6 tam giác đều bằng nhau ghép lại.
• Bán kính nội tiếp: .
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Góc lục giác: Mỗi góc ở đỉnh của một lục giác đều có số đo bằng bao nhiêu độ?
- Góc ở tâm: Góc ở tâm chắn một cạnh của hình vuông bằng bao nhiêu độ?
- Cạnh lục giác đều: Nếu đường tròn ngoại tiếp một lục giác đều có bán kính , thì độ dài mỗi cạnh của lục giác đều đó bằng bao nhiêu?
- Phân biệt: Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau có phải luôn là đa giác đều không?
- Tổng các góc: Tổng số đo các góc trong của một ngũ giác đều bằng bao nhiêu độ?
Mẹo hayMẹo nhẩm siêu tốc:
- Câu 1: .
- Câu 2: .
- Câu 3: Lục giác đều có cạnh bằng đúng bán kính ngoại tiếp .
- Câu 4: Không, vì các góc của hình thoi chưa chắc bằng nhau (chỉ khi là hình vuông mới là đa giác đều).
- Câu 5: .
Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm Đa giác đều
Ghi nhớĐịnh nghĩa Đa giác đều: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Ví dụ điển hình:
- Tam giác đều (đa giác đều 3 cạnh, mỗi góc ).
- Hình vuông (đa giác đều 4 cạnh, mỗi góc ).
- Ngũ giác đều (đa giác đều 5 cạnh, mỗi góc ).
- Lục giác đều (đa giác đều 6 cạnh, mỗi góc ).
- Bát giác đều (đa giác đều 8 cạnh, mỗi góc ).
2. Đường tròn ngoại tiếp và Đường tròn nội tiếp đa giác đều
Ghi nhớĐịnh lý về hai đường tròn đồng tâm: Bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, một và chỉ một đường tròn nội tiếp. Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.
- Tâm : Giao điểm của các đường trung trực của các cạnh (đồng thời là giao điểm các đường phân giác của các góc).
- Bán kính ngoại tiếp : Khoảng cách từ tâm đến các đỉnh của đa giác đều.
- Bán kính nội tiếp (còn gọi là trung đoạn): Khoảng cách từ tâm đến trung điểm của mỗi cạnh.
3. Hệ thống Công thức Toàn diện cho Đa giác đều cạnh
Giả sử đa giác đều có cạnh (), cạnh có độ dài là , bán kính ngoại tiếp là , bán kính nội tiếp là :
- Tổng số đo các góc trong:
- Số đo mỗi góc ở đỉnh:
- Số đo góc ở tâm chắn một cạnh:
- Mối liên hệ giữa cạnh , bán kính và : Tam giác cân tại với , góc . Gọi là trung điểm và .
- Chu vi và Diện tích:
- Chu vi:
- Diện tích:
4. Bảng Tra cứu Nhanh các Đa giác đều Quen thuộc
| Đa giác đều | Số cạnh | Góc ở tâm | Góc ở đỉnh | Cạnh theo | Bán kính nội tiếp theo |
|---|---|---|---|---|---|
| Tam giác đều | |||||
| Hình vuông | |||||
| Lục giác đều | |||||
| Bát giác đều |
Phòng thí nghiệm Tương tác: Trình Biến hình Đa giác đều cạnh
Hãy di chuyển thanh trượt số cạnh từ đến để quan sát đa giác đều tự động vẽ, hai đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp co giãn, và thấy tỉ số tiệm cận dần về khi tăng lên!
MÔ PHỎNG: ĐA GIÁC ĐỀU N CẠNH VÀ SỰ TIỆM CẬN ĐƯỜNG TRÒN
4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính số đo các góc của Đa giác đều
Phương pháp giải:
- Góc ở tâm chắn một cạnh: .
- Số đo mỗi góc ở đỉnh: .
- Số đường chéo của đa giác cạnh: .
Ví dụ 1
Một đa giác đều có số đo mỗi góc ở đỉnh bằng .
a) Hỏi đa giác đều đó có bao nhiêu cạnh?
b) Tính số đo góc ở tâm và số đường chéo của đa giác đều này.
Lời giải chi tiết: a) Gọi là số cạnh của đa giác đều (). Theo công thức góc ở đỉnh của đa giác đều:
Vậy đa giác đều này có cạnh (thập giác đều).
b) Số đo góc ở tâm chắn một cạnh là:
Số đường chéo của đa giác đều 10 cạnh là:
Dạng 2: Tính cạnh, bán kính và diện tích Lục giác đều
Phương pháp giải: Lục giác đều là đa giác đều quan trọng bậc nhất trong chương trình:
- Độ dài cạnh bằng đúng bán kính ngoại tiếp: .
- Bán kính nội tiếp: .
- Diện tích lục giác đều gồm tam giác đều cạnh ghép lại:
Ví dụ 2
Cho lục giác đều nội tiếp đường tròn .
a) Tính độ dài cạnh và bán kính đường tròn nội tiếp của lục giác đều.
b) Tính chu vi và diện tích của lục giác đều .
c) Tính diện tích phần hình tròn nằm bên ngoài lục giác đều.
Lời giải chi tiết: a) Lục giác đều nội tiếp đường tròn có bán kính :
- Độ dài mỗi cạnh của lục giác đều bằng bán kính ngoại tiếp:
- Bán kính đường tròn nội tiếp (trung đoạn):
b) Chu vi của lục giác đều:
Diện tích lục giác đều:
c) Diện tích hình tròn ngoại tiếp :
Diện tích phần hình tròn nằm ngoài lục giác đều:
Dạng 3: Dựng Đa giác đều bằng Thước và Compa
Phương pháp giải:
- Dựng Tam giác đều: Vẽ , kẻ đường kính . Dựng đường trung trực của cắt đường tròn tại và . Khi đó là tam giác đều.
- Dựng Hình vuông: Vẽ hai đường kính vuông góc với nhau. Nối lần lượt ta được hình vuông.
- Dựng Lục giác đều: Vẽ . Từ một điểm bất kỳ trên đường tròn, dùng compa giữ nguyên khẩu độ bằng bán kính , vạch liên tiếp các cung có bán kính bằng cắt đường tròn tại . Nối các điểm liên tiếp ta được lục giác đều .
Ví dụ 3
Nêu các bước dựng một hình vuông nội tiếp đường tròn chỉ bằng thước thẳng và compa.
Lời giải chi tiết:
- Bước 1: Vẽ đường tròn tâm bán kính .
- Bước 2: Dùng thước vẽ một đường kính bất kỳ của đường tròn.
- Bước 3: Dùng compa dựng đường trung trực của đoạn thẳng . Đường trung trực này đi qua tâm và cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt và . Khi đó là đường kính thứ hai và .
- Bước 4: Dùng thước nối lần lượt các đoạn thẳng . Ta thu được tứ giác chính là hình vuông nội tiếp đường tròn .
Dạng 4: Bài toán Lát phẳng (Tessellation) bằng Đa giác đều
Phương pháp giải: Để các đa giác đều cùng loại có thể ghép khít nhau lát kín mặt phẳng mà không có khe hở hay chồng chéo:
- Tổng các góc gặp nhau tại mỗi đỉnh chung phải đúng bằng .
- Tức là số đo góc ở đỉnh phải là ước của :
- Thử lại các đa giác đều:
- Tam giác đều: (ghép 6 tam giác).
- Hình vuông: (ghép 4 hình vuông).
- Ngũ giác đều: (không chia hết không lát được).
- Lục giác đều: (ghép 3 lục giác).
- Kết luận lịch sử: Chỉ có đúng 3 loại đa giác đều có thể lát kín mặt phẳng: Tam giác đều, Hình vuông và Lục giác đều!
Ví dụ 4
Chứng minh rằng không thể dùng các viên gạch hình ngũ giác đều để lát kín một mặt sàn nhà phẳng.
Lời giải chi tiết:
- Mỗi góc ở đỉnh của ngũ giác đều có số đo là:
- Để các viên gạch ngũ giác đều ghép khít nhau quanh một đỉnh chung mà không có khe hở, tổng số đo các góc gặp nhau tại đỉnh đó phải bằng .
- Ta xét phép chia:
- Nếu ghép viên gạch ngũ giác đều tại một đỉnh, tổng góc là (bị hở một khe ).
- Nếu ghép viên gạch, tổng góc là (bị chồng đè lên nhau). Vậy không thể dùng các viên gạch hình ngũ giác đều để lát kín mặt sàn nhà phẳng.
5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại
- Vật liệu Siêu Nhẹ & Tổ Ong Hàng Không (Honeycomb Sandwich Core): Cánh máy bay Boeing 787 và vỏ tàu vũ trụ NASA sử dụng lõi kết cấu tổ ong lục giác đều kẹp giữa hai tấm sợi carbon. Cấu trúc này giảm trọng lượng nhưng tăng độ cứng uốn gấp lần so với thép đặc.
- Vật liệu Kỳ Diệu Graphene: Graphene — vật liệu mỏng nhất và bền nhất thế giới từng đoạt giải Nobel Vật lý — được cấu tạo từ một lớp đơn nguyên tử carbon sắp xếp theo mạng lưới tinh thể lục giác đều.
- Tiêu chuẩn Bu-lông Đai ốc Công nghiệp: Đầu bu-lông dạng lục giác đều cho phép người thợ máy chỉ cần xoay cờ-lê một góc là có thể tiếp tục bắt vào cạnh tiếp theo, cực kỳ thuận tiện trong không gian hẹp của khoang máy ô tô.
- Đồ họa Game Low-Poly & Mạng Lưới Đa giác: Trong lập trình game và đồ họa 3D, các bề mặt địa hình được chia nhỏ thành các lưới đa giác đều (tam giác và lục giác) giúp card đồ họa GPU tính toán đổ bóng ánh sáng với tốc độ 120 FPS.
- Kính Viễn vọng Không gian James Webb (JWST): Gương sơ cấp khổng lồ đường kính của kính thiên văn James Webb được ghép từ tấm gương nhỏ hình lục giác đều mạ vàng, cho phép gấp gọn trong tên lửa đẩy Ariane 5 và mở ra tự động giữa không gian.
10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)
Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế
Bài tập Tự luyện
Tính góc và số cạnh: Một đa giác đều có tổng số đo tất cả các góc trong bằng . a) Hỏi đa giác đều đó có bao nhiêu cạnh?
b) Tính số đo mỗi góc ở đỉnh và số đo góc ở tâm chắn một cạnh của đa giác này.Lục giác đều nâng cao: Cho lục giác đều có cạnh bằng . a) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp .
b) Tính độ dài đường chéo ngắn và đường chéo dài .
c) Tính diện tích tam giác .
Thử thách Thực tế: Tối Ưu Hóa Kết Cấu Tổ Ong Trong Chế Tạo Vỏ Vệ Tinh (Aerospace Honeycomb Core)
Bối cảnh: Một nhóm kỹ sư hàng không vũ trụ cần thiết kế tấm pin mặt trời cho vệ tinh nhân tạo. Tấm pin được cấu tạo từ các cell pin hình lục giác đều ghép khít nhau:
- Mỗi cell pin có cạnh .
- Khung tấm pin hình chữ nhật có kích thước .
Yêu cầu:
- Tính diện tích của một cell pin hình lục giác đều.
- So sánh diện tích của cell pin lục giác đều với một cell pin hình vuông có cùng chu vi. Hình nào có diện tích lớn hơn?
- Giải thích tại sao cấu trúc tổ ong lục giác đều lại được chọn làm tiêu chuẩn vàng cho các tấm vật liệu hàng không vũ trụ.
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.