← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 13: Mở đầu về đường tròn - Định nghĩa, Tính đối xứng & Đường tròn ngoại tiếp tam giác

Lý thuyết toàn diện và bài tập Bài 13 Toán 9: Định nghĩa đường tròn, vị trí tương đối của điểm và đường tròn, tâm và trục đối xứng, đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, widget Thales tương tác và 10 quiz trắc nghiệm kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 13. Mở đầu về đường tròn

Trong tất cả các hình học phẳng, đường tròn được mệnh danh là hình dạng hoàn hảo và cân xứng tuyệt mỹ nhất của vũ trụ:

  • Từ quỹ đạo quay của các hành tinh quanh Mặt Trời, giọt nước loang trên mặt hồ phẳng lặng, chiếc compa quay tròn trên trang giấy vẽ, cho đến bánh xe quay tròn đưa nền văn minh nhân loại tiến lên phía trước.
  • Nhà triết học Hy Lạp cổ đại Plato từng khẳng định: "Đường tròn là hình thể đầu tiên, đơn giản nhất và hoàn hảo nhất mà Thượng đế đã sáng tạo nên".

Bước sang Chương V: Đường tròn, các em sẽ chính thức bước vào một trong những chuyên đề hình học quan trọng và hấp dẫn nhất của toàn bộ chương trình THCS, chiếm vị trí chủ chốt trong câu hỏi hình học của mọi đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT!

Trong bài học mở đầu này, chúng ta sẽ cùng khám phá bản chất toán học của đường tròn, tính đối xứng vô tận của nó, điều kiện để ba điểm cùng thuộc một đường tròn và định lý Thales kinh điển về tam giác vuông nội tiếp nửa đường tròn!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN

1. Định nghĩa & Vị trí điểm

• (O;R)(O; R): Tập hợp các điểm cách OO đúng bằng RR.
• OM<ROM < R: Điểm MM ở trong đường tròn.
• OM=ROM = R: Điểm MM nằm trên đường tròn.
• OM>ROM > R: Điểm MM ở ngoài đường tròn.

2. Tính đối xứng tuyệt đối

• Tâm đối xứng: Tâm OO là tâm đối xứng duy nhất.
• Trục đối xứng: Mọi đường thẳng đi qua tâm OO đều là trục đối xứng (có vô số trục đối xứng).

3. Sự xác định đường tròn

• Qua 3 điểm không thẳng hàng, luôn vẽ được duy nhất 1 đường tròn.
• Tâm là giao điểm của 3 đường trung trực tam giác.
• Qua 3 điểm thẳng hàng: Không thể vẽ được đường tròn.

4. △\triangle Vuông & Định lý Thales

• Tam giác vuông nội tiếp có tâm là trung điểm cạnh huyền.
• Bán kính R=cạnh huyeˆˋn2R = \frac{\text{cạnh huyền}}{2}.
• Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn luôn bằng 90∘90^\circ.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}). Điểm AA có khoảng cách OA=4 cmOA = 4\text{ cm} nằm ở đâu so với đường tròn?
  2. Trục đối xứng: Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng?
  3. Qua 3 điểm: Có thể vẽ được bao nhiêu đường tròn đi qua 3 đỉnh của một tam giác?
  4. Tam giác vuông: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông nằm ở vị trí nào?
  5. Góc chắn nửa đường tròn: Nếu điểm MM nằm trên đường tròn đường kính ABAB (M≠A,BM \ne A, B) thì tam giác MABMAB là tam giác gì?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Điểm AA nằm bên trong đường tròn (vì OA=4<R=5OA = 4 < R = 5).
  2. Có vô số trục đối xứng (bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng).
  3. Vẽ được duy nhất 1 đường tròn.
  4. Là trung điểm của cạnh huyền.
  5. Là tam giác vuông tại MM (AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Định nghĩa Đường tròn và Hình tròn

Ghi nhớ

Định nghĩa đường tròn: Đường tròn tâm OO bán kính RR (R>0R > 0) là hình gồm các điểm cách điểm OO một khoảng bằng RR, ký hiệu là (O;R)(O; R) hoặc (O)(O).

(O;R)={M∣OM=R}(O; R) = \{M \mid OM = R\}

Phân biệt Đường tròn và Hình tròn:

  • Đường tròn: Chỉ bao gồm "đường viền" bao quanh (các điểm có OM=ROM = R).
  • Hình tròn: Bao gồm cả đường viền và toàn bộ các điểm nằm bên trong đường tròn (các điểm có OM⩽ROM \le R).

2. Vị trí tương đối của một Điểm đối với Đường tròn

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và một điểm MM bất kỳ trong mặt phẳng:

  • Điểm MM nằm bên trong (phía trong) đường tròn:   ⟺  OM<R\iff OM < R.
  • Điểm MM nằm trên (thuộc) đường tròn:   ⟺  OM=R\iff OM = R.
  • Điểm MM nằm bên ngoài (phía ngoài) đường tròn:   ⟺  OM>R\iff OM > R.

3. Tính đối xứng của Đường tròn

Đường tròn là hình có tính đối xứng cao nhất trong hình học phẳng:

  1. Tâm đối xứng: Tâm OO là tâm đối xứng của đường tròn (O)(O). Bất kỳ điểm AA nào thuộc (O)(O) thì điểm đối xứng A′A' của nó qua OO cũng thuộc (O)(O).
  2. Trục đối xứng: Bất kỳ đường thẳng nào đi qua tâm OO đều là trục đối xứng của đường tròn (O)(O). Do đó, đường tròn có vô số trục đối xứng.

4. Cách xác định một Đường tròn

  • Một đường tròn hoàn toàn được xác định khi biết:
    1. Tâm và bán kính của nó.
    2. Một đoạn thẳng là đường kính của nó.
    3. Ba điểm không thẳng hàng mà đường tròn đi qua.
Quan trọng

Định lý về 3 điểm:

  • Qua ba điểm không thẳng hàng, ta luôn vẽ được một và chỉ một đường tròn.
  • Tâm của đường tròn này là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác tạo bởi ba điểm đó.
  • Chú ý: Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng.

5. Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông & Định lý Thales

Quan trọng

Định lý thuận và đảo:

  1. Thuận: Trong tam giác vuông, tâm của đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền. Bán kính bằng nửa cạnh huyền:R=BC2R = \frac{BC}{2}
  2. Đảo (Định lý Thales): Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông (cạnh đó là cạnh huyền).

Hệ quả quan trọng: Mọi điểm MM nằm trên đường tròn đường kính ABAB (với M≠A,BM \ne A, B) luôn nhìn đoạn thẳng ABAB dưới một góc vuông:

AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ

II. Widget Tương tác: Khám phá Định Lý Thales & Vị Trí Điểm Trên Nửa Đường Tròn

Kéo điểm MM chạy dọc theo nửa đường tròn đường kính AB=10 cmAB = 10\text{ cm}. Hãy quan sát xem góc AMB^\widehat{AMB} và độ dài các đoạn thẳng thay đổi như thế nào:

MÔ PHỎNG ĐỊNH LÝ THALES: GÓC NHÌN ĐƯỜNG KÍNH LUÔN BẰNG 90°

θ = 60°

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm và Phương Pháp Giải Chi Tiết

Dạng 1: Xác định vị trí tương đối của một điểm đối với đường tròn

Phương pháp giải:

  1. Tính khoảng cách d=OMd = OM từ tâm OO đến điểm MM (thường dùng định lý Pythagoras trong hệ tọa độ hoặc tam giác vuông).
  2. So sánh dd với bán kính RR:
    • d<R  ⟹  Md < R \implies M nằm trong đường tròn.
    • d=R  ⟹  Md = R \implies M nằm trên đường tròn.
    • d>R  ⟹  Md > R \implies M nằm ngoài đường tròn.

Bài toán 1:

Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (O;5)(O; 5) có tâm là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và bán kính R=5R = 5. Xác định vị trí tương đối của các điểm sau đối với đường tròn (O)(O): a) A(3;4)A(3; 4). b) B(−2;3)B(-2; 3). c) C(4;−4)C(4; -4).

Lời giải:

Áp dụng công thức khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến điểm M(x;y)M(x; y): OM=x2+y2OM = \sqrt{x^2 + y^2}.

a) Khoảng cách OAOA:

OA=32+42=9+16=25=5OA = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5

Vì OA=R=5OA = R = 5, nên điểm AA nằm trên đường tròn (O)(O).

b) Khoảng cách OBOB:

OB=(−2)2+32=4+9=13OB = \sqrt{(-2)^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13}

Vì 13<25  ⟹  13<5  ⟹  OB<R13 < 25 \implies \sqrt{13} < 5 \implies OB < R. Vậy điểm BB nằm bên trong đường tròn (O)(O).

c) Khoảng cách OCOC:

OC=42+(−4)2=16+16=32OC = \sqrt{4^2 + (-4)^2} = \sqrt{16 + 16} = \sqrt{32}

Vì 32>25  ⟹  32>5  ⟹  OC>R32 > 25 \implies \sqrt{32} > 5 \implies OC > R. Vậy điểm CC nằm bên ngoài đường tròn (O)(O).


Dạng 2: Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn

Phương pháp giải: Có hai cách tiếp cận chính:

  • Cách 1 (Theo định nghĩa): Chỉ ra một điểm OO cố định cách đều tất cả các điểm đó (OA=OB=OC=OD=…OA = OB = OC = OD = \dots).
  • Cách 2 (Theo định lý tam giác vuông): Chứng minh các tam giác có chung cạnh huyền và cùng vuông tại các đỉnh đó (cùng nhìn một đoạn thẳng dưới góc 90∘90^\circ). Khi đó các đỉnh cùng thuộc đường tròn đường kính là cạnh huyền chung.

Bài toán 2:

Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=8 cmAB = 8\text{ cm} và BC=6 cmBC = 6\text{ cm}. a) Chứng minh rằng bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. b) Xác định tâm và tính bán kính của đường tròn đó.

Lời giải:

a) Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Theo tính chất của hình chữ nhật:

  • Hai đường chéo bằng nhau: AC=BDAC = BD.
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường:OA=OC=AC2vaˋOB=OD=BD2OA = OC = \frac{AC}{2} \quad \text{và} \quad OB = OD = \frac{BD}{2}Suy ra:OA=OB=OC=OD=AC2OA = OB = OC = OD = \frac{AC}{2}Vì cả bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D đều cách đều điểm OO một khoảng bằng nhau, nên bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng thuộc một đường tròn tâm OO.

b) Xét tam giác ABCABC vuông tại BB. Áp dụng định lý Pythagoras:

AC=AB2+BC2=82+62=64+36=100=10 cmAC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{8^2 + 6^2} = \sqrt{64 + 36} = \sqrt{100} = 10\text{ cm}
  • Tâm của đường tròn: Là giao điểm OO của hai đường chéo ACAC và BDBD.
  • Bán kính của đường tròn:R=OA=AC2=102=5 cmR = OA = \frac{AC}{2} = \frac{10}{2} = 5\text{ cm}

Bài toán 3 (Dạng góc vuông cùng nhìn một cạnh):

Cho tam giác nhọn ABCABC, các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH (D∈AC,E∈ABD \in AC, E \in AB). Chứng minh rằng: a) Bốn điểm B,E,D,CB, E, D, C cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm của đường tròn đó. b) Bốn điểm A,E,H,DA, E, H, D cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải:

a) Ta có:

  • BD⊥AC  ⟹  BDC^=90∘  ⟹  △BDCBD \perp AC \implies \widehat{BDC} = 90^\circ \implies \triangle BDC vuông tại DD. Do đó △BDC\triangle BDC nội tiếp đường tròn đường kính BCBC.
  • CE⊥AB  ⟹  BEC^=90∘  ⟹  △BECCE \perp AB \implies \widehat{BEC} = 90^\circ \implies \triangle BEC vuông tại EE. Do đó △BEC\triangle BEC nội tiếp đường tròn đường kính BCBC. Từ đó suy ra bốn điểm B,E,D,CB, E, D, C cùng nằm trên đường tròn có đường kính là BCBC (tâm là trung điểm của cạnh BCBC).

b) Ta có:

  • AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ (vì CE⊥ABCE \perp AB)   ⟹  △AEH\implies \triangle AEH vuông tại EE, nội tiếp đường tròn đường kính AHAH.
  • ADH^=90∘\widehat{ADH} = 90^\circ (vì BD⊥ACBD \perp AC)   ⟹  △ADH\implies \triangle ADH vuông tại DD, nội tiếp đường tròn đường kính AHAH. Suy ra bốn điểm A,E,H,DA, E, H, D cùng thuộc đường tròn có đường kính là AHAH (tâm là trung điểm của đoạn thẳng AHAH).

Dạng 3: Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều và tam giác vuông

Bài toán 4:

a) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài 9 cm9\text{ cm} và 12 cm12\text{ cm}. b) Cho tam giác đều ABCABC có cạnh bằng a=6 cma = 6\text{ cm}. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Gọi độ dài cạnh huyền của tam giác vuông là cc. Áp dụng định lý Pythagoras:

c=92+122=81+144=225=15 cmc = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền:

R=c2=152=7,5 cmR = \frac{c}{2} = \frac{15}{2} = 7,5\text{ cm}

b) Trong tam giác đều ABCABC, tâm đường tròn ngoại tiếp OO trùng với trọng tâm của tam giác. Gọi MM là trung điểm cạnh BCBC. Chiều cao AMAM là:

AM=AB⋅sin⁡60∘=6⋅32=33 cmAM = AB \cdot \sin 60^\circ = 6 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 3\sqrt{3}\text{ cm}

Theo tính chất trọng tâm: Bán kính R=OA=23AMR = OA = \frac{2}{3}AM:

R=23⋅33=23 cmR = \frac{2}{3} \cdot 3\sqrt{3} = 2\sqrt{3}\text{ cm}

IV. 5 Chuyên đề Khoa học & Ứng dụng Thực tiễn Hiện đại

Chuyên đề 1: Tầm Phủ Sóng Trạm Phát Di Động BTS (Cellular Coverage)

Các cột phát sóng di động 4G/5G phát sóng vô tuyến đẳng hướng ra xung quanh tạo thành một vùng phủ sóng hình tròn tâm OO (vị trí cột) bán kính R≈1−3 kmR \approx 1 - 3\text{ km}. Điện thoại của bạn nhận được tín hiệu sóng khi và chỉ khi vị trí MM của bạn thỏa mãn bất đẳng thức OM⩽ROM \le R. Bằng cách giao thoa 3 vòng tròn trạm phát, điện thoại xác định được vị trí của bạn ngay cả khi mất sóng GPS.


Chuyên đề 2: Tầm Chiếu Sáng Đèn Hải Đăng & Vùng Nguy Hiểm Đá Ngầm

Các ngọn hải đăng biển (như hải đăng Kê Gà, Vũng Tàu) có tầm chiếu sáng xa R=22 hải lyˊ (≈40 km)R = 22\text{ hải lý}\ (\approx 40\text{ km}). Vùng biển nguy hiểm có đá ngầm được đánh dấu trên hải đồ hàng hải bằng một đường tròn an toàn. Mọi thuyền trưởng phải lái tàu ở ngoài đường tròn bán kính an toàn (d>Rd > R) để không bị đâm vào bãi đá ngầm.


Chuyên đề 3: Thiết Kế Bánh Răng Khớp Nối Truyền Động (Pitch Circle)

Trong hộp số ô tô và đồng hồ cơ: Hai bánh răng truyền lực cho nhau ăn khớp dọc theo một đường tròn lý tưởng gọi là Đường tròn lăn cơ sở (Pitch Circle). Bán kính của hai đường tròn này quyết định chính xác tỷ số truyền mô-men xoắn và tốc độ quay của bánh xe.


Chuyên đề 4: Máy Gia Tốc Hạt Lớn LHC Tại CERN

Cỗ máy khoa học lớn nhất lịch sử loài người là Máy gia tốc hạt lớn LHC tại Thụy Sĩ, có cấu tạo là một đường hầm hình tròn chu vi 27 km27\text{ km} (R≈4,3 kmR \approx 4,3\text{ km}). Nhờ quỹ đạo tròn hoàn hảo được giữ bằng hàng nghìn nam châm siêu dẫn, các hạt proton được tăng tốc đạt 99,9999991%99,9999991\% tốc độ ánh sáng trước khi va chạm vào nhau để khám phá hạt Higgs bí ẩn.


Chuyên đề 5: Vòng Tròn Sao Quanh Sao Bắc Cực Trong Thiên Văn Định Vị

Khi chụp ảnh bầu trời đêm với thời gian phơi sáng dài (Star Trails), ta thấy toàn bộ các vì sao trên bầu trời đều vạch nên những cung tròn đồng tâm hoàn hảo quay quanh Sao Bắc Cực (Polaris). Hiện tượng này chứng minh Trái Đất tự quay quanh trục Bắc - Nam, cung cấp chiếc compa định vị thiên văn tự nhiên dẫn đường cho các thủy thủ viễn dương suốt hàng nghìn năm.


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Phát triển Năng lực

Bài 1: Vị trí của điểm đối với đường tròn

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (O;13)(O; \sqrt{13}) với tâm O(0;0)O(0; 0). Xác định vị trí của các điểm sau đối với đường tròn: M(2;3),N(1;−3),P(−3;−2),Q(4;0)M(2; 3), \quad N(1; -3), \quad P(-3; -2), \quad Q(4; 0).

Bài 2: Chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn

Cho hình thang cân ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD) có hai đường chéo vuông góc với nhau tại II. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA. a) Chứng minh rằng tứ giác MNPQMNPQ là hình vuông. b) Chứng minh bốn điểm M,N,P,QM, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn.

Bài 3: Đường tròn ngoại tiếp tam giác

Cho tam giác ABCABC cân tại AA, có BC=12 cmBC = 12\text{ cm} và chiều cao AH=8 cmAH = 8\text{ cm}. a) Tính độ dài cạnh bên ABAB. b) Tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. (Gợi ý: Gọi OO là tâm đường tròn ngoại tiếp nằm trên đường thẳng AHAH. Đặt OA=OB=ROA = OB = R, xét tam giác vuông OBHOBH).

Bài 4 (Thử thách thực tế):

Một nhóm khảo sát muốn xây dựng một trạm cứu hỏa trung tâm để phục vụ cứu nạn cho ba ngôi làng A,B,CA, B, C. Trên bản đồ, ba ngôi làng tạo thành một tam giác có AB=6 km,AC=8 kmAB = 6\text{ km}, AC = 8\text{ km} và BC=10 kmBC = 10\text{ km}. a) Vị trí đặt trạm cứu hỏa ở đâu để khoảng cách từ trạm cứu hỏa đến ba ngôi làng là bằng nhau? b) Khoảng cách từ trạm cứu hỏa đến mỗi ngôi làng là bao nhiêu kilômét?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.