← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn - Tiếp tuyến & Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Lý thuyết trọn vẹn Bài 16 Toán 9: Ba vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn (d < R, d = R, d > R), dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến, tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, đường tròn nội tiếp tam giác, mô phỏng động SVG và 10 câu trắc nghiệm có giải chi tiết.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Hãy tưởng tượng ánh Mặt Trời lúc bình minh đang dần nhô lên từ đường chân trời trên mặt biển bao la:

  • Khi vầng thái dương còn nằm lơ lửng phía trên: đường chân trời và Mặt Trời không giao nhau.
  • Đúng khoảnh khắc vầng sáng vừa chạm khẽ vào mép nước biển: đường chân trời trở thành tiếp tuyến duy nhất của đĩa Mặt Trời.
  • Và khi bình minh ló rạng, mặt trời chìm một phần xuống biển: đường chân trời cắt đĩa tròn tại hai điểm mút sóng bạc.

Hình ảnh thi vị đó chính là mô hình trực quan hoàn hảo cho ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong hình học. Trong đó, khái niệm tiếp tuyến và tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau là một trong những viên ngọc quý giá nhất của hình học phẳng, xuất hiện trong hầu hết các bài toán hình học ôn thi vào lớp 10 THPT trên cả nước!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

1. Ba vị trí tương đối

• d<Rd < R: Cắt nhau (2 điểm chung).
• d=Rd = R: Tiếp xúc nhau (1 điểm chung duy nhất — tiếp tuyến).
• d>Rd > R: Không giao nhau (0 điểm chung).

2. Dấu hiệu Nhận biết Tiếp tuyến

• Đường thẳng đi qua 1 điểm trên (O)(O) và ⊥\perp với bán kính tại điểm đó.
• Hoặc chứng minh khoảng cách từ tâm OO đến đường thẳng bằng đúng RR.

3. Hai Tiếp tuyến Cắt nhau

Từ điểm MM ngoài (O)(O) kẻ 2 tiếp tuyến MA,MBMA, MB:
• MA=MBMA = MB (cách đều 2 tiếp điểm).
• MOMO là phân giác AMB^\widehat{AMB}; OMOM là phân giác AOB^\widehat{AOB}.
• OMOM là đường trung trực của đoạn dây ABAB.

4. Đường tròn Nội tiếp △\triangle

• Tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác.
• Tâm II là giao điểm của 3 đường phân giác trong.
• Bán kính r=Spr = \frac{S}{p} (pp là nửa chu vi).
• Với △\triangle vuông: r=a+b−c2r = \frac{a + b - c}{2}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. So sánh khoảng cách: Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}). Đường thẳng Δ\Delta cách tâm OO một khoảng d=4 cmd = 4\text{ cm}. Hỏi Δ\Delta và đường tròn có bao nhiêu điểm chung?
  2. Tiếp tuyến: Cho điểm AA thuộc đường tròn (O;R)(O; R). Để đường thẳng dd đi qua AA là tiếp tuyến của (O)(O), đường thẳng dd phải vuông góc với đoạn thẳng nào?
  3. Tiếp tuyến cắt nhau: Từ điểm MM ở ngoài (O;3 cm)(O; 3\text{ cm}), kẻ hai tiếp tuyến MAMA và MBMB (A,BA, B là tiếp điểm). Biết MA=4 cmMA = 4\text{ cm}, độ dài MBMB bằng bao nhiêu?
  4. Góc tiếp tuyến: Từ MM ngoài (O)(O), kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB. Biết AMB^=70∘\widehat{AMB} = 70^\circ, số đo của góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} bằng bao nhiêu độ?
  5. Đường tròn nội tiếp: Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác là giao điểm của ba đường gì trong tam giác đó?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Có 2 điểm chung (vì d=4<R=5  ⟹  d = 4 < R = 5 \implies đường thẳng cắt đường tròn).
  2. Vuông góc với bán kính OAOA tại tiếp điểm AA.
  3. MB=MA=4 cmMB = MA = 4\text{ cm} (theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
  4. AOB^=180∘−70∘=110∘\widehat{AOB} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (vì tứ giác MAOBMAOB có 2 góc vuông tại AA và BB).
  5. Là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Ba Vị trí Tương đối của Đường thẳng và Đường tròn

Gọi khoảng cách từ tâm OO của đường tròn (O;R)(O; R) đến đường thẳng Δ\Delta là d=OHd = OH (HH là hình chiếu vuông góc của OO lên Δ\Delta).

Vị trí tương đối Số điểm chung Hệ thức giữa dd và RR Hình minh họa vắn tắt
Đường thẳng cắt đường tròn 22 d<Rd < R Đoạn thẳng nối 2 điểm chung là một dây ABAB. Khi đó HA=HB=R2−d2HA = HB = \sqrt{R^2 - d^2}.
Đường thẳng tiếp xúc đường tròn 11 d=Rd = R Δ\Delta gọi là tiếp tuyến, điểm chung HH gọi là tiếp điểm. Khi đó Δ⊥OH\Delta \perp OH tại HH.
Đường thẳng không giao nhau 00 d>Rd > R Đường thẳng Δ\Delta hoàn toàn ở phía ngoài đường tròn.
Ghi nhớ

Định lý về tiếp tuyến: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

Δ tieˆˊp xuˊc (O) tại A  ⟹  Δ⊥OA tại A\Delta \text{ tiếp xúc } (O) \text{ tại } A \implies \Delta \perp OA \text{ tại } A

2. Dấu hiệu Nhận biết Tiếp tuyến của Đường tròn

Làm thế nào để chứng minh một đường thẳng Δ\Delta là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O)? Có 2 dấu hiệu căn bản:

Ghi nhớ

Dấu hiệu 1 (Phương pháp góc vuông - Phổ biến nhất): Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.

A∈(O)Δ⊥OA tại A}  ⟹  Δ laˋ tieˆˊp tuyeˆˊn của (O) tại A\left. \begin{array}{l} A \in (O) \\ \Delta \perp OA \text{ tại } A \end{array} \right\} \implies \Delta \text{ là tiếp tuyến của } (O) \text{ tại } A

Dấu hiệu 2 (Phương pháp khoảng cách): Nếu khoảng cách từ tâm của một đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.

d(O,Δ)=R  ⟹  Δ laˋ tieˆˊp tuyeˆˊn của (O)d(O, \Delta) = R \implies \Delta \text{ là tiếp tuyến của } (O)

3. Tính chất của Hai Tiếp tuyến Cắt nhau

Từ một điểm MM nằm bên ngoài đường tròn (O;R)(O; R), ta luôn vẽ được hai tiếp tuyến MAMA và MBMB đến đường tròn (A,BA, B là hai tiếp điểm).

              A
             /|
            / |
           M--+--O
            \ |
             \|
              B

Xét hai tam giác vuông △OAM\triangle OAM (vuông tại AA) và △OBM\triangle OBM (vuông tại BB):

  • Cạnh huyền OMOM chung.
  • Cạnh góc vuông OA=OB=ROA = OB = R. Do đó △OAM=△OBM\triangle OAM = \triangle OBM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

Từ sự bằng nhau của hai tam giác vuông này, ta suy ra:

Ghi nhớ

Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau: Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

  1. Điểm đó cách đều hai tiếp điểm:MA=MBMA = MB
  2. Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến:AMO^=BMO^=12AMB^\widehat{AMO} = \widehat{BMO} = \frac{1}{2} \widehat{AMB}
  3. Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm:AOM^=BOM^=12AOB^\widehat{AOM} = \widehat{BOM} = \frac{1}{2} \widehat{AOB}
  4. Đường thẳng OMOM là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai tiếp điểm ABAB:OM⊥ABtại HvaˋHA=HBOM \perp AB \quad \text{tại } H \quad \text{và} \quad HA = HB
  5. Hệ thức lượng quen thuộc trong tam giác vuông OAMOAM (đường cao AHAH):MA2=MH⋅MOvaˋOA2=OH⋅MO=R2MA^2 = MH \cdot MO \quad \text{và} \quad OA^2 = OH \cdot MO = R^2

4. Đường tròn Nội tiếp Tam giác

Ghi nhớ

Định nghĩa:

  • Đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của một tam giác gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, và tam giác đó gọi là tam giác ngoại tiếp đường tròn.
  • Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác đó (vì tâm cách đều ba cạnh).

Công thức tính bán kính rr của đường tròn nội tiếp: Gọi a,b,ca, b, c là độ dài ba cạnh của △ABC\triangle ABC, p=a+b+c2p = \frac{a + b + c}{2} là nửa chu vi, SS là diện tích tam giác:

S=S△IBC+S△ICA+S△IAB=12ar+12br+12cr=p⋅r  ⟹  r=SpS = S_{\triangle IBC} + S_{\triangle ICA} + S_{\triangle IAB} = \frac{1}{2}ar + \frac{1}{2}br + \frac{1}{2}cr = p \cdot r \implies r = \frac{S}{p}

Trường hợp đặc biệt - Tam giác vuông tại AA: Tứ giác tạo bởi đỉnh góc vuông AA và tâm II là một hình vuông cạnh rr. Do đó:

r=a+b−c2=AB+AC−BC2r = \frac{a + b - c}{2} = \frac{AB + AC - BC}{2}

II. Mô phỏng Tương tác: Hai Tiếp Tuyến Cắt Nhau

Dưới đây là mô hình tương tác động thể hiện điểm MM bên ngoài đường tròn (O)(O). Các em có thể kéo vị trí điểm MM tiến lại gần hoặc ra xa tâm OO để quan sát góc mở tiếp tuyến, sự đối xứng hoàn hảo của MA=MBMA = MB, và kiểm chứng OM⊥ABOM \perp AB!

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU TỪ ĐIỂM MM

Kéo thanh trượt khoảng cách OMOM để quan sát sự thay đổi góc tiếp tuyến, độ dài MAMA và dây ABAB.

O M A B H
Gần sát đường tròn (R=7 cmR = 7\text{ cm}) Ở rất xa
• Bán kính R=OA=OB=7.0 cmR = OA = OB = 7.0\text{ cm}
• Tiếp tuyến MA=MB=OM2−R2=MA = MB = \sqrt{OM^2 - R^2} = 13.27 cm
• Dây tiếp điểm AB=2⋅MA⋅ROM=AB = \frac{2 \cdot MA \cdot R}{OM} = 12.38 cm
• Góc tạo bởi 2 tiếp tuyến AMB^=\widehat{AMB} = 55.8°
• Góc ở tâm AOB^=180∘−AMB^=\widehat{AOB} = 180^\circ - \widehat{AMB} = 124.2°
  ⟹  OM\implies OM luôn là trung trực của dây ABAB (OM⊥ABOM \perp AB tại HH).

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Xác định Vị trí Tương đối Dựa vào Khoảng cách dd và Bán kính RR

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: So sánh độ dài khoảng cách dd từ tâm đến đường thẳng với bán kính RR:

  • d<R  ⟺  d < R \iff Cắt nhau (22 điểm chung).
  • d=R  ⟺  d = R \iff Tiếp xúc nhau (11 điểm chung duy nhất).
  • d>R  ⟺  d > R \iff Không giao nhau (00 điểm chung).

Bài toán mẫu 1.1:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. Vẽ đường tròn (B;6 cm)(B; 6\text{ cm}). Xác định vị trí tương đối của đường thẳng ACAC và đường thẳng BCBC đối với đường tròn (B)(B).

Lời giải chi tiết:

  1. Đối với đường thẳng ACAC: Vì △ABC\triangle ABC vuông tại A  ⟹  BA⊥ACA \implies BA \perp AC tại AA. Do đó khoảng cách từ tâm BB đến đường thẳng ACAC chính là đoạn BABA:

    d(B,AC)=BA=6 cmd(B, AC) = BA = 6\text{ cm}

    Mặt khác bán kính đường tròn tâm BB là R=6 cmR = 6\text{ cm}. Nhận thấy d(B,AC)=R=6 cmd(B, AC) = R = 6\text{ cm}, suy ra đường thẳng ACAC tiếp xúc với đường tròn (B)(B) tại tiếp điểm AA (tức ACAC là tiếp tuyến của (B)(B)).

  2. Đối với đường thẳng BCBC: Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABCABC:

    BC=AB2+AC2=62+82=10 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ cm}

    Kẻ AH⊥BCAH \perp BC tại HH. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABCABC:

    BA⋅AC=AH⋅BC  ⟹  AH=BA⋅ACBC=6×810=4,8 cmBA \cdot AC = AH \cdot BC \implies AH = \frac{BA \cdot AC}{BC} = \frac{6 \times 8}{10} = 4{,}8\text{ cm}

    Kẻ đường cao BKBK từ BB xuống BCBC, khoảng cách từ BB đến BCBC bằng 00 (vì B∈BCB \in BC). Nhận thấy d(B,BC)=0<R=6 cmd(B, BC) = 0 < R = 6\text{ cm}. Do đó đường thẳng BCBC cắt đường tròn (B)(B) tại hai điểm phân biệt.


Dạng 2: Chứng minh một Đường thẳng là Tiếp tuyến của Đường tròn

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi (Phổ biến 90% các đề thi): Để chứng minh đường thẳng dd là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) tại điểm AA:

  1. Chỉ ra điểm AA thuộc đường tròn (O)(O) (OA=ROA = R).
  2. Chứng minh góc OAd^=90∘\widehat{OAd} = 90^\circ (OA⊥dOA \perp d). Các kỹ thuật thường dùng để chứng minh góc vuông: tổng các góc phụ nhau, tam giác bằng nhau, định lý Pythagore đảo, hoặc sử dụng tính chất hình chữ nhật/hình vuông.

Bài toán mẫu 2.1:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Đường cao AHAH và BKBK cắt nhau tại II. Vẽ đường tròn (O)(O) có đường kính là AIAI. Chứng minh rằng BKBK là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

Lời giải chi tiết:

          A
         /|\
        / | \
       K--I--\
      /   |   \
     B----+----C
          H
  1. Vì đường tròn (O)(O) có đường kính là AIAI nên tâm OO là trung điểm của AIAI. Tam giác AKIAKI vuông tại KK (do BK⊥ACBK \perp AC) có KOKO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AIAI:

    KO=12AI=OI=OAKO = \frac{1}{2} AI = OI = OA

    Suy ra điểm KK thuộc đường tròn (O)(O).

  2. Ta cần chứng minh BK⊥OKBK \perp OK tại KK, tức là chứng minh OKB^=90∘\widehat{OKB} = 90^\circ: Ta có: OKB^=OKI^+IKB^\widehat{OKB} = \widehat{OKI} + \widehat{IKB}.

  • Vì △OKI\triangle OKI có OK=OIOK = OI nên △OKI\triangle OKI cân tại O  ⟹  OKI^=OIK^O \implies \widehat{OKI} = \widehat{OIK}.
  • Lại có OIK^=BIH^\widehat{OIK} = \widehat{BIH} (hai góc đối đỉnh).
  • Trong tam giác vuông BHIBHI (vuông tại HH): BIH^+IBH^=90∘\widehat{BIH} + \widehat{IBH} = 90^\circ. Suy ra: OKI^+IBH^=90∘\widehat{OKI} + \widehat{IBH} = 90^\circ.

Mặt khác, trong tam giác cân ABCABC (AB=ACAB = AC), đường cao AHAH đồng thời là đường phân giác   ⟹  BAH^=CAH^\implies \widehat{BAH} = \widehat{CAH}. Xét hai tam giác vuông △ABH\triangle ABH và △ACK\triangle ACK:

ABH^=90∘−BAH^=90∘−CAH^=ACK^\widehat{ABH} = 90^\circ - \widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{CAH} = \widehat{ACK}

Hơn nữa trong △BCK\triangle BCK vuông tại KK: KBC^+KCB^=90∘  ⟹  IBH^+C^=90∘.\widehat{KBC} + \widehat{KCB} = 90^\circ \implies \widehat{IBH} + \widehat{C} = 90^\circ. Kết hợp lại ta được: OKI^+IKB^=90∘  ⟹  OKB^=90∘\widehat{OKI} + \widehat{IKB} = 90^\circ \implies \widehat{OKB} = 90^\circ. Do đó BK⊥OKBK \perp OK tại điểm K∈(O)K \in (O). Vậy BKBK là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).


Dạng 3: Vận dụng Tính chất Hai Tiếp tuyến Cắt nhau

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Khi bài toán có hai tiếp tuyến cắt nhau tại MM (MA,MBMA, MB là tiếp tuyến):

  • Luôn tận dụng: MA=MBMA = MB, OMOM là đường trung trực của ABAB.
  • Áp dụng các hệ thức lượng: MA2=MH⋅MOMA^2 = MH \cdot MO, OA2=OH⋅MO=R2OA^2 = OH \cdot MO = R^2, MA⋅OA=AH⋅MOMA \cdot OA = AH \cdot MO.
  • Khi kẻ thêm một tiếp tuyến thứ ba cắt MA,MBMA, MB tại C,DC, D, áp dụng tính chất cộng đoạn thẳng tiếp tuyến: Chu vi △MCD=MC+MD+CD=MC+MD+CA′+DA′=MA+MB=2MA\triangle MCD = MC + MD + CD = MC + MD + CA' + DA' = MA + MB = 2MA (đại lượng bất biến không đổi!).

Bài toán mẫu 3.1:

Từ điểm MM ở ngoài đường tròn (O;R)(O; R), kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB với đường tròn (A,BA, B là tiếp điểm). Kẻ đường kính ACAC. a) Chứng minh OM⊥ABOM \perp AB và BC∥OMBC \parallel OM. b) Biết R=6 cmR = 6\text{ cm}, OM=10 cmOM = 10\text{ cm}. Tính độ dài các đoạn thẳng MAMA và ABAB.

Lời giải chi tiết: a) Chứng minh OM⊥ABOM \perp AB và BC∥OMBC \parallel OM:

  • Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: MA=MBMA = MB và OA=OB=ROA = OB = R. Do đó OMOM là đường trung trực của đoạn thẳng AB  ⟹  OM⊥ABAB \implies OM \perp AB tại HH.
  • Tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có cạnh ACAC là đường kính nên △ABC\triangle ABC vuông tại B  ⟹  AB⊥BCB \implies AB \perp BC.
  • Ta có: OM⊥ABBC⊥AB}  ⟹  BC∥OM\left. \begin{array}{l} OM \perp AB \\ BC \perp AB \end{array} \right\} \implies BC \parallel OM (cùng vuông góc với ABAB).

b) Tính MAMA và ABAB:

  • Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OAMOAM (vuông tại AA do MAMA là tiếp tuyến):MA=OM2−OA2=102−62=100−36=8 cmMA = \sqrt{OM^2 - OA^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = \sqrt{100 - 36} = 8\text{ cm}
  • Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAMOAM với đường cao AHAH:AH⋅OM=OA⋅MA  ⟹  AH=OA⋅MAOM=6×810=4,8 cmAH \cdot OM = OA \cdot MA \implies AH = \frac{OA \cdot MA}{OM} = \frac{6 \times 8}{10} = 4{,}8\text{ cm}Vì HH là trung điểm của ABAB nên:AB=2AH=2×4,8=9,6 cmAB = 2AH = 2 \times 4{,}8 = 9{,}6\text{ cm}

Dạng 4: Bán kính Đường tròn Nội tiếp Tam giác

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Tam giác bất kỳ: r=Spr = \frac{S}{p} với p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2}.
  • Tam giác vuông tại AA: r=a+b−c2=AB+AC−BC2r = \frac{a + b - c}{2} = \frac{AB + AC - BC}{2}.
  • Tam giác đều cạnh aa: r=a36r = \frac{a\sqrt{3}}{6}.

Bài toán mẫu 4.1:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có các cạnh góc vuông AB=9 cmAB = 9\text{ cm}, AC=12 cmAC = 12\text{ cm}. a) Tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. b) Tính bán kính rr của đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

Lời giải chi tiết: Áp dụng định lý Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:

BC=AB2+AC2=92+122=81+144=225=15 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

a) Bán kính đường tròn ngoại tiếp △ABC\triangle ABC: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền BCBC:

R=BC2=152=7,5 cmR = \frac{BC}{2} = \frac{15}{2} = 7{,}5\text{ cm}

b) Bán kính đường tròn nội tiếp △ABC\triangle ABC: Cách 1 (Công thức đặc biệt cho tam giác vuông):

r=AB+AC−BC2=9+12−152=62=3 cmr = \frac{AB + AC - BC}{2} = \frac{9 + 12 - 15}{2} = \frac{6}{2} = 3\text{ cm}

Cách 2 (Dùng diện tích và nửa chu vi):

  • Nửa chu vi: p=AB+AC+BC2=9+12+152=18 cmp = \frac{AB + AC + BC}{2} = \frac{9 + 12 + 15}{2} = 18\text{ cm}.
  • Diện tích tam giác vuông: S=12AB⋅AC=12×9×12=54 cm2.S = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} \times 9 \times 12 = 54\text{ cm}^2.
  • Bán kính đường tròn nội tiếp:r=Sp=5418=3 cmr = \frac{S}{p} = \frac{54}{18} = 3\text{ cm}

IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

    ỨNG DỤNG TIẾP TUYẾN ĐƯỜNG TRÒN TRONG ĐỜI SỐNG
 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Cơ cấu dây đai truyền động Pulley & Dây cu-roa      │
 │ 2. Thiết kế nút giao thông đảo xuyến (Roundabout)      │
 │ 3. Quang học: Sự hình thành bóng nửa tối khi nhật thực │
 │ 4. Đạn đạo hàng không vũ trụ: Tách tầng theo tiếp tuyến│
 │ 5. Gia công cơ khí chính xác: Lập trình dao tiện CNC   │
 └────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Dây cu-roa truyền động cơ học (Belt and Pulley System)

Trong động cơ ô tô, xe máy và máy giặt, các bánh đà (pulley) truyền chuyển động cho nhau thông qua dây cu-roa. Hai nhánh của sợi dây căng nối giữa hai bánh đà chính là tiếp tuyến chung ngoài hoặc tiếp tuyến chung trong của hai đường tròn. Các kỹ sư cơ khí sử dụng tính chất tiếp tuyến để tính toán chính xác góc ôm tiếp xúc và chiều dài tổng thể của dây curoa, bảo đảm lực ma sát truyền tải công suất tối đa mà không bị trượt.

2. Thiết kế Nút giao thông Đảo xuyến (Vòng xoay Roundabout)

Để giảm thiểu tai nạn tại các ngã tư đông đúc, các kỹ sư cầu đường xây dựng đảo xuyến hình tròn ở giữa. Các luồng phương tiện từ các nhánh đường đi vào vòng xoay không đâm vuông góc vào nhau, mà hòa dòng nhẹ nhàng theo hướng tiếp tuyến với vòng xuyến trung tâm. Thiết kế tiếp tuyến này triệt tiêu hoàn toàn góc xung đột trực diện, giảm thiểu đến 90%90\% nguy cơ va chạm nghiêm trọng!

3. Vùng bóng tối và bóng nửa tối (Umbra and Penumbra)

Trong hiện tượng Nhật thực:

  • Mặt Trời là nguồn sáng hình cầu lớn, Mặt Trăng là vật chắn hình cầu nhỏ hơn.
  • Các tia sáng đi qua mép ngoài của cả hai thiên thể tạo thành các tiếp tuyến chung ngoài, giới hạn vùng bóng nửa tối (Penumbra).
  • Các tia sáng chéo nhau đi qua mép đối diện tạo thành các tiếp tuyến chung trong, hội tụ lại tạo thành đỉnh nón của vùng bóng tối hoàn toàn (Umbra). Người đứng trong vùng tiếp tuyến bóng tối này sẽ quan sát được Nhật thực toàn phần tuyệt đẹp!

4. Tách tầng tên lửa đẩy và Đưa vệ tinh vào quỹ đạo

Khi tên lửa đẩy đưa vệ tinh vào quỹ đạo quanh Trái Đất, để chuyển đổi từ quỹ đạo tròn sang quỹ đạo elip chuyển tiếp (quỹ đạo Hohmann), động cơ phản lực sẽ khai hỏa theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn hiện tại. Lực đẩy tiếp tuyến này làm tăng tốc độ góc mà không làm lãng phí nhiên liệu do lực cản hướng tâm, giúp tàu vũ trụ đạt vận tốc vũ trụ cấp một và cấp hai tối ưu nhất.

5. Lập trình tiện phay CNC trong gia công cơ khí

Máy cắt kim loại bằng tia laser hoặc dao tiện CNC khi cắt gọt bề mặt cong tròn phải luôn điều khiển đầu mũi dao di chuyển theo vectơ vận tốc trùng với tiếp tuyến tức thời của đường biên dạng chi tiết. Nếu đầu dao đi lệch khỏi tiếp tuyến dù chỉ 0,01 mm0{,}01\text{ mm}, chi tiết cơ khí sẽ bị lẹm hoặc sinh bavia, làm hỏng toàn bộ sản phẩm gia công chính xác.


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Đo Bán kính Bồn chứa Xăng dầu ngầm

Một trạm xăng dầu có một bồn chứa kim loại ngầm hình trụ tròn. Vì bồn đã được chôn dưới đất, các kỹ sư không thể đào lên để đo trực tiếp đường kính. Họ tiến hành đặt hai thanh gióng thẳng tạo thành một góc vuông xMy^=90∘\widehat{xMy} = 90^\circ tiếp xúc ngoài với thân bồn chứa tại hai điểm AA và BB. Bằng máy đo laser, khoảng cách từ đỉnh góc vuông MM đến điểm gần nhất PP trên mặt cong của bồn đo được là MP=29,3 cmMP = 29{,}3\text{ cm}. Hãy tính bán kính RR của bồn chứa xăng dầu đó.

Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách: Vì hai thanh gióng tiếp xúc với bồn chứa tại AA và BB, nên MA,MBMA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn tiết diện bồn chứa (O;R)(O; R). Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:

  • MA⊥OAMA \perp OA và MB⊥OBMB \perp OB.
  • Góc AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ. Tứ giác MAOBMAOB có 3 góc vuông tại M,A,BM, A, B và hai cạnh kề OA=OB=ROA = OB = R, nên MAOBMAOB là hình vuông cạnh RR! Đoạn chéo MOMO của hình vuông là:MO=R2MO = R\sqrt{2}Điểm PP là giao điểm của đoạn MOMO với đường tròn (O)(O), do đó OP=ROP = R. Suy ra:MP=MO−OP=R2−R=R(2−1)MP = MO - OP = R\sqrt{2} - R = R(\sqrt{2} - 1)Thay số MP=29,3 cmMP = 29{,}3\text{ cm}:R=MP2−1=29,31,4142−1=29,30,4142≈70,7 cmR = \frac{MP}{\sqrt{2} - 1} = \frac{29{,}3}{1{,}4142 - 1} = \frac{29{,}3}{0{,}4142} \approx 70{,}7\text{ cm}Vậy bán kính bồn chứa khoảng 70,7 cm70{,}7\text{ cm} (đường kính khoảng 1,41 m1{,}41\text{ m}).

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}) và điểm MM cách OO một khoảng 13 cm13\text{ cm}. Kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB với (O)(O) (A,BA, B là tiếp điểm). a) Tính độ dài các tiếp tuyến MA,MBMA, MB. b) Kẻ đường cao AHAH của △OAM\triangle OAM. Tính AHAH và độ dài dây tiếp điểm ABAB. c) Tính diện tích tứ giác MAOBMAOB.

Bài 2: Cho nửa đường tròn tâm OO đường kính ABAB. Gọi Ax,ByAx, By là các tia vuông góc với ABAB (Ax,ByAx, By và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ ABAB). Qua điểm MM trên nửa đường tròn (M≠A,BM \ne A, B), kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt AxAx tại CC và ByBy tại DD. a) Chứng minh COD^=90∘\widehat{COD} = 90^\circ. b) Chứng minh CD=AC+BDCD = AC + BD. c) Chứng minh tích AC⋅BDAC \cdot BD không đổi khi MM di chuyển trên nửa đường tròn.

Bài 3: Cho tam giác ABCABC có chu vi 24 cm24\text{ cm} và diện tích 24 cm224\text{ cm}^2. a) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. b) Giả sử tam giác ABCABC là tam giác cân tại AA có cạnh đáy BC=6 cmBC = 6\text{ cm}. Hãy tính độ dài các cạnh bên AB,ACAB, AC và bán kính đường tròn ngoại tiếp của nó.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.