Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn
Trong thế giới kỹ thuật cơ khí và tự nhiên, hiếm khi chúng ta thấy một đường tròn tồn tại đơn độc:
- Hai bánh răng ăn khớp trong đồng hồ đeo tay hay hộp số ô tô phải tiếp xúc ngoài chính xác tại một điểm tiếp xúc để truyền động không va đập.
- Vòng xích xe đạp ôm trọn hai đĩa líp tạo nên các đường tiếp tuyến chung ngoài.
- Các thấu kính trong ống kính máy ảnh tinh vi được sắp xếp đồng trục và lồng vào nhau để hội tụ ánh sáng không bị quang sai.
- Hai vòng tròn lan truyền trên mặt nước khi ta thả hai viên sỏi giao nhau tại hai điểm mút sóng bạc.
Sự tương tác hình học giữa hai đường tròn mang lại những định lý phong phú và đẹp mắt nhất về tính đối xứng của đường nối tâm và tiếp tuyến chung. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khảo sát toàn diện mọi vị trí tương đối có thể có giữa hai đường tròn và các ứng dụng đột phá của chúng!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Cắt nhau (2 điểm chung)
• Hệ thức: .
• Dây gọi là dây chung.
• Đường nối tâm là trung trực của dây chung: tại trung điểm .
2. Tiếp xúc nhau (1 điểm chung)
• Tiếp xúc ngoài: ( nằm giữa và ).
• Tiếp xúc trong: ( nằm giữa và ).
• Tiếp điểm luôn nằm trên đường nối tâm .
3. Không giao nhau (0 điểm chung)
• Ở ngoài nhau: (khoảng cách tâm lớn hơn tổng bán kính).
• Đựng nhau: (đường tròn nhỏ lọt hẳn vào trong).
• Đồng tâm: ().
4. Tiếp tuyến chung
• Tiếp xúc với cả hai đường tròn.
• Ngoài nhau: 4 tiếp tuyến (2 ngoài, 2 trong).
• Cắt nhau: 2 tiếp tuyến ngoài.
• Tiếp xúc ngoài: 3 tiếp tuyến; Tiếp xúc trong: 1 tiếp tuyến.
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Khoảng cách tâm: Cho hai đường tròn và có đoạn nối tâm . Hai đường tròn này ở vị trí tương đối nào?
- Tiếp xúc trong: Cho và tiếp xúc trong với nhau. Đoạn nối tâm dài bao nhiêu cm?
- Đường nối tâm: Hai đường tròn và cắt nhau tại hai điểm và . Đoạn thẳng có quan hệ vuông góc thế nào với đoạn thẳng ?
- Số tiếp tuyến chung: Hai đường tròn ở ngoài nhau hoàn toàn có tối đa bao nhiêu tiếp tuyến chung?
- Tiếp điểm: Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm của chúng có nằm trên đường nối tâm không?
Mẹo hayĐáp án nhẩm nhanh:
- Vì tiếp xúc ngoài.
- .
- là đường trung trực của dây chung ( tại trung điểm của ).
- Có 4 tiếp tuyến chung (2 tiếp tuyến chung ngoài và 2 tiếp tuyến chung trong).
- Luôn luôn nằm trên đường nối tâm.
I. Lý thuyết Trọng tâm
Cho hai đường tròn và với . Gọi khoảng cách giữa hai tâm là .
1. Ba Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn
| Vị trí tương đối | Số điểm chung | Hệ thức giữa | Số tiếp tuyến chung |
|---|---|---|---|
| Hai đường tròn cắt nhau | (chung ngoài) | ||
| Tiếp xúc ngoài | (2 ngoài, 1 trong) | ||
| Tiếp xúc trong | (tiếp tuyến chung) | ||
| Ở ngoài nhau | (2 ngoài, 2 trong) | ||
| Đựng nhau (chứa nhau) | |||
| Đồng tâm |
2. Tính chất của Đường Nối Tâm
Đường thẳng đi qua tâm của hai đường tròn gọi là đường nối tâm. Đoạn thẳng nối hai tâm gọi là đoạn nối tâm.
Vì tâm là tâm đối xứng của và là tâm đối xứng của , nên:
Ghi nhớTính chất trục đối xứng: Đường nối tâm là trục đối xứng của hình tạo bởi cả hai đường tròn và .
Từ tính chất đối xứng này, ta rút ra hai định lý quan trọng bậc nhất:
Ghi nhớĐịnh lý 1 (Trường hợp cắt nhau): Nếu hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm và thì:
- là đường trung trực của dây chung .
- Do đó: tại và .
Định lý 2 (Trường hợp tiếp xúc nhau): Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm :
- Tiếp xúc ngoài: Điểm nằm giữa và ().
- Tiếp xúc trong: Điểm nằm giữa và ().
- Tiếp tuyến chung tại tiếp điểm luôn vuông góc với đường nối tâm .
3. Tiếp tuyến Chung của Hai Đường tròn
Ghi nhớĐịnh nghĩa: Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.
- Tiếp tuyến chung ngoài: Là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm .
- Tiếp tuyến chung trong: Là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm .
Tiếp tuyến chung ngoài
-----------------------
( O ) ( O' )
--------\-------/------
\ /
\ / <-- Tiếp tuyến chung trong cắt OO'
\ /
X
II. Mô phỏng Tương tác: Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn
Dưới đây là mô phỏng hình học động. Các em có thể kéo thanh trượt khoảng cách tâm để trực tiếp chứng kiến hai đường tròn chuyển trạng thái liên tục từ "Ở ngoài nhau" "Tiếp xúc ngoài" "Cắt nhau" "Tiếp xúc trong" "Đựng nhau" "Đồng tâm"!
MÔ PHỎNG HÌNH HỌC: QUAN HỆ GIỮA HAI ĐƯỜNG TRÒN
III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải
Dạng 1: Xác định Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn
Mẹo hayPhương pháp cốt lõi: Tính tổng và hiệu rồi so sánh với khoảng cách tâm :
- Ngoài nhau.
- Tiếp xúc ngoài.
- Cắt nhau.
- Tiếp xúc trong.
- Đựng nhau (nếu : đồng tâm).
Bài toán mẫu 1.1:
Cho hai đường tròn và . Điền vị trí tương đối và số tiếp tuyến chung vào bảng sau tương ứng với các giá trị của khoảng cách tâm : a) b) c) d) e)
Lời giải chi tiết: Ta có: , .
- Tổng hai bán kính: .
- Hiệu hai bán kính: .
a) Với Hai đường tròn tiếp xúc ngoài (có tiếp tuyến chung). b) Với Hai đường tròn ở ngoài nhau (có tiếp tuyến chung). c) Với , nhận thấy Hai đường tròn cắt nhau (có tiếp tuyến chung ngoài). d) Với Hai đường tròn tiếp xúc trong (có tiếp tuyến chung). e) Với Hai đường tròn đựng nhau (chứa nhau) (không có tiếp tuyến chung).
Dạng 2: Bài toán về Hai Đường tròn Cắt nhau
Mẹo hayPhương pháp cốt lõi: Khi hai đường tròn và cắt nhau tại hai điểm :
- Dây chung là . Đoạn là đường trung trực của : tại và .
- Đặt và . Ta có hệ phương trình Pythagore:Giải hệ tìm , từ đó tính ra và .
Bài toán mẫu 2.1:
Cho hai đường tròn và cắt nhau tại và . Biết đoạn nối tâm . a) Chứng minh là tam giác vuông. b) Tính độ dài dây chung .
Lời giải chi tiết:
A
/|\
/ | \
O--H--O'
\ | /
\|/
B
a) Xét tam giác có các cạnh: , , . Ta có:
Nhận thấy , theo định lý Pythagore đảo: là tam giác vuông tại .
b) Tính độ dài dây chung : Theo tính chất đường nối tâm của hai đường tròn cắt nhau: là đường trung trực của dây chung tại và là trung điểm của . Đoạn chính là đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông . Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông :
Độ dài dây chung là:
Dạng 3: Bài toán về Hai Đường tròn Tiếp xúc nhau
Mẹo hayPhương pháp cốt lõi:
- Tiếp điểm nằm trên đường nối tâm .
- Tiếp tuyến chung tại luôn vuông góc với .
- Kẻ tiếp tuyến chung ngoài cắt tiếp tuyến chung trong tại . Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau: vuông tại !
Bài toán mẫu 3.1:
Cho hai đường tròn và tiếp xúc ngoài với nhau tại . Kẻ tiếp tuyến chung ngoài (). Tiếp tuyến chung trong tại cắt tại . a) Chứng minh điểm là trung điểm của và tam giác vuông tại . b) Chứng minh và tính độ dài theo và .
Lời giải chi tiết:
B-------M-------C <-- Tiếp tuyến chung ngoài
| /|\ |
| / | \ |
O----A--+--O'
a) Chứng minh là trung điểm của và vuông tại :
- Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau từ điểm :
- Đối với đường tròn : và là hai tiếp tuyến .
- Đối với đường tròn : và là hai tiếp tuyến .
- Suy ra .
- Vì nên là trung điểm của đoạn thẳng .
- Tam giác có đường trung tuyến ứng với cạnh bằng một nửa cạnh (), do đó vuông tại ().
b) Chứng minh và tính :
- Tia là tia phân giác của , tia là tia phân giác của .
- Vì và là hai góc kề bù, nên hai tia phân giác của chúng vuông góc với nhau:
- Tam giác vuông tại có đường cao (do tiếp tuyến chung trong tại tiếp điểm ).
- Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông :
- Vì nên:
Dạng 4: Độ dài Tiếp tuyến Chung Ngoài và Chung Trong
Mẹo hayPhương pháp cốt lõi: Kẻ đoạn (). Khi đó tứ giác là hình chữ nhật: và . Đoạn . Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông tại :
(đối với tiếp tuyến chung ngoài). Tương tự đối với tiếp tuyến chung trong: .
Bài toán mẫu 4.1:
Cho hai đường tròn và ở ngoài nhau, có khoảng cách tâm . a) Tính độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài (). b) Tính độ dài đoạn tiếp tuyến chung trong ().
Lời giải chi tiết: a) Độ dài tiếp tuyến chung ngoài : Kẻ tại . Tứ giác là hình chữ nhật và . Đoạn . Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông (vuông tại ):
Vậy độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài là .
b) Độ dài tiếp tuyến chung trong : Kẻ kéo dài tại . Tứ giác là hình chữ nhật và . Đoạn . Nhận thấy , điều này dẫn đến , tức là hai đường tròn này thực tế có (tiếp xúc ngoài) thì đoạn tiếp tuyến chung trong suy biến thành . Nhưng đề bài cho , mà . Do đó hai đường tròn này thực chất tiếp xúc ngoài! Tiếp tuyến chung trong đi qua tiếp điểm và chỉ có độ dài tiếp tuyến chung ngoài là .
IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại
ỨNG DỤNG HÌNH HỌC HAI ĐƯỜNG TRÒN TRONG ĐỜI SỐNG
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Bánh răng cơ khí: Tiếp xúc ngoài & Tỉ số truyền động│
│ 2. Hệ truyền động xích xe đạp & Tiếp tuyến chung ngoài │
│ 3. Ống kính máy ảnh cao cấp: Cụm thấu kính đồng trục │
│ 4. Biểu đồ Venn trong Khoa học Dữ liệu và Tập hợp │
│ 5. Khí tượng học: Radar Doppler kép quét vùng mưa bão │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
1. Bánh răng cơ khí và Tỉ số truyền động ăn khớp
Hai bánh răng trong hộp số đồng hồ hoặc động cơ ô tô hoạt động dựa trên mô hình hai đường tròn tiếp xúc ngoài. Đường tròn chia (pitch circle) của hai bánh răng tiếp xúc với nhau tại một điểm duy nhất nằm trên đường nối tâm. Tỉ số truyền động giữa hai trục quay tỉ lệ nghịch với bán kính của hai đường tròn:
Nhờ sự tiếp xúc trơn tru tại tiếp điểm đường nối tâm, lực truyền đi êm ái mà không làm gãy các răng cưa kim loại.
2. Bộ đĩa líp và Xích truyền động Xe đạp
Hệ thống dẫn động xe đạp gồm đĩa xích trước (gắn bàn đạp) và líp sau (gắn trục bánh xe): Hai nhánh xích căng trên và căng dưới khi đạp xe đóng vai trò là hai tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn đĩa và líp. Chiều dài dây xích được tính bằng tổng hai đoạn tiếp tuyến chung ngoài cộng với hai cung tròn ôm lấy đĩa và líp, bảo đảm xích luôn căng vừa vặn không bị tuột xích khi vận hành.
3. Cụm thấu kính quang học máy ảnh (Lens Elements)
Một ống kính máy ảnh chuyên nghiệp (như ống tele 70-200mm) chứa bên trong từ 15 đến 23 thấu kính đơn lẻ. Mặt cắt của các thấu kính này là các cung tròn lồng vào nhau, thỏa mãn điều kiện đồng trục (các tâm cùng nằm trên một đường thẳng). Khoảng cách giữa các tâm thấu kính được tính toán theo mô hình "đựng nhau" và "tiếp xúc" để triệt tiêu hiện tượng sắc sai và méo hình quang học.
4. Biểu đồ Venn trong Khoa học Dữ liệu và Logic
Biểu đồ Venn biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp dữ liệu:
- Hai tập hợp có phần tử chung được mô tả bởi hai đường tròn cắt nhau (phần giao nhau là dây chung và hình trăng khuyết đôi).
- Một tập con chứa hoàn toàn trong tập mẹ được mô tả bởi hai đường tròn đựng nhau.
- Hai tập hợp rời nhau không có phần tử chung là hai đường tròn ở ngoài nhau.
5. Khí tượng học: Radar Doppler kép (Dual-Doppler Radar Overlap)
Trong dự báo bão và thời tiết nguy hiểm, hai trạm radar khí tượng đặt cách nhau cùng phát sóng quét bầu trời. Vùng giao nhau của hai chùm quét tròn chính là bài toán hai đường tròn cắt nhau. Trong vùng giao nhau này, máy tính tổng hợp vận tốc gió từ hai phương chiếu khác nhau để dựng nên bản đồ vectơ gió 3D và cảnh báo lốc xoáy với độ chính xác từng phút.
V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm
VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện
Thử thách Thực tế: Cơ cấu Truyền động Bánh Răng Đồng Hồ
Trong một cơ cấu đồng hồ cổ:
- Bánh răng chủ động có bán kính tiếp xúc ngoài với bánh răng truyền động có bán kính .
- Bánh răng lại tiếp xúc ngoài với bánh răng kim phút có bán kính .
- Cả ba tâm thẳng hàng theo đúng thứ tự đó.
- Hãy tính khoảng cách giữa tâm bánh răng đầu tiên và bánh răng cuối cùng .
- Nếu bánh răng quay đúng 1 vòng theo chiều kim đồng hồ, hỏi bánh răng quay bao nhiêu vòng và quay theo chiều nào?
Mẹo hayHướng dẫn giải thử thách:
Vì các bánh răng tiếp xúc ngoài lần lượt và ba tâm thẳng hàng:
Khoảng cách giữa hai tâm và là:
Về số vòng quay và chiều quay:
- Khi quay 1 vòng (thuận chiều kim đồng hồ): Bánh răng trung gian quay ngược chiều kim đồng hồ với số vòng là vòng.
- Khi quay 3 vòng (ngược chiều kim đồng hồ): Bánh răng quay cùng chiều kim đồng hồ (thuận chiều) với số vòng là:Vậy bánh răng quay vòng và quay theo chiều kim đồng hồ.
Bài tập Tự luyện
Bài 1: Cho hai đường tròn và cắt nhau tại hai điểm và . Biết độ dài dây chung và hai tâm nằm về hai phía đối với dây chung . a) Tính khoảng cách từ mỗi tâm đến dây chung . b) Tính độ dài đoạn nối tâm .
Bài 2: Cho hai đường tròn và tiếp xúc ngoài tại (). Kẻ tiếp tuyến chung ngoài (). Tiếp tuyến chung trong tại cắt tại . a) Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng đường tròn tâm đường kính tiếp xúc với đường thẳng tại . b) Cho . Tính diện tích tứ giác .
Bài 3: Cho hai đường tròn và ở ngoài nhau. Kẻ hai tiếp tuyến chung ngoài và (). Chứng minh rằng: a) Đoạn thẳng . b) Đường thẳng và đường thẳng cắt nhau tại một điểm nằm trên đường nối tâm .
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.