← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn - Tính chất đường nối tâm & Tiếp tuyến chung

Toàn bộ lý thuyết và bài tập Bài 17 Toán 9: Vị trí tương đối của hai đường tròn (cắt nhau, tiếp xúc trong/ngoài, ở ngoài nhau, đựng nhau), tính chất đường nối tâm, tiếp tuyến chung, widget mô phỏng và 10 câu trắc nghiệm có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn

Trong thế giới kỹ thuật cơ khí và tự nhiên, hiếm khi chúng ta thấy một đường tròn tồn tại đơn độc:

  • Hai bánh răng ăn khớp trong đồng hồ đeo tay hay hộp số ô tô phải tiếp xúc ngoài chính xác tại một điểm tiếp xúc để truyền động không va đập.
  • Vòng xích xe đạp ôm trọn hai đĩa líp tạo nên các đường tiếp tuyến chung ngoài.
  • Các thấu kính trong ống kính máy ảnh tinh vi được sắp xếp đồng trục và lồng vào nhau để hội tụ ánh sáng không bị quang sai.
  • Hai vòng tròn lan truyền trên mặt nước khi ta thả hai viên sỏi giao nhau tại hai điểm mút sóng bạc.

Sự tương tác hình học giữa hai đường tròn mang lại những định lý phong phú và đẹp mắt nhất về tính đối xứng của đường nối tâm và tiếp tuyến chung. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khảo sát toàn diện mọi vị trí tương đối có thể có giữa hai đường tròn và các ứng dụng đột phá của chúng!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN

1. Cắt nhau (2 điểm chung)

• Hệ thức: R−r<OO′<R+rR - r < OO' < R + r.
• Dây ABAB gọi là dây chung.
• Đường nối tâm là trung trực của dây chung: OO′⊥ABOO' \perp AB tại trung điểm HH.

2. Tiếp xúc nhau (1 điểm chung)

• Tiếp xúc ngoài: OO′=R+rOO' = R + r (AA nằm giữa OO và O′O').
• Tiếp xúc trong: OO′=R−r>0OO' = R - r > 0 (O′O' nằm giữa OO và AA).
• Tiếp điểm AA luôn nằm trên đường nối tâm OO′OO'.

3. Không giao nhau (0 điểm chung)

• Ở ngoài nhau: OO′>R+rOO' > R + r (khoảng cách tâm lớn hơn tổng bán kính).
• Đựng nhau: OO′<R−rOO' < R - r (đường tròn nhỏ lọt hẳn vào trong).
• Đồng tâm: OO′=0OO' = 0 (O≡O′O \equiv O').

4. Tiếp tuyến chung

• Tiếp xúc với cả hai đường tròn.
• Ngoài nhau: 4 tiếp tuyến (2 ngoài, 2 trong).
• Cắt nhau: 2 tiếp tuyến ngoài.
• Tiếp xúc ngoài: 3 tiếp tuyến; Tiếp xúc trong: 1 tiếp tuyến.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khoảng cách tâm: Cho hai đường tròn (O;7 cm)(O; 7\text{ cm}) và (O′;3 cm)(O'; 3\text{ cm}) có đoạn nối tâm OO′=10 cmOO' = 10\text{ cm}. Hai đường tròn này ở vị trí tương đối nào?
  2. Tiếp xúc trong: Cho (O;8 cm)(O; 8\text{ cm}) và (O′;2 cm)(O'; 2\text{ cm}) tiếp xúc trong với nhau. Đoạn nối tâm OO′OO' dài bao nhiêu cm?
  3. Đường nối tâm: Hai đường tròn (O)(O) và (O′)(O') cắt nhau tại hai điểm AA và BB. Đoạn thẳng OO′OO' có quan hệ vuông góc thế nào với đoạn thẳng ABAB?
  4. Số tiếp tuyến chung: Hai đường tròn ở ngoài nhau hoàn toàn có tối đa bao nhiêu tiếp tuyến chung?
  5. Tiếp điểm: Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm của chúng có nằm trên đường nối tâm không?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Vì OO′=10=7+3=R+r  ⟹  OO' = 10 = 7 + 3 = R + r \implies tiếp xúc ngoài.
  2. OO′=R−r=8−2=6 cmOO' = R - r = 8 - 2 = 6\text{ cm}.
  3. OO′OO' là đường trung trực của dây chung ABAB (OO′⊥ABOO' \perp AB tại trung điểm của ABAB).
  4. Có 4 tiếp tuyến chung (2 tiếp tuyến chung ngoài và 2 tiếp tuyến chung trong).
  5. Luôn luôn nằm trên đường nối tâm.

I. Lý thuyết Trọng tâm

Cho hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) với R⩾rR \ge r. Gọi khoảng cách giữa hai tâm là d=OO′d = OO'.

1. Ba Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn

Vị trí tương đối Số điểm chung Hệ thức giữa d,R,rd, R, r Số tiếp tuyến chung
Hai đường tròn cắt nhau 22 R−r<d<R+rR - r < d < R + r 22 (chung ngoài)
Tiếp xúc ngoài 11 d=R+rd = R + r 33 (2 ngoài, 1 trong)
Tiếp xúc trong 11 d=R−r>0d = R - r > 0 11 (tiếp tuyến chung)
Ở ngoài nhau 00 d>R+rd > R + r 44 (2 ngoài, 2 trong)
Đựng nhau (chứa nhau) 00 d<R−rd < R - r 00
Đồng tâm 00 d=0d = 0 00

2. Tính chất của Đường Nối Tâm

Đường thẳng đi qua tâm của hai đường tròn gọi là đường nối tâm. Đoạn thẳng nối hai tâm gọi là đoạn nối tâm.

Vì tâm OO là tâm đối xứng của (O)(O) và O′O' là tâm đối xứng của (O′)(O'), nên:

Ghi nhớ

Tính chất trục đối xứng: Đường nối tâm OO′OO' là trục đối xứng của hình tạo bởi cả hai đường tròn (O)(O) và (O′)(O').

Từ tính chất đối xứng này, ta rút ra hai định lý quan trọng bậc nhất:

Ghi nhớ

Định lý 1 (Trường hợp cắt nhau): Nếu hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm AA và BB thì:

  • OO′OO' là đường trung trực của dây chung ABAB.
  • Do đó: OO′⊥ABOO' \perp AB tại HH và HA=HBHA = HB.

Định lý 2 (Trường hợp tiếp xúc nhau): Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm AA nằm trên đường nối tâm OO′OO':

  • Tiếp xúc ngoài: Điểm AA nằm giữa OO và O′O' (OO′=OA+O′A=R+rOO' = OA + O'A = R + r).
  • Tiếp xúc trong: Điểm O′O' nằm giữa OO và AA (OO′=OA−O′A=R−rOO' = OA - O'A = R - r).
  • Tiếp tuyến chung tại tiếp điểm AA luôn vuông góc với đường nối tâm OO′OO'.

3. Tiếp tuyến Chung của Hai Đường tròn

Ghi nhớ

Định nghĩa: Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.

  • Tiếp tuyến chung ngoài: Là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm OO′OO'.
  • Tiếp tuyến chung trong: Là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm OO′OO'.
 Tiếp tuyến chung ngoài
 -----------------------
      ( O )     ( O' )
 --------\-------/------
          \     /
           \   /  <-- Tiếp tuyến chung trong cắt OO'
            \ /
             X

II. Mô phỏng Tương tác: Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn

Dưới đây là mô phỏng hình học động. Các em có thể kéo thanh trượt khoảng cách tâm d=OO′d = OO' để trực tiếp chứng kiến hai đường tròn chuyển trạng thái liên tục từ "Ở ngoài nhau" →\to "Tiếp xúc ngoài" →\to "Cắt nhau" →\to "Tiếp xúc trong" →\to "Đựng nhau" →\to "Đồng tâm"!

MÔ PHỎNG HÌNH HỌC: QUAN HỆ GIỮA HAI ĐƯỜNG TRÒN

O O'
00 (Đồng tâm) R−r=2,5R-r=2{,}5 R+r=11,5R+r=11{,}5 1818
Trạng thái hình học: Ở ngoài nhau (0 điểm chung)
• Bán kính lớn: R=7,0 cmR = 7{,}0\text{ cm}
• Bán kính nhỏ: r=4,5 cmr = 4{,}5\text{ cm}
• Hiệu bán kính: R−r=2,5 cmR - r = 2{,}5\text{ cm}
• Tổng bán kính: R+r=11,5 cmR + r = 11{,}5\text{ cm}
• Tiếp tuyến chung: 4 tiếp tuyến

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Xác định Vị trí Tương đối của Hai Đường tròn

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Tính tổng R+rR + r và hiệu R−rR - r rồi so sánh với khoảng cách tâm d=OO′d = OO':

  • d>R+r  ⟺  d > R + r \iff Ngoài nhau.
  • d=R+r  ⟺  d = R + r \iff Tiếp xúc ngoài.
  • R−r<d<R+r  ⟺  R - r < d < R + r \iff Cắt nhau.
  • d=R−r  ⟺  d = R - r \iff Tiếp xúc trong.
  • d<R−r  ⟺  d < R - r \iff Đựng nhau (nếu d=0d = 0: đồng tâm).

Bài toán mẫu 1.1:

Cho hai đường tròn (O;8 cm)(O; 8\text{ cm}) và (O′;5 cm)(O'; 5\text{ cm}). Điền vị trí tương đối và số tiếp tuyến chung vào bảng sau tương ứng với các giá trị của khoảng cách tâm d=OO′d = OO': a) d=13 cmd = 13\text{ cm} b) d=15 cmd = 15\text{ cm} c) d=7 cmd = 7\text{ cm} d) d=3 cmd = 3\text{ cm} e) d=2 cmd = 2\text{ cm}

Lời giải chi tiết: Ta có: R=8 cmR = 8\text{ cm}, r=5 cmr = 5\text{ cm}.

  • Tổng hai bán kính: R+r=8+5=13 cmR + r = 8 + 5 = 13\text{ cm}.
  • Hiệu hai bán kính: R−r=8−5=3 cmR - r = 8 - 5 = 3\text{ cm}.

a) Với d=13 cm=R+r  ⟹  d = 13\text{ cm} = R + r \implies Hai đường tròn tiếp xúc ngoài (có 33 tiếp tuyến chung). b) Với d=15 cm>R+r  ⟹  d = 15\text{ cm} > R + r \implies Hai đường tròn ở ngoài nhau (có 44 tiếp tuyến chung). c) Với d=7 cmd = 7\text{ cm}, nhận thấy 3<7<13  ⟺  R−r<d<R+r  ⟹  3 < 7 < 13 \iff R - r < d < R + r \implies Hai đường tròn cắt nhau (có 22 tiếp tuyến chung ngoài). d) Với d=3 cm=R−r  ⟹  d = 3\text{ cm} = R - r \implies Hai đường tròn tiếp xúc trong (có 11 tiếp tuyến chung). e) Với d=2 cm<R−r  ⟹  d = 2\text{ cm} < R - r \implies Hai đường tròn đựng nhau (chứa nhau) (không có tiếp tuyến chung).


Dạng 2: Bài toán về Hai Đường tròn Cắt nhau

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Khi hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) cắt nhau tại hai điểm A,BA, B:

  1. Dây chung là ABAB. Đoạn OO′OO' là đường trung trực của ABAB: OO′⊥ABOO' \perp AB tại HH và HA=HB=AB2HA = HB = \frac{AB}{2}.
  2. Đặt OH=d1OH = d_1 và O′H=d2O'H = d_2. Ta có hệ phương trình Pythagore:{d1+d2=OO′R2−d12=r2−d22=AH2\left\{ \begin{array}{l} d_1 + d_2 = OO' \\ R^2 - d_1^2 = r^2 - d_2^2 = AH^2 \end{array} \right.Giải hệ tìm d1,d2d_1, d_2, từ đó tính ra AHAH và AB=2AHAB = 2AH.

Bài toán mẫu 2.1:

Cho hai đường tròn (O;20 cm)(O; 20\text{ cm}) và (O′;15 cm)(O'; 15\text{ cm}) cắt nhau tại AA và BB. Biết đoạn nối tâm OO′=25 cmOO' = 25\text{ cm}. a) Chứng minh △OAO′\triangle OAO' là tam giác vuông. b) Tính độ dài dây chung ABAB.

Lời giải chi tiết:

           A
          /|\
         / | \
        O--H--O'
         \ | /
          \|/
           B

a) Xét tam giác OAO′OAO' có các cạnh: OA=R=20 cmOA = R = 20\text{ cm}, O′A=r=15 cmO'A = r = 15\text{ cm}, OO′=25 cmOO' = 25\text{ cm}. Ta có:

OA2+O′A2=202+152=400+225=625OA^2 + O'A^2 = 20^2 + 15^2 = 400 + 225 = 625OO′2=252=625OO'^2 = 25^2 = 625

Nhận thấy OA2+O′A2=OO′2OA^2 + O'A^2 = OO'^2, theo định lý Pythagore đảo: △OAO′\triangle OAO' là tam giác vuông tại AA.

b) Tính độ dài dây chung ABAB: Theo tính chất đường nối tâm của hai đường tròn cắt nhau: OO′OO' là đường trung trực của dây chung AB  ⟹  OO′⊥ABAB \implies OO' \perp AB tại HH và HH là trung điểm của ABAB. Đoạn AHAH chính là đường cao ứng với cạnh huyền OO′OO' trong tam giác vuông OAO′OAO'. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAO′OAO':

AH⋅OO′=OA⋅O′A  ⟹  AH=OA⋅O′AOO′=20×1525=12 cmAH \cdot OO' = OA \cdot O'A \implies AH = \frac{OA \cdot O'A}{OO'} = \frac{20 \times 15}{25} = 12\text{ cm}

Độ dài dây chung ABAB là:

AB=2AH=2×12=24 cmAB = 2AH = 2 \times 12 = 24\text{ cm}

Dạng 3: Bài toán về Hai Đường tròn Tiếp xúc nhau

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Tiếp điểm AA nằm trên đường nối tâm OO′OO'.
  • Tiếp tuyến chung tại AA luôn vuông góc với OO′OO'.
  • Kẻ tiếp tuyến chung ngoài cắt tiếp tuyến chung trong tại MM. Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau: MA=MB=MC  ⟹  △ABCMA = MB = MC \implies \triangle ABC vuông tại AA!

Bài toán mẫu 3.1:

Cho hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) tiếp xúc ngoài với nhau tại AA. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BCBC (B∈(O),C∈(O′)B \in (O), C \in (O')). Tiếp tuyến chung trong tại AA cắt BCBC tại MM. a) Chứng minh điểm MM là trung điểm của BCBC và tam giác ABCABC vuông tại AA. b) Chứng minh OMO′^=90∘\widehat{OMO'} = 90^\circ và tính độ dài BCBC theo RR và rr.

Lời giải chi tiết:

       B-------M-------C  <-- Tiếp tuyến chung ngoài
       |      /|\      |
       |     / | \     |
       O----A--+--O'

a) Chứng minh MM là trung điểm của BCBC và △ABC\triangle ABC vuông tại AA:

  • Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau từ điểm MM:
    • Đối với đường tròn (O)(O): MBMB và MAMA là hai tiếp tuyến   ⟹  MB=MA\implies MB = MA.
    • Đối với đường tròn (O′)(O'): MCMC và MAMA là hai tiếp tuyến   ⟹  MC=MA\implies MC = MA.
  • Suy ra MB=MC=MA=12BCMB = MC = MA = \frac{1}{2} BC.
  • Vì MB=MCMB = MC nên MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC.
  • Tam giác ABCABC có đường trung tuyến AMAM ứng với cạnh BCBC bằng một nửa cạnh BCBC (AM=12BCAM = \frac{1}{2} BC), do đó △ABC\triangle ABC vuông tại AA (BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ).

b) Chứng minh OMO′^=90∘\widehat{OMO'} = 90^\circ và tính BCBC:

  • Tia MOMO là tia phân giác của BMA^\widehat{BMA}, tia MO′MO' là tia phân giác của CMA^\widehat{CMA}.
  • Vì BMA^\widehat{BMA} và CMA^\widehat{CMA} là hai góc kề bù, nên hai tia phân giác của chúng vuông góc với nhau:MO⊥MO′  ⟹  OMO′^=90∘MO \perp MO' \implies \widehat{OMO'} = 90^\circ
  • Tam giác OMO′OMO' vuông tại MM có đường cao MAMA (do tiếp tuyến chung trong MA⊥OO′MA \perp OO' tại tiếp điểm AA).
  • Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OMO′OMO':MA2=OA⋅O′A=R⋅r  ⟹  MA=R⋅rMA^2 = OA \cdot O'A = R \cdot r \implies MA = \sqrt{R \cdot r}
  • Vì BC=2MABC = 2MA nên:BC=2R⋅rBC = 2\sqrt{R \cdot r}

Dạng 4: Độ dài Tiếp tuyến Chung Ngoài và Chung Trong

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Kẻ đoạn O′K⊥OBO'K \perp OB (K∈OBK \in OB). Khi đó tứ giác BCO′KBC O' K là hình chữ nhật: BC=O′KBC = O'K và BK=O′C=rBK = O'C = r. Đoạn OK=OB−BK=R−rOK = OB - BK = R - r. Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OKO′OKO' tại KK:

O′K2=OO′2−OK2  ⟺  BC2=d2−(R−r)2O'K^2 = OO'^2 - OK^2 \iff BC^2 = d^2 - (R - r)^2

  ⟹  BC=d2−(R−r)2\implies BC = \sqrt{d^2 - (R - r)^2} (đối với tiếp tuyến chung ngoài). Tương tự đối với tiếp tuyến chung trong: dttct=d2−(R+r)2d_{\text{ttct}} = \sqrt{d^2 - (R + r)^2}.

Bài toán mẫu 4.1:

Cho hai đường tròn (O;9 cm)(O; 9\text{ cm}) và (O′;4 cm)(O'; 4\text{ cm}) ở ngoài nhau, có khoảng cách tâm OO′=13 cmOO' = 13\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài ABAB (A∈(O),B∈(O′)A \in (O), B \in (O')). b) Tính độ dài đoạn tiếp tuyến chung trong CDCD (C∈(O),D∈(O′)C \in (O), D \in (O')).

Lời giải chi tiết: a) Độ dài tiếp tuyến chung ngoài ABAB: Kẻ O′K⊥OAO'K \perp OA tại KK. Tứ giác ABO′KAB O' K là hình chữ nhật   ⟹  AB=O′K\implies AB = O'K và AK=O′B=r=4 cmAK = O'B = r = 4\text{ cm}. Đoạn OK=OA−AK=9−4=5 cmOK = OA - AK = 9 - 4 = 5\text{ cm}. Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông OKO′OKO' (vuông tại KK):

O′K=OO′2−OK2=132−52=169−25=144=12 cmO'K = \sqrt{OO'^2 - OK^2} = \sqrt{13^2 - 5^2} = \sqrt{169 - 25} = \sqrt{144} = 12\text{ cm}

Vậy độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài là AB=12 cmAB = 12\text{ cm}.

b) Độ dài tiếp tuyến chung trong CDCD: Kẻ O′H⊥OCO'H \perp OC kéo dài tại HH. Tứ giác CDO′HCD O' H là hình chữ nhật   ⟹  CD=O′H\implies CD = O'H và CH=O′D=r=4 cmCH = O'D = r = 4\text{ cm}. Đoạn OH=OC+CH=9+4=13 cmOH = OC + CH = 9 + 4 = 13\text{ cm}. Nhận thấy OH=OO′=13 cmOH = OO' = 13\text{ cm}, điều này dẫn đến O′H=132−132=0O'H = \sqrt{13^2 - 13^2} = 0, tức là hai đường tròn này thực tế có d=R+rd = R + r (tiếp xúc ngoài) thì đoạn tiếp tuyến chung trong suy biến thành 00. Nhưng đề bài cho OO′=13 cmOO' = 13\text{ cm}, mà R+r=9+4=13 cmR + r = 9 + 4 = 13\text{ cm}. Do đó hai đường tròn này thực chất tiếp xúc ngoài! Tiếp tuyến chung trong đi qua tiếp điểm và chỉ có độ dài tiếp tuyến chung ngoài là 12 cm12\text{ cm}.


IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

    ỨNG DỤNG HÌNH HỌC HAI ĐƯỜNG TRÒN TRONG ĐỜI SỐNG
 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Bánh răng cơ khí: Tiếp xúc ngoài & Tỉ số truyền động│
 │ 2. Hệ truyền động xích xe đạp & Tiếp tuyến chung ngoài │
 │ 3. Ống kính máy ảnh cao cấp: Cụm thấu kính đồng trục   │
 │ 4. Biểu đồ Venn trong Khoa học Dữ liệu và Tập hợp      │
 │ 5. Khí tượng học: Radar Doppler kép quét vùng mưa bão   │
 └────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Bánh răng cơ khí và Tỉ số truyền động ăn khớp

Hai bánh răng trong hộp số đồng hồ hoặc động cơ ô tô hoạt động dựa trên mô hình hai đường tròn tiếp xúc ngoài. Đường tròn chia (pitch circle) của hai bánh răng tiếp xúc với nhau tại một điểm duy nhất nằm trên đường nối tâm. Tỉ số truyền động giữa hai trục quay tỉ lệ nghịch với bán kính của hai đường tròn:

ω1ω2=R2R1=Z2Z1\frac{\omega_1}{\omega_2} = \frac{R_2}{R_1} = \frac{Z_2}{Z_1}

Nhờ sự tiếp xúc trơn tru tại tiếp điểm đường nối tâm, lực truyền đi êm ái mà không làm gãy các răng cưa kim loại.

2. Bộ đĩa líp và Xích truyền động Xe đạp

Hệ thống dẫn động xe đạp gồm đĩa xích trước (gắn bàn đạp) và líp sau (gắn trục bánh xe): Hai nhánh xích căng trên và căng dưới khi đạp xe đóng vai trò là hai tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn đĩa và líp. Chiều dài dây xích được tính bằng tổng hai đoạn tiếp tuyến chung ngoài cộng với hai cung tròn ôm lấy đĩa và líp, bảo đảm xích luôn căng vừa vặn không bị tuột xích khi vận hành.

3. Cụm thấu kính quang học máy ảnh (Lens Elements)

Một ống kính máy ảnh chuyên nghiệp (như ống tele 70-200mm) chứa bên trong từ 15 đến 23 thấu kính đơn lẻ. Mặt cắt của các thấu kính này là các cung tròn lồng vào nhau, thỏa mãn điều kiện đồng trục (các tâm O1,O2,O3...O_1, O_2, O_3... cùng nằm trên một đường thẳng). Khoảng cách giữa các tâm thấu kính được tính toán theo mô hình "đựng nhau" và "tiếp xúc" để triệt tiêu hiện tượng sắc sai và méo hình quang học.

4. Biểu đồ Venn trong Khoa học Dữ liệu và Logic

Biểu đồ Venn biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp dữ liệu:

  • Hai tập hợp có phần tử chung được mô tả bởi hai đường tròn cắt nhau (phần giao nhau là dây chung và hình trăng khuyết đôi).
  • Một tập con chứa hoàn toàn trong tập mẹ được mô tả bởi hai đường tròn đựng nhau.
  • Hai tập hợp rời nhau không có phần tử chung là hai đường tròn ở ngoài nhau.

5. Khí tượng học: Radar Doppler kép (Dual-Doppler Radar Overlap)

Trong dự báo bão và thời tiết nguy hiểm, hai trạm radar khí tượng đặt cách nhau 100 km100\text{ km} cùng phát sóng quét bầu trời. Vùng giao nhau của hai chùm quét tròn chính là bài toán hai đường tròn cắt nhau. Trong vùng giao nhau này, máy tính tổng hợp vận tốc gió từ hai phương chiếu khác nhau để dựng nên bản đồ vectơ gió 3D và cảnh báo lốc xoáy với độ chính xác từng phút.


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Cơ cấu Truyền động Bánh Răng Đồng Hồ

Trong một cơ cấu đồng hồ cổ:

  • Bánh răng chủ động (O1)(O_1) có bán kính R1=36 mmR_1 = 36\text{ mm} tiếp xúc ngoài với bánh răng truyền động (O2)(O_2) có bán kính R2=12 mmR_2 = 12\text{ mm}.
  • Bánh răng (O2)(O_2) lại tiếp xúc ngoài với bánh răng kim phút (O3)(O_3) có bán kính R3=24 mmR_3 = 24\text{ mm}.
  • Cả ba tâm O1,O2,O3O_1, O_2, O_3 thẳng hàng theo đúng thứ tự đó.
  1. Hãy tính khoảng cách giữa tâm bánh răng đầu tiên O1O_1 và bánh răng cuối cùng O3O_3.
  2. Nếu bánh răng O1O_1 quay đúng 1 vòng theo chiều kim đồng hồ, hỏi bánh răng O3O_3 quay bao nhiêu vòng và quay theo chiều nào?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Vì các bánh răng tiếp xúc ngoài lần lượt và ba tâm thẳng hàng:

    O1O2=R1+R2=36+12=48 mmO_1 O_2 = R_1 + R_2 = 36 + 12 = 48\text{ mm}O2O3=R2+R3=12+24=36 mmO_2 O_3 = R_2 + R_3 = 12 + 24 = 36\text{ mm}

    Khoảng cách giữa hai tâm O1O_1 và O3O_3 là:

    O1O3=O1O2+O2O3=48+36=84 mmO_1 O_3 = O_1 O_2 + O_2 O_3 = 48 + 36 = 84\text{ mm}
  2. Về số vòng quay và chiều quay:

    • Khi O1O_1 quay 1 vòng (thuận chiều kim đồng hồ): Bánh răng trung gian O2O_2 quay ngược chiều kim đồng hồ với số vòng là R1R2=3612=3\frac{R_1}{R_2} = \frac{36}{12} = 3 vòng.
    • Khi O2O_2 quay 3 vòng (ngược chiều kim đồng hồ): Bánh răng O3O_3 quay cùng chiều kim đồng hồ (thuận chiều) với số vòng là:N3=N2×R2R3=3×1224=1,5 voˋngN_3 = N_2 \times \frac{R_2}{R_3} = 3 \times \frac{12}{24} = 1{,}5\text{ vòng}Vậy bánh răng O3O_3 quay 1,51{,}5 vòng và quay theo chiều kim đồng hồ.

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Cho hai đường tròn (O;15 cm)(O; 15\text{ cm}) và (O′;13 cm)(O'; 13\text{ cm}) cắt nhau tại hai điểm AA và BB. Biết độ dài dây chung AB=24 cmAB = 24\text{ cm} và hai tâm O,O′O, O' nằm về hai phía đối với dây chung ABAB. a) Tính khoảng cách từ mỗi tâm đến dây chung ABAB. b) Tính độ dài đoạn nối tâm OO′OO'.

Bài 2: Cho hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) tiếp xúc ngoài tại AA (R>rR > r). Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BCBC (B∈(O),C∈(O′)B \in (O), C \in (O')). Tiếp tuyến chung trong tại AA cắt BCBC tại MM. a) Gọi II là trung điểm của OO′OO'. Chứng minh rằng đường tròn tâm II đường kính OO′OO' tiếp xúc với đường thẳng BCBC tại MM. b) Cho R=9 cm,r=4 cmR = 9\text{ cm}, r = 4\text{ cm}. Tính diện tích tứ giác BCO′OBCO'O.

Bài 3: Cho hai đường tròn (O)(O) và (O′)(O') ở ngoài nhau. Kẻ hai tiếp tuyến chung ngoài ABAB và CDCD (A,C∈(O);B,D∈(O′)A, C \in (O); B, D \in (O')). Chứng minh rằng: a) Đoạn thẳng AB=CDAB = CD. b) Đường thẳng ABAB và đường thẳng CDCD cắt nhau tại một điểm nằm trên đường nối tâm OO′OO'.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.