← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 15: Độ dài của cung tròn - Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Lý thuyết và bài tập toàn diện Bài 15 Toán 9: Chu vi đường tròn, độ dài cung tròn l = pi*R*n/180, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, hình vành khuyên, widget tương tác tính toán và 10 quiz trắc nghiệm chi tiết.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Số π≈3,14159...\pi \approx 3{,}14159... là một trong những hằng số toán học kỳ diệu và bí ẩn nhất mà nhân loại từng tìm ra. Từ thời cổ đại, nhà bác học Archimedes thành Syracuse đã dùng phương pháp đa giác nội tiếp - ngoại tiếp để kẹp chặt giá trị của π\pi nhằm giải bài toán muôn thuở: Làm sao đo được một đường cong bằng thước đo thẳng?

Trong thực tế cuộc sống:

  • Một bánh xe đạp hay ô tô lăn một vòng sẽ đưa phương tiện đi được quãng đường bằng đúng chu vi bánh xe.
  • Chiếc quạt giấy xòe ra hay vòi tưới tự động xoay tròn trên cánh đồng tạo nên hình quạt tròn.
  • Chiếc đĩa phanh xe máy, vòng bi cơ khí hay mặt cắt ống dẫn dầu tạo nên hình vành khuyên.

Làm thế nào để tính chính xác chiều dài mép cong của một chiếc bánh pizza, diện tích phần cỏ được máy tưới phủ kín, hay lượng kim loại cần dùng để đúc một vành bánh đà? Bài học hôm nay sẽ trang bị cho các em toàn bộ công thức và phương pháp tính toán chuẩn xác cho các hình thể hình học cong này!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐỘ DÀI CUNG & DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG CONG

1. Chu vi & Độ dài cung tròn

• Chu vi đường tròn: C=2πR=πdC = 2\pi R = \pi d.
• Cung 1∘1^\circ có độ dài: 2πR360=πR180\frac{2\pi R}{360} = \frac{\pi R}{180}.
• Cung n∘n^\circ có độ dài: l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}.

2. Diện tích Hình tròn & Quạt tròn

• Diện tích hình tròn: S=πR2S = \pi R^2.
• Diện tích hình quạt n∘n^\circ: Sq=πR2n360S_q = \frac{\pi R^2 n}{360}.
• Mối liên hệ đặc biệt: Sq=l⋅R2S_q = \frac{l \cdot R}{2} (tương tự diện tích tam giác!).

3. Hình vành khuyên (Annulus)

• Giới hạn bởi 2 đường tròn đồng tâm (O;R1)(O; R_1) và (O;R2)(O; R_2) (R2>R1R_2 > R_1).
• Svk=πR22−πR12=π(R22−R12)S_{vk} = \pi R_2^2 - \pi R_1^2 = \pi (R_2^2 - R_1^2).
• Bề rộng vành khuyên: w=R2−R1w = R_2 - R_1.

4. Hình viên phân (Segment)

• Phần hình tròn giới hạn bởi một cung và dây căng cung ấy.
• Svieˆn phaˆn=Squạt AOB−S△AOBS_{\text{viên phân}} = S_{\text{quạt } AOB} - S_{\triangle AOB} (với cung nhỏ).
• Dùng lượng giác tính S△AOB=12R2sin⁡αS_{\triangle AOB} = \frac{1}{2} R^2 \sin \alpha.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Chu vi: Một đường tròn có bán kính R=7 cmR = 7\text{ cm}. Chu vi đường tròn đó bằng bao nhiêu (lấy π≈227\pi \approx \frac{22}{7})?
  2. Độ dài cung nửa đường tròn: Cung có số đo 180∘180^\circ của đường tròn (O;R)(O; R) có độ dài bằng bao nhiêu?
  3. Diện tích hình tròn: Nếu bán kính hình tròn tăng lên gấp đôi thì diện tích của nó tăng lên gấp mấy lần?
  4. Hình quạt tròn: Một hình quạt tròn bán kính R=6 cmR = 6\text{ cm} có số đo góc ở tâm là 60∘60^\circ. Diện tích của hình quạt đó bằng bao nhiêu π\pi?
  5. Hình vành khuyên: Hai đường tròn đồng tâm có bán kính lần lượt là 5 cm5\text{ cm} và 3 cm3\text{ cm}. Diện tích hình vành khuyên giữa chúng là bao nhiêu π\pi?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. C=2πR≈2×227×7=44 cmC = 2\pi R \approx 2 \times \frac{22}{7} \times 7 = 44\text{ cm}.
  2. l=πR⋅180180=πRl = \frac{\pi R \cdot 180}{180} = \pi R (bằng một nửa chu vi).
  3. Tăng lên 4 lần (vì diện tích tỉ lệ thuận với bình phương bán kính: S∝R2S \propto R^2).
  4. Sq=π⋅62⋅60360=36π6=6π cm2.S_q = \frac{\pi \cdot 6^2 \cdot 60}{360} = \frac{36\pi}{6} = 6\pi\text{ cm}^2.
  5. Svk=π(52−32)=π(25−9)=16π cm2S_{vk} = \pi (5^2 - 3^2) = \pi (25 - 9) = 16\pi\text{ cm}^2.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Công thức tính Độ dài Đường tròn (Chu vi) và Độ dài Cung tròn

a) Độ dài đường tròn

Độ dài CC của một đường tròn bán kính RR (đường kính d=2Rd = 2R) được tính theo công thức:

C=2πR=πdC = 2\pi R = \pi d

(Trong các phép tính thực tế, ta thường lấy số thập phân xấp xỉ π≈3,14\pi \approx 3{,}14 hoặc phân số π≈227\pi \approx \frac{22}{7}).

b) Độ dài cung tròn

Một đường tròn ứng với cung cả vòng tròn có số đo 360∘360^\circ và độ dài là 2πR2\pi R.

  • Cung 1∘1^\circ trên đường tròn bán kính RR có độ dài là:2πR360=πR180\frac{2\pi R}{360} = \frac{\pi R}{180}
  • Cung n∘n^\circ trên đường tròn bán kính RR có độ dài ll là:l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}
Ghi nhớ

Ý nghĩa của công thức độ dài cung: Độ dài cung ll tỉ lệ thuận với bán kính RR và số đo độ n∘n^\circ của cung. Từ công thức l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}, ta có thể biến đổi để tìm:

  • Bán kính đường tròn: R=180lπnR = \frac{180l}{\pi n}
  • Số đo độ của cung: n=180lπRn = \frac{180l}{\pi R}

2. Công thức tính Diện tích Hình tròn và Hình quạt tròn

a) Diện tích hình tròn

Diện tích SS của một hình tròn bán kính RR (đường kính d=2Rd = 2R) là:

S=πR2=πd24S = \pi R^2 = \frac{\pi d^2}{4}

b) Diện tích hình quạt tròn

Hình quạt tròn là một phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung đó.

  • Toàn bộ hình tròn có góc ở tâm 360∘360^\circ và diện tích là πR2\pi R^2.
  • Hình quạt tròn có số đo 1∘1^\circ có diện tích là: πR2360\frac{\pi R^2}{360}.
  • Hình quạt tròn bán kính RR, cung n∘n^\circ có diện tích SqS_q:Sq=πR2n360S_q = \frac{\pi R^2 n}{360}
Ghi nhớ

Mối liên hệ tương đương tuyệt đẹp giữa SqS_q và ll: Ta có thể viết lại:

Sq=πR2n360=πRn180⋅R2=l⋅R2S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi R n}{180} \cdot \frac{R}{2} = \frac{l \cdot R}{2}

Công thức này có cấu trúc giống hệt công thức tính diện tích tam giác:

Diện tıˊch quạt=đaˊy (độ daˋi cung l)×chieˆˋu cao (baˊn kıˊnh R)2\text{Diện tích quạt} = \frac{\text{đáy (độ dài cung } l) \times \text{chiều cao (bán kính } R)}{2}

3. Diện tích Hình vành khuyên (Annulus)

Ghi nhớ

Định nghĩa: Hình vành khuyên (hay hình xuyến phẳng) là phần mặt phẳng nằm giữa hai đường tròn đồng tâm.

Cho hai đường tròn đồng tâm (O;R1)(O; R_1) và (O;R2)(O; R_2) với R2>R1R_2 > R_1:

  • R1R_1: Bán kính đường tròn trong (bán kính nhỏ).
  • R2R_2: Bán kính đường tròn ngoài (bán kính lớn).
  • Chiều rộng của vành: w=R2−R1w = R_2 - R_1.

Công thức tính diện tích hình vành khuyên:

Svk=S(O;R2)−S(O;R1)=πR22−πR12=π(R22−R12)S_{vk} = S_{(O; R_2)} - S_{(O; R_1)} = \pi R_2^2 - \pi R_1^2 = \pi (R_2^2 - R_1^2)

Hay:

Svk=π(R2−R1)(R2+R1)S_{vk} = \pi (R_2 - R_1)(R_2 + R_1)

II. Mô phỏng Tương tác: Tính Toán Hình Quạt & Vành Khuyên

Thực nghiệm trực tiếp với bộ tính toán động dưới đây. Hãy điều chỉnh góc quét n∘n^\circ và hai bán kính R1,R2R_1, R_2 để quan sát diện tích và độ dài cung được cập nhật tức thì theo thời gian thực!

MÔ PHỎNG TRỰC QUAN: HÌNH QUẠT TRÒN & HÌNH VÀNH KHUYÊN

O
Độ dài cung ll
15.71 cm
Diện tích quạt SqS_q
78.54 cm²
Chu vi tròn ngoài
62.83 cm
Diện tích vành SvkS_{vk}
201.06 cm²

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm & Phương Pháp Giải

Dạng 1: Tính Độ dài Cung tròn và các Đại lượng Liên quan

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Xuất phát từ công thức:

l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}
  • Nếu tìm ll: Thay trực tiếp RR và nn.
  • Nếu tìm RR: R=180lπnR = \frac{180l}{\pi n}.
  • Nếu tìm số đo cung n∘n^\circ: n=180lπRn = \frac{180l}{\pi R}.

Bài toán mẫu 1.1:

Một cung tròn có số đo 72∘72^\circ trên một đường tròn có độ dài là 4π cm4\pi\text{ cm}. a) Tính bán kính RR và chu vi của đường tròn đó. b) Tính độ dài của cung 120∘120^\circ trên cùng đường tròn này.

Lời giải chi tiết: a) Từ công thức độ dài cung: l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}, thay l=4πl = 4\pi và n=72n = 72:

4π=πR⋅72180  ⟺  4=25R  ⟺  R=4×52=10 cm4\pi = \frac{\pi R \cdot 72}{180} \iff 4 = \frac{2}{5} R \iff R = \frac{4 \times 5}{2} = 10\text{ cm}

Chu vi của đường tròn là:

C=2πR=2π×10=20π≈62,83 cmC = 2\pi R = 2\pi \times 10 = 20\pi \approx 62{,}83\text{ cm}

b) Độ dài của cung có số đo n′=120∘n' = 120^\circ là:

l′=πRn′180=π×10×120180=20π3≈20,94 cml' = \frac{\pi R n'}{180} = \frac{\pi \times 10 \times 120}{180} = \frac{20\pi}{3} \approx 20{,}94\text{ cm}

Dạng 2: Tính Diện tích Hình quạt tròn

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Sử dụng một trong hai công thức:Sq=πR2n360hoặcSq=l⋅R2S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} \quad \text{hoặc} \quad S_q = \frac{l \cdot R}{2}
  • Nếu đề bài cho độ dài cung ll và bán kính RR, ưu tiên dùng ngay Sq=l⋅R2S_q = \frac{l \cdot R}{2} mà không cần qua bước trung gian tính góc n∘n^\circ.

Bài toán mẫu 2.1:

Cho hình quạt tròn (O;R)(O; R) có độ dài cung tròn bằng 8π cm8\pi\text{ cm} và diện tích hình quạt bằng 48π cm248\pi\text{ cm}^2. a) Tính bán kính RR của đường tròn. b) Tính số đo độ của cung tròn ứng với hình quạt đó.

Lời giải chi tiết: a) Áp dụng công thức liên hệ giữa diện tích hình quạt và độ dài cung:

Sq=l⋅R2  ⟺  48π=8π⋅R2  ⟺  48π=4πR  ⟹  R=48π4π=12 cmS_q = \frac{l \cdot R}{2} \iff 48\pi = \frac{8\pi \cdot R}{2} \iff 48\pi = 4\pi R \implies R = \frac{48\pi}{4\pi} = 12\text{ cm}

Vậy bán kính của đường tròn là 12 cm12\text{ cm}.

b) Tính số đo độ n∘n^\circ của cung: Thay R=12R = 12 và l=8πl = 8\pi vào công thức l=πRn180l = \frac{\pi R n}{180}:

8π=π×12×n180  ⟺  8=n15  ⟹  n=8×15=120∘8\pi = \frac{\pi \times 12 \times n}{180} \iff 8 = \frac{n}{15} \implies n = 8 \times 15 = 120^\circ

Vậy số đo của cung hình quạt tròn là 120∘120^\circ.


Dạng 3: Tính Diện tích Hình vành khuyên và Hình viên phân

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  1. Hình vành khuyên: Svk=π(R22−R12)S_{vk} = \pi (R_2^2 - R_1^2).
    • Chú ý bài toán dây tiếp tuyến: Nếu một dây ABAB của đường tròn lớn tiếp xúc với đường tròn nhỏ tại HH, thì AB⊥OHAB \perp OH tại H  ⟹  AH=AB2H \implies AH = \frac{AB}{2}. Trong tam giác vuông OHAOHA: OA2−OH2=AH2  ⟹  R22−R12=(AB2)2OA^2 - OH^2 = AH^2 \implies R_2^2 - R_1^2 = \left(\frac{AB}{2}\right)^2. Khi đó diện tích hình vành khuyên được tính cực kỳ bất ngờ:Svk=π(AB2)2S_{vk} = \pi \left(\frac{AB}{2}\right)^2(Chỉ phụ thuộc vào độ dài dây tiếp xúc ABAB, không cần biết riêng lẻ R1R_1 và R2R_2!)
  2. Hình viên phân (cung nhỏ ABAB):Svieˆn phaˆn=Squạt AOB−S△AOBS_{\text{viên phân}} = S_{\text{quạt } AOB} - S_{\triangle AOB}

Bài toán mẫu 3.1:

Cho đường tròn (O;R=6 cm)(O; R = 6\text{ cm}) và dây AB=6 cmAB = 6\text{ cm}. Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây ABAB và cung nhỏ ABAB.

Lời giải chi tiết:

          O
         / \
        /   \
       A-----B
        \___/  <-- Hình viên phân
  1. Tính số đo góc ở tâm AOB^\widehat{AOB}: Tam giác OABOAB có OA=OB=AB=6 cm  ⟹  △OABOA = OB = AB = 6\text{ cm} \implies \triangle OAB là tam giác đều. Do đó AOB^=60∘  ⟹  soˆˊ đo cung AB=60∘\widehat{AOB} = 60^\circ \implies \text{số đo cung } AB = 60^\circ.

  2. Tính diện tích hình quạt tròn OABOAB:

    Squạt=πR2n360=π×62×60360=36π6=6π cm2S_{\text{quạt}} = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi \times 6^2 \times 60}{360} = \frac{36\pi}{6} = 6\pi\text{ cm}^2
  3. Tính diện tích tam giác đều OABOAB: Diện tích tam giác đều cạnh a=6 cma = 6\text{ cm} là:

    S△OAB=a234=6234=93 cm2S_{\triangle OAB} = \frac{a^2 \sqrt{3}}{4} = \frac{6^2 \sqrt{3}}{4} = 9\sqrt{3}\text{ cm}^2
  4. Tính diện tích hình viên phân:

    Svieˆn phaˆn=Squạt−S△OAB=6π−93≈6×3,1416−9×1,732≈18,85−15,59=3,26 cm2S_{\text{viên phân}} = S_{\text{quạt}} - S_{\triangle OAB} = 6\pi - 9\sqrt{3} \approx 6 \times 3{,}1416 - 9 \times 1{,}732 \approx 18{,}85 - 15{,}59 = 3{,}26\text{ cm}^2

Dạng 4: Bài toán Thực tế và Tối ưu Hóa Diện tích

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi:

  • Chuyển đổi linh hoạt giữa vòng quay bánh xe, quãng đường (S=N×C=N×2πRS = N \times C = N \times 2\pi R) và vận tốc (v=Stv = \frac{S}{t}).
  • Thiết kế cắt ghép vật liệu: Diện tích hình tròn nội tiếp, diện tích phôi thừa bị cắt bỏ khi đục khoét hình tròn từ tấm tôn hình vuông (Sthừa=Svuoˆng−Stroˋn=4R2−πR2=(4−π)R2S_{\text{thừa}} = S_{\text{vuông}} - S_{\text{tròn}} = 4R^2 - \pi R^2 = (4 - \pi)R^2).

Bài toán mẫu 4.1:

Một vòi phun nước xoay tròn tự động đặt trên một bãi cỏ công viên có tầm phun xa tối đa là 8 m8\text{ m}. a) Nếu vòi phun quay liên tục cả vòng tròn 360∘360^\circ, hãy tính diện tích mặt cỏ được tưới nước. b) Do góc sân có một bức tường chắn gạch vuông góc, người quản lý điều chỉnh để vòi chỉ quét một góc 135∘135^\circ. Tính diện tích mặt cỏ được tưới trong chế độ này (lấy π≈3,14\pi \approx 3{,}14).

Lời giải chi tiết: a) Khi vòi quay cả vòng tròn 360∘360^\circ, phần cỏ được tưới tạo thành một hình tròn bán kính R=8 mR = 8\text{ m}. Diện tích mặt cỏ được tưới là:

S=πR2=π×82=64π≈64×3,14=200,96 m2S = \pi R^2 = \pi \times 8^2 = 64\pi \approx 64 \times 3{,}14 = 200{,}96\text{ m}^2

b) Khi vòi chỉ quét một góc n=135∘n = 135^\circ, phần mặt cỏ được tưới là một hình quạt tròn bán kính R=8 mR = 8\text{ m} và góc ở tâm 135∘135^\circ. Diện tích mặt cỏ được tưới lúc này là:

Sq=πR2n360=π×82×135360=64π×38=24π≈24×3,14=75,36 m2S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi \times 8^2 \times 135}{360} = \frac{64\pi \times 3}{8} = 24\pi \approx 24 \times 3{,}14 = 75{,}36\text{ m}^2

IV. 5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

      ỨNG DỤNG HÌNH HỌC TRÒN TRONG ĐỜI SỐNG
 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
 │ 1. Odometer xe máy & Hệ thống chống bó cứng phanh ABS  │
 │ 2. Cánh quạt năng lượng mặt trời vệ tinh không gian   │
 │ 3. Hệ thống tưới tự động nông nghiệp Center-Pivot      │
 │ 4. Thiết kế đĩa phanh xe tản nhiệt & Vành khuyên ma sát│
 │ 5. Vòng tròn đồng hồ thiên văn & Vận tốc kim giây      │
 └────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Đồng hồ đo quãng đường Odometer & Cảm biến phanh ABS

Cảm biến tốc độ xe máy và ô tô gắn trên vành bánh xe đếm số vòng quay của bánh xe trong một đơn vị thời gian.

  • Nếu đường kính lốp xe là d=60 cmd = 60\text{ cm}, chu vi một vòng lăn là C=πd≈1,885 mC = \pi d \approx 1{,}885\text{ m}.
  • Cứ mỗi 1000 vòng quay, xe đã di chuyển được quãng đường S=1000×1,885=1885 m=1,885 kmS = 1000 \times 1{,}885 = 1885\text{ m} = 1{,}885\text{ km}. Hệ thống phanh điện tử ABS dựa chính xác vào công thức này để nhận diện bánh xe có bị trượt lết trên đường hay không khi phanh gấp.

2. Tấm pin mặt trời dạng nan quạt trên trạm vũ trụ

Các tàu thăm dò không gian như tàu Lucy của NASA (thăm dò các tiểu hành tinh Trojan của Sao Mộc) sử dụng hai tấm pin năng lượng mặt trời hình tròn khổng lồ đường kính 7,3 m7{,}3\text{ m}. Khi phóng lên bằng tên lửa đẩy, các tấm pin được gập lại như những chiếc quạt giấy, và khi vào quỹ đạo, chúng xòe ra từng cung hình quạt tròn 360∘360^\circ để tối đa hóa diện tích thu nhận bức xạ Mặt Trời trong không gian sâu thẳm.

3. Nông nghiệp thông minh: Cánh đồng tròn Center-Pivot

Khi bay qua các vùng đất nông nghiệp tại Mỹ, Ả Rập Xê Út hay Tây Nguyên (Việt Nam), hành khách trên máy bay thường ngạc nhiên thấy những cánh đồng hình tròn xanh mướt giữa sa mạc. Đó là hệ thống tưới tự động xoay quanh một giếng nước trung tâm (Center-Pivot Irrigation). Cánh tay đòn bằng thép dài hàng trăm mét di chuyển quét thành các hình quạt tròn, bảo đảm mỗi mét vuông cây trồng đều nhận đủ lượng nước theo đúng diện tích quạt tròn đã tính toán.

4. Đĩa phanh xe máy & Hình vành khuyên ma sát

Mặt tiếp xúc của má phanh với đĩa phanh xe máy chính là một hình vành khuyên. Các kỹ sư cơ khí tính toán diện tích hình vành khuyên này (S=π(R22−R12)S = \pi(R_2^2 - R_1^2)) để cân bằng giữa hai yếu tố: diện tích ma sát đủ lớn để hãm xe an toàn, và diện tích vành đủ thông thoáng để tản nhiệt nhanh chóng, chống sôi dầu phanh và cong vênh đĩa.

5. Đồng hồ Tháp Big Ben và Vận tốc đầu mút kim

Kim phút của tháp đồng hồ Big Ben (London) dài 4,2 m4{,}2\text{ m}. Trong một giờ (6060 phút), đầu mút kim phút quét qua một góc 360∘360^\circ, đi hết quãng đường bằng đúng chu vi đường tròn:

C=2πR=2π×4,2≈26,39 mC = 2\pi R = 2\pi \times 4{,}2 \approx 26{,}39\text{ m}

Như vậy mỗi phút, đầu kim phút di chuyển một cung dài khoảng 44 cm44\text{ cm} — mắt thường hoàn toàn có thể nhìn thấy đầu kim chuyển động!


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm


VI. Thử thách Thực tế & Bài tập Tự luyện

Thử thách Thực tế: Thiết kế Bồn Hoa Vành Khuyên Công Viên

Ban quản lý một công viên trung tâm dự định xây dựng một bồn hoa hình vành khuyên bao quanh một đài phun nước hình tròn ở chính giữa:

  • Bán kính của hồ phun nước ở trung tâm là R1=3 mR_1 = 3\text{ m}.
  • Lối trồng hoa là một hình vành khuyên có chiều rộng đúng w=2 mw = 2\text{ m}.
  • Chi phí trồng thảm hoa mười giờ là 150.000 đoˆˋng/m2150.000\text{ đồng/m}^2.
  • Viền đá trang trí bao quanh cả mép trong và mép ngoài của bồn hoa có chi phí hoàn thiện là 80.000 đoˆˋng/m80.000\text{ đồng/m}. Hãy tính tổng kinh phí để hoàn thiện công trình bồn hoa trên (lấy π≈3,14\pi \approx 3{,}14).
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Bán kính ngoài của bồn hoa: R2=R1+w=3+2=5 mR_2 = R_1 + w = 3 + 2 = 5\text{ m}.
  2. Diện tích trồng hoa (diện tích hình vành khuyên):Svk=π(R22−R12)=π(52−32)=16π≈16×3,14=50,24 m2S_{vk} = \pi (R_2^2 - R_1^2) = \pi (5^2 - 3^2) = 16\pi \approx 16 \times 3{,}14 = 50{,}24\text{ m}^2Chi phí trồng hoa: 50,24×150.000=7.536.000 đoˆˋng50{,}24 \times 150.000 = 7.536.000\text{ đồng}.
  3. Tổng chiều dài viền đá (chu vi mép ngoài + chu vi mép trong):L=C1+C2=2πR1+2πR2=2π(R1+R2)=2π(3+5)=16π≈50,24 mL = C_1 + C_2 = 2\pi R_1 + 2\pi R_2 = 2\pi (R_1 + R_2) = 2\pi (3 + 5) = 16\pi \approx 50{,}24\text{ m}Chi phí làm viền đá: 50,24×80.000=4.019.200 đoˆˋng50{,}24 \times 80.000 = 4.019.200\text{ đồng}.
  4. Tổng kinh phí hoàn thiện:Tổng=7.536.000+4.019.200=11.555.200 đoˆˋng\text{Tổng} = 7.536.000 + 4.019.200 = 11.555.200\text{ đồng}

Bài tập Tự luyện

Bài 1: Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA có AB=AC=4 cmAB = AC = 4\text{ cm}. Vẽ cung tròn tâm AA bán kính ABAB nằm trong tam giác. a) Tính độ dài cung tròn đó. b) Tính diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai cạnh AB,ACAB, AC và cung tròn ấy. c) Tính diện tích phần còn lại của tam giác nằm bên ngoài hình quạt.

Bài 2: Cho đường tròn (O;10 cm)(O; 10\text{ cm}) và điểm MM sao cho OM=6 cmOM = 6\text{ cm}. Kẻ dây ABAB đi qua MM và vuông góc với OMOM. a) Tính độ dài dây ABAB. b) Tính số đo của góc ở tâm AOB^\widehat{AOB}. c) Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây ABAB và cung nhỏ ABAB.

Bài 3: Một chiếc quạt giấy xòe ra tạo thành một hình quạt tròn có góc ở tâm là 150∘150^\circ. Phần nan quạt tre lộ ra (không dán giấy) dài 10 cm10\text{ cm}, phần dán giấy kéo dài đến hết mép quạt dài 25 cm25\text{ cm} (tính từ trục đinh tâm quạt). a) Tính diện tích phần giấy dán trên hai mặt của chiếc quạt. b) Tính độ dài đường viền mép trên cùng của quạt.

THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá biểu đồ hình quạt tròn tương tác

Điều chỉnh số liệu các nhóm để quan sát tỉ lệ phần trăm, số đo góc ở tâm α = (p/100) × 360° và sự thay đổi diện tích hình quạt.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.