← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 10: Căn bậc ba và Căn thức bậc ba - Tính chất, Hằng đẳng thức & Kỹ thuật Khử căn bậc ba

Lý thuyết toàn diện và bài tập Bài 10 Toán 9: Khái niệm căn bậc ba, so sánh căn bậc ba, tính chất nhân chia, hằng đẳng thức (sqrt[3]{a})^3 = a, widget tương tác thể tích khối lập phương và 10 quiz trắc nghiệm kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 10. Căn bậc ba và Căn thức bậc ba

Trong lịch sử toán học cổ đại, một trong ba bài toán hình học hóc búa nhất mọi thời đại của người Hy Lạp là bài toán "Nhân đôi khối lập phương" (Delian problem): Làm thế nào để dựng một bàn thờ thần Apollo hình lập phương có thể tích gấp đôi một khối lập phương ban đầu?

Nếu khối lập phương ban đầu có cạnh là 11 (thể tích V=1V = 1), thì khối lập phương mới phải có thể tích V′=2V' = 2, đồng nghĩa với việc cạnh của nó phải bằng một đại lượng bí ẩn: x3=2  ⟹  x=23≈1,2599...x^3 = 2 \implies x = \sqrt[3]{2} \approx 1,2599... Đại lượng kỳ diệu đó chính là Căn bậc ba!

Khác với căn bậc hai chỉ tồn tại với số không âm, căn bậc ba có những tính chất phóng khoáng và tự do hơn rất nhiều: Mọi số thực âm, dương hay bằng 0 đều luôn có duy nhất một căn bậc ba.

Bài học này sẽ giúp các em khám phá toàn bộ vẻ đẹp của căn bậc ba, nắm vững hằng đẳng thức (a3)3=a(\sqrt[3]{a})^3 = a và làm chủ các kỹ thuật giải phương trình lập phương đỉnh cao!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: CĂN BẬC BA VÀ CĂN THỨC BẬC BA

1. Khái niệm & Ký hiệu

• x=a3  ⟺  x3=ax = \sqrt[3]{a} \iff x^3 = a.
• Mọi số thực a∈Ra \in \mathbb{R} đều có duy nhất 1 căn bậc ba.
• Số dương có căn dương, số âm có căn âm: −a3=−a3\sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a}.

2. Hằng đẳng thức cốt lõi

• (a3)3=a33=a(\sqrt[3]{a})^3 = \sqrt[3]{a^3} = a (với mọi a∈Ra \in \mathbb{R}).
• Không cần dấu giá trị tuyệt đối như căn bậc hai!

3. Tính chất căn bậc ba

• So sánh: a<b  ⟺  a3<b3a < b \iff \sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}.
• Nhân: a⋅b3=a3⋅b3\sqrt[3]{a \cdot b} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b}.
• Chia: ab3=a3b3\sqrt[3]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}} (b≠0b \ne 0).

4. Căn thức bậc ba & Lượng liên hợp

• A3\sqrt[3]{A} xác định với mọi biểu thức AA.
• Khử căn ở mẫu bằng liên hợp lập phương:
• u±v=u3±v3u2∓uv+v2u \pm v = \frac{u^3 \pm v^3}{u^2 \mp uv + v^2}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Số học: Căn bậc ba của 88 bằng bao nhiêu?
  2. Số âm: Căn bậc ba của −27-27 bằng bao nhiêu?
  3. Số không: Căn bậc ba của 00 bằng bao nhiêu?
  4. Hằng đẳng thức: Tính giá trị của biểu thức (−5)33\sqrt[3]{(-5)^3}.
  5. Điều kiện xác định: Căn thức bậc ba x−53\sqrt[3]{x - 5} xác định với những giá trị nào của xx?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. 83=2\sqrt[3]{8} = 2 (vì 23=82^3 = 8).
  2. −273=−3\sqrt[3]{-27} = -3 (vì (−3)3=−27(-3)^3 = -27).
  3. 03=0\sqrt[3]{0} = 0.
  4. (−5)33=−5\sqrt[3]{(-5)^3} = -5 (giữ nguyên dấu, không cần dấu giá trị tuyệt đối).
  5. Xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} (vì căn bậc ba không có điều kiện không âm).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Khái niệm Căn bậc ba

Ghi nhớ

Định nghĩa: Căn bậc ba của một số aa là số xx sao cho x3=ax^3 = a. Căn bậc ba của số aa được ký hiệu là a3\sqrt[3]{a}.

x=a3  ⟺  x3=ax = \sqrt[3]{a} \iff x^3 = a

Nhận xét mang tính nguyên lý:

  • Mỗi số thực aa đều có duy nhất một căn bậc ba:
    • Nếu a>0  ⟹  a3>0a > 0 \implies \sqrt[3]{a} > 0.
    • Nếu a=0  ⟹  03=0a = 0 \implies \sqrt[3]{0} = 0.
    • Nếu a<0  ⟹  a3<0a < 0 \implies \sqrt[3]{a} < 0.
  • Đặc biệt với số âm:−a3=−a3\sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a}(Ví dụ: −643=−643=−4\sqrt[3]{-64} = -\sqrt[3]{64} = -4).

2. So sánh Căn bậc hai và Căn bậc ba

Tiêu chí Căn bậc hai (a\sqrt{a}) Căn bậc ba (a3\sqrt[3]{a})
Điều kiện của số aa Bắt buộc a⩾0a \ge 0 (số âm không có căn) Mọi số thực a∈Ra \in \mathbb{R} (kể cả số âm)
Số lượng căn Số dương có 2 căn đối nhau (±a\pm\sqrt{a}) Luôn có duy nhất 1 căn cùng dấu
Hằng đẳng thức A2=∣A∣\sqrt{A^2} = |A| (cần dấu giá trị tuyệt đối) (A3)3=A33=A(\sqrt[3]{A})^3 = \sqrt[3]{A^3} = A (không có ∣A∣|A|)
Điều kiện xác định A\sqrt{A} có nghĩa   ⟺  A⩾0\iff A \ge 0 A3\sqrt[3]{A} có nghĩa với mọi AA

3. Các Tính chất của Căn bậc ba

Quan trọng

Các định lý tương đương:

  1. So sánh: Với mọi a,b∈Ra, b \in \mathbb{R}:a<b  ⟺  a3<b3a < b \iff \sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}
  2. Khai phương một tích: Với mọi a,b∈Ra, b \in \mathbb{R}:a⋅b3=a3⋅b3\sqrt[3]{a \cdot b} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b}
  3. Khai phương một thương: Với mọi a∈Ra \in \mathbb{R} và b≠0b \ne 0:ab3=a3b3\sqrt[3]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}}

4. Đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn bậc ba

  • Đưa ra ngoài căn: A3⋅B3=AB3\sqrt[3]{A^3 \cdot B} = A\sqrt[3]{B} (với mọi A,B∈RA, B \in \mathbb{R}, không phân biệt dấu của AA).
  • Đưa vào trong căn: AB3=A3⋅B3A\sqrt[3]{B} = \sqrt[3]{A^3 \cdot B} (với mọi A∈RA \in \mathbb{R}, dấu của AA đi thẳng vào trong căn vì (−A)3=−A3(-A)^3 = -A^3).

Ví dụ:

  • 403=8⋅53=23⋅53=253.\sqrt[3]{40} = \sqrt[3]{8 \cdot 5} = \sqrt[3]{2^3 \cdot 5} = 2\sqrt[3]{5}.
  • −323=(−3)3⋅23=−27⋅23=−543.-3\sqrt[3]{2} = \sqrt[3]{(-3)^3 \cdot 2} = \sqrt[3]{-27 \cdot 2} = \sqrt[3]{-54}.

II. Widget Tương tác: Thể Tích Khối Lập Phương & Cạnh V3\sqrt[3]{V}

Về mặt hình học không gian, căn bậc ba số học V3\sqrt[3]{V} chính là độ dài cạnh của khối lập phương có thể tích bằng VV. Hãy kéo thanh trượt thể tích để quan sát sự thay đổi kích thước của khối lập phương:

MÔ PHỎNG HÌNH HỌC: THỂ TÍCH KHỐI LẬP PHƯƠNG & CẠNH a = √[3]{V}

V = 64

III. Các Dạng Toán Trọng Tâm và Phương Pháp Giải Chi Tiết

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức và so sánh các căn bậc ba

Phương pháp giải:

  • Phân tích các số dưới dấu căn thành lũy thừa bậc ba của các số nguyên (1,8,27,64,125,216...1, 8, 27, 64, 125, 216...).
  • Áp dụng hằng đẳng thức a33=a\sqrt[3]{a^3} = a.
  • Để so sánh aa và b3\sqrt[3]{b}, ta so sánh a3a^3 với bb.

Bài toán 1:

Tính giá trị các biểu thức: a) A=1253−−2163+0,0013A = \sqrt[3]{125} - \sqrt[3]{-216} + \sqrt[3]{0,001}. b) B=23⋅323−135353B = \sqrt[3]{2} \cdot \sqrt[3]{32} - \frac{\sqrt[3]{135}}{\sqrt[3]{5}}. c) So sánh 33 và 263\sqrt[3]{26}.

Lời giải:

a) Ta có:

  • 125=53  ⟹  1253=5125 = 5^3 \implies \sqrt[3]{125} = 5.
  • −216=(−6)3  ⟹  −2163=−6-216 = (-6)^3 \implies \sqrt[3]{-216} = -6.
  • 0,001=0,13  ⟹  0,0013=0,10,001 = 0,1^3 \implies \sqrt[3]{0,001} = 0,1. Khi đó:A=5−(−6)+0,1=5+6+0,1=11,1A = 5 - (-6) + 0,1 = 5 + 6 + 0,1 = 11,1

b) Áp dụng quy tắc nhân và chia căn bậc ba:

23⋅323=2⋅323=643=433=4\sqrt[3]{2} \cdot \sqrt[3]{32} = \sqrt[3]{2 \cdot 32} = \sqrt[3]{64} = \sqrt[3]{4^3} = 4135353=13553=273=333=3\frac{\sqrt[3]{135}}{\sqrt[3]{5}} = \sqrt[3]{\frac{135}{5}} = \sqrt[3]{27} = \sqrt[3]{3^3} = 3

Do đó:

B=4−3=1B = 4 - 3 = 1

c) Ta có: 3=333=2733 = \sqrt[3]{3^3} = \sqrt[3]{27}. Vì 27>26  ⟹  273>26327 > 26 \implies \sqrt[3]{27} > \sqrt[3]{26}. Vậy 3>2633 > \sqrt[3]{26}.


Dạng 2: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc ba

Phương pháp giải:

  • Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: A3B3=AB3\sqrt[3]{A^3 B} = A\sqrt[3]{B}.
  • Nhóm các căn thức đồng dạng (cùng phần căn bậc ba).

Bài toán 2:

Rút gọn các biểu thức: a) M=543−2163+1283M = \sqrt[3]{54} - 2\sqrt[3]{16} + \sqrt[3]{128}. b) N=x3−3x2+3x−13−2xN = \sqrt[3]{x^3 - 3x^2 + 3x - 1} - 2x với x∈Rx \in \mathbb{R}.

Lời giải:

a) Tách các số dưới căn thành tích có số lập phương (8,27,648, 27, 64):

  • 543=27⋅23=323\sqrt[3]{54} = \sqrt[3]{27 \cdot 2} = 3\sqrt[3]{2}.
  • 163=8⋅23=223\sqrt[3]{16} = \sqrt[3]{8 \cdot 2} = 2\sqrt[3]{2}.
  • 1283=64⋅23=423\sqrt[3]{128} = \sqrt[3]{64 \cdot 2} = 4\sqrt[3]{2}. Thay vào biểu thức MM:M=323−2(223)+423=(3−4+4)23=323M = 3\sqrt[3]{2} - 2(2\sqrt[3]{2}) + 4\sqrt[3]{2} = (3 - 4 + 4)\sqrt[3]{2} = 3\sqrt[3]{2}

b) Nhận diện hằng đẳng thức lập phương của một hiệu:

x3−3x2+3x−1=(x−1)3x^3 - 3x^2 + 3x - 1 = (x - 1)^3

Khi đó:

N=(x−1)33−2x=(x−1)−2x=−x−1N = \sqrt[3]{(x - 1)^3} - 2x = (x - 1) - 2x = -x - 1

(Lưu ý: Khác với căn bậc hai, căn bậc ba của (x−1)3(x - 1)^3 chính bằng x−1x - 1 với mọi xx, không cần xét khoảng dấu!)


Dạng 3: Giải phương trình chứa căn bậc ba

Phương pháp giải:

  • Phương trình dạng f(x)3=c  ⟺  f(x)=c3\sqrt[3]{f(x)} = c \iff f(x) = c^3.
  • Phương trình dạng f(x)3=g(x)3  ⟺  f(x)=g(x)\sqrt[3]{f(x)} = \sqrt[3]{g(x)} \iff f(x) = g(x).
  • Không cần đặt điều kiện xác định cho biểu thức dưới dấu căn bậc ba!

Bài toán 3:

Giải các phương trình sau: a) 2x−13=3\sqrt[3]{2x - 1} = 3. b) x+13+x−13=0\sqrt[3]{x + 1} + \sqrt[3]{x - 1} = 0. c) x3+9x23=x+3\sqrt[3]{x^3 + 9x^2} = x + 3.

Lời giải:

a) Lập phương hai vế của phương trình:

2x−1=33  ⟺  2x−1=27  ⟺  2x=28  ⟹  x=142x - 1 = 3^3 \iff 2x - 1 = 27 \iff 2x = 28 \implies x = 14

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=14x = 14.

b) Chuyển vế:

x+13=−x−13  ⟺  x+13=−(x−1)3  ⟺  x+13=1−x3\sqrt[3]{x + 1} = -\sqrt[3]{x - 1} \iff \sqrt[3]{x + 1} = \sqrt[3]{-(x - 1)} \iff \sqrt[3]{x + 1} = \sqrt[3]{1 - x}

Lập phương hai vế:

x+1=1−x  ⟺  2x=0  ⟹  x=0x + 1 = 1 - x \iff 2x = 0 \implies x = 0

Vậy nghiệm của phương trình là x=0x = 0.

c) Lập phương hai vế:

x3+9x2=(x+3)3x^3 + 9x^2 = (x + 3)^3

Khai triển hằng đẳng thức (x+3)3=x3+3⋅x2⋅3+3⋅x⋅32+33=x3+9x2+27x+27(x + 3)^3 = x^3 + 3 \cdot x^2 \cdot 3 + 3 \cdot x \cdot 3^2 + 3^3 = x^3 + 9x^2 + 27x + 27:

x3+9x2=x3+9x2+27x+27x^3 + 9x^2 = x^3 + 9x^2 + 27x + 27

Triệt tiêu x3+9x2x^3 + 9x^2 ở cả hai vế:

0=27x+27  ⟺  27x=−27  ⟹  x=−10 = 27x + 27 \iff 27x = -27 \implies x = -1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=−1x = -1.


Dạng 4: Trục căn thức ở mẫu bằng lượng liên hợp bậc ba

Phương pháp giải: Áp dụng hai hằng đẳng thức hiệu và tổng hai lập phương:

(u−v)(u2+uv+v2)=u3−v3(u - v)(u^2 + uv + v^2) = u^3 - v^3(u+v)(u2−uv+v2)=u3+v3(u + v)(u^2 - uv + v^2) = u^3 + v^3
  • Lượng liên hợp của (a3−b3)(\sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b}) là (a23+ab3+b23)(\sqrt[3]{a^2} + \sqrt[3]{ab} + \sqrt[3]{b^2}).
  • Lượng liên hợp của (a3+b3)(\sqrt[3]{a} + \sqrt[3]{b}) là (a23−ab3+b23)(\sqrt[3]{a^2} - \sqrt[3]{ab} + \sqrt[3]{b^2}).

Bài toán 4:

Trục căn thức ở mẫu của biểu thức sau:

P=133−1P = \frac{1}{\sqrt[3]{3} - 1}

Lời giải:

Áp dụng hằng đẳng thức (u−v)(u2+uv+v2)=u3−v3(u - v)(u^2 + uv + v^2) = u^3 - v^3 với u=33u = \sqrt[3]{3} và v=1v = 1: Lượng liên hợp là: (33)2+33⋅1+12=93+33+1(\sqrt[3]{3})^2 + \sqrt[3]{3} \cdot 1 + 1^2 = \sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1. Nhân cả tử và mẫu với lượng liên hợp:

P=1⋅(93+33+1)(33−1)(93+33+1)=93+33+1(33)3−13=93+33+13−1=93+33+12P = \frac{1 \cdot (\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1)}{(\sqrt[3]{3} - 1)(\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1)} = \frac{\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1}{(\sqrt[3]{3})^3 - 1^3} = \frac{\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1}{3 - 1} = \frac{\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1}{2}

IV. 5 Chuyên đề Khoa học & Ứng dụng Thực tiễn Hiện đại

Chuyên đề 1: Bán Kính Thiên Thể Khối Cầu Trong Vật Lý Thiên Văn

Mọi ngôi sao và hành tinh (như Trái Đất hay Sao Hỏa) dưới tác dụng của lực hấp dẫn tự thân đều co cụm lại thành hình cầu có thể tích V=43πR3V = \frac{4}{3}\pi R^3. Để tính bán kính của một ngoại hành tinh mới phát hiện ngoài hệ Mặt Trời qua thể tích khí quyển, các nhà thiên văn học dùng căn bậc ba:

R=3V4π3R = \sqrt[3]{\frac{3V}{4\pi}}

Chuyên đề 2: Định Luật 3 Kepler Về Quỹ Đạo Chuyển Động Vệ Tinh

Nhà thiên văn học Johannes Kepler đã tìm ra mối quan hệ hài hòa vĩ đại giữa chu kỳ quay quanh Mặt Trời TT và bán trục lớn quỹ đạo aa của các hành tinh:

T2=a3  ⟹  a=T23T^2 = a^3 \implies a = \sqrt[3]{T^2}

Nhờ công thức căn bậc ba này, chỉ cần đo được thời gian chu kỳ quay T=365,25 ngaˋyT = 365,25\text{ ngày} của Trái Đất, con người đã tính được chính xác khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km149,6\text{ triệu km} mà không cần phải bay tới đó!


Chuyên đề 3: Thiết Kế Vỏ Thân Tàu Ngầm Thám Hiểm Biển Sâu

Ở rãnh vực Mariana sâu 11 km11\text{ km}, áp suất nước biển lên tới hơn 1 000 atm1\ 000\text{ atm}. Khoang lái chở người của tàu ngầm thám hiểm bắt buộc phải thiết kế dưới dạng khối cầu hoặc khối lập phương bo tròn có độ dày vỏ thép titan tính toán dựa trên ứng suất chịu nén thể tích 3 chiều tỷ lệ nghịch với căn bậc ba của diện tích bề mặt.


Chuyên đề 4: Tốc Độ Thuật Toán Siêu Máy Tính Lượng Tử (Quantum Scaling)

Trong khoa học máy tính: Khi giải các bài toán tối ưu hóa tổ hợp khổng lồ (như bẻ khóa mật mã RSA), máy tính cổ điển mất thời gian theo cấp số nhân, nhưng thuật toán lượng tử Grover có thể tăng tốc độ tìm kiếm theo tỉ lệ căn bậc hai, và các bài toán phân rã tensor đa chiều đạt độ phức tạp giảm xuống O(N3)O(\sqrt[3]{N}).


Chuyên đề 5: Công Suất Động Cơ & Lực Cản Khí Động Học Ô Tô (Aerodynamic Drag)

Khi một chiếc ô tô chạy trên đường cao tốc, công suất động cơ PP cần thiết để thắng lực cản của không khí tăng tỷ lệ với lập phương vận tốc:

P=12ρCdA⋅v3  ⟹  v=2PρCdA3P = \frac{1}{2}\rho C_d A \cdot v^3 \implies v = \sqrt[3]{\frac{2P}{\rho C_d A}}

Điều này giải thích vì sao muốn tăng tốc độ tối đa của siêu xe từ 200 km/h200\text{ km/h} lên 400 km/h400\text{ km/h} (gấp đôi), người ta phải tăng công suất động cơ lên gấp 23=8 laˆˋn2^3 = 8\text{ lần}!


V. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Phát triển Năng lực

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức

a) A=−643+2273−1253A = \sqrt[3]{-64} + 2\sqrt[3]{27} - \sqrt[3]{125}. b) B=43⋅163−54323B = \sqrt[3]{4} \cdot \sqrt[3]{16} - \frac{\sqrt[3]{54}}{\sqrt[3]{2}}. c) C=(2−5)33+5C = \sqrt[3]{(2 - \sqrt{5})^3} + \sqrt{5}.

Bài 2: Giải các phương trình

a) 2x+53=−3\sqrt[3]{2x + 5} = -3. b) x2−13=2\sqrt[3]{x^2 - 1} = 2. c) x3−6x2+12x3=x−2\sqrt[3]{x^3 - 6x^2 + 12x} = x - 2.

Bài 3: Trục căn thức ở mẫu

a) 223\frac{2}{\sqrt[3]{2}}. b) 153+1\frac{1}{\sqrt[3]{5} + 1}. c) 673−43\frac{6}{\sqrt[3]{7} - \sqrt[3]{4}}.

Bài 4 (Thử thách thực tế):

Một bể chứa nước hình lập phương có dung tích V=3,375 m3V = 3,375\text{ m}^3. a) Tính độ dài cạnh bên trong của bể nước đó. b) Người ta muốn sơn chống thấm toàn bộ các mặt xung quanh và mặt đáy của bể nước (không sơn nắp trên). Biết chi phí sơn chống thấm là 80 000 đoˆˋng/m280\ 000\text{ đồng/m}^2. Hỏi tổng chi phí sơn chống thấm cho bể nước là bao nhiêu tiền?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.