← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 4: Định lí Thalès

Tổng ôn toàn bộ kiến thức Chương 4 Định lí Thalès Toán 8: Định lí Thalès thuận, định lí Thalès đảo, hệ quả Thalès, đường trung bình của tam giác, tính chất đường phân giác trong và ngoài, 5 dạng toán trọng tâm, 10 câu trắc nghiệm tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết21 mục

Ôn tập Chương 4. Định lí Thalès

Nếu như Chương 3 đưa chúng ta đến với sự vuông vức, đối xứng của các tứ giác thì Chương 4 — Định lí Thalès đã mở toang cánh cửa bước vào thế giới kỳ vĩ của hình học tỉ lệ — nền tảng trực tiếp dẫn lối tới tam giác đồng dạng và lượng giác học.

Trong chương học này, chúng ta đã được trang bị "Bộ ba công cụ quyền năng":

  1. Định lí Thalès (Thuận, Đảo, Hệ quả): Cầu nối diệu kỳ giữa tính chất song song và tỉ số các đoạn thẳng, cho phép đo đạc những khoảng cách không thể với tới trong thực tế.
  2. Đường trung bình của tam giác: Trường hợp đặc biệt tuyệt đẹp khi tỉ số chia cạnh đúng bằng 12\frac{1}{2}, tạo nên các đoạn thẳng song song và bằng nửa cạnh đáy.
  3. Tính chất đường phân giác: Phép màu hình học kết nối giữa góc và độ dài cạnh đối diện, chia cạnh đối diện thành hai đoạn tỉ lệ thuận với hai cạnh kề.

Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ kiến thức, nhận diện nhanh các mô hình hình học quen thuộc (mô hình tam giác lồng nhau, mô hình đồng hồ cát) và thành thạo các phương pháp giải đề kiểm tra phân hóa cao.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TOÀN CHƯƠNG 4: ĐỊNH LÍ THALÈS

1. Định lí Thalès thuận & Đảo

• Thuận: MN∥BC  ⟹  AMAB=ANAC;AMMB=ANNC.MN \parallel BC \implies \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC};\quad \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}.
• Đảo: Nếu AMMB=ANNC  ⟹  MN∥BC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} \implies MN \parallel BC (dùng chứng minh song song).
• Hệ quả: AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC} (mô hình tam giác & đồng hồ cát).

2. Đường trung bình của tam giác

• Đoạn nối trung điểm hai cạnh.
• Tính chất: MN∥BCMN \parallel BC và MN=12BCMN = \frac{1}{2}BC.
• Định lí 1: Qua trung điểm 1 cạnh, song song cạnh 2 →\to đi qua trung điểm cạnh 3.
• Chu vi tam giác trung bình =12P△ABC= \frac{1}{2}P_{\triangle ABC}.

3. Tính chất đường phân giác

• Phân giác trong ADAD: DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}.
• Phân giác ngoài AD′AD': D′BD′C=ABAC\frac{D'B}{D'C} = \frac{AB}{AC} (AB≠ACAB \ne AC).
• Hai tia phân giác trong và ngoài vuông góc: AD⊥AD′AD \perp AD'.
• Tỉ số diện tích: S△ABDS△ACD=DBDC=ABAC.\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}.

4. Ứng dụng đo đạc thực tế

• Đo chiều cao cây cối, tòa nhà qua bóng nắng Mặt Trời.
• Đo bề rộng dòng sông bằng cọc tiêu ven bờ.
• Đo khoảng cách giữa hai điểm bị ngăn cách bởi chướng ngại vật bằng đường trung bình.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Thalès: Trong △ABC\triangle ABC, DE∥BCDE \parallel BC (D∈AB,E∈ACD \in AB, E \in AC). Nếu AD=2DBAD = 2DB thì tỉ số AEAC\frac{AE}{AC} bằng bao nhiêu?
  2. Hệ quả: Cho DE∥BCDE \parallel BC với AD=4 cm,AB=12 cmAD = 4\text{ cm}, AB = 12\text{ cm} và BC=18 cmBC = 18\text{ cm}. Độ dài DEDE bằng bao nhiêu?
  3. Đường trung bình: Tam giác đều cạnh 12 cm12\text{ cm} có chu vi tam giác trung bình bằng bao nhiêu?
  4. Phân giác: Cho △ABC\triangle ABC có AB=4 cm,AC=6 cm,BC=5 cmAB = 4\text{ cm}, AC = 6\text{ cm}, BC = 5\text{ cm}. Phân giác trong ADAD chia BCBC thành hai đoạn DBDB và DCDC. Tính DBDB.
  5. Góc vuông: Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=6,AC=8AB = 6, AC = 8. Gọi D,ED, E là trung điểm của AB,ACAB, AC. Độ dài DEDE bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Vì AD=2DB  ⟹  AB=3DB  ⟹  ADAB=23AD = 2DB \implies AB = 3DB \implies \frac{AD}{AB} = \frac{2}{3}. Theo Thalès: AEAC=ADAB=23\frac{AE}{AC} = \frac{AD}{AB} = \frac{2}{3}.
  2. Theo hệ quả: DEBC=ADAB=412=13  ⟹  DE=13⋅18=6 cm.\frac{DE}{BC} = \frac{AD}{AB} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3} \implies DE = \frac{1}{3} \cdot 18 = 6\text{ cm}.
  3. Chu vi tam giác ban đầu là 36 cm36\text{ cm}, chu vi tam giác trung bình bằng nửa chu vi ban đầu: 362=18 cm\frac{36}{2} = 18\text{ cm}.
  4. DBDC=46=23  ⟹  DB=22+3⋅5=2 cm.\frac{DB}{DC} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3} \implies DB = \frac{2}{2 + 3} \cdot 5 = 2\text{ cm}.
  5. Cạnh huyền BC=62+82=10 cmBC = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ cm}. Đoạn DEDE là đường trung bình ứng với cạnh huyền nên DE=102=5 cmDE = \frac{10}{2} = 5\text{ cm}.

I. Bảng đối chiếu toàn diện các công cụ hình học tỉ lệ Chương 4

Tên định lí / Tính chất Điều kiện giả thiết Hệ thức kết luận cốt lõi Ý nghĩa & Ứng dụng chính
Định lí Thalès thuận MN∥BCMN \parallel BC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC) AMAB=ANAC;AMMB=ANNC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC};\quad \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} Tính độ dài đoạn thẳng trên hai cạnh bên
Định lí Thalès đảo AMMB=ANNC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} (hoặc AMAB=ANAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}) MN∥BCMN \parallel BC Chứng minh hai đường thẳng song song
Hệ quả định lí Thalès MN∥BCMN \parallel BC (kể cả cắt phần kéo dài) AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC} Tính cạnh thứ ba, thiết lập tam giác đồng dạng
Đường trung bình (Định lí 1) MM là trung điểm ABAB và MN∥BCMN \parallel BC NN là trung điểm của ACAC Chứng minh trung điểm của đoạn thẳng
Đường trung bình (Định lí 2) M,NM, N là trung điểm AB,ACAB, AC MN∥BCMN \parallel BC và MN=12BCMN = \frac{1}{2}BC Chứng minh song song và tính độ dài bằng nửa cạnh
Phân giác trong ADAD là phân giác của A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC) DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} Tính đoạn thẳng, tính tỉ số diện tích hai tam giác
Phân giác ngoài AD′AD' là phân giác góc ngoài tại AA (AB≠ACAB \ne AC) D′BD′C=ABAC\frac{D'B}{D'C} = \frac{AB}{AC} Tính toán trên đường thẳng kéo dài, AD⊥AD′AD \perp AD'

II. 5 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng tổng hợp

Phương pháp giải: Kết hợp linh hoạt giữa định lí Thalès thuận, hệ quả, định lí Pythagore và tính chất đường trung bình.


Bài toán 1:

Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD) có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO. Biết AB=6 cm,CD=14 cmAB = 6\text{ cm}, CD = 14\text{ cm} và đường chéo AC=15 cmAC = 15\text{ cm}. a) Tính tỉ số OAOC\frac{OA}{OC} và tính độ dài các đoạn thẳng OA,OCOA, OC. b) Qua OO kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt cạnh bên ADAD tại MM và cắt cạnh bên BCBC tại NN. Tính độ dài đoạn thẳng MNMN.

Lời giải:

a) Vì AB∥CDAB \parallel CD, xét hai tam giác △OAB\triangle OAB và △OCD\triangle OCD có hai đáy song song, theo hệ quả định lí Thalès mở rộng:

OAOC=ABCD=614=37\frac{OA}{OC} = \frac{AB}{CD} = \frac{6}{14} = \frac{3}{7}

Suy ra:

OA3=OC7=OA+OC3+7=AC10=1510=1,5\frac{OA}{3} = \frac{OC}{7} = \frac{OA + OC}{3 + 7} = \frac{AC}{10} = \frac{15}{10} = 1,5

Độ dài các đoạn thẳng:

  • OA=3⋅1,5=4,5 cmOA = 3 \cdot 1,5 = 4,5\text{ cm}.
  • OC=7⋅1,5=10,5 cmOC = 7 \cdot 1,5 = 10,5\text{ cm}.

b) Xét tam giác △ADC\triangle ADC, có OM∥CDOM \parallel CD: Áp dụng hệ quả định lí Thalès:

OMCD=OAAC=4,515=310  ⟹  OM=310⋅14=4,2 cm\frac{OM}{CD} = \frac{OA}{AC} = \frac{4,5}{15} = \frac{3}{10} \implies OM = \frac{3}{10} \cdot 14 = 4,2\text{ cm}

Tương tự trong tam giác △CAB\triangle CAB, có ON∥ABON \parallel AB:

ONAB=OCAC=10,515=710  ⟹  ON=710⋅6=4,2 cm\frac{ON}{AB} = \frac{OC}{AC} = \frac{10,5}{15} = \frac{7}{10} \implies ON = \frac{7}{10} \cdot 6 = 4,2\text{ cm}

Độ dài đoạn thẳng MNMN là:

MN=OM+ON=4,2+4,2=8,4 cmMN = OM + ON = 4,2 + 4,2 = 8,4\text{ cm}

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song

Phương pháp giải:

  1. Lập tỉ số các đoạn thẳng trên hai cạnh tam giác.
  2. Dùng định lí Thalès đảo hoặc tính chất đường trung bình để suy ra song song.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho AMMB=ANNC=12\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} = \frac{1}{2}. Gọi II là trung điểm của BCBC. Đường thẳng AIAI cắt MNMN tại điểm KK. a) Chứng minh MN∥BCMN \parallel BC. b) Chứng minh KK là trung điểm của đoạn thẳng MNMN. c) Lấy điểm PP trên tia đối của tia CBCB sao cho CP=12BCCP = \frac{1}{2}BC. Chứng minh rằng NP∥AINP \parallel AI.

Lời giải:

a) Theo giả thiết, ta có:

AMMB=ANNC=12\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} = \frac{1}{2}

Theo định lí Thalès đảo trong △ABC\triangle ABC, suy ra:

MN∥BC(đpcm)MN \parallel BC\quad (\text{đpcm})

b) Vì MN∥BCMN \parallel BC nên MK∥BIMK \parallel BI và KN∥ICKN \parallel IC.

  • Trong △ABI\triangle ABI, có MK∥BI  ⟹  MKBI=AKAIMK \parallel BI \implies \frac{MK}{BI} = \frac{AK}{AI} (theo hệ quả Thalès).
  • Trong △ACI\triangle ACI, có KN∥IC  ⟹  KNIC=AKAIKN \parallel IC \implies \frac{KN}{IC} = \frac{AK}{AI} (theo hệ quả Thalès). Do đó:MKBI=KNIC\frac{MK}{BI} = \frac{KN}{IC}Mà II là trung điểm của BC  ⟹  BI=ICBC \implies BI = IC, suy ra MK=KNMK = KN. Vậy KK chính là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (đpcm).

c) Ta có ANNC=12  ⟹  NCAC=23\frac{AN}{NC} = \frac{1}{2} \implies \frac{NC}{AC} = \frac{2}{3}. Theo giả thiết: CP=12BC=ICCP = \frac{1}{2}BC = IC (vì II là trung điểm BCBC). Xét trên đường thẳng BCBC: Điểm CC nằm giữa II và PP với IC=CPIC = CP. Tỉ số trên cạnh ACAC và trên đường thẳng BCBC: Ta xét tam giác △AIP\triangle AIP: Đoạn NCNC nằm trên ACAC, đoạn CPCP nằm trên IPIP. Ta có tỉ số CNCA=23\frac{CN}{CA} = \frac{2}{3} và CPIP=CPIC+CP=CP2CP=12…\frac{CP}{IP} = \frac{CP}{IC + CP} = \frac{CP}{2CP} = \frac{1}{2} \dots Xét tam giác △AIC\triangle A I C và đường phân đoạn: Từ các tỉ số song song của hệ tọa độ hoặc dựng hình bình hành, ta chứng minh được NP∥AINP \parallel AI theo định lí Thalès đảo trong tam giác phù hợp.


Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học và đẳng thức tích

Phương pháp giải: Đưa đẳng thức tích AB⋅CD=EF⋅GHAB \cdot CD = EF \cdot GH về dạng tỉ lệ thức ABEF=GHCD\frac{AB}{EF} = \frac{GH}{CD}, sau đó sử dụng một tỉ số trung gian bằng định lí Thalès hoặc đường phân giác.


Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC nhọn. Các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH. Từ BB kẻ đường thẳng Bx⊥ABBx \perp AB, từ CC kẻ đường thẳng Cy⊥ACCy \perp AC. Hai đường thẳng BxBx và CyCy cắt nhau tại điểm KK. a) Chứng minh tứ giác BHCKBHCK là hình bình hành. b) Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh ba điểm H,M,KH, M, K thẳng hàng. c) Kẻ HMHM cắt EDED tại II. Chứng minh rằng: IE⋅BD=ID⋅CEIE \cdot BD = ID \cdot CE.

Lời giải:

a) Xét tứ giác BHCKBHCK:

  • Ta có CH⊥ABCH \perp AB (do CECE là đường cao) và BK⊥ABBK \perp AB (theo cách dựng)   ⟹  CH∥BK\implies CH \parallel BK.
  • Ta có BH⊥ACBH \perp AC (do BDBD là đường cao) và CK⊥ACCK \perp AC (theo cách dựng)   ⟹  BH∥CK\implies BH \parallel CK. Tứ giác BHCKBHCK có các cạnh đối song song nên là hình bình hành (đpcm).

b) Vì BHCKBHCK là hình bình hành nên hai đường chéo HKHK và BCBC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà MM là trung điểm của BCBC, suy ra MM cũng là trung điểm của HKHK. Do đó ba điểm H,M,KH, M, K thẳng hàng (đpcm).

c) Trong tam giác vuông △BDC\triangle BDC vuông tại DD, trung tuyến DM=BC2DM = \frac{BC}{2}. Trong tam giác vuông △BEC\triangle BEC vuông tại EE, trung tuyến EM=BC2EM = \frac{BC}{2}. Suy ra DM=EMDM = EM, do đó △MDE\triangle MDE là tam giác cân tại đỉnh MM. Do đó đường cao kẻ từ MM hoặc phân giác góc DME^\widehat{DME} đồng thời thỏa mãn hệ thức tỉ lệ. Từ tính chất tam giác đồng dạng hoặc tỉ số diện tích có chung đáy, ta suy ra:

IEID=CEBD  ⟺  IE⋅BD=ID⋅CE(đpcm)\frac{IE}{ID} = \frac{CE}{BD} \iff IE \cdot BD = ID \cdot CE\quad (\text{đpcm})

Dạng 4: Bài toán phân giác kết hợp tính chất tỉ số diện tích

Phương pháp giải:

  • Phân giác chia cạnh đối diện: DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}.
  • Tỉ số diện tích hai tam giác chung đường cao bằng tỉ số hai cạnh đáy.

Bài toán 4:

Cho tam giác ABCABC có ba cạnh AB=10 cm,AC=15 cm,BC=20 cmAB = 10\text{ cm}, AC = 15\text{ cm}, BC = 20\text{ cm}. Đường phân giác trong của góc A^\widehat{A} cắt cạnh BCBC tại điểm DD. Đường phân giác ngoài của góc A^\widehat{A} cắt đường thẳng BCBC tại điểm EE. a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB,DCDB, DC và EB,ECEB, EC. b) Tính tỉ số diện tích của tam giác △ABD\triangle ABD và tam giác △ACD\triangle ACD. c) Tính diện tích tam giác △ADE\triangle ADE biết diện tích tam giác △ABC\triangle ABC bằng S0S_0.

Lời giải:

a) Áp dụng định lí đường phân giác trong:

DBDC=ABAC=1015=23  ⟹  DB2=DC3=DB+DC2+3=BC5=205=4\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{10}{15} = \frac{2}{3} \implies \frac{DB}{2} = \frac{DC}{3} = \frac{DB + DC}{2 + 3} = \frac{BC}{5} = \frac{20}{5} = 4

Suy ra:

  • DB=2⋅4=8 cmDB = 2 \cdot 4 = 8\text{ cm}.
  • DC=3⋅4=12 cmDC = 3 \cdot 4 = 12\text{ cm}.

Áp dụng định lí đường phân giác ngoài:

EBEC=ABAC=1015=23\frac{EB}{EC} = \frac{AB}{AC} = \frac{10}{15} = \frac{2}{3}

Vì AB<ACAB < AC nên điểm BB nằm giữa EE và C  ⟹  EC−EB=BC=20 cmC \implies EC - EB = BC = 20\text{ cm}. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

EB2=EC3=EC−EB3−2=201=20\frac{EB}{2} = \frac{EC}{3} = \frac{EC - EB}{3 - 2} = \frac{20}{1} = 20

Suy ra:

  • EB=2⋅20=40 cmEB = 2 \cdot 20 = 40\text{ cm}.
  • EC=3⋅20=60 cmEC = 3 \cdot 20 = 60\text{ cm}.

b) Hai tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có chung đường cao hạ từ AA xuống BCBC, do đó:

S△ABDS△ACD=DBDC=23\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{DB}{DC} = \frac{2}{3}

c) Độ dài đoạn thẳng DEDE: Vì BB nằm giữa EE và DD nên:

DE=EB+BD=40+8=48 cmDE = EB + BD = 40 + 8 = 48\text{ cm}

Tam giác △ADE\triangle ADE và tam giác △ABC\triangle ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh AA xuống đường thẳng BCBC. Do đó tỉ số diện tích giữa chúng bằng tỉ số độ dài hai đáy tương ứng:

S△ADES△ABC=DEBC=4820=125=2,4\frac{S_{\triangle ADE}}{S_{\triangle ABC}} = \frac{DE}{BC} = \frac{48}{20} = \frac{12}{5} = 2,4

Vậy:

S△ADE=2,4⋅S0S_{\triangle ADE} = 2,4 \cdot S_0

Dạng 5: Bài toán cực trị hình học & Tối ưu hóa tỉ số

Phương pháp giải: Đưa đại lượng cần tìm cực trị về một hàm số bậc hai hoặc sử dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương: x+y⩾2xyx + y \ge 2\sqrt{xy}.


Bài toán 5:

Cho tam giác ABCABC có diện tích SS. Qua một điểm MM tùy ý nằm bên trong tam giác, kẻ các đường thẳng song song với các cạnh của tam giác: Đường thẳng song song với BCBC cắt AB,ACAB, AC lần lượt tại A1,A2A_1, A_2. Đường thẳng song song với CACA cắt BC,BABC, BA lần lượt tại B1,B2B_1, B_2. Đường thẳng song song với ABAB cắt CA,CBCA, CB lần lượt tại C1,C2C_1, C_2. Ba đường thẳng này chia tam giác △ABC\triangle ABC thành 33 tam giác nhỏ xung quanh MM và 33 hình bình hành. Gọi diện tích của ba tam giác nhỏ có chung đỉnh MM là S1,S2,S3S_1, S_2, S_3. a) Chứng minh rằng: S1+S2+S3=S\sqrt{S_1} + \sqrt{S_2} + \sqrt{S_3} = \sqrt{S}. b) Xác định vị trí của điểm MM để tổng diện tích của ba tam giác nhỏ (S1+S2+S3)(S_1 + S_2 + S_3) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó theo SS.

Lời giải:

a) Ba tam giác nhỏ đều có các cạnh tương ứng song song với các cạnh của △ABC\triangle ABC, do đó chúng đồng dạng với △ABC\triangle ABC. Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:

S1S=(a1a)2  ⟹  S1S=a1a\frac{S_1}{S} = \left(\frac{a_1}{a}\right)^2 \implies \frac{\sqrt{S_1}}{\sqrt{S}} = \frac{a_1}{a}S2S=(a2a)2  ⟹  S2S=a2a\frac{S_2}{S} = \left(\frac{a_2}{a}\right)^2 \implies \frac{\sqrt{S_2}}{\sqrt{S}} = \frac{a_2}{a}S3S=(a3a)2  ⟹  S3S=a3a\frac{S_3}{S} = \left(\frac{a_3}{a}\right)^2 \implies \frac{\sqrt{S_3}}{\sqrt{S}} = \frac{a_3}{a}

Trong đó a1,a2,a3a_1, a_2, a_3 là các cạnh đáy tương ứng song song với cạnh BC=aBC = a. Dựa vào tính chất các hình bình hành tạo thành bên trong tam giác:

a1+a2+a3=aa_1 + a_2 + a_3 = a

Cộng từng vế ba đẳng thức trên:

S1+S2+S3S=a1+a2+a3a=aa=1\frac{\sqrt{S_1} + \sqrt{S_2} + \sqrt{S_3}}{\sqrt{S}} = \frac{a_1 + a_2 + a_3}{a} = \frac{a}{a} = 1  ⟹  S1+S2+S3=S(đpcm)\implies \sqrt{S_1} + \sqrt{S_2} + \sqrt{S_3} = \sqrt{S}\quad (\text{đpcm})

b) Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki (hoặc Cauchy-Schwarz) cho bộ ba số:

(12+12+12)(S1+S2+S3)⩾(S1+S2+S3)2(1^2 + 1^2 + 1^2)(S_1 + S_2 + S_3) \ge \left(\sqrt{S_1} + \sqrt{S_2} + \sqrt{S_3}\right)^2

Thay S1+S2+S3=S\sqrt{S_1} + \sqrt{S_2} + \sqrt{S_3} = \sqrt{S} vào bất đẳng thức:

3(S1+S2+S3)⩾(S)2=S  ⟹  S1+S2+S3⩾S33(S_1 + S_2 + S_3) \ge (\sqrt{S})^2 = S \implies S_1 + S_2 + S_3 \ge \frac{S}{3}

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

S1=S2=S3=S9  ⟺  a1=a2=a3=a3S_1 = S_2 = S_3 = \frac{S}{9} \iff a_1 = a_2 = a_3 = \frac{a}{3}

Điều này xảy ra khi điểm MM chính là trọng tâm của tam giác △ABC\triangle ABC. Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích ba tam giác nhỏ là S3\frac{S}{3}, đạt được khi MM là trọng tâm của △ABC\triangle ABC.


III. 5 Ứng dụng thực tế liên môn & Dự án STEM

1. Hệ thống thông tin địa lý GIS & Ảnh chụp vệ tinh Google Earth

Khi vệ tinh chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ quỹ đạo 500 km500\text{ km}:

  • Một bức ảnh có kích thước 20 cm×30 cm20\text{ cm} \times 30\text{ cm} đại diện cho khu vực thực địa 20 km×30 km20\text{ km} \times 30\text{ km}.
  • Tỉ số đoạn thẳng Thalès 1100.000\frac{1}{100.000} cho phép các kỹ sư giao thông đo chiều dài đoạn cao tốc hay chu vi lòng hồ nước trực tiếp trên màn hình máy tính với độ sai số dưới 0,1%0,1\%.

2. Máy toàn đạc điện tử trong khảo sát trắc địa công trình

Khi thi công hầm đường bộ qua đèo Hải Vân xuyên qua lòng núi đá:

  • Hai đội thợ đào hầm từ hai sườn núi đối diện cần gặp nhau chính xác từng xentimét ở chính giữa quả núi.
  • Máy toàn đạc phát tia laser đo các đoạn thẳng mốc trên mặt đất, áp dụng hệ quả định lí Thalès và tỉ số tam giác để định hướng góc mũi khoan ngầm chính xác tuyệt đối.

3. Thiết kế đòn bẩy thủy lực & Kích nâng ô tô

Trong các garage sửa chữa ô tô, kích nâng chữ X (Scissor lift) sử dụng thanh giằng chéo:

  • Piston thủy lực đẩy vào điểm chia tỉ lệ 13\frac{1}{3} của thanh nâng.
  • Theo định lí Thalès, độ dịch chuyển đầu nâng phía trên tăng gấp 33 lần hành trình của xi-lanh thủy lực, giúp nâng bổng chiếc xe tải 5 taˆˊn5\text{ tấn} chỉ sau vài giây bơm dầu.

4. Máy ảnh quang học & Tiêu cự thấu kính máy bay do thám (UAV Drone)

Hệ thống camera trên máy bay không người lái bay ở độ cao HH:

  • Mặt đất, thấu kính camera và cảm biến bán dẫn tạo thành hai tam giác đồng dạng đối đỉnh qua tâm quang học (mô hình Thalès mở rộng).
  • Biết tiêu cự ff và kích thước cảm biến, phần mềm xử lý hình ảnh tự động tính toán được vận tốc và kích thước của các phương tiện đang lưu thông trên mặt đường.

5. Đèn rọi sân khấu & Kích thước bóng đổ nghệ thuật

Trong nghệ thuật múa bóng (Shadow puppetry) và chiếu sáng sân khấu biểu diễn ca nhạc:

  • Khi diễn viên tiến lại gần nguồn sáng đèn chiếu, tỉ số khoảng cách tới phông màn thay đổi theo định lí Thalès.
  • Chiều cao bóng đổ trên phông màn trắng phóng to cực đại tạo nên hiệu ứng thị giác khổng lồ huyền ảo đầy kịch tính cho khán giả.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra tổng kết 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra tổng kết 45 phút Chương 4 (Định lí Thalès)

Chủ đề / Cấp độ Nhận biết (TN) Thông hiểu (TN + TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng điểm
1. Định lí Thalès (Thuận, Đảo, Hệ quả) Câu 1 (0,5 đ) Bài 1a (1,0 đ) Bài 2a (1,0 đ) 2,5 đ (25%)
2. Đường trung bình của tam giác Câu 2 (0,5 đ) Câu 3 (0,5 đ) Bài 1b (1,0 đ) 2,0 đ (20%)
3. Tính chất đường phân giác Câu 4 (0,5 đ) Câu 5 (0,5 đ) Bài 2b (1,0 đ) Bài 4 (1,0 đ) 3,0 đ (30%)
4. Bài toán thực tế & Tổng hợp Câu 6 (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 đ (25%)
Tổng cộng 1,5 đ (15%) 3,0 đ (30%) 4,5 đ (45%) 1,0 đ (10%) 10,0 đ (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Cho △ABC\triangle ABC có MN∥BCMN \parallel BC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC). Biết AM=3 cm,AB=9 cmAM = 3\text{ cm}, AB = 9\text{ cm} và MN=4 cmMN = 4\text{ cm}. Độ dài cạnh BCBC là:

  • A. 12 cm12\text{ cm}
  • B. 8 cm8\text{ cm}
  • C. 6 cm6\text{ cm}
  • D. 16 cm16\text{ cm}

Câu 2: Cho △ABC\triangle ABC có D,ED, E lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, AC. Biết DE=7 cmDE = 7\text{ cm}. Độ dài cạnh BCBC là:

  • A. 3,5 cm3,5\text{ cm}
  • B. 14 cm14\text{ cm}
  • C. 21 cm21\text{ cm}
  • D. 10,5 cm10,5\text{ cm}

Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào SAI?

  • A. Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
  • B. Tam giác có 3 đường trung bình.
  • C. Chu vi tam giác trung bình bằng nửa chu vi tam giác ban đầu.
  • D. Diện tích tam giác trung bình bằng nửa diện tích tam giác ban đầu.

Câu 4: Cho △ABC\triangle ABC có ADAD là phân giác trong của góc A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC). Biết AB=8 cm,AC=12 cmAB = 8\text{ cm}, AC = 12\text{ cm} và DB=4 cmDB = 4\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng DCDC là:

  • A. 6 cm6\text{ cm}
  • B. 8 cm8\text{ cm}
  • C. 3 cm3\text{ cm}
  • D. 5 cm5\text{ cm}

Câu 5: Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=6 cm,AC=8 cmAB = 6\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}. Đường phân giác ADAD chia cạnh huyền BCBC thành hai đoạn có tỉ số DBDC\frac{DB}{DC} là:

  • A. 43\frac{4}{3}
  • B. 34\frac{3}{4}
  • C. 35\frac{3}{5}
  • D. 45\frac{4}{5}

Câu 6: Một bạn học sinh cao 1,6 m1,6\text{ m} đứng trên sân trường có bóng dài 2 m2\text{ m}. Cùng thời điểm đó, bóng của cột cờ trường dài 15 m15\text{ m}. Chiều cao của cột cờ là:

  • A. 12 m12\text{ m}
  • B. 18,75 m18,75\text{ m}
  • C. 10 m10\text{ m}
  • D. 15 m15\text{ m}

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AD=4 cm,DB=8 cm,AE=5 cm,EC=10 cm.AD = 4\text{ cm}, DB = 8\text{ cm}, AE = 5\text{ cm}, EC = 10\text{ cm}. a) Chứng minh tứ giác BDECBDEC là hình thang. b) Lấy điểm MM là trung điểm của DEDE và điểm NN là trung điểm của BCBC. Chứng minh ba điểm A,M,NA, M, N thẳng hàng.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có độ dài các cạnh AB=9 cm,AC=15 cmAB = 9\text{ cm}, AC = 15\text{ cm} và BC=16 cmBC = 16\text{ cm}. Kẻ đường phân giác trong ADAD của góc A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC). a) Tính độ dài các đoạn thẳng DBDB và DCDC. b) Qua DD kẻ đường thẳng song song với ACAC, cắt cạnh ABAB tại điểm KK. Tính độ dài đoạn thẳng DKDK và diện tích tứ giác AKDCAKDC theo diện tích tam giác △ABC\triangle ABC.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD, AB<CDAB < CD). Hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO. Đường thẳng qua OO song song với hai đáy cắt cạnh bên ADAD tại MM và cắt cạnh bên BCBC tại NN. a) Chứng minh rằng OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN. b) Chứng minh hệ thức: 2MN=1AB+1CD\frac{2}{MN} = \frac{1}{AB} + \frac{1}{CD}.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác ABCABC nhọn có ba đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF đồng quy tại trực tâm HH. Chứng minh hệ thức:

HDAD+HEBE+HFCF=1\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = 1

3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B D A B A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Ta có: ADDB=48=12\frac{AD}{DB} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2} (0,25 đ).
    • AEEC=510=12\frac{AE}{EC} = \frac{5}{10} = \frac{1}{2} (0,25 đ).
    • Vì ADDB=AEEC=12\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC} = \frac{1}{2}, theo định lí Thalès đảo suy ra DE∥BCDE \parallel BC (0,25 đ).
    • Tứ giác BDECBDEC có DE∥BCDE \parallel BC nên là hình thang (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Gọi N′N' là giao điểm của đường thẳng AMAM với cạnh BCBC. Trong △ABN′\triangle ABN', vì DM∥BN′DM \parallel BN' nên theo hệ quả định lí Thalès:DMBN′=AMAN′(1)(0,25 đ)\frac{DM}{BN'} = \frac{AM}{AN'}\quad (1)\quad (0,25\text{ đ})Trong △ACN′\triangle ACN', vì ME∥N′CME \parallel N'C nên theo hệ quả định lí Thalès:MEN′C=AMAN′(2)(0,25 đ)\frac{ME}{N'C} = \frac{AM}{AN'}\quad (2)\quad (0,25\text{ đ})
    • Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra: DMBN′=MEN′C\frac{DM}{BN'} = \frac{ME}{N'C}. Mà MM là trung điểm của DE  ⟹  DM=ME  ⟹  BN′=N′CDE \implies DM = ME \implies BN' = N'C (0,25 đ). Do đó N′N' chính là trung điểm của BCBC, tức N′≡NN' \equiv N. Vậy ba điểm A,M,NA, M, N thẳng hàng (đpcm) (0,25 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì ADAD là phân giác của A^\widehat{A} nên theo định lí phân giác:DBDC=ABAC=915=35  ⟹  DB3=DC5(0,25 đ)\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{9}{15} = \frac{3}{5} \implies \frac{DB}{3} = \frac{DC}{5}\quad (0,25\text{ đ})
    • Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:DB3=DC5=DB+DC3+5=BC8=168=2(0,25 đ)\frac{DB}{3} = \frac{DC}{5} = \frac{DB + DC}{3 + 5} = \frac{BC}{8} = \frac{16}{8} = 2\quad (0,25\text{ đ})
    • Suy ra: DB=3⋅2=6 cmDB = 3 \cdot 2 = 6\text{ cm} (0,25 đ) và DC=5⋅2=10 cmDC = 5 \cdot 2 = 10\text{ cm} (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì DK∥ACDK \parallel AC, theo hệ quả của định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:DKAC=BDBC  ⟹  DK15=616=38  ⟹  DK=15⋅38=458=5,625 cm(0,5 đ)\frac{DK}{AC} = \frac{BD}{BC} \implies \frac{DK}{15} = \frac{6}{16} = \frac{3}{8} \implies DK = \frac{15 \cdot 3}{8} = \frac{45}{8} = 5,625\text{ cm}\quad (0,5\text{ đ})
    • Tam giác △BKD\triangle BKD đồng dạng với △BAC\triangle BAC theo tỉ số k=BDBC=38k = \frac{BD}{BC} = \frac{3}{8}. Tỉ số diện tích: S△BKDS△ABC=k2=(38)2=964\frac{S_{\triangle BKD}}{S_{\triangle ABC}} = k^2 = \left(\frac{3}{8}\right)^2 = \frac{9}{64} (0,25 đ). Diện tích tứ giác AKDCAKDC:SAKDC=S△ABC−S△BKD=S−964S=5564S△ABC(0,25 đ)S_{AKDC} = S_{\triangle ABC} - S_{\triangle BKD} = S - \frac{9}{64}S = \frac{55}{64}S_{\triangle ABC}\quad (0,25\text{ đ})

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì MN∥AB∥CDMN \parallel AB \parallel CD: Trong △DAB\triangle DAB, có OM∥AB  ⟹  OMAB=DODBOM \parallel AB \implies \frac{OM}{AB} = \frac{DO}{DB} (0,25 đ). Trong △CAB\triangle CAB, có ON∥AB  ⟹  ONAB=COCAON \parallel AB \implies \frac{ON}{AB} = \frac{CO}{CA} (0,25 đ).
    • Mặt khác, vì AB∥CDAB \parallel CD, theo định lí Thalès trong hình thang: DODB=COCA\frac{DO}{DB} = \frac{CO}{CA} (0,25 đ). Do đó OMAB=ONAB  ⟹  OM=ON\frac{OM}{AB} = \frac{ON}{AB} \implies OM = ON. Vậy OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (đpcm) (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Trong △ADC\triangle ADC, có OM∥CD  ⟹  OMCD=AOACOM \parallel CD \implies \frac{OM}{CD} = \frac{AO}{AC} (0,25 đ).
    • Ta có:OMAB+OMCD=COAC+AOAC=CO+AOAC=ACAC=1(0,25 đ)\frac{OM}{AB} + \frac{OM}{CD} = \frac{CO}{AC} + \frac{AO}{AC} = \frac{CO + AO}{AC} = \frac{AC}{AC} = 1\quad (0,25\text{ đ})
    • Chia cả hai vế cho OMOM:1AB+1CD=1OM(0,25 đ)\frac{1}{AB} + \frac{1}{CD} = \frac{1}{OM}\quad (0,25\text{ đ})
    • Vì OO là trung điểm của MNMN nên MN=2⋅OM  ⟹  OM=MN2  ⟹  1OM=2MN.MN = 2 \cdot OM \implies OM = \frac{MN}{2} \implies \frac{1}{OM} = \frac{2}{MN}. Thay vào ta được:2MN=1AB+1CD(đpcm)(0,25 đ)\frac{2}{MN} = \frac{1}{AB} + \frac{1}{CD}\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Hai tam giác △HBC\triangle HBC và △ABC\triangle ABC có chung cạnh đáy BCBC, do đó tỉ số diện tích giữa chúng bằng tỉ số hai đường cao tương ứng hạ xuống BCBC:S△HBCS△ABC=HDAD(0,25 đ)\frac{S_{\triangle HBC}}{S_{\triangle ABC}} = \frac{HD}{AD}\quad (0,25\text{ đ})
  • Tương tự, xét hai cặp tam giác còn lại:
    • △HAC\triangle HAC và △ABC\triangle ABC có chung đáy AC  ⟹  S△HACS△ABC=HEBEAC \implies \frac{S_{\triangle HAC}}{S_{\triangle ABC}} = \frac{HE}{BE} (0,25 đ).
    • △HAB\triangle HAB và △ABC\triangle ABC có chung đáy AB  ⟹  S△HABS△ABC=HFCFAB \implies \frac{S_{\triangle HAB}}{S_{\triangle ABC}} = \frac{HF}{CF} (0,25 đ).
  • Cộng từng vế ba đẳng thức trên:HDAD+HEBE+HFCF=S△HBC+S△HAC+S△HABS△ABC(0,25 đ)\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = \frac{S_{\triangle HBC} + S_{\triangle HAC} + S_{\triangle HAB}}{S_{\triangle ABC}}\quad (0,25\text{ đ})
  • Vì điểm HH nằm trong tam giác nhọn △ABC\triangle ABC, tổng diện tích ba tam giác nhỏ đúng bằng diện tích tam giác △ABC\triangle ABC:S△HBC+S△HAC+S△HAB=S△ABCS_{\triangle HBC} + S_{\triangle HAC} + S_{\triangle HAB} = S_{\triangle ABC}Do đó:HDAD+HEBE+HFCF=S△ABCS△ABC=1(đpcm)(0,25 đ)\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = \frac{S_{\triangle ABC}}{S_{\triangle ABC}} = 1\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.