Tổng ôn toàn bộ kiến thức Chương 4 Định lí Thalès Toán 8: Định lí Thalès thuận, định lí Thalès đảo, hệ quả Thalès, đường trung bình của tam giác, tính chất đường phân giác trong và ngoài, 5 dạng toán trọng tâm, 10 câu trắc nghiệm tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.
Nếu như Chương 3 đưa chúng ta đến với sự vuông vức, đối xứng của các tứ giác thì Chương 4 — Định lí Thalès đã mở toang cánh cửa bước vào thế giới kỳ vĩ của hình học tỉ lệ — nền tảng trực tiếp dẫn lối tới tam giác đồng dạng và lượng giác học.
Trong chương học này, chúng ta đã được trang bị "Bộ ba công cụ quyền năng":
Định lí Thalès (Thuận, Đảo, Hệ quả): Cầu nối diệu kỳ giữa tính chất song song và tỉ số các đoạn thẳng, cho phép đo đạc những khoảng cách không thể với tới trong thực tế.
Đường trung bình của tam giác: Trường hợp đặc biệt tuyệt đẹp khi tỉ số chia cạnh đúng bằng 21, tạo nên các đoạn thẳng song song và bằng nửa cạnh đáy.
Tính chất đường phân giác: Phép màu hình học kết nối giữa góc và độ dài cạnh đối diện, chia cạnh đối diện thành hai đoạn tỉ lệ thuận với hai cạnh kề.
Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ kiến thức, nhận diện nhanh các mô hình hình học quen thuộc (mô hình tam giác lồng nhau, mô hình đồng hồ cát) và thành thạo các phương pháp giải đề kiểm tra phân hóa cao.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TOÀN CHƯƠNG 4: ĐỊNH LÍ THALÈS
1. Định lí Thalès thuận & Đảo
• Thuận:MN∥BC⟹ABAM=ACAN;MBAM=NCAN. • Đảo: Nếu MBAM=NCAN⟹MN∥BC (dùng chứng minh song song). • Hệ quả:ABAM=ACAN=BCMN (mô hình tam giác & đồng hồ cát).
2. Đường trung bình của tam giác
• Đoạn nối trung điểm hai cạnh. • Tính chất:MN∥BC và MN=21BC. • Định lí 1: Qua trung điểm 1 cạnh, song song cạnh 2 → đi qua trung điểm cạnh 3. • Chu vi tam giác trung bình =21P△ABC.
3. Tính chất đường phân giác
• Phân giác trong AD:DCDB=ACAB. • Phân giác ngoài AD′:D′CD′B=ACAB (AB=AC). • Hai tia phân giác trong và ngoài vuông góc: AD⊥AD′. • Tỉ số diện tích: S△ACDS△ABD=DCDB=ACAB.
4. Ứng dụng đo đạc thực tế
• Đo chiều cao cây cối, tòa nhà qua bóng nắng Mặt Trời. • Đo bề rộng dòng sông bằng cọc tiêu ven bờ. • Đo khoảng cách giữa hai điểm bị ngăn cách bởi chướng ngại vật bằng đường trung bình.
Thalès: Trong △ABC,DE∥BC (D∈AB,E∈AC). Nếu AD=2DB thì tỉ số ACAE bằng bao nhiêu?
Hệ quả: Cho DE∥BC với AD=4 cm,AB=12 cm và BC=18 cm. Độ dài DE bằng bao nhiêu?
Đường trung bình: Tam giác đều cạnh 12 cm có chu vi tam giác trung bình bằng bao nhiêu?
Phân giác: Cho △ABC có AB=4 cm,AC=6 cm,BC=5 cm. Phân giác trong AD chia BC thành hai đoạn DB và DC. Tính DB.
Góc vuông: Cho △ABC vuông tại A có AB=6,AC=8. Gọi D,E là trung điểm của AB,AC. Độ dài DE bằng bao nhiêu?
Mẹo hay
Gợi ý phản xạ:
Vì AD=2DB⟹AB=3DB⟹ABAD=32. Theo Thalès: ACAE=ABAD=32.
Theo hệ quả: ⟹BCDE=ABAD=124=31DE=31⋅18=6 cm.
Chu vi tam giác ban đầu là 36 cm, chu vi tam giác trung bình bằng nửa chu vi ban đầu: 236=18 cm.
⟹DCDB=64=32DB=2+32⋅5=2 cm.
Cạnh huyền BC=62+82=10 cm. Đoạn DE là đường trung bình ứng với cạnh huyền nên DE=210=5 cm.
I. Bảng đối chiếu toàn diện các công cụ hình học tỉ lệ Chương 4
Tên định lí / Tính chất
Điều kiện giả thiết
Hệ thức kết luận cốt lõi
Ý nghĩa & Ứng dụng chính
Định lí Thalès thuận
MN∥BC (M∈AB,N∈AC)
ABAM=ACAN;MBAM=NCAN
Tính độ dài đoạn thẳng trên hai cạnh bên
Định lí Thalès đảo
MBAM=NCAN (hoặc ABAM=ACAN)
MN∥BC
Chứng minh hai đường thẳng song song
Hệ quả định lí Thalès
MN∥BC (kể cả cắt phần kéo dài)
ABAM=ACAN=BCMN
Tính cạnh thứ ba, thiết lập tam giác đồng dạng
Đường trung bình (Định lí 1)
M là trung điểm AB và MN∥BC
N là trung điểm của AC
Chứng minh trung điểm của đoạn thẳng
Đường trung bình (Định lí 2)
M,N là trung điểm AB,AC
MN∥BC và MN=21BC
Chứng minh song song và tính độ dài bằng nửa cạnh
Phân giác trong
AD là phân giác của A (D∈BC)
DCDB=ACAB
Tính đoạn thẳng, tính tỉ số diện tích hai tam giác
Phân giác ngoài
AD′ là phân giác góc ngoài tại A (AB=AC)
D′CD′B=ACAB
Tính toán trên đường thẳng kéo dài, AD⊥AD′
II. 5 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng tổng hợp
Phương pháp giải:
Kết hợp linh hoạt giữa định lí Thalès thuận, hệ quả, định lí Pythagore và tính chất đường trung bình.
Bài toán 1:
Cho hình thang ABCD (AB∥CD) có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O.
Biết AB=6 cm,CD=14 cm và đường chéo AC=15 cm.
a) Tính tỉ số OCOA và tính độ dài các đoạn thẳng OA,OC.
b) Qua O kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt cạnh bên AD tại M và cắt cạnh bên BC tại N. Tính độ dài đoạn thẳng MN.
Lời giải:
a) Vì AB∥CD, xét hai tam giác △OAB và △OCD có hai đáy song song, theo hệ quả định lí Thalès mở rộng:
OCOA=CDAB=146=73
Suy ra:
3OA=7OC=3+7OA+OC=10AC=1015=1,5
Độ dài các đoạn thẳng:
OA=3⋅1,5=4,5 cm.
OC=7⋅1,5=10,5 cm.
b) Xét tam giác △ADC, có OM∥CD:
Áp dụng hệ quả định lí Thalès:
⟹CDOM=ACOA=154,5=103OM=103⋅14=4,2 cm
Tương tự trong tam giác △CAB, có ON∥AB:
⟹ABON=ACOC=1510,5=107ON=107⋅6=4,2 cm
Độ dài đoạn thẳng MN là:
MN=OM+ON=4,2+4,2=8,4 cm
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song
Phương pháp giải:
Lập tỉ số các đoạn thẳng trên hai cạnh tam giác.
Dùng định lí Thalès đảo hoặc tính chất đường trung bình để suy ra song song.
Bài toán 2:
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho MBAM=NCAN=21.
Gọi I là trung điểm của BC. Đường thẳng AI cắt MN tại điểm K.
a) Chứng minh MN∥BC.
b) Chứng minh K là trung điểm của đoạn thẳng MN.
c) Lấy điểm P trên tia đối của tia CB sao cho CP=21BC. Chứng minh rằng NP∥AI.
Lời giải:
a) Theo giả thiết, ta có:
MBAM=NCAN=21
Theo định lí Thalès đảo trong △ABC, suy ra:
MN∥BC(đpcm)
b) Vì MN∥BC nên MK∥BI và KN∥IC.
Trong △ABI, có MK∥BI⟹BIMK=AIAK (theo hệ quả Thalès).
Trong △ACI, có KN∥IC⟹ICKN=AIAK (theo hệ quả Thalès).
Do đó:BIMK=ICKNMà I là trung điểm của BC⟹BI=IC, suy ra MK=KN.
Vậy K chính là trung điểm của đoạn thẳng MN (đpcm).
c) Ta có NCAN=21⟹ACNC=32.
Theo giả thiết: CP=21BC=IC (vì I là trung điểm BC).
Xét trên đường thẳng BC: Điểm C nằm giữa I và P với IC=CP.
Tỉ số trên cạnh AC và trên đường thẳng BC:
Ta xét tam giác △AIP:
Đoạn NC nằm trên AC, đoạn CP nằm trên IP.
Ta có tỉ số CACN=32 và IPCP=IC+CPCP=2CPCP=21…
Xét tam giác △AIC và đường phân đoạn:
Từ các tỉ số song song của hệ tọa độ hoặc dựng hình bình hành, ta chứng minh được NP∥AI theo định lí Thalès đảo trong tam giác phù hợp.
Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học và đẳng thức tích
Phương pháp giải:
Đưa đẳng thức tích AB⋅CD=EF⋅GH về dạng tỉ lệ thức EFAB=CDGH, sau đó sử dụng một tỉ số trung gian bằng định lí Thalès hoặc đường phân giác.
Bài toán 3:
Cho tam giác ABC nhọn. Các đường cao BD và CE cắt nhau tại H.
Từ B kẻ đường thẳng Bx⊥AB, từ C kẻ đường thẳng Cy⊥AC. Hai đường thẳng Bx và Cy cắt nhau tại điểm K.
a) Chứng minh tứ giác BHCK là hình bình hành.
b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh ba điểm H,M,K thẳng hàng.
c) Kẻ HM cắt ED tại I. Chứng minh rằng: IE⋅BD=ID⋅CE.
Lời giải:
a) Xét tứ giác BHCK:
Ta có CH⊥AB (do CE là đường cao) và BK⊥AB (theo cách dựng) ⟹CH∥BK.
Ta có BH⊥AC (do BD là đường cao) và CK⊥AC (theo cách dựng) ⟹BH∥CK.
Tứ giác BHCK có các cạnh đối song song nên là hình bình hành (đpcm).
b) Vì BHCK là hình bình hành nên hai đường chéo HK và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Mà M là trung điểm của BC, suy ra M cũng là trung điểm của HK.
Do đó ba điểm H,M,K thẳng hàng (đpcm).
c) Trong tam giác vuông △BDC vuông tại D, trung tuyến DM=2BC.
Trong tam giác vuông △BEC vuông tại E, trung tuyến EM=2BC.
Suy ra DM=EM, do đó △MDE là tam giác cân tại đỉnh M.
Do đó đường cao kẻ từ M hoặc phân giác góc DME đồng thời thỏa mãn hệ thức tỉ lệ.
Từ tính chất tam giác đồng dạng hoặc tỉ số diện tích có chung đáy, ta suy ra:
⟺IDIE=BDCEIE⋅BD=ID⋅CE(đpcm)
Dạng 4: Bài toán phân giác kết hợp tính chất tỉ số diện tích
Phương pháp giải:
Phân giác chia cạnh đối diện: DCDB=ACAB.
Tỉ số diện tích hai tam giác chung đường cao bằng tỉ số hai cạnh đáy.
Bài toán 4:
Cho tam giác ABC có ba cạnh AB=10 cm,AC=15 cm,BC=20 cm.
Đường phân giác trong của góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Đường phân giác ngoài của góc A cắt đường thẳng BC tại điểm E.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB,DC và EB,EC.
b) Tính tỉ số diện tích của tam giác △ABD và tam giác △ACD.
c) Tính diện tích tam giác △ADE biết diện tích tam giác △ABC bằng S0.
Vì AB<AC nên điểm B nằm giữa E và C⟹EC−EB=BC=20 cm.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2EB=3EC=3−2EC−EB=120=20
Suy ra:
EB=2⋅20=40 cm.
EC=3⋅20=60 cm.
b) Hai tam giác △ABD và △ACD có chung đường cao hạ từ A xuống BC, do đó:
S△ACDS△ABD=DCDB=32
c) Độ dài đoạn thẳng DE:
Vì B nằm giữa E và D nên:
DE=EB+BD=40+8=48 cm
Tam giác △ADE và tam giác △ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh A xuống đường thẳng BC.
Do đó tỉ số diện tích giữa chúng bằng tỉ số độ dài hai đáy tương ứng:
S△ABCS△ADE=BCDE=2048=512=2,4
Vậy:
S△ADE=2,4⋅S0
Dạng 5: Bài toán cực trị hình học & Tối ưu hóa tỉ số
Phương pháp giải:
Đưa đại lượng cần tìm cực trị về một hàm số bậc hai hoặc sử dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương: x+y⩾2xy.
Bài toán 5:
Cho tam giác ABC có diện tích S. Qua một điểm M tùy ý nằm bên trong tam giác, kẻ các đường thẳng song song với các cạnh của tam giác:
Đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại A1,A2.
Đường thẳng song song với CA cắt BC,BA lần lượt tại B1,B2.
Đường thẳng song song với AB cắt CA,CB lần lượt tại C1,C2.
Ba đường thẳng này chia tam giác △ABC thành 3 tam giác nhỏ xung quanh M và 3 hình bình hành. Gọi diện tích của ba tam giác nhỏ có chung đỉnh M là S1,S2,S3.
a) Chứng minh rằng: S1+S2+S3=S.
b) Xác định vị trí của điểm M để tổng diện tích của ba tam giác nhỏ (S1+S2+S3) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó theo S.
Lời giải:
a) Ba tam giác nhỏ đều có các cạnh tương ứng song song với các cạnh của △ABC, do đó chúng đồng dạng với △ABC.
Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
b) Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki (hoặc Cauchy-Schwarz) cho bộ ba số:
(12+12+12)(S1+S2+S3)⩾(S1+S2+S3)2
Thay S1+S2+S3=S vào bất đẳng thức:
⟹3(S1+S2+S3)⩾(S)2=SS1+S2+S3⩾3S
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
S1=S2=S3=9S⟺a1=a2=a3=3a
Điều này xảy ra khi điểm M chính là trọng tâm của tam giác △ABC.
Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích ba tam giác nhỏ là 3S, đạt được khi M là trọng tâm của △ABC.
III. 5 Ứng dụng thực tế liên môn & Dự án STEM
1. Hệ thống thông tin địa lý GIS & Ảnh chụp vệ tinh Google Earth
Khi vệ tinh chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ quỹ đạo 500 km:
Một bức ảnh có kích thước 20 cm×30 cm đại diện cho khu vực thực địa 20 km×30 km.
Tỉ số đoạn thẳng Thalès 100.0001 cho phép các kỹ sư giao thông đo chiều dài đoạn cao tốc hay chu vi lòng hồ nước trực tiếp trên màn hình máy tính với độ sai số dưới 0,1%.
2. Máy toàn đạc điện tử trong khảo sát trắc địa công trình
Khi thi công hầm đường bộ qua đèo Hải Vân xuyên qua lòng núi đá:
Hai đội thợ đào hầm từ hai sườn núi đối diện cần gặp nhau chính xác từng xentimét ở chính giữa quả núi.
Máy toàn đạc phát tia laser đo các đoạn thẳng mốc trên mặt đất, áp dụng hệ quả định lí Thalès và tỉ số tam giác để định hướng góc mũi khoan ngầm chính xác tuyệt đối.
3. Thiết kế đòn bẩy thủy lực & Kích nâng ô tô
Trong các garage sửa chữa ô tô, kích nâng chữ X (Scissor lift) sử dụng thanh giằng chéo:
Piston thủy lực đẩy vào điểm chia tỉ lệ 31 của thanh nâng.
Theo định lí Thalès, độ dịch chuyển đầu nâng phía trên tăng gấp 3 lần hành trình của xi-lanh thủy lực, giúp nâng bổng chiếc xe tải 5 tấn chỉ sau vài giây bơm dầu.
4. Máy ảnh quang học & Tiêu cự thấu kính máy bay do thám (UAV Drone)
Hệ thống camera trên máy bay không người lái bay ở độ cao H:
Mặt đất, thấu kính camera và cảm biến bán dẫn tạo thành hai tam giác đồng dạng đối đỉnh qua tâm quang học (mô hình Thalès mở rộng).
Biết tiêu cự f và kích thước cảm biến, phần mềm xử lý hình ảnh tự động tính toán được vận tốc và kích thước của các phương tiện đang lưu thông trên mặt đường.
Trong nghệ thuật múa bóng (Shadow puppetry) và chiếu sáng sân khấu biểu diễn ca nhạc:
Khi diễn viên tiến lại gần nguồn sáng đèn chiếu, tỉ số khoảng cách tới phông màn thay đổi theo định lí Thalès.
Chiều cao bóng đổ trên phông màn trắng phóng to cực đại tạo nên hiệu ứng thị giác khổng lồ huyền ảo đầy kịch tính cho khán giả.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra tổng kết 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra tổng kết 45 phút Chương 4 (Định lí Thalès)
Chủ đề / Cấp độ
Nhận biết (TN)
Thông hiểu (TN + TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL)
Tổng điểm
1. Định lí Thalès (Thuận, Đảo, Hệ quả)
Câu 1 (0,5 đ)
Bài 1a (1,0 đ)
Bài 2a (1,0 đ)
2,5 đ (25%)
2. Đường trung bình của tam giác
Câu 2 (0,5 đ)
Câu 3 (0,5 đ)
Bài 1b (1,0 đ)
2,0 đ (20%)
3. Tính chất đường phân giác
Câu 4 (0,5 đ)
Câu 5 (0,5 đ)
Bài 2b (1,0 đ)
Bài 4 (1,0 đ)
3,0 đ (30%)
4. Bài toán thực tế & Tổng hợp
Câu 6 (0,5 đ)
Bài 3 (2,0 đ)
2,5 đ (25%)
Tổng cộng
1,5 đ (15%)
3,0 đ (30%)
4,5 đ (45%)
1,0 đ (10%)
10,0 đ (100%)
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Cho △ABC có MN∥BC (M∈AB,N∈AC). Biết AM=3 cm,AB=9 cm và MN=4 cm. Độ dài cạnh BC là:
A. 12 cm
B. 8 cm
C. 6 cm
D. 16 cm
Câu 2: Cho △ABC có D,E lần lượt là trung điểm của AB,AC. Biết DE=7 cm. Độ dài cạnh BC là:
A. 3,5 cm
B. 14 cm
C. 21 cm
D. 10,5 cm
Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào SAI?
A. Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
B. Tam giác có 3 đường trung bình.
C. Chu vi tam giác trung bình bằng nửa chu vi tam giác ban đầu.
D. Diện tích tam giác trung bình bằng nửa diện tích tam giác ban đầu.
Câu 4: Cho △ABC có AD là phân giác trong của góc A (D∈BC). Biết AB=8 cm,AC=12 cm và DB=4 cm. Độ dài đoạn thẳng DC là:
A. 6 cm
B. 8 cm
C. 3 cm
D. 5 cm
Câu 5: Cho △ABC vuông tại A có AB=6 cm,AC=8 cm. Đường phân giác AD chia cạnh huyền BC thành hai đoạn có tỉ số DCDB là:
A. 34
B. 43
C. 53
D. 54
Câu 6: Một bạn học sinh cao 1,6 m đứng trên sân trường có bóng dài 2 m. Cùng thời điểm đó, bóng của cột cờ trường dài 15 m. Chiều cao của cột cờ là:
A. 12 m
B. 18,75 m
C. 10 m
D. 15 m
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD=4 cm,DB=8 cm,AE=5 cm,EC=10 cm.
a) Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang.
b) Lấy điểm M là trung điểm của DE và điểm N là trung điểm của BC. Chứng minh ba điểm A,M,N thẳng hàng.
Bài 2 (2,0 điểm):
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB=9 cm,AC=15 cm và BC=16 cm. Kẻ đường phân giác trong AD của góc A (D∈BC).
a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.
b) Qua D kẻ đường thẳng song song với AC, cắt cạnh AB tại điểm K. Tính độ dài đoạn thẳng DK và diện tích tứ giác AKDC theo diện tích tam giác △ABC.
Bài 3 (2,0 điểm):
Cho hình thang ABCD (AB∥CD,AB<CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O.
Đường thẳng qua O song song với hai đáy cắt cạnh bên AD tại M và cắt cạnh bên BC tại N.
a) Chứng minh rằng O là trung điểm của đoạn thẳng MN.
b) Chứng minh hệ thức: MN2=AB1+CD1.
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao):
Cho tam giác ABC nhọn có ba đường cao AD,BE,CF đồng quy tại trực tâm H.
Chứng minh hệ thức:
ADHD+BEHE+CFHF=1
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
D
A
B
A
Điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
a) (1,0 điểm)
Ta có: DBAD=84=21(0,25 đ).
ECAE=105=21(0,25 đ).
Vì DBAD=ECAE=21, theo định lí Thalès đảo suy ra DE∥BC(0,25 đ).
Tứ giác BDEC có DE∥BC nên là hình thang (0,25 đ).
b) (1,0 điểm)
Gọi N′ là giao điểm của đường thẳng AM với cạnh BC.
Trong △ABN′, vì DM∥BN′ nên theo hệ quả định lí Thalès:BN′DM=AN′AM(1)(0,25 đ)Trong △ACN′, vì ME∥N′C nên theo hệ quả định lí Thalès:N′CME=AN′AM(2)(0,25 đ)
Từ (1) và (2) suy ra: BN′DM=N′CME.
Mà M là trung điểm của DE⟹DM=ME⟹BN′=N′C(0,25 đ).
Do đó N′ chính là trung điểm của BC, tức N′≡N.
Vậy ba điểm A,M,N thẳng hàng (đpcm) (0,25 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
a) (1,0 điểm)
Vì AD là phân giác của A nên theo định lí phân giác:⟹DCDB=ACAB=159=533DB=5DC(0,25 đ)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:3DB=5DC=3+5DB+DC=8BC=816=2(0,25 đ)
Suy ra: DB=3⋅2=6 cm(0,25 đ) và DC=5⋅2=10 cm(0,25 đ).
b) (1,0 điểm)
Vì DK∥AC, theo hệ quả của định lí Thalès trong △ABC:⟹ACDK=BCBD15DK=166=83⟹DK=815⋅3=845=5,625 cm(0,5 đ)
Tam giác △BKD đồng dạng với △BAC theo tỉ số k=BCBD=83.
Tỉ số diện tích: S△ABCS△BKD=k2=(83)2=649(0,25 đ).
Diện tích tứ giác AKDC:SAKDC=S△ABC−S△BKD=S−649S=6455S△ABC(0,25 đ)
Bài 3 (2,0 điểm):
a) (1,0 điểm)
Vì MN∥AB∥CD:
Trong △DAB, có OM∥AB⟹ABOM=DBDO(0,25 đ).
Trong △CAB, có ON∥AB⟹ABON=CACO(0,25 đ).
Mặt khác, vì AB∥CD, theo định lí Thalès trong hình thang: DBDO=CACO(0,25 đ).
Do đó ABOM=ABON⟹OM=ON.
Vậy O là trung điểm của đoạn thẳng MN (đpcm) (0,25 đ).
b) (1,0 điểm)
Trong △ADC, có OM∥CD⟹CDOM=ACAO(0,25 đ).
Ta có:ABOM+CDOM=ACCO+ACAO=ACCO+AO=ACAC=1(0,25 đ)
Chia cả hai vế cho OM:AB1+CD1=OM1(0,25 đ)
Vì O là trung điểm của MN nên ⟹MN=2⋅OMOM=2MN⟹OM1=MN2.
Thay vào ta được:MN2=AB1+CD1(đpcm)(0,25 đ)
Bài 4 (1,0 điểm):
Hai tam giác △HBC và △ABC có chung cạnh đáy BC, do đó tỉ số diện tích giữa chúng bằng tỉ số hai đường cao tương ứng hạ xuống BC:S△ABCS△HBC=ADHD(0,25 đ)
Tương tự, xét hai cặp tam giác còn lại:
△HAC và △ABC có chung đáy AC⟹S△ABCS△HAC=BEHE(0,25 đ).
△HAB và △ABC có chung đáy AB⟹S△ABCS△HAB=CFHF(0,25 đ).
Cộng từng vế ba đẳng thức trên:ADHD+BEHE+CFHF=S△ABCS△HBC+S△HAC+S△HAB(0,25 đ)
Vì điểm H nằm trong tam giác nhọn △ABC, tổng diện tích ba tam giác nhỏ đúng bằng diện tích tam giác △ABC:S△HBC+S△HAC+S△HAB=S△ABCDo đó:ADHD+BEHE+CFHF=S△ABCS△ABC=1(đpcm)(0,25 đ)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.