Bài 15. Định lí Thalès trong tam giác
Khoảng năm 600 trước Công nguyên, nhà thông thái Hy Lạp cổ đại Thalès (Ta-lét) thành Milet đã khiến các vị Pharaoh Ai Cập kinh ngạc tột độ: Ông đã đo được chính xác chiều cao của Đại kim tự tháp Kheops khổng lồ mà không cần trèo lên đỉnh chóp hiểm trở!
Bí mật của Thalès vô cùng giản dị mà thông tuệ phi thường: Ông cắm một chiếc gậy thẳng đứng xuống bãi cát sa mạc, chờ đến thời điểm trong ngày khi chiều dài bóng của chiếc gậy bằng đúng chiều cao của chiếc gậy. Khi đó, chiều dài bóng của Kim tự tháp đo trên mặt đất cũng bằng đúng chiều cao của Kim tự tháp!
Bằng cách so sánh bóng nắng song song từ Mặt Trời, Thalès đã khai sinh ra một trong những định lý nền tảng vĩ đại nhất của hình học nhân loại: Định lí Thalès — mở ra cánh cửa dẫn tới thế giới các đoạn thẳng tỉ lệ, tam giác đồng dạng và các kỹ thuật đo đạc gián tiếp hiện đại.
Bài học mở đầu Chương 4 sẽ giúp các em:
- Thấu hiểu khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ.
- Nắm vững Định lí Thalès thuận để tính độ dài các đoạn thẳng.
- Sử dụng thành thạo Định lí Thalès đảo làm công cụ sắc bén chứng minh hai đường thẳng song song.
- Làm chủ Hệ quả của định lí Thalès để thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa các cạnh của tam giác mới và tam giác ban đầu.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
1. Đoạn thẳng tỉ lệ
• Tỉ số hai đoạn thẳng: (cùng đơn vị đo).
• tỉ lệ với khi:
2. Định lí Thalès thuận
• Nếu ():
• Dùng để tính độ dài đoạn thẳng.
3. Định lí Thalès đảo
• Nếu đường thẳng cắt 2 cạnh và:
• Công cụ chứng minh song song cực mạnh.
4. Hệ quả của Định lí Thalès
• Nếu thì tam giác mới có 3 cạnh tỉ lệ với :
• Đúng cả khi cắt phần kéo dài của 2 cạnh!
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Tỉ số đoạn thẳng: Đoạn thẳng và đoạn thẳng . Tỉ số bằng bao nhiêu?
- Quy đổi đơn vị: Đoạn thẳng , đoạn thẳng . Tỉ số bằng bao nhiêu?
- Phản xạ Thalès: Trong tam giác , lấy trên và trên sao cho . Biết . Tính độ dài đoạn thẳng .
- Hệ quả cạnh đáy: Nếu và , biết thì độ dài cạnh bằng bao nhiêu?
- Đảo: Cho , có . Đường thẳng có song song với không?
Mẹo hayGợi ý phản xạ:
- .
- Đổi . Tỉ số (phải đưa về cùng đơn vị đo!).
- Áp dụng định lí Thalès:
- Theo hệ quả định lí Thalès:
- Có! Vì và theo định lí Thalès đảo suy ra .
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Tỉ số của hai đoạn thẳng & Đoạn thẳng tỉ lệ
- Định nghĩa tỉ số: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
- Tỉ số của hai đoạn thẳng và được kí hiệu là .
- Đặc điểm quan trọng: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào đơn vị đo (miễn là hai đoạn thẳng đo cùng một đơn vị).
- Đoạn thẳng tỉ lệ: Hai đoạn thẳng và gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng và nếu có tỉ lệ thức:
2. Định lí Thalès trong tam giác (Định lí thuận)
Quan trọngĐỊNH LÍ THALÈS: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Cho tam giác . Nếu đường thẳng song song với , cắt cạnh tại và cắt cạnh tại , thì:
Hình 1: MN song song với BC cắt AB tại M, cắt AC tại N, chia hai cạnh bên thành các đoạn thẳng tỉ lệ
3. Định lí Thalès đảo
Ghi nhớĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.
Trong , nếu có một trong các tỉ lệ thức:
Ý nghĩa phương pháp luận: Định lí Thalès đảo là một trong những công cụ toán học mạnh mẽ nhất để chứng minh hai đường thẳng song song mà không cần dựa vào các góc so le trong hay đồng vị.
4. Hệ quả của Định lí Thalès
Định lí Thalès thuận chỉ cho tỉ lệ giữa các đoạn thẳng trên hai cạnh bên ( và ). Để liên hệ với cạnh thứ ba (), ta dùng Hệ quả:
Quan trọngHỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ THALÈS: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
Mở rộng quan trọng:
Hệ quả trên vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng song song cắt phần kéo dài của hai cạnh tam giác (tạo thành mô hình đồng hồ cát / đỉnh đối đỉnh):
- Khi thuộc tia đối của tia và thuộc tia đối của tia .
- Tỉ số vẫn bảo toàn: .
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng bằng định lí Thalès thuận và hệ quả
Phương pháp giải:
- Xác định hai đường thẳng song song trong tam giác.
- Thiết lập đúng tỉ lệ thức có chứa đoạn thẳng cần tính.
- Thay các số đo đã biết và áp dụng quy tắc nhân chéo chia ngang: Nếu .
Bài toán 1:
Cho tam giác . Một đường thẳng song song với cắt cạnh tại điểm và cắt cạnh tại điểm . a) Cho và . Tính độ dài đoạn thẳng và . b) Cho và cạnh đáy . Tính độ dài đoạn thẳng .
Lời giải:
a) Vì , áp dụng định lí Thalès trong :
Thay số:
Độ dài cạnh là:
b) Vì , áp dụng hệ quả của định lí Thalès trong :
Thay số:
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song bằng định lí Thalès đảo
Phương pháp giải:
- Tính tỉ số của hai đoạn thẳng trên cạnh thứ nhất: (hoặc ).
- Tính tỉ số của hai đoạn thẳng trên cạnh thứ hai: (hoặc ).
- So sánh: Nếu hai tỉ số bằng nhau theo định lí Thalès đảo.
Bài toán 2:
Cho tam giác . Trên cạnh lấy điểm sao cho . Trên cạnh lấy điểm sao cho . a) Chứng minh rằng . b) Gọi là trung điểm của , đường thẳng cắt tại . Chứng minh là trung điểm của .
Lời giải:
a) Xét các tỉ số trên hai cạnh và :
Vì , theo định lí Thalès đảo ta suy ra:
b) Vì , suy ra và .
- Trong , vì nên theo hệ quả định lí Thalès:
- Trong , vì nên theo hệ quả định lí Thalès:Từ và suy ra:Mà là trung điểm của nên . Suy ra:Vậy chính là trung điểm của đoạn thẳng (đpcm).
Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học và tính chất tỉ số
Phương pháp giải: Sử dụng một đoạn thẳng trung gian hoặc một tỉ số bắc cầu xuất hiện đồng thời trong hai tam giác khác nhau có các đường thẳng song song.
Bài toán 3:
Cho hình thang (). Hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Qua kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt cạnh bên tại và cắt cạnh bên tại . a) Chứng minh rằng: và . b) Chứng minh rằng: , từ đó suy ra là trung điểm của đoạn thẳng . c) Chứng minh hệ thức: .
Lời giải:
a) Vì :
- Trong , có (theo hệ quả định lí Thalès).
- Trong , có (theo hệ quả định lí Thalès).
b) Tương tự bên tam giác và :
- Trong , có .
- Theo định lí Thalès trong hình thang có :Do đó:Vậy là trung điểm của đoạn thẳng (đpcm).
c) Cộng hai tỉ số ở câu a:
Đặt làm nhân tử chung:
Chia cả hai vế cho :
Dạng 4: Bài toán ứng dụng thực tế đo đạc gián tiếp
Phương pháp giải: Mô hình hóa thực tế thành tam giác và các đường thẳng song song (tia sáng mặt trời, cọc tiêu thẳng đứng vuông góc mặt đất), sau đó áp dụng hệ quả định lí Thalès.
Bài toán 4:
Để đo chiều cao của một cây cổ thụ ven hồ mà không thể trèo lên ngọn cây, bạn Nam cắm một chiếc cọc tiêu thẳng đứng cao cách gốc cây một khoảng . Nam lùi ra xa cọc một khoảng và ngắm sao cho đỉnh cọc thẳng hàng với ngọn cây . Mắt của Nam đặt tại điểm cách mặt đất (ngang tầm mắt). Biết cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất. Hãy tính chiều cao của cây cổ thụ.
Lời giải:
Kẻ đường thẳng nằm ngang qua mắt bạn Nam song song với mặt đất, cắt cọc tiêu tại và cắt thân cây tại .
- Chiều cao cọc tiêu: . Chiều cao mắt: . Độ dài đoạn trên của cọc:
- Khoảng cách từ mắt đến cọc: .
- Khoảng cách từ mắt đến cây:Vì cọc tiêu và thân cây cùng thẳng đứng vuông góc với tia nhìn ngang nên . Xét tam giác , có . Áp dụng hệ quả định lí Thalès:Thay số:Chiều cao của cây cổ thụ từ ngọn cây xuống mặt đất là:Vậy cây cổ thụ cao .
III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu
1. Phương pháp đo chiều cao Kim tự tháp Kheops của Thalès
Vào thế kỷ VI TCN, Thalès thành Milet đã giải bài toán đo kim tự tháp vĩ đại bằng cách:
- Cắm một chiếc cọc có chiều dài thẳng đứng trên cát, bóng của cọc là .
- Cùng thời điểm đó, bóng của Kim tự tháp có chiều dài đo từ tâm đáy đến mút bóng là .
- Vì các tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất coi như song song tuyệt đối, hai tam giác tạo bởi vật thể và bóng nắng là đồng dạng (theo hệ quả Thalès):Nhờ công thức này, Thalès đã công bố chiều cao kim tự tháp là xấp xỉ trước sự thán phục của toàn thể giới thiên văn học Ai Cập!
2. Đo bề rộng dòng sông mà không cần bơi qua bờ bên kia
Để đo khoảng cách giữa hai bờ sông ( ở bờ bên này, ở bờ bên kia):
- Các kỹ sư trắc địa cắm cọc tiêu tại , vạch đường thẳng vuông góc , lấy điểm trên .
- Từ kẻ đường thẳng song song với , ngắm điểm sao cho thẳng hàng.
- Bằng cách đo các đoạn thẳng ngắn trên bờ đất liền, áp dụng hệ quả Thalès, khoảng cách qua sông được tính chính xác tới từng milimét.
3. Quang học hình học & Công thức thấu kính hội tụ
Trong máy ảnh kỹ thuật số và kính thiên văn, hình ảnh của vật thể qua thấu kính mỏng được tạo nên bởi các tia sáng truyền thẳng và tia khúc xạ qua tiêu điểm:
- Khi dựng ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, các cặp tam giác tạo bởi trục chính và tia song song chính là mô hình hệ quả Thalès mở rộng.
- Từ đó rút ra công thức thấu kính kinh điển trong Vật lý 9 và 11:
4. Nghệ thuật phối cảnh xa gần (Perspective Drawing) thời kỳ Phục hưng
Các danh họa Leonardo da Vinci và Filippo Brunelleschi đã tạo nên cuộc cách mạng trong hội họa nhờ ứng dụng hình học xạ ảnh dựa trên định lí Thalès:
- Tất cả các đường song song chạy về phía chân trời (đường ray xe lửa, dãy cột đình) đều quy tụ về một "điểm biến mất" (Vanishing Point).
- Khoảng cách giữa các thanh tà vẹt đường ray thu hẹp dần theo đúng tỉ lệ nghịch của định lí Thalès, tạo ra ảo giác thị giác về độ sâu ba chiều kỳ vĩ trên mặt vải toan phẳng .
5. Cảm biến khoảng cách siêu âm & Xe tự hành LiDAR
Robot hút bụi thông minh và xe tự lái Tesla phát ra các chùm sóng siêu âm hoặc tia laser hồng ngoại theo dạng hình nón tỏa rộng:
- Dựa trên góc phản xạ và thời gian sóng dội lại, bộ vi xử lý áp dụng tỉ số đoạn thẳng Thalès trong tam giác quét để tính toán vật cản phía trước đang cách đầu xe bao nhiêu mét trong tích tắc, tự động kích hoạt phanh khẩn cấp ngăn ngừa tai nạn.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Định lí Thalès trong tam giác
| Cấp độ nhận thức | Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) | Tự luận (7,0 điểm) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1 (2,0 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 2 (2,0 đ) | 3,0 điểm (30%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 3 (2,0 đ) | 2,5 điểm (25%) |
| Vận dụng cao | 0 câu | Bài 4 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 6 câu (3,0 đ) | 4 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Đoạn thẳng , đoạn thẳng . Tỉ số của hai đoạn thẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho có (). Tỉ lệ thức nào sau đây ĐÚNG theo định lí Thalès?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Cho có (). Biết và . Độ dài đoạn thẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Cho . Điểm thuộc , điểm thuộc sao cho Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
- A. cắt tại trung điểm của
- B. theo định lí Thalès đảo
- C. vuông góc với
- D. không song song với
Câu 5: Cho có (). Biết và . Độ dài đoạn thẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 6: Một bóng của chiếc cọc cao in trên mặt đất dài . Cùng thời điểm đó, bóng của một tòa nhà cao tầng dài . Chiều cao của tòa nhà là:
- A.
- B.
- C.
- D.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác . Một đường thẳng song song với cạnh cắt cạnh tại và cắt cạnh tại . a) Biết và . Tính độ dài đoạn thẳng và cạnh . b) Biết và cạnh đáy . Tính độ dài đoạn thẳng .
Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác . Trên cạnh lấy điểm , trên cạnh lấy điểm sao cho a) Chứng minh rằng tứ giác là hình thang. b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh rằng: .
Bài 3 (2,0 điểm): Cho hình bình hành . Một đường thẳng đi qua đỉnh cắt đoạn thẳng tại , cắt cạnh tại và cắt tia đối của tia tại . a) Chứng minh rằng: . b) Chứng minh hệ thức: .
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác có đường trung tuyến . Một đường thẳng song song với cắt các cạnh lần lượt tại và cắt trung tuyến tại . Chứng minh rằng luôn là trung điểm của đoạn thẳng .
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | A | B | B | A |
| Điểm | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Vì , áp dụng định lí Thalès trong :
- Độ dài cạnh (0,5 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Vì , áp dụng hệ quả của định lí Thalès:
- Thay số: (0,5 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Ta có: (0,25 đ).
- (0,25 đ).
- Vì , theo định lí Thalès đảo ta có (0,25 đ).
- Tứ giác có nên là hình thang (0,25 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Xét hình thang có .
- Trong , đường thẳng cắt tại và cắt tại (0,25 đ).
- Áp dụng hệ quả định lí Thalès (hoặc tỉ số Thalès mở rộng):
- Nghịch đảo hai vế, ta được:
Bài 3 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Vì là hình bình hành nên (0,25 đ).
- Áp dụng hệ quả của định lí Thalès cho tam giác và (hai đường chéo cắt nhau tại ):
- b) (1,0 điểm)
- Mặt khác, vì (0,25 đ).
- Áp dụng hệ quả của định lí Thalès cho và :
- Từ và suy ra:
- Nhân chéo hai vế:
Bài 4 (1,0 điểm):
- Vì và .
- Trong , có . Áp dụng hệ quả định lí Thalès:
- Trong , có . Áp dụng hệ quả định lí Thalès:
- Từ và suy ra:
- Mà là trung điểm của nên . Từ đó suy ra:Vậy luôn là trung điểm của đoạn thẳng (đpcm).
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.