← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác

Làm chủ Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Bài 15: Tỉ số đoạn thẳng, định lí Thalès thuận, định lí đảo chứng minh song song, hệ quả định lí Thalès, phương pháp đo khoảng cách gián tiếp, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 15. Định lí Thalès trong tam giác

Khoảng năm 600 trước Công nguyên, nhà thông thái Hy Lạp cổ đại Thalès (Ta-lét) thành Milet đã khiến các vị Pharaoh Ai Cập kinh ngạc tột độ: Ông đã đo được chính xác chiều cao của Đại kim tự tháp Kheops khổng lồ mà không cần trèo lên đỉnh chóp hiểm trở!

Bí mật của Thalès vô cùng giản dị mà thông tuệ phi thường: Ông cắm một chiếc gậy thẳng đứng xuống bãi cát sa mạc, chờ đến thời điểm trong ngày khi chiều dài bóng của chiếc gậy bằng đúng chiều cao của chiếc gậy. Khi đó, chiều dài bóng của Kim tự tháp đo trên mặt đất cũng bằng đúng chiều cao của Kim tự tháp!

Bằng cách so sánh bóng nắng song song từ Mặt Trời, Thalès đã khai sinh ra một trong những định lý nền tảng vĩ đại nhất của hình học nhân loại: Định lí Thalès — mở ra cánh cửa dẫn tới thế giới các đoạn thẳng tỉ lệ, tam giác đồng dạng và các kỹ thuật đo đạc gián tiếp hiện đại.

Bài học mở đầu Chương 4 sẽ giúp các em:

  1. Thấu hiểu khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ.
  2. Nắm vững Định lí Thalès thuận để tính độ dài các đoạn thẳng.
  3. Sử dụng thành thạo Định lí Thalès đảo làm công cụ sắc bén chứng minh hai đường thẳng song song.
  4. Làm chủ Hệ quả của định lí Thalès để thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa các cạnh của tam giác mới và tam giác ban đầu.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC

1. Đoạn thẳng tỉ lệ

• Tỉ số hai đoạn thẳng: ABCD\frac{AB}{CD} (cùng đơn vị đo).
• AB,CDAB, CD tỉ lệ với A′B′,C′D′A'B', C'D' khi:
ABCD=A′B′C′D′  ⟺  ABA′B′=CDC′D′\frac{AB}{CD} = \frac{A'B'}{C'D'}\iff \frac{AB}{A'B'} = \frac{CD}{C'D'}

2. Định lí Thalès thuận

• Nếu MN∥BCMN \parallel BC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC):
AMAB=ANAC;AMMB=ANNC;MBAB=NCAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC};\quad \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC};\quad \frac{MB}{AB} = \frac{NC}{AC}
• Dùng để tính độ dài đoạn thẳng.

3. Định lí Thalès đảo

• Nếu đường thẳng cắt 2 cạnh và:
AMMB=ANNC  ⟹  MN∥BC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}\implies MN \parallel BC
• Công cụ chứng minh song song cực mạnh.

4. Hệ quả của Định lí Thalès

• Nếu MN∥BCMN \parallel BC thì tam giác mới △AMN\triangle AMN có 3 cạnh tỉ lệ với △ABC\triangle ABC:
AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}
• Đúng cả khi cắt phần kéo dài của 2 cạnh!


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tỉ số đoạn thẳng: Đoạn thẳng AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và đoạn thẳng CD=15 cmCD = 15\text{ cm}. Tỉ số ABCD\frac{AB}{CD} bằng bao nhiêu?
  2. Quy đổi đơn vị: Đoạn thẳng MN=4 dmMN = 4\text{ dm}, đoạn thẳng PQ=80 cmPQ = 80\text{ cm}. Tỉ số MNPQ\frac{MN}{PQ} bằng bao nhiêu?
  3. Phản xạ Thalès: Trong tam giác △ABC\triangle ABC, lấy MM trên ABAB và NN trên ACAC sao cho MN∥BCMN \parallel BC. Biết AM=4 cm,MB=2 cm,AN=6 cmAM = 4\text{ cm}, MB = 2\text{ cm}, AN = 6\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng NCNC.
  4. Hệ quả cạnh đáy: Nếu AM=23ABAM = \frac{2}{3}AB và MN∥BCMN \parallel BC, biết BC=18 cmBC = 18\text{ cm} thì độ dài cạnh MNMN bằng bao nhiêu?
  5. Đảo: Cho △ABC\triangle ABC, M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC có AM=3,MB=6,AN=4,NC=8AM = 3, MB = 6, AN = 4, NC = 8. Đường thẳng MNMN có song song với BCBC không?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. ABCD=615=25\frac{AB}{CD} = \frac{6}{15} = \frac{2}{5}.
  2. Đổi 4 dm=40 cm4\text{ dm} = 40\text{ cm}. Tỉ số MNPQ=4080=12\frac{MN}{PQ} = \frac{40}{80} = \frac{1}{2} (phải đưa về cùng đơn vị đo!).
  3. Áp dụng định lí Thalès: AMMB=ANNC  ⟹  42=6NC  ⟹  NC=2⋅64=3 cm.\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} \implies \frac{4}{2} = \frac{6}{NC} \implies NC = \frac{2 \cdot 6}{4} = 3\text{ cm}.
  4. Theo hệ quả định lí Thalès: MNBC=AMAB=23  ⟹  MN=23⋅18=12 cm.\frac{MN}{BC} = \frac{AM}{AB} = \frac{2}{3} \implies MN = \frac{2}{3} \cdot 18 = 12\text{ cm}.
  5. Có! Vì AMMB=36=12\frac{AM}{MB} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} và ANNC=48=12  ⟹  AMMB=ANNC,\frac{AN}{NC} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2} \implies \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}, theo định lí Thalès đảo suy ra MN∥BCMN \parallel BC.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Tỉ số của hai đoạn thẳng & Đoạn thẳng tỉ lệ

  • Định nghĩa tỉ số: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
    • Tỉ số của hai đoạn thẳng ABAB và CDCD được kí hiệu là ABCD\frac{AB}{CD}.
    • Đặc điểm quan trọng: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào đơn vị đo (miễn là hai đoạn thẳng đo cùng một đơn vị).
  • Đoạn thẳng tỉ lệ: Hai đoạn thẳng ABAB và CDCD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A′B′A'B' và C′D′C'D' nếu có tỉ lệ thức:ABCD=A′B′C′D′hayABA′B′=CDC′D′\frac{AB}{CD} = \frac{A'B'}{C'D'}\quad\text{hay}\quad \frac{AB}{A'B'} = \frac{CD}{C'D'}

2. Định lí Thalès trong tam giác (Định lí thuận)

Quan trọng

ĐỊNH LÍ THALÈS: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Cho tam giác △ABC\triangle ABC. Nếu đường thẳng dd song song với BCBC, cắt cạnh ABAB tại MM và cắt cạnh ACAC tại NN, thì:

AMAB=ANAC;AMMB=ANNC;MBAB=NCAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC};\quad \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC};\quad \frac{MB}{AB} = \frac{NC}{AC}
A B C M N

Hình 1: MN song song với BC cắt AB tại M, cắt AC tại N, chia hai cạnh bên thành các đoạn thẳng tỉ lệ


3. Định lí Thalès đảo

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Trong △ABC\triangle ABC, nếu có một trong các tỉ lệ thức:

AMMB=ANNChoặcAMAB=ANAChoặcMBAB=NCAC  ⟹  MN∥BC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}\quad\text{hoặc}\quad \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}\quad\text{hoặc}\quad \frac{MB}{AB} = \frac{NC}{AC} \implies MN \parallel BC

Ý nghĩa phương pháp luận: Định lí Thalès đảo là một trong những công cụ toán học mạnh mẽ nhất để chứng minh hai đường thẳng song song mà không cần dựa vào các góc so le trong hay đồng vị.


4. Hệ quả của Định lí Thalès

Định lí Thalès thuận chỉ cho tỉ lệ giữa các đoạn thẳng trên hai cạnh bên (ABAB và ACAC). Để liên hệ với cạnh thứ ba (BCBC), ta dùng Hệ quả:

Quan trọng

HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ THALÈS: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

MN∥BC  ⟹  AMAB=ANAC=MNBCMN \parallel BC \implies \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}

Mở rộng quan trọng:

Hệ quả trên vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng song song cắt phần kéo dài của hai cạnh tam giác (tạo thành mô hình đồng hồ cát / đỉnh đối đỉnh):

  • Khi MM thuộc tia đối của tia ABAB và NN thuộc tia đối của tia ACAC.
  • Tỉ số vẫn bảo toàn: AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}.

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng bằng định lí Thalès thuận và hệ quả

Phương pháp giải:

  1. Xác định hai đường thẳng song song trong tam giác.
  2. Thiết lập đúng tỉ lệ thức có chứa đoạn thẳng cần tính.
  3. Thay các số đo đã biết và áp dụng quy tắc nhân chéo chia ngang: Nếu xb=cd  ⟹  x=b⋅cd\frac{x}{b} = \frac{c}{d} \implies x = \frac{b \cdot c}{d}.

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC. Một đường thẳng song song với BCBC cắt cạnh ABAB tại điểm DD và cắt cạnh ACAC tại điểm EE. a) Cho AD=6 cm,DB=3 cmAD = 6\text{ cm}, DB = 3\text{ cm} và AE=8 cmAE = 8\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng ECEC và ACAC. b) Cho AB=15 cm,AD=5 cmAB = 15\text{ cm}, AD = 5\text{ cm} và cạnh đáy BC=24 cmBC = 24\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE.

Lời giải:

a) Vì DE∥BCDE \parallel BC, áp dụng định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:

ADDB=AEEC\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC}

Thay số:

63=8EC  ⟹  2=8EC  ⟹  EC=82=4 cm\frac{6}{3} = \frac{8}{EC} \implies 2 = \frac{8}{EC} \implies EC = \frac{8}{2} = 4\text{ cm}

Độ dài cạnh ACAC là:

AC=AE+EC=8+4=12 cmAC = AE + EC = 8 + 4 = 12\text{ cm}

b) Vì DE∥BCDE \parallel BC, áp dụng hệ quả của định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:

ADAB=DEBC\frac{AD}{AB} = \frac{DE}{BC}

Thay số:

515=DE24  ⟹  13=DE24  ⟹  DE=24⋅13=8 cm\frac{5}{15} = \frac{DE}{24} \implies \frac{1}{3} = \frac{DE}{24} \implies DE = \frac{24 \cdot 1}{3} = 8\text{ cm}

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song bằng định lí Thalès đảo

Phương pháp giải:

  1. Tính tỉ số của hai đoạn thẳng trên cạnh thứ nhất: AMMB\frac{AM}{MB} (hoặc AMAB\frac{AM}{AB}).
  2. Tính tỉ số của hai đoạn thẳng trên cạnh thứ hai: ANNC\frac{AN}{NC} (hoặc ANAC\frac{AN}{AC}).
  3. So sánh: Nếu hai tỉ số bằng nhau   ⟹  MN∥BC\implies MN \parallel BC theo định lí Thalès đảo.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM sao cho AM=4 cm,MB=6 cmAM = 4\text{ cm}, MB = 6\text{ cm}. Trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho AN=6 cm,NC=9 cmAN = 6\text{ cm}, NC = 9\text{ cm}. a) Chứng minh rằng MN∥BCMN \parallel BC. b) Gọi II là trung điểm của BCBC, đường thẳng AIAI cắt MNMN tại KK. Chứng minh KK là trung điểm của MNMN.

Lời giải:

a) Xét các tỉ số trên hai cạnh ABAB và ACAC:

AMMB=46=23\frac{AM}{MB} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}ANNC=69=23\frac{AN}{NC} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}

Vì AMMB=ANNC=23\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} = \frac{2}{3}, theo định lí Thalès đảo ta suy ra:

MN∥BC(đpcm)MN \parallel BC\quad (\text{đpcm})

b) Vì MN∥BCMN \parallel BC, suy ra MK∥BIMK \parallel BI và KN∥ICKN \parallel IC.

  • Trong △ABI\triangle ABI, vì MK∥BIMK \parallel BI nên theo hệ quả định lí Thalès:MKBI=AKAI(1)\frac{MK}{BI} = \frac{AK}{AI}\quad (1)
  • Trong △ACI\triangle ACI, vì KN∥ICKN \parallel IC nên theo hệ quả định lí Thalès:KNIC=AKAI(2)\frac{KN}{IC} = \frac{AK}{AI}\quad (2)Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra:MKBI=KNIC\frac{MK}{BI} = \frac{KN}{IC}Mà II là trung điểm của BCBC nên BI=ICBI = IC. Suy ra:MK=KNMK = KNVậy KK chính là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (đpcm).

Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học và tính chất tỉ số

Phương pháp giải: Sử dụng một đoạn thẳng trung gian hoặc một tỉ số bắc cầu xuất hiện đồng thời trong hai tam giác khác nhau có các đường thẳng song song.


Bài toán 3:

Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD). Hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO. Qua OO kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt cạnh bên ADAD tại MM và cắt cạnh bên BCBC tại NN. a) Chứng minh rằng: OMAB=DMDA\frac{OM}{AB} = \frac{DM}{DA} và OMCD=AMAD\frac{OM}{CD} = \frac{AM}{AD}. b) Chứng minh rằng: OM=ONOM = ON, từ đó suy ra OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN. c) Chứng minh hệ thức: 1OM=1AB+1CD\frac{1}{OM} = \frac{1}{AB} + \frac{1}{CD}.

Lời giải:

a) Vì MN∥AB∥CDMN \parallel AB \parallel CD:

  • Trong △DAB\triangle DAB, có OM∥AB  ⟹  OMAB=DMDAOM \parallel AB \implies \frac{OM}{AB} = \frac{DM}{DA} (theo hệ quả định lí Thalès).
  • Trong △ADC\triangle ADC, có OM∥CD  ⟹  OMCD=AMADOM \parallel CD \implies \frac{OM}{CD} = \frac{AM}{AD} (theo hệ quả định lí Thalès).

b) Tương tự bên tam giác △CAB\triangle CAB và △BCD\triangle BCD:

  • Trong △CAB\triangle CAB, có ON∥AB  ⟹  ONAB=CNCBON \parallel AB \implies \frac{ON}{AB} = \frac{CN}{CB}.
  • Theo định lí Thalès trong hình thang ABCDABCD có MN∥AB∥CDMN \parallel AB \parallel CD:DMDA=CNCB\frac{DM}{DA} = \frac{CN}{CB}Do đó:OMAB=ONAB  ⟹  OM=ON\frac{OM}{AB} = \frac{ON}{AB} \implies OM = ONVậy OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (đpcm).

c) Cộng hai tỉ số ở câu a:

OMAB+OMCD=DMDA+AMAD=DM+AMAD=ADAD=1\frac{OM}{AB} + \frac{OM}{CD} = \frac{DM}{DA} + \frac{AM}{AD} = \frac{DM + AM}{AD} = \frac{AD}{AD} = 1

Đặt OMOM làm nhân tử chung:

OM(1AB+1CD)=1OM \left(\frac{1}{AB} + \frac{1}{CD}\right) = 1

Chia cả hai vế cho OMOM:

1OM=1AB+1CD(đpcm)\frac{1}{OM} = \frac{1}{AB} + \frac{1}{CD}\quad (\text{đpcm})

Dạng 4: Bài toán ứng dụng thực tế đo đạc gián tiếp

Phương pháp giải: Mô hình hóa thực tế thành tam giác và các đường thẳng song song (tia sáng mặt trời, cọc tiêu thẳng đứng vuông góc mặt đất), sau đó áp dụng hệ quả định lí Thalès.


Bài toán 4:

Để đo chiều cao hh của một cây cổ thụ ven hồ mà không thể trèo lên ngọn cây, bạn Nam cắm một chiếc cọc tiêu thẳng đứng EFEF cao 2 m2\text{ m} cách gốc cây một khoảng EA=18 mEA = 18\text{ m}. Nam lùi ra xa cọc một khoảng DE=3 mDE = 3\text{ m} và ngắm sao cho đỉnh cọc FF thẳng hàng với ngọn cây BB. Mắt của Nam đặt tại điểm DD cách mặt đất 1,2 m1,2\text{ m} (ngang tầm mắt). Biết cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất. Hãy tính chiều cao của cây cổ thụ.

Lời giải:

Kẻ đường thẳng nằm ngang qua mắt bạn Nam song song với mặt đất, cắt cọc tiêu tại KK và cắt thân cây tại HH.

  • Chiều cao cọc tiêu: EF=2 mEF = 2\text{ m}. Chiều cao mắt: 1,2 m1,2\text{ m}. Độ dài đoạn trên của cọc:KF=EF−1,2=2−1,2=0,8 mKF = EF - 1,2 = 2 - 1,2 = 0,8\text{ m}
  • Khoảng cách từ mắt đến cọc: DK=DE=3 mDK = DE = 3\text{ m}.
  • Khoảng cách từ mắt đến cây:DH=DE+EA=3+18=21 mDH = DE + EA = 3 + 18 = 21\text{ m}Vì cọc tiêu và thân cây cùng thẳng đứng vuông góc với tia nhìn ngang DHDH nên KF∥HBKF \parallel HB. Xét tam giác △DHB\triangle DHB, có KF∥HBKF \parallel HB. Áp dụng hệ quả định lí Thalès:KFHB=DKDH\frac{KF}{HB} = \frac{DK}{DH}Thay số:0,8HB=321=17  ⟹  HB=0,8⋅7=5,6 m\frac{0,8}{HB} = \frac{3}{21} = \frac{1}{7} \implies HB = 0,8 \cdot 7 = 5,6\text{ m}Chiều cao của cây cổ thụ từ ngọn cây xuống mặt đất là:h=HB+1,2=5,6+1,2=6,8 mh = HB + 1,2 = 5,6 + 1,2 = 6,8\text{ m}Vậy cây cổ thụ cao 6,8 m6,8\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Phương pháp đo chiều cao Kim tự tháp Kheops của Thalès

Vào thế kỷ VI TCN, Thalès thành Milet đã giải bài toán đo kim tự tháp vĩ đại bằng cách:

  • Cắm một chiếc cọc có chiều dài hch_c thẳng đứng trên cát, bóng của cọc là scs_c.
  • Cùng thời điểm đó, bóng của Kim tự tháp có chiều dài đo từ tâm đáy đến mút bóng là SkS_k.
  • Vì các tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất coi như song song tuyệt đối, hai tam giác tạo bởi vật thể và bóng nắng là đồng dạng (theo hệ quả Thalès):Hkhc=Sksc  ⟹  Hk=hc⋅Sksc\frac{H_k}{h_c} = \frac{S_k}{s_c} \implies H_k = h_c \cdot \frac{S_k}{s_c}Nhờ công thức này, Thalès đã công bố chiều cao kim tự tháp là xấp xỉ 147 m147\text{ m} trước sự thán phục của toàn thể giới thiên văn học Ai Cập!

2. Đo bề rộng dòng sông mà không cần bơi qua bờ bên kia

Để đo khoảng cách giữa hai bờ sông ABAB (AA ở bờ bên này, BB ở bờ bên kia):

  • Các kỹ sư trắc địa cắm cọc tiêu tại AA, vạch đường thẳng vuông góc ACAC, lấy điểm DD trên ACAC.
  • Từ DD kẻ đường thẳng song song với ABAB, ngắm điểm EE sao cho B,D,EB, D, E thẳng hàng.
  • Bằng cách đo các đoạn thẳng ngắn trên bờ đất liền, áp dụng hệ quả Thalès, khoảng cách qua sông ABAB được tính chính xác tới từng milimét.

3. Quang học hình học & Công thức thấu kính hội tụ

Trong máy ảnh kỹ thuật số và kính thiên văn, hình ảnh của vật thể qua thấu kính mỏng được tạo nên bởi các tia sáng truyền thẳng và tia khúc xạ qua tiêu điểm:

  • Khi dựng ảnh A′B′A'B' của vật ABAB qua thấu kính hội tụ, các cặp tam giác tạo bởi trục chính và tia song song chính là mô hình hệ quả Thalès mở rộng.
  • Từ đó rút ra công thức thấu kính kinh điển trong Vật lý 9 và 11:1f=1d+1d′\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}

4. Nghệ thuật phối cảnh xa gần (Perspective Drawing) thời kỳ Phục hưng

Các danh họa Leonardo da Vinci và Filippo Brunelleschi đã tạo nên cuộc cách mạng trong hội họa nhờ ứng dụng hình học xạ ảnh dựa trên định lí Thalès:

  • Tất cả các đường song song chạy về phía chân trời (đường ray xe lửa, dãy cột đình) đều quy tụ về một "điểm biến mất" (Vanishing Point).
  • Khoảng cách giữa các thanh tà vẹt đường ray thu hẹp dần theo đúng tỉ lệ nghịch của định lí Thalès, tạo ra ảo giác thị giác về độ sâu ba chiều kỳ vĩ trên mặt vải toan phẳng 2D2D.

5. Cảm biến khoảng cách siêu âm & Xe tự hành LiDAR

Robot hút bụi thông minh và xe tự lái Tesla phát ra các chùm sóng siêu âm hoặc tia laser hồng ngoại theo dạng hình nón tỏa rộng:

  • Dựa trên góc phản xạ và thời gian sóng dội lại, bộ vi xử lý áp dụng tỉ số đoạn thẳng Thalès trong tam giác quét để tính toán vật cản phía trước đang cách đầu xe bao nhiêu mét trong tích tắc, tự động kích hoạt phanh khẩn cấp ngăn ngừa tai nạn.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Định lí Thalès trong tam giác

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 câu Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Đoạn thẳng MN=5 cmMN = 5\text{ cm}, đoạn thẳng PQ=20 cmPQ = 20\text{ cm}. Tỉ số của hai đoạn thẳng MNPQ\frac{MN}{PQ} là:

  • A. 44
  • B. 14\frac{1}{4}
  • C. 14 cm\frac{1}{4}\text{ cm}
  • D. 15\frac{1}{5}

Câu 2: Cho △ABC\triangle ABC có EF∥BCEF \parallel BC (E∈AB,F∈ACE \in AB, F \in AC). Tỉ lệ thức nào sau đây ĐÚNG theo định lí Thalès?

  • A. AEEB=AFFC\frac{AE}{EB} = \frac{AF}{FC}
  • B. AEAB=FCAC\frac{AE}{AB} = \frac{FC}{AC}
  • C. EBAB=AFAC\frac{EB}{AB} = \frac{AF}{AC}
  • D. AEEF=AFBC\frac{AE}{EF} = \frac{AF}{BC}

Câu 3: Cho △ABC\triangle ABC có MN∥BCMN \parallel BC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC). Biết AM=4 cm,AB=10 cmAM = 4\text{ cm}, AB = 10\text{ cm} và AC=15 cmAC = 15\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng ANAN là:

  • A. 6 cm6\text{ cm}
  • B. 8 cm8\text{ cm}
  • C. 9 cm9\text{ cm}
  • D. 5 cm5\text{ cm}

Câu 4: Cho △ABC\triangle ABC. Điểm DD thuộc ABAB, điểm EE thuộc ACAC sao cho AD=3 cm,DB=6 cm,AE=4 cm,EC=8 cm.AD = 3\text{ cm}, DB = 6\text{ cm}, AE = 4\text{ cm}, EC = 8\text{ cm}. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

  • A. DEDE cắt BCBC tại trung điểm của BCBC
  • B. DE∥BCDE \parallel BC theo định lí Thalès đảo
  • C. DEDE vuông góc với BCBC
  • D. DEDE không song song với BCBC

Câu 5: Cho △ABC\triangle ABC có HK∥BCHK \parallel BC (H∈AB,K∈ACH \in AB, K \in AC). Biết AH=3 cm,HB=6 cmAH = 3\text{ cm}, HB = 6\text{ cm} và BC=18 cmBC = 18\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng HKHK là:

  • A. 9 cm9\text{ cm}
  • B. 6 cm6\text{ cm}
  • C. 12 cm12\text{ cm}
  • D. 4,5 cm4,5\text{ cm}

Câu 6: Một bóng của chiếc cọc cao 1 m1\text{ m} in trên mặt đất dài 1,5 m1,5\text{ m}. Cùng thời điểm đó, bóng của một tòa nhà cao tầng dài 45 m45\text{ m}. Chiều cao của tòa nhà là:

  • A. 30 m30\text{ m}
  • B. 67,5 m67,5\text{ m}
  • C. 45 m45\text{ m}
  • D. 60 m60\text{ m}

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC. Một đường thẳng song song với cạnh BCBC cắt cạnh ABAB tại MM và cắt cạnh ACAC tại NN. a) Biết AM=8 cm,MB=4 cmAM = 8\text{ cm}, MB = 4\text{ cm} và AN=10 cmAN = 10\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng NCNC và cạnh ACAC. b) Biết AB=16 cm,AM=6 cmAB = 16\text{ cm}, AM = 6\text{ cm} và cạnh đáy BC=24 cmBC = 24\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng MNMN.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AD=6 cm,DB=9 cm,AE=8 cm,EC=12 cm.AD = 6\text{ cm}, DB = 9\text{ cm}, AE = 8\text{ cm}, EC = 12\text{ cm}. a) Chứng minh rằng tứ giác BDECBDEC là hình thang. b) Gọi II là giao điểm của BEBE và CDCD. Chứng minh rằng: IBIE=ICID\frac{IB}{IE} = \frac{IC}{ID}.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho hình bình hành ABCDABCD. Một đường thẳng đi qua đỉnh AA cắt đoạn thẳng BDBD tại EE, cắt cạnh BCBC tại FF và cắt tia đối của tia CDCD tại GG. a) Chứng minh rằng: AEEF=DEEB\frac{AE}{EF} = \frac{DE}{EB}. b) Chứng minh hệ thức: AE2=EF⋅EGAE^2 = EF \cdot EG.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác ABCABC có đường trung tuyến AMAM. Một đường thẳng song song với BCBC cắt các cạnh AB,ACAB, AC lần lượt tại D,ED, E và cắt trung tuyến AMAM tại II. Chứng minh rằng II luôn là trung điểm của đoạn thẳng DEDE.


3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A A B B A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì MN∥BCMN \parallel BC, áp dụng định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:AMMB=ANNC  ⟹  84=10NC  ⟹  2=10NC  ⟹  NC=5 cm(0,5 đ)\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} \implies \frac{8}{4} = \frac{10}{NC} \implies 2 = \frac{10}{NC} \implies NC = 5\text{ cm}\quad (0,5\text{ đ})
    • Độ dài cạnh AC=AN+NC=10+5=15 cmAC = AN + NC = 10 + 5 = 15\text{ cm} (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì MN∥BCMN \parallel BC, áp dụng hệ quả của định lí Thalès:AMAB=MNBC(0,5 đ)\frac{AM}{AB} = \frac{MN}{BC}\quad (0,5\text{ đ})
    • Thay số: 616=MN24  ⟹  38=MN24  ⟹  MN=3⋅248=9 cm\frac{6}{16} = \frac{MN}{24} \implies \frac{3}{8} = \frac{MN}{24} \implies MN = \frac{3 \cdot 24}{8} = 9\text{ cm} (0,5 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Ta có: ADDB=69=23\frac{AD}{DB} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} (0,25 đ).
    • AEEC=812=23\frac{AE}{EC} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3} (0,25 đ).
    • Vì ADDB=AEEC=23\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC} = \frac{2}{3}, theo định lí Thalès đảo ta có DE∥BCDE \parallel BC (0,25 đ).
    • Tứ giác BDECBDEC có DE∥BCDE \parallel BC nên BDECBDEC là hình thang (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Xét hình thang BDECBDEC có DE∥BCDE \parallel BC.
    • Trong △IBC\triangle IBC, đường thẳng DE∥BCDE \parallel BC cắt IBIB tại EE và cắt ICIC tại DD (0,25 đ).
    • Áp dụng hệ quả định lí Thalès (hoặc tỉ số Thalès mở rộng):IEIB=IDIC=DEBC(0,5 đ)\frac{IE}{IB} = \frac{ID}{IC} = \frac{DE}{BC}\quad (0,5\text{ đ})
    • Nghịch đảo hai vế, ta được:IBIE=ICID(đpcm)(0,25 đ)\frac{IB}{IE} = \frac{IC}{ID}\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD∥BC  ⟹  AD∥BFAD \parallel BC \implies AD \parallel BF (0,25 đ).
    • Áp dụng hệ quả của định lí Thalès cho tam giác △EAD\triangle EAD và △EFB\triangle EFB (hai đường chéo cắt nhau tại EE):AEEF=DEEB(1)(0,75 đ)\frac{AE}{EF} = \frac{DE}{EB}\quad (1)\quad (0,75\text{ đ})
  • b) (1,0 điểm)
    • Mặt khác, vì AB∥CD  ⟹  AB∥DGAB \parallel CD \implies AB \parallel DG (0,25 đ).
    • Áp dụng hệ quả của định lí Thalès cho △EAB\triangle EAB và △EGD\triangle EGD:EGAE=DEEB(2)(0,5 đ)\frac{EG}{AE} = \frac{DE}{EB}\quad (2)\quad (0,5\text{ đ})
    • Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra:AEEF=EGAE(0,25 đ)\frac{AE}{EF} = \frac{EG}{AE}\quad (0,25\text{ đ})
    • Nhân chéo hai vế:AE⋅AE=EF⋅EG  ⟹  AE2=EF⋅EG(đpcm)(0,25 đ)AE \cdot AE = EF \cdot EG \implies AE^2 = EF \cdot EG\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Vì DE∥BC  ⟹  DI∥BMDE \parallel BC \implies DI \parallel BM và IE∥MCIE \parallel MC.
  • Trong △ABM\triangle ABM, có DI∥BMDI \parallel BM. Áp dụng hệ quả định lí Thalès:DIBM=AIAM(1)(0,25 đ)\frac{DI}{BM} = \frac{AI}{AM}\quad (1)\quad (0,25\text{ đ})
  • Trong △ACM\triangle ACM, có IE∥MCIE \parallel MC. Áp dụng hệ quả định lí Thalès:IEMC=AIAM(2)(0,25 đ)\frac{IE}{MC} = \frac{AI}{AM}\quad (2)\quad (0,25\text{ đ})
  • Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra:DIBM=IEMC(0,25 đ)\frac{DI}{BM} = \frac{IE}{MC}\quad (0,25\text{ đ})
  • Mà MM là trung điểm của BCBC nên BM=MCBM = MC. Từ đó suy ra:DI=IE(0,25 đ)DI = IE\quad (0,25\text{ đ})Vậy II luôn là trung điểm của đoạn thẳng DEDE (đpcm).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.