Bài 11. Hình thang cân
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta bắt gặp hình ảnh chiếc thang tre dựng bên hiên nhà, mặt cắt của con đê chắn sóng hay chiếc chao đèn ngủ trang nhã. Tất cả những vật thể này đều mang hình bóng của một hình học quen thuộc: Hình thang và đặc biệt là Hình thang cân.
Nếu như tứ giác tổng quát có 4 cạnh tùy ý thì hình thang là bước tiến hóa đầu tiên khi thiên nhiên và toán học đặt vào đó yếu tố đối xứng và song song: hai cạnh đối diện song song với nhau. Khi có thêm tính chất cân bằng — hai góc kề một đáy bằng nhau — ta có một hình thang cân với vẻ đẹp hài hòa, hai đường chéo bằng nhau và một trục đối xứng hoàn hảo.
Bài học này sẽ trang bị cho các em:
- Định nghĩa chuẩn xác về hình thang, hình thang vuông và hình thang cân.
- Các tính chất cốt lõi: góc kề một đáy, cạnh bên, hai đường chéo và trục đối xứng.
- Hai dấu hiệu nhận biết then chốt để chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
- "Bí quyết vàng" kẻ thêm yếu tố phụ (kẻ đường cao từ hai đỉnh đáy nhỏ) giải quyết xuất sắc các bài toán tính góc, độ dài và diện tích.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 11: HÌNH THANG CÂN
1. Định nghĩa Hình thang
• Tứ giác có hai cạnh đối song song.
• Hai cạnh song song là hai đáy; hai cạnh còn lại là hai cạnh bên.
• Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông.
2. Định nghĩa Hình thang cân
• Là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
• Nếu thì (hoặc ).
• Hai góc kề cùng một cạnh bên thì bù nhau.
3. Tính chất Hình thang cân
• Hai cạnh bên bằng nhau: .
• Hai đường chéo bằng nhau: .
• Có 1 trục đối xứng: đường trung trực của hai đáy.
4. Dấu hiệu nhận biết
1. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
2. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
Lưu ý: Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang cân!
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Gợi nhớ góc trong cùng phía: Nếu thì hai góc trong cùng phía và có mối quan hệ gì?
- Khái niệm: Một tứ giác có hai cạnh đối song song thì được gọi là hình gì?
- Phản xạ số học: Cho hình thang cân () có . Tính số đo ba góc còn lại .
- Cạm bẫy tư duy: "Một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau thì chắc chắn là hình thang cân" — Đúng hay Sai?
- Đường chéo: Trong hình thang cân (), nếu đường chéo thì đường chéo bằng bao nhiêu?
Mẹo hayGợi ý phản xạ:
- Hai góc trong cùng phía thì bù nhau: .
- Đó là hình thang.
- Vì là hình thang cân nên . Góc và .
- Sai! Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và song song nhau thì nó là hình bình hành, không nhất thiết là hình thang cân.
- Vì hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau nên .
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Định nghĩa hình thang và hình thang vuông
- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
- Hai cạnh song song gọi là hai đáy (đáy nhỏ và đáy lớn).
- Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên.
- Khoảng cách vuông góc giữa hai đường thẳng chứa hai đáy gọi là đường cao.
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
- Vì hai đáy song song nên góc kề bù trong cùng phía cũng là góc vuông: Nếu thì . Như vậy hình thang vuông luôn có ít nhất hai góc vuông kề nhau và cạnh bên vuông góc với hai đáy chính là một đường cao.
2. Định nghĩa hình thang cân
Quan trọngĐỊNH NGHĨA: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Cho hình thang ():
- là hình thang cân (hoặc ).
- Chú ý: Vì và (hai góc trong cùng phía), nên nếu thì tự động kéo theo . Do đó chỉ cần hai góc kề một đáy bằng nhau là đủ.
Hình 1: Hình thang cân ABCD (AB ∥ CD) có hai góc kề đáy bằng nhau, hai cạnh bên AD = BC và hai đường chéo AC = BD
3. Các tính chất đặc sắc của hình thang cân
Tính chất 1: Về hai cạnh bên
Ghi nhớĐịnh lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
Chứng minh:
- Trường hợp 1: và không song song. Kéo dài và cắt nhau tại điểm .
- Vì nên và (hai góc đồng vị).
- Mà (giả thiết hình thang cân) nên .
- Do đó cân tại .
- Tam giác cân tại .
- Trừ từng vế: .
- Trường hợp 2: . Khi đó có các cạnh đối song song nên (và cả 4 góc đều vuông).
Tính chất 2: Về hai đường chéo
Quan trọngĐịnh lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
Chứng minh: Xét hai tam giác và :
- Cạnh đáy chung: chung.
- Cặp góc kề đáy: (tính chất hình thang cân).
- Cặp cạnh bên: (chứng minh ở Định lí 1).
- Suy ra .
- Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra hai cạnh tương ứng: .
Tính chất 3: Trục đối xứng
- Hình thang cân có đúng trục đối xứng, đó chính là đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đáy.
4. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Để chứng minh một tứ giác là hình thang cân, ta có 2 con đường chuẩn mực:
Mẹo hay2 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH THANG CÂN:
- Dấu hiệu 1 (Theo góc): Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
- Dấu hiệu 2 (Theo đường chéo): Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Quy trình chứng minh 2 bước:
- Bước 1: Chứng minh tứ giác là hình thang (chỉ ra hai cạnh đối song song bằng cách dùng các cặp góc so le trong, đồng vị hoặc cùng vuông góc với một đường thẳng).
- Bước 2: Chỉ ra hình thang đó có hai góc kề một đáy bằng nhau HOẶC hai đường chéo bằng nhau.
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính số đo các góc của hình thang, hình thang cân
Phương pháp giải:
- Dùng tính chất hai góc trong cùng phía bù nhau: và .
- Với hình thang cân: hai góc kề đáy bằng nhau (, ).
Bài toán 1:
Cho hình thang cân (). a) Biết . Tính số đo các góc còn lại của hình thang cân. b) Cho biết góc gấp lần góc . Tính số đo mỗi góc của hình thang cân .
Lời giải:
a) Vì là hình thang cân ():
- Hai góc kề đáy lớn bằng nhau:
- Vì nên hai góc và ở vị trí trong cùng phía:
- Hai góc kề đáy nhỏ bằng nhau:Vậy
b) Vì , hai góc kề cạnh bên trong cùng phía bù nhau:
Theo đề bài , thay vào đẳng thức trên:
Từ đó suy ra:
- .
- .
- .
Dạng 2: Tính độ dài cạnh và chu vi — Kỹ thuật kẻ hai đường cao
Phương pháp giải: Từ hai đỉnh của đáy nhỏ (ví dụ và ), kẻ hai đường cao và (). Khi đó:
- Tứ giác là hình chữ nhật (có 4 góc vuông) nên .
- Hai tam giác vuông và bằng nhau (trường hợp cạnh huyền – góc nhọn: ).
- Suy ra hai đoạn thẳng ở hai bên bằng nhau:
Bài toán 2:
Cho hình thang cân (, ). Biết đáy nhỏ , đáy lớn , cạnh bên . a) Kẻ các đường cao và vuông góc với (). Tính độ dài đoạn thẳng và đường cao . b) Tính chu vi và diện tích của hình thang cân .
Lời giải:
a) Kẻ tại và tại .
- Tứ giác có và (cùng vuông góc với ), nên là hình chữ nhật.
- Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ):
- Cạnh huyền (tính chất hình thang cân).
- Góc nhọn (tính chất hình thang cân).
- Do đó .
- Vì thuộc đoạn nên:
- Áp dụng định lí Pythagore trong vuông tại :
b) Tính chu vi và diện tích:
- Vì là hình thang cân nên . Chu vi của hình thang là:
- Diện tích hình thang cân :
Dạng 3: Chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Phương pháp giải:
- Chứng minh để khẳng định tứ giác là hình thang.
- Chỉ ra thêm hoặc hai đường chéo .
Bài toán 3:
Cho tam giác cân tại . Trên cạnh lấy điểm , trên cạnh lấy điểm sao cho . a) Chứng minh tứ giác là hình thang cân. b) Lấy điểm là giao điểm của và . Chứng minh là tam giác cân.
Lời giải:
a) Xét : Vì nên cân tại . Do đó:
Mặt khác, cân tại nên:
Từ hai kết quả trên suy ra:
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị, do đó:
Tứ giác có nên là hình thang. Hình thang lại có hai góc kề đáy (vì cân tại ). Vậy là hình thang cân (đpcm).
b) Vì là hình thang cân nên hai đường chéo bằng nhau: . Xét và :
- Cạnh đáy chung: .
- (vì và ).
- (hai đường chéo của hình thang cân). Suy ra . Từ đó hai góc tương ứng bằng nhau:Tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại (đpcm).
Dạng 4: Kỹ thuật kẻ đường thẳng song song với cạnh bên
Phương pháp giải: Khi bài toán cho độ dài hai đáy và độ dài hai cạnh bên (hoặc tổng/hiệu góc), ta có thể từ đỉnh kẻ đường thẳng (). Khi đó:
- Tứ giác có và nên và .
- Toàn bộ quan hệ giữa hai cạnh bên và hiệu hai đáy được gom về tam giác với độ dài ba cạnh là và .
Bài toán 4:
Cho hình thang () có hai đường chéo và bằng nhau (). Hãy chứng minh rằng là hình thang cân. (Chứng minh dấu hiệu nhận biết 2).
Lời giải:
Từ đỉnh , kẻ đường thẳng song song với đường chéo , cắt đường thẳng kéo dài tại điểm .
- Xét tứ giác :
- (vì nằm trên đường thẳng ).
- (theo cách dựng). Do đó là hình thang có hai cạnh bên song song, suy ra hai cạnh đối diện bằng nhau:
- Theo giả thiết đề bài: . Từ đó suy ra:Do đó tam giác là tam giác cân tại đỉnh .
- Mặt khác, vì nên hai góc đồng vị bằng nhau:Suy ra:
- Xét hai tam giác và :
- Cạnh là cạnh chung.
- (vừa chứng minh).
- (giả thiết). Do đó . Suy ra hai góc tương ứng bằng nhau:Hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau () nên là hình thang cân (đpcm).
III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu
1. Kỹ thuật kết cấu đập thủy điện & Bờ đê ngăn lũ
Mặt cắt ngang của các con đê sông Hồng hay đập thủy điện Hòa Bình luôn có dạng một hình thang cân với đáy lớn nằm ở dưới chân và đáy nhỏ ở trên đỉnh.
- Nguyên lý thủy tĩnh: Áp suất nước tăng tuyến tính theo độ sâu (). Do đó ở chân đập, áp lực đẩy ngang của khối nước là lớn nhất.
- Tính đối xứng ổn định: Tiết diện hình thang cân giúp mở rộng bề rộng chân đập một cách cân bằng sang hai phía, hạ thấp trọng tâm của toàn bộ khối bê tông hàng triệu tấn, triệt tiêu nguy cơ lật đập và xói mòn sạt trượt đất.
2. Thiết kế cánh máy bay hình thang (Trapezoidal Wing)
Trong ngành kỹ thuật hàng không vũ trụ, các dòng máy bay chiến đấu phản lực siêu âm (như F-22 Raptor, Su-57) thường sử dụng cấu trúc cánh hình thang cân cụt. Dạng hình học này giúp tối ưu hóa luồng khí động học ở vận tốc vượt âm, giảm thiểu sóng xung kích lực cản không khí và đảm bảo độ bền xoắn của khung hợp kim titan.
3. Chiếc thang gia đình và Định luật an toàn lao động
Một chiếc thang chữ A hoặc thang leo tường luôn có hai thanh dọc tạo thành hai cạnh bên của hình thang cân, với các bậc thang là các đoạn thẳng song song cách đều. Đáy dưới rộng hơn đáy trên giúp tạo diện tích tiếp xúc mặt sàn lớn hơn, giữ cho trọng tâm người leo luôn rơi vào bên trong vùng đa giác tiếp xúc, ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ lật ngang sang hai bên.
4. Mặt cắt rãnh thoát nước bê tông cao tốc
Trên các tuyến đường cao tốc hiện đại, rãnh thoát nước ven đường luôn được đúc bằng các khối bê tông hình thang cân. Thiết kế này tạo góc nghiêng thoát nước tối ưu theo công thức Manning, ngăn bùn cát lắng đọng ở hai góc đáy và giúp việc nạo vét định kỳ bằng máy ủi gầu chuyên dụng diễn ra nhanh chóng mà không gây vỡ thành rãnh.
5. Chao đèn trang trí & Tán sắc ánh sáng
Chiếc chao đèn chụp hình nón cụt (mặt cắt phẳng là một hình thang cân) tận dụng định luật phản xạ ánh sáng: Ánh sáng từ bóng đèn ở đáy nhỏ phát ra, phản xạ vào hai thành bên nghiêng đều nhau của hình thang cân để tạo thành một quầng sáng tròn đồng đều trên mặt bàn đọc sách, loại bỏ hoàn toàn vùng tối cục bộ gây mỏi mắt.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Hình thang cân
| Cấp độ nhận thức | Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) | Tự luận (7,0 điểm) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1 (2,0 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 2 (2,0 đ) | 3,0 điểm (30%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 3 (2,0 đ) | 2,5 điểm (25%) |
| Vận dụng cao | 0 câu | Bài 4 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 6 câu (3,0 đ) | 4 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Hình thang là tứ giác có:
- A. Hai cạnh kề bằng nhau.
- B. Hai cạnh đối song song.
- C. Hai đường chéo vuông góc.
- D. Bốn góc bằng nhau.
Câu 2: Tứ giác nào dưới đây là hình thang cân?
- A. Tứ giác có 2 đường chéo vuông góc.
- B. Hình thang có 2 cạnh bên song song.
- C. Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau.
- D. Tứ giác có 2 cặp cạnh đối bằng nhau.
Câu 3: Cho hình thang cân () có . Số đo góc là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Hình thang cân () có đáy nhỏ , đáy lớn . Kẻ hai đường cao và xuống . Độ dài đoạn thẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Cho hình thang có , và . Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
- A. là hình bình hành.
- B. là hình chữ nhật.
- C. là hình thang cân.
- D. là hình vuông.
Câu 6: Cho tam giác đều. Lấy trên cạnh và trên cạnh sao cho . Tứ giác là:
- A. Hình thang vuông
- B. Hình thang cân
- C. Hình thoi
- D. Tứ giác thường
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Cho hình thang cân (, ). Biết . a) Tính các góc của hình thang. b) Phân giác của góc cắt cạnh đáy nhỏ tại điểm . Chứng minh tam giác là tam giác cân.
Bài 2 (2,0 điểm): Cho hình thang cân () có độ dài đáy nhỏ , đáy lớn và cạnh bên . a) Kẻ đường cao vuông góc với (). Tính độ dài và chiều cao . b) Tính diện tích hình thang cân .
Bài 3 (2,0 điểm): Cho tam giác cân tại . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh và . a) Chứng minh tứ giác là hình thang cân. b) Kẻ đường cao của (). Chứng minh là trục đối xứng của hình thang cân .
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho hình thang cân () có hai đường chéo và vuông góc với nhau tại . Biết đường cao của hình thang kẻ từ xuống bằng . Chứng minh rằng diện tích hình thang cân bằng bình phương đường cao: , và tính giá trị diện tích đó.
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | C | C | B |
| Điểm | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Vì là hình thang cân () nên hai góc kề đáy lớn bằng nhau: (0,25 đ).
- Vì nên hai góc trong cùng phía và bù nhau:
- Hai góc kề đáy nhỏ bằng nhau: (0,25 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Vì là phân giác của nên (0,25 đ).
- Vì nên hai góc so le trong bằng nhau: (0,5 đ).
- Trong , ta có , do đó là tam giác cân tại (0,25 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) (1,25 điểm)
- Kẻ thêm đường cao (). Khi đó là hình chữ nhật nên (0,25 đ).
- (cạnh huyền – góc nhọn) (0,25 đ).
- (0,25 đ).
- Trong tam giác vuông vuông tại , theo định lí Pythagore:
- b) (0,75 điểm)
- Diện tích hình thang cân :
Bài 3 (2,0 điểm):
- a) (1,25 điểm)
- Vì lần lượt là trung điểm của mà cân tại () nên (0,25 đ).
- cân tại (0,25 đ).
- cân tại (0,25 đ).
- Hai góc ở vị trí đồng vị nên là hình thang (0,25 đ).
- Hình thang có nên là hình thang cân (0,25 đ).
- b) (0,75 điểm)
- Vì cân tại , đường cao đồng thời là đường trung trực của cạnh đáy (0,25 đ).
- Vì và . Đường cao trong tam giác cân cũng là đường trung trực của (0,25 đ).
- vừa là trung trực của đáy lớn , vừa là trung trực của đáy nhỏ , nên chính là trục đối xứng của hình thang cân (0,25 đ).
Bài 4 (1,0 điểm):
- Qua đỉnh , kẻ (). Tứ giác có và nên và (0,25 đ).
- Vì là hình thang cân nên . Suy ra , do đó cân tại (0,25 đ).
- Mặt khác, mà . Tam giác vuông cân tại . Đường cao hạ từ đỉnh xuống cạnh huyền chính bằng đường cao của hình thang , và trong tam giác vuông cân thì đường cao ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền:Mà (0,25 đ).
- Diện tích hình thang cân:Với , diện tích hình thang là:
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.