← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 13: Hình chữ nhật

Làm chủ toàn bộ kiến thức Hình chữ nhật Toán 8 Bài 13: Định nghĩa, tính chất 2 đường chéo bằng nhau, 4 dấu hiệu nhận biết, định lý đường trung tuyến trong tam giác vuông, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 13. Hình chữ nhật

Từ trang sách giáo khoa, màn hình điện thoại, tấm bảng đen lớp học đến khung cửa sổ hay mặt sân bóng đá — Hình chữ nhật là hình dạng nhân tạo phổ biến nhất trong thế giới văn minh loài người.

Tại sao con người lại ưa chuộng hình chữ nhật đến vậy? Bởi vì nó là sự kết hợp hoàn mỹ giữa tính đối xứng của hình thang cân và sự song song vững chãi của hình bình hành, cùng với 44 góc vuông chuẩn mực giúp mọi đồ vật dễ dàng xếp chồng, ghép khít và tận dụng tối đa không gian sống.

Đặc biệt, trong hình học phẳng, hình chữ nhật còn ẩn chứa một "bảo bối" vô cùng quyền năng: Định lý đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông. Định lý này chính là chìa khóa vàng giúp các em giải quyết hàng loạt bài toán hình học hóc búa từ lớp 8 đến kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

Bài học này sẽ giúp các em:

  1. Thấu hiểu bản chất hình học của hình chữ nhật: Vừa là hình bình hành đặc biệt, vừa là hình thang cân đặc biệt.
  2. Khắc sâu tính chất: Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  3. Làm chủ 44 dấu hiệu nhận biết then chốt để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
  4. Vận dụng thành thạo Định lý trung tuyến trong tam giác vuông (cả định lý thuận và đảo).

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT

1. Định nghĩa

• Tứ giác có 4 góc vuông.
• A^=B^=C^=D^=90∘\widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = \widehat{D} = 90^\circ.
• Hình chữ nhật vừa là hình bình hành, vừa là hình thang cân.

2. Tính chất cốt lõi

• Có mọi tính chất của hình bình hành và hình thang cân.
• Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm: AC=BDAC = BD, OA=OB=OC=ODOA = OB = OC = OD.
• Có 1 tâm đối xứng (OO) và 2 trục đối xứng.

3. Định lý Tam giác vuông

• Định lý thuận: Trong △\triangle vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền (AM=BC2AM = \frac{BC}{2}).
• Định lý đảo: Nếu một △\triangle có trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng thì đó là tam giác vuông.

4. 4 Dấu hiệu nhận biết

1. Tứ giác có 3 góc vuông.
2. Hình thang cân có 1 góc vuông.
3. Hình bình hành có 1 góc vuông.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Tứ giác có 4 góc vuông được gọi là hình gì?
  2. Góc và cạnh: Trong hình chữ nhật ABCDABCD, nếu biết cạnh AB=8 cm,BC=6 cmAB = 8\text{ cm}, BC = 6\text{ cm} thì đường chéo ACAC bằng bao nhiêu?
  3. Phản xạ tam giác vuông: Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có cạnh huyền BC=20 cmBC = 20\text{ cm}. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Độ dài đoạn thẳng AMAM bằng bao nhiêu?
  4. Nhận biết nhanh: Một hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình gì?
  5. Cạm bẫy: "Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình chữ nhật" — Đúng hay Sai?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Đó là hình chữ nhật.
  2. Theo định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại BB: AC=82+62=100=10 cmAC = \sqrt{8^2 + 6^2} = \sqrt{100} = 10\text{ cm}.
  3. Vì AMAM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông: AM=BC2=202=10 cmAM = \frac{BC}{2} = \frac{20}{2} = 10\text{ cm}.
  4. Đó là hình chữ nhật (Dấu hiệu nhận biết 4).
  5. Đúng! Vì cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên nó là hình bình hành; hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì là hình chữ nhật.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa hình chữ nhật

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

ABCD laˋ hıˋnh chữ nhật  ⟺  A^=B^=C^=D^=90∘ABCD\text{ là hình chữ nhật} \iff \widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = \widehat{D} = 90^\circ

Từ định nghĩa trên:

  • Vì có các góc đối bằng nhau (A^=C^=90∘,B^=D^=90∘\widehat{A} = \widehat{C} = 90^\circ, \widehat{B} = \widehat{D} = 90^\circ), hình chữ nhật là một hình bình hành.
  • Vì có hai góc kề đáy bằng nhau (C^=D^=90∘\widehat{C} = \widehat{D} = 90^\circ) và AB∥CDAB \parallel CD, hình chữ nhật là một hình thang cân.
A B C D O

Hình 1: Hình chữ nhật ABCD có 4 góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm O (OA = OB = OC = OD)


2. Các tính chất đặc trưng của hình chữ nhật

Vì hình chữ nhật vừa là hình bình hành vừa là hình thang cân nên nó kế thừa trọn vẹn toàn bộ tính chất của cả hai hình:

  1. Về cạnh: Các cạnh đối song song và bằng nhau (AB∥CD,AD∥BCAB \parallel CD, AD \parallel BC và AB=CD,AD=BCAB = CD, AD = BC).
  2. Về góc: Bốn góc bằng nhau và bằng 90∘90^\circ.
  3. Về đường chéo (Tính chất vương giả):
    Ghi nhớ

    Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    AC=BDvaˋOA=OB=OC=OD=AC2AC = BD\quad\text{và}\quad OA = OB = OC = OD = \frac{AC}{2}

    Điều này có nghĩa là giao điểm OO cách đều cả 4 đỉnh A,B,C,DA, B, C, D. Bốn đỉnh của hình chữ nhật luôn cùng nằm trên một đường tròn tâm OO, bán kính R=AC2R = \frac{AC}{2}.

  4. Đối xứng:
    • Có 11 tâm đối xứng là giao điểm OO của hai đường chéo.
    • Có 22 trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm của hai cặp cạnh đối diện.

3. Định lý áp dụng vào tam giác vuông

Tính chất hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và bằng nhau của hình chữ nhật dẫn tới một định lí hình học vô cùng đẹp đẽ và quan trọng trong tam giác vuông:

Quan trọng

ĐỊNH LÝ ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG TAM GIÁC VUÔNG:

  1. (Định lý thuận): Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.△ABC vuoˆng tại A,  M laˋ trung điểm BC  ⟹  AM=BC2=MB=MC\triangle ABC\text{ vuông tại } A,\; M\text{ là trung điểm } BC \implies AM = \frac{BC}{2} = MB = MC
  2. (Định lý đảo): Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.△ABC coˊ AM laˋ trung tuyeˆˊn,  AM=BC2  ⟹  △ABC vuoˆng tại A\triangle ABC\text{ có } AM\text{ là trung tuyến},\; AM = \frac{BC}{2} \implies \triangle ABC\text{ vuông tại } A

Chứng minh định lí:

  • Chứng minh thuận: Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA, trung tuyến AMAM. Trên tia đối của tia MAMA, lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. Tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo ADAD và BCBC cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường nên ABDCABDC là hình bình hành. Mặt khác BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ, suy ra ABDCABDC là hình chữ nhật. Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau: AD=BCAD = BC. Vì AM=AD2AM = \frac{AD}{2} nên AM=BC2(đpcm)AM = \frac{BC}{2}\quad (\text{đpcm}).
  • Chứng minh đảo: Tương tự, nếu AM=BC2AM = \frac{BC}{2} thì AD=2AM=BCAD = 2AM = BC. Hình bình hành ABDCABDC có hai đường chéo AD=BCAD = BC nên ABDCABDC là hình chữ nhật   ⟹  BAC^=90∘(đpcm)\implies \widehat{BAC} = 90^\circ\quad (\text{đpcm}).

4. 4 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

Để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, ta áp dụng một trong 44 dấu hiệu sau:

Mẹo hay

4 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH CHỮ NHẬT:

  1. Tứ giác có 33 góc vuông là hình chữ nhật.
  2. Hình thang cân có 11 góc vuông là hình chữ nhật.
  3. Hình bình hành có 11 góc vuông là hình chữ nhật.
  4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Mẹo tư duy:

  • Thường gặp nhất là: Chứng minh tứ giác là hình bình hành trước, sau đó chỉ ra tứ giác có thêm 11 góc vuông (Dấu hiệu 3) hoặc hai đường chéo bằng nhau (Dấu hiệu 4).

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài cạnh, đường chéo và diện tích hình chữ nhật

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông: AC2=AB2+BC2  ⟹  AC=AB2+BC2AC^2 = AB^2 + BC^2 \implies AC = \sqrt{AB^2 + BC^2}.
  2. Chu vi P=2(a+b)P = 2(a + b), diện tích S=a⋅bS = a \cdot b.
  3. Bán kính đường tròn ngoại tiếp R=AC2=a2+b22R = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{a^2 + b^2}}{2}.

Bài toán 1:

Cho hình chữ nhật ABCDABCD. a) Biết độ dài cạnh AB=15 cmAB = 15\text{ cm} và đường chéo AC=17 cmAC = 17\text{ cm}. Tính độ dài cạnh ADAD, chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCDABCD. b) Giao điểm hai đường chéo là OO. Kẻ OH⊥ABOH \perp AB (H∈ABH \in AB). Biết AC=26 cmAC = 26\text{ cm} và AD=10 cmAD = 10\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng OHOH.

Lời giải:

a) Trong △ABC\triangle ABC vuông tại BB, theo định lí Pythagore:

AB2+BC2=AC2  ⟹  152+BC2=172AB^2 + BC^2 = AC^2 \implies 15^2 + BC^2 = 17^2BC2=289−225=64  ⟹  BC=64=8 cmBC^2 = 289 - 225 = 64 \implies BC = \sqrt{64} = 8\text{ cm}

Vì ABCDABCD là hình chữ nhật nên AD=BC=8 cmAD = BC = 8\text{ cm}.

  • Chu vi hình chữ nhật:P=2(AB+AD)=2(15+8)=2⋅23=46 cmP = 2(AB + AD) = 2(15 + 8) = 2 \cdot 23 = 46\text{ cm}
  • Diện tích hình chữ nhật:S=AB⋅AD=15⋅8=120 cm2S = AB \cdot AD = 15 \cdot 8 = 120\text{ cm}^2

b) Xét tam giác vuông △ABD\triangle ABD vuông tại AA:

AB=BD2−AD2=AC2−AD2=262−102=676−100=576=24 cmAB = \sqrt{BD^2 - AD^2} = \sqrt{AC^2 - AD^2} = \sqrt{26^2 - 10^2} = \sqrt{676 - 100} = \sqrt{576} = 24\text{ cm}

Vì OO là trung điểm của đường chéo BDBD và OH⊥ABOH \perp AB, AD⊥AB  ⟹  OH∥ADAD \perp AB \implies OH \parallel AD. Trong △ABD\triangle ABD, đoạn thẳng OHOH đi qua trung điểm OO của BDBD và song song với ADAD, nên OHOH là đường trung bình của △ABD\triangle ABD. Suy ra:

OH=AD2=102=5 cmOH = \frac{AD}{2} = \frac{10}{2} = 5\text{ cm}

Dạng 2: Chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

Phương pháp giải:

  • Cách 1: Chỉ ra tứ giác có 3 góc vuông (A^=B^=C^=90∘\widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = 90^\circ).
  • Cách 2: Chứng minh tứ giác là hình bình hành, sau đó chứng minh có 1 góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Từ HH kẻ HD⊥ABHD \perp AB (D∈ABD \in AB) và HE⊥ACHE \perp AC (E∈ACE \in AC). a) Chứng minh tứ giác ADHEADHE là hình chữ nhật. b) Chứng minh AH=DEAH = DE. c) Gọi OO là giao điểm của AHAH và DEDE. Chứng minh OA=OD=OH=OEOA = OD = OH = OE.

Lời giải:

a) Xét tứ giác ADHEADHE:

  • DAE^=BAC^=90∘\widehat{DAE} = \widehat{BAC} = 90^\circ (giả thiết △ABC\triangle ABC vuông tại AA).
  • HD⊥AB  ⟹  ADH^=90∘HD \perp AB \implies \widehat{ADH} = 90^\circ.
  • HE⊥AC  ⟹  AEH^=90∘HE \perp AC \implies \widehat{AEH} = 90^\circ. Tứ giác ADHEADHE có 33 góc vuông (DAE^=ADH^=AEH^=90∘\widehat{DAE} = \widehat{ADH} = \widehat{AEH} = 90^\circ), do đó ADHEADHE là hình chữ nhật (đpcm).

b) Vì ADHEADHE là hình chữ nhật, theo tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật: Hai đường chéo bằng nhau:

AH=DE(đpcm)AH = DE\quad (\text{đpcm})

c) Vì OO là giao điểm của hai đường chéo AHAH và DEDE của hình chữ nhật ADHEADHE: Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau:

OA=OH=AH2,OD=OE=DE2OA = OH = \frac{AH}{2},\quad OD = OE = \frac{DE}{2}

Mà AH=DEAH = DE, suy ra:

OA=OD=OH=OE(đpcm)OA = OD = OH = OE\quad (\text{đpcm})

Dạng 3: Vận dụng Định lý đường trung tuyến trong tam giác vuông

Phương pháp giải:

  • Khi gặp tam giác vuông có trung điểm cạnh huyền →\to Nghĩ ngay đến đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền: AM=BC2AM = \frac{BC}{2}.
  • Để chứng minh một góc bằng 90∘90^\circ →\to Chứng minh tam giác có đường trung tuyến bằng nửa cạnh đối diện.

Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, trung tuyến AMAM. Gọi DD là điểm đối xứng với AA qua MM. a) Chứng minh tứ giác ABDCABDC là hình chữ nhật. b) Lấy điểm EE đối xứng với AA qua cạnh BCBC. Chứng minh tứ giác BCDEBCDE là hình thang cân.

Lời giải:

a) Xét tứ giác ABDCABDC:

  • MM là trung điểm của BCBC (vì AMAM là trung tuyến).
  • MM là trung điểm của ADAD (vì DD đối xứng với AA qua MM). Do đó hai đường chéo ADAD và BCBC cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường. Suy ra tứ giác ABDCABDC là hình bình hành. Lại có BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ (giả thiết △ABC\triangle ABC vuông tại AA). Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật, do đó ABDCABDC là hình chữ nhật (đpcm).

b) Vì EE đối xứng với AA qua BCBC nên đường thẳng BCBC là đường trung trực của đoạn thẳng AEAE:

  ⟹  BE=BAvaˋCE=CA\implies BE = BA\quad\text{và}\quad CE = CA

Mặt khác, vì ABDCABDC là hình chữ nhật nên CD=AB  ⟹  CD=BECD = AB \implies CD = BE. Lại có: △ABC=△EBC (c.c.c)  ⟹  ACB^=ECB^.\triangle ABC = \triangle EBC\text{ (c.c.c)} \implies \widehat{ACB} = \widehat{ECB}. Vì ABDCABDC là hình chữ nhật nên AC∥BD  ⟹  DBC^=ACB^AC \parallel BD \implies \widehat{DBC} = \widehat{ACB} (hai góc so le trong). Do đó:

DBC^=ECB^\widehat{DBC} = \widehat{ECB}

Xét tứ giác BCDEBCDE: Kẻ đường cao hoặc sử dụng góc so le trong, ta có ED∥BCED \parallel BC và hai góc kề đáy bằng nhau:

EBC^=DCB^\widehat{EBC} = \widehat{DCB}

Vậy BCDEBCDE là hình thang cân (đpcm).


Dạng 4: Bài toán cực trị hình học & Vị trí đặc biệt

Phương pháp giải: Đưa biểu thức độ dài cần tìm cực trị về một đoạn thẳng cố định hoặc đường cao của tam giác, sử dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.


Bài toán 4:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có hai cạnh góc vuông AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. Điểm MM là một điểm thay đổi trên cạnh huyền BCBC. Từ MM kẻ MD⊥ABMD \perp AB (D∈ABD \in AB) và ME⊥ACME \perp AC (E∈ACE \in AC). a) Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng DEDE bằng độ dài đoạn thẳng AMAM. b) Xác định vị trí của điểm MM trên cạnh BCBC để đoạn thẳng DEDE có độ dài nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó.

Lời giải:

a) Tứ giác ADMEADME có:

  • DAE^=90∘\widehat{DAE} = 90^\circ (do △ABC\triangle ABC vuông tại AA).
  • ADM^=90∘\widehat{ADM} = 90^\circ (do MD⊥ABMD \perp AB).
  • AEM^=90∘\widehat{AEM} = 90^\circ (do ME⊥ACME \perp AC). Suy ra ADMEADME là hình chữ nhật. Trong hình chữ nhật ADMEADME, hai đường chéo bằng nhau:DE=AM(đpcm)DE = AM\quad (\text{đpcm})

b) Vì DE=AMDE = AM nên để đoạn thẳng DEDE có độ dài nhỏ nhất thì đoạn thẳng AMAM phải có độ dài nhỏ nhất. Ta có: AA là điểm cố định, MM là điểm di động trên đường thẳng BCBC. Đoạn thẳng nối một điểm với một đường thẳng có độ dài ngắn nhất khi nó là đoạn thẳng vuông góc. Do đó: AMAM ngắn nhất   ⟺  AM⊥BC\iff AM \perp BC. Tức là MM là chân đường cao hạ từ đỉnh AA xuống cạnh huyền BCBC.

Tính giá trị nhỏ nhất: Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:

BC=AB2+AC2=62+82=36+64=10 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{36 + 64} = 10\text{ cm}

Diện tích △ABC\triangle ABC tính theo hai cách:

S=12AB⋅AC=12BC⋅AMS = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}BC \cdot AM  ⟹  AM=AB⋅ACBC=6⋅810=4810=4,8 cm\implies AM = \frac{AB \cdot AC}{BC} = \frac{6 \cdot 8}{10} = \frac{48}{10} = 4,8\text{ cm}

Vậy giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng DEDE là 4,8 cm4,8\text{ cm}, đạt được khi MM là chân đường cao hạ từ AA xuống BCBC.


III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Tiêu chuẩn màn hình tỉ lệ 16:916:9 và Điện ảnh kỹ thuật số

Màn hình máy tính, TV 4K và điện thoại thông minh đều có dạng hình chữ nhật với tỉ lệ khung hình chuẩn 16:916:9.

  • Thị giác con người: Mắt người có trường thị giác góc ngang rộng hơn góc đứng (khoảng 120∘120^\circ ngang so với 90∘90^\circ đứng).
  • Khung chữ nhật 16:916:9 bao phủ hoàn hảo tầm nhìn ngoại vi, mang lại trải nghiệm xem phim chân thực nhất mà không gây căng cơ mắt.

2. Thước góc thợ xây & Quy tắc bộ ba Pythagore 3−4−53 - 4 - 5

Làm thế nào để người thợ nề xây được bức tường vuông góc chính xác 90∘90^\circ trên công trường rộng lớn hàng trăm mét vuông?

  • Họ sử dụng tính chất: Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
  • Họ căng các sợi dây tạo thành một hình bình hành, sau đó đo hai đường chéo: Khi hai đường chéo dài bằng nhau từng milimét, góc nhà chắc chắn vuông vức tuyệt đối!

3. Tiêu chuẩn khổ giấy quốc tế ISO 216 (A0,A1,A2,A3,A4A0, A1, A2, A3, A4)

Tờ giấy A4A4 chúng ta viết mỗi ngày có kích thước 210 mm×297 mm210\text{ mm} \times 297\text{ mm}. Tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của tờ giấy là:

297210≈2≈1,4142\frac{297}{210} \approx \sqrt{2} \approx 1,4142
  • Tính chất hình học kỳ diệu: Khi gập đôi tờ giấy A4A4 hình chữ nhật theo chiều dài, ta được tờ giấy A5A5 hình chữ nhật mới có diện tích bằng một nửa nhưng đồng dạng hoàn toàn với tờ giấy A4A4 ban đầu. Nhờ đó, tỉ lệ font chữ và hình ảnh khi in thu nhỏ/phóng to giữa các khổ giấy không bao giờ bị méo mó.

4. Container vận tải hàng hải quốc tế (Tiêu chuẩn ISO 668)

Hơn 90%90\% hàng hóa toàn cầu được vận chuyển bằng các thùng container hình hộp chữ nhật chuẩn 20 feet20\text{ feet} hoặc 40 feet40\text{ feet}.

  • Mặt đáy hình chữ nhật cho phép các container khóa chặt vào nhau bằng các chốt xoay góc (Twistlock), xếp chồng lên nhau thành các khối vững chãi cao đến 10 tầng trên tàu chở hàng siêu trọng mà không bị trượt đổ giữa sóng to gió lớn.

5. Sân thi đấu thể thao tiêu chuẩn Olympic

Tất cả các sân bóng đá FIFA (105 m×68 m105\text{ m} \times 68\text{ m}), sân bóng rổ FIBA (28 m×15 m28\text{ m} \times 15\text{ m}) hay sân tennis đều là các hình chữ nhật chuẩn mực.

  • Cấu trúc đối xứng tâm và hai trục đối xứng của hình chữ nhật đảm bảo sự công bằng tuyệt đối cho hai đội tuyển khi đổi sân giữa hai hiệp đấu, không có đội nào bị thiệt thòi về cự ly hay góc sút cầu môn.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Hình chữ nhật

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 câu Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào SAI?

  • A. Hình chữ nhật có 4 góc vuông.
  • B. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
  • C. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
  • D. Hình chữ nhật có các cạnh đối song song và bằng nhau.

Câu 2: Tứ giác nào dưới đây là hình chữ nhật?

  • A. Tứ giác có 2 góc vuông.
  • B. Hình thang có một góc vuông.
  • C. Hình thang cân có một góc vuông.
  • D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

Câu 3: Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM có MN=9 cm,MP=12 cmMN = 9\text{ cm}, MP = 12\text{ cm}. Trung tuyến MIMI (I∈NPI \in NP) có độ dài là:

  • A. 15 cm15\text{ cm}
  • B. 7,5 cm7,5\text{ cm}
  • C. 10 cm10\text{ cm}
  • D. 6 cm6\text{ cm}

Câu 4: Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=8 cmAB = 8\text{ cm}, chu vi hình chữ nhật bằng 28 cm28\text{ cm}. Diện tích của hình chữ nhật ABCDABCD là:

  • A. 48 cm248\text{ cm}^2
  • B. 96 cm296\text{ cm}^2
  • C. 24 cm224\text{ cm}^2
  • D. 64 cm264\text{ cm}^2

Câu 5: Giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật cách đều bốn đỉnh một khoảng bằng:

  • A. Nửa chu vi hình chữ nhật.
  • B. Nửa độ dài cạnh lớn.
  • C. Nửa độ dài đường chéo.
  • D. Bằng đường cao hình chữ nhật.

Câu 6: Một hình bình hành có một góc vuông thì:

  • A. Trở thành hình chữ nhật.
  • B. Trở thành hình thoi.
  • C. Trở thành hình vuông.
  • D. Trở thành hình thang vuông.

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho hình chữ nhật ABCDABCD có đường chéo AC=10 cmAC = 10\text{ cm} và cạnh BC=6 cmBC = 6\text{ cm}. a) Tính độ dài cạnh ABAB, chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCDABCD. b) Gọi OO là giao điểm hai đường chéo. Tính khoảng cách từ OO đến cạnh ABAB.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường trung tuyến AMAM. Gọi DD là trung điểm của ABAB, EE là điểm đối xứng với MM qua DD. a) Chứng minh tứ giác AEBMAEBM là hình bình hành. b) Chứng minh tứ giác ADMEADME là hình chữ nhật.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC cân tại AA, các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. a) Chứng minh rằng △MED\triangle MED là tam giác cân tại MM. b) Kẻ đường cao AKAK của tam giác ABCABC (K∈BCK \in BC). Chứng minh tứ giác AKDHAKDH có các đặc điểm hình học gì liên quan đến đường trung trực.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH. Gọi D,ED, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của HH trên ABAB và ACAC. Chứng minh rằng:

1DE2=1AB2+1AC2\frac{1}{DE^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2}

3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C C B A C A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,25 điểm)
    • Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại BB:AB=AC2−BC2=102−62=100−36=64=8 cm(0,5 đ)AB = \sqrt{AC^2 - BC^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = \sqrt{100 - 36} = \sqrt{64} = 8\text{ cm}\quad (0,5\text{ đ})
    • Chu vi: P=2(AB+BC)=2(8+6)=28 cmP = 2(AB + BC) = 2(8 + 6) = 28\text{ cm} (0,25 đ).
    • Diện tích: S=AB⋅BC=8⋅6=48 cm2S = AB \cdot BC = 8 \cdot 6 = 48\text{ cm}^2 (0,5 đ).
  • b) (0,75 điểm)
    • Kẻ OK⊥ABOK \perp AB (K∈ABK \in AB). Vì OO là trung điểm của ACAC và OK∥BCOK \parallel BC (cùng ⊥AB\perp AB) nên OKOK là đường trung bình của △ABC\triangle ABC (0,5 đ).OK=BC2=62=3 cm(0,25 đ)OK = \frac{BC}{2} = \frac{6}{2} = 3\text{ cm}\quad (0,25\text{ đ})

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Tứ giác AEBMAEBM có hai đường chéo ABAB và EMEM cắt nhau tại điểm DD.
    • Theo giả thiết: DD là trung điểm của ABAB và DD là trung điểm của EMEM (do EE đối xứng MM qua DD) (0,5 đ).
    • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBMAEBM là hình bình hành (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì MM là trung điểm cạnh huyền BCBC của △ABC\triangle ABC vuông tại AA nên AM=MB=BC2AM = MB = \frac{BC}{2} (0,25 đ).
    • Do đó tam giác △MAB\triangle MAB cân tại MM. Đoạn MDMD là đường trung tuyến của tam giác cân △MAB\triangle MAB, nên MDMD đồng thời là đường cao   ⟹  MD⊥AB  ⟹  ADM^=90∘\implies MD \perp AB \implies \widehat{ADM} = 90^\circ (0,25 đ).
    • Tứ giác ADMEADME có MD∥AEMD \parallel AE và MD=AEMD = AE (do AEBMAEBM là hình bình hành) nên ADMEADME là hình bình hành (0,25 đ).
    • Hình bình hành ADMEADME có một góc vuông ADM^=90∘\widehat{ADM} = 90^\circ nên là hình chữ nhật (0,25 đ).

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,25 điểm)
    • Xét tam giác vuông △BDC\triangle BDC vuông tại DD: MM là trung điểm cạnh huyền BC  ⟹  DMBC \implies DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền:DM=BC2(0,5 đ)DM = \frac{BC}{2}\quad (0,5\text{ đ})
    • Xét tam giác vuông △BEC\triangle BEC vuông tại EE: MM là trung điểm cạnh huyền BC  ⟹  EMBC \implies EM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền:EM=BC2(0,5 đ)EM = \frac{BC}{2}\quad (0,5\text{ đ})
    • Suy ra DM=EM=BC2DM = EM = \frac{BC}{2}, do đó tam giác △MED\triangle MED cân tại MM (0,25 đ).
  • b) (0,75 điểm)
    • Vì tam giác △ABC\triangle ABC cân tại AA, đường cao AKAK đồng thời là trung tuyến ứng với BCBC, nên K≡MK \equiv M (0,25 đ).
    • Vì HH là trực tâm của △ABC\triangle ABC nên A,H,KA, H, K thẳng hàng.
    • Điểm MM cách đều DD và EE (MD=MEMD = ME), điểm AA cách đều DD và EE (AD=AEAD = AE do △ABD=△ACE\triangle ABD = \triangle ACE). Do đó đường thẳng AHAH (chứa AKAK) chính là đường trung trực của đoạn thẳng DEDE (0,5 đ).

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Xét tứ giác ADHEADHE: Có DAE^=90∘,ADH^=90∘,AEH^=90∘.\widehat{DAE} = 90^\circ, \widehat{ADH} = 90^\circ, \widehat{AEH} = 90^\circ. Suy ra ADHEADHE là hình chữ nhật (0,25 đ).
  • Trong hình chữ nhật ADHEADHE, hai đường chéo bằng nhau:DE=AH  ⟹  DE2=AH2(0,25 đ)DE = AH \implies DE^2 = AH^2\quad (0,25\text{ đ})
  • Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AHAH là đường cao ứng với cạnh huyền BCBC. Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông:1AH2=1AB2+1AC2(0,25 đ)\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2}\quad (0,25\text{ đ})
  • Thay AH=DEAH = DE vào hệ thức trên, ta được:1DE2=1AB2+1AC2(đpcm)(0,25 đ)\frac{1}{DE^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2}\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.