← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 3: Tứ giác

Tổng ôn toàn bộ kiến thức Chương 3 Tứ giác Toán 8: Cây phả hệ tứ giác, bảng so sánh tính chất và dấu hiệu nhận biết (Hình thang, Hình thang cân, Hình bình hành, Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình vuông), 5 dạng toán trọng tâm, 10 câu trắc nghiệm tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết21 mục

Ôn tập Chương 3. Tứ giác

Chào mừng các em đã hoàn thành một trong những chương học rực rỡ và quan trọng nhất của hình học phẳng cấp Trung học cơ sở: Chương 3 — Tứ giác.

Hành trình khám phá tứ giác giống như một chuyến phiêu lưu tiến hóa của các hình khối:

  • Từ một Tứ giác lồi tự do với định lí nền tảng: Tổng 4 góc trong luôn bằng 360∘360^\circ.
  • Khi xuất hiện một cặp cạnh song song, ta có Hình thang, rồi phát triển thành Hình thang cân với hai đường chéo bằng nhau và trục đối xứng vững chãi.
  • Khi cả hai cặp cạnh đối cùng song song, ta tiến tới Hình bình hành với tâm đối xứng và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm.
  • Từ hình bình hành, hai nhánh tiến hóa song song mở ra:
    • Nhánh của sự vuông góc: Hình chữ nhật (4 góc vuông, hai đường chéo bằng nhau).
    • Nhánh của sự đều đặn về cạnh: Hình thoi (4 cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc và là phân giác).
  • Cuối cùng, hai nhánh tinh hoa giao thoa tại đỉnh cao hoàn hảo nhất: Hình vuông — vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi!

Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, làm chủ "Cây phả hệ tứ giác", ghi nhớ trọn vẹn các dấu hiệu nhận biết và rèn luyện kỹ năng giải các đề kiểm tra phân hóa cao.


CÂY PHẢ HỆ VÀ SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA TỨ GIÁC

1. Tứ giác →\to Hình thang →\to Hình thang cân

• Tứ giác: Có 2 cạnh đối song song →\to Hình thang.
• Hình thang: Thêm 2 góc kề một đáy bằng nhau HOẶC 2 đường chéo bằng nhau →\to Hình thang cân.
• Hình thang: Có 1 góc vuông →\to Hình thang vuông.

2. Tứ giác →\to Hình bình hành

• Các cạnh đối song song (hoặc bằng nhau).
• 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.
• Các góc đối bằng nhau.
• 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

3. Hình bình hành →\to Hình chữ nhật

• Có 1 góc vuông.
• Có hai đường chéo bằng nhau.
• Hệ quả tam giác vuông: Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền (AM=BC2AM = \frac{BC}{2}).

4. Hình bình hành →\to Hình thoi

• Có 2 cạnh kề bằng nhau.
• Có hai đường chéo vuông góc.
• Có 1 đường chéo là phân giác của một góc.
• Diện tích: S=12d1d2S = \frac{1}{2}d_1 d_2.

5. Đỉnh cao: Chuyển hóa thành HÌNH VUÔNG

• Từ Hình chữ nhật: Có 2 cạnh kề bằng nhau HOẶC 2 đường chéo vuông góc HOẶC 1 đường chéo là phân giác.
• Từ Hình thoi: Có 1 góc vuông HOẶC 2 đường chéo bằng nhau.
• Tính chất: Vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi (4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau, 2 đường chéo bằng nhau và vuông góc tại trung điểm, 4 trục đối xứng).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tổng các góc: Tổng các góc ngoài tại 44 đỉnh của một tứ giác lồi bằng bao nhiêu độ?
  2. So sánh đường chéo: Trong các hình: Hình bình hành, Hình thang cân, Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình vuông — những hình nào có hai đường chéo bằng nhau?
  3. Đường chéo vuông góc: Những hình nào có hai đường chéo vuông góc với nhau?
  4. Đối xứng: Hình nào có 44 trục đối xứng? Hình nào có 22 trục đối xứng?
  5. Cạm bẫy: "Tứ giác có hai đường chéo vuông góc và bằng nhau là hình vuông" — Đúng hay Sai?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Luôn bằng 360∘360^\circ.
  2. Có 33 hình: Hình thang cân, Hình chữ nhật, Hình vuông.
  3. Có 22 hình: Hình thoi, Hình vuông.
  4. Hình vuông có 44 trục đối xứng. Hình chữ nhật và Hình thoi đều có đúng 22 trục đối xứng.
  5. Sai! Vì thiếu điều kiện hai đường chéo phải cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. (Ví dụ: tứ giác hình cánh diều hoặc tứ giác bất kì có 2 đường chéo vuông góc và bằng nhau nhưng không cắt nhau tại trung điểm thì không phải hình vuông).

I. Bảng đối chiếu toàn diện tính chất các tứ giác đặc biệt

Tiêu chí Hình thang cân Hình bình hành Hình chữ nhật Hình thoi Hình vuông
Định nghĩa Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau Tứ giác có các cạnh đối song song Tứ giác có 4 góc vuông Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau Tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau
Tính chất cạnh 2 đáy song song, 2 cạnh bên bằng nhau Các cạnh đối song song và bằng nhau Các cạnh đối song song và bằng nhau 4 cạnh bằng nhau, các cạnh đối song song 4 cạnh bằng nhau, các cạnh đối song song
Tính chất góc 2 góc kề một đáy bằng nhau Các góc đối bằng nhau 4 góc bằng nhau và bằng 90∘90^\circ Các góc đối bằng nhau 4 góc bằng nhau và bằng 90∘90^\circ
Đường chéo Bằng nhau (AC=BDAC = BD) Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm Vuông góc tại trung điểm, là phân giác các góc Bằng nhau, vuông góc tại trung điểm, là phân giác
Tâm đối xứng Không có Giao điểm 2 đường chéo Giao điểm 2 đường chéo Giao điểm 2 đường chéo Giao điểm 2 đường chéo
Trục đối xứng 1 trục (trung trực hai đáy) Không có 2 trục (trung trực các cạnh) 2 trục (hai đường chéo) 4 trục (2 đường chéo + 2 trung trực cạnh)
Công thức diện tích S=(a+b)h2S = \frac{(a + b)h}{2} S=a⋅hS = a \cdot h S=a⋅bS = a \cdot b S=12d1d2=a⋅hS = \frac{1}{2}d_1 d_2 = a \cdot h S=a2=12d2S = a^2 = \frac{1}{2}d^2

II. 5 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận dạng và phân loại tứ giác

Phương pháp giải: Đối chiếu với hệ thống dấu hiệu nhận biết. Cần vẽ hình nháp, kiểm tra các giả thiết về song song, bằng nhau của cạnh, góc và đường chéo.


Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Từ MM kẻ MD⊥ABMD \perp AB (D∈ABD \in AB) và ME⊥ACME \perp AC (E∈ACE \in AC). a) Tứ giác ADMEADME là hình gì? Vì sao? b) Gọi PP là điểm đối xứng với MM qua DD. Tứ giác AMBPAMBP là hình gì? Vì sao? c) Gọi QQ là điểm đối xứng với MM qua EE. Tứ giác AMCQAMCQ là hình gì? Vì sao? d) Tam giác ABCABC cần thêm điều kiện gì để tứ giác ADMEADME là hình vuông?

Lời giải:

a) Tứ giác ADMEADME có:

  • DAE^=90∘\widehat{DAE} = 90^\circ (do △ABC\triangle ABC vuông tại AA).
  • ADM^=90∘\widehat{ADM} = 90^\circ (do MD⊥ABMD \perp AB).
  • AEM^=90∘\widehat{AEM} = 90^\circ (do ME⊥ACME \perp AC). Tứ giác có 3 góc vuông nên ADMEADME là hình chữ nhật.

b) Xét tứ giác AMBPAMBP:

  • DD là trung điểm của PMPM (do PP đối xứng MM qua DD).
  • Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA, MM là trung điểm BCBC và MD⊥AB  ⟹  MD∥ACMD \perp AB \implies MD \parallel AC. Do đó MDMD là đường trung bình của △ABC  ⟹  D\triangle ABC \implies D là trung điểm của ABAB. Hai đường chéo ABAB và PMPM cắt nhau tại trung điểm DD của mỗi đường nên AMBPAMBP là hình bình hành. Mặt khác: PM⊥ABPM \perp AB tại DD (do MD⊥ABMD \perp AB). Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau nên AMBPAMBP là hình thoi.

c) Hoàn toàn tương tự câu b:

  • EE là trung điểm của MQMQ và EE là trung điểm của ACAC.
  • Hai đường chéo MQ⊥ACMQ \perp AC tại trung điểm EE. Do đó tứ giác AMCQAMCQ là hình thoi.

d) Hình chữ nhật ADMEADME là hình vuông   ⟺  AD=AE\iff AD = AE. Mà AD=AB2AD = \frac{AB}{2} và AE=AC2AE = \frac{AC}{2}. Suy ra AD=AE  ⟺  AB=ACAD = AE \iff AB = AC. Vậy điều kiện để ADMEADME là hình vuông là: △ABC\triangle ABC là tam giác vuông cân tại AA.


Dạng 2: Tính số đo góc, độ dài cạnh, đường chéo và diện tích

Phương pháp giải: Kết hợp định lí Pythagore, tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông và công thức diện tích các hình.


Bài toán 2:

Cho hình thoi ABCDABCD có góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ và chu vi bằng 32 cm32\text{ cm}. a) Tính độ dài cạnh và số đo các góc của hình thoi. b) Tính độ dài hai đường chéo ACAC và BDBD. c) Tính diện tích của hình thoi ABCDABCD.

Lời giải:

a) Chu vi hình thoi P=4a=32 cm  ⟹  a=AB=BC=CD=DA=324=8 cm.P = 4a = 32\text{ cm} \implies a = AB = BC = CD = DA = \frac{32}{4} = 8\text{ cm}. Số đo các góc:

  • C^=A^=60∘\widehat{C} = \widehat{A} = 60^\circ.
  • Vì hai góc kề một cạnh bù nhau nên:B^=180∘−A^=180∘−60∘=120∘\widehat{B} = 180^\circ - \widehat{A} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ
  • D^=B^=120∘\widehat{D} = \widehat{B} = 120^\circ.

b) Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Vì AB=AD=8 cmAB = AD = 8\text{ cm} và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ nên tam giác △ABD\triangle ABD là tam giác đều.

  ⟹  BD=AB=8 cm\implies BD = AB = 8\text{ cm}

Suy ra OB=OD=BD2=4 cmOB = OD = \frac{BD}{2} = 4\text{ cm}. Trong tam giác vuông △OAB\triangle OAB vuông tại OO:

OA=AB2−OB2=82−42=64−16=48=43 cmOA = \sqrt{AB^2 - OB^2} = \sqrt{8^2 - 4^2} = \sqrt{64 - 16} = \sqrt{48} = 4\sqrt{3}\text{ cm}

Độ dài đường chéo ACAC là:

AC=2⋅OA=2⋅43=83 cmAC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 4\sqrt{3} = 8\sqrt{3}\text{ cm}

c) Diện tích hình thoi ABCDABCD:

S=12AC⋅BD=12⋅83⋅8=323 cm2S = \frac{1}{2}AC \cdot BD = \frac{1}{2} \cdot 8\sqrt{3} \cdot 8 = 32\sqrt{3}\text{ cm}^2

Dạng 3: Chuỗi chứng minh tứ giác đặc biệt liên hoàn

Phương pháp giải: Bài toán hình học kinh điển trong đề thi học kì: Chứng minh một tứ giác lần lượt thỏa mãn các cấp độ: Hình thang →\to Hình bình hành →\to Hình chữ nhật →\to Hình thoi →\to Hình vuông.


Bài toán 3:

Cho hình bình hành ABCDABCD có AB=2ADAB = 2AD. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. a) Chứng minh tứ giác AMNDAMND là hình thoi. b) Gọi II là giao điểm của ANAN và DMDM, KK là giao điểm của BNBN và CMCM. Chứng minh tứ giác MINKMINK là hình chữ nhật. c) Hình bình hành ABCDABCD cần thêm điều kiện gì để tứ giác MINKMINK là hình vuông?

Lời giải:

a) Xét tứ giác AMNDAMND:

  • Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CD  ⟹  AM∥DNAB \parallel CD \implies AM \parallel DN.
  • MM là trung điểm AB  ⟹  AM=AB2AB \implies AM = \frac{AB}{2}.
  • NN là trung điểm CD  ⟹  DN=CD2CD \implies DN = \frac{CD}{2}. Mà AB=CD  ⟹  AM=DNAB = CD \implies AM = DN. Tứ giác AMNDAMND có AM∥DNAM \parallel DN và AM=DNAM = DN nên AMNDAMND là hình bình hành. Mặt khác: AB=2AD  ⟹  AD=AB2=AMAB = 2AD \implies AD = \frac{AB}{2} = AM. Hình bình hành AMNDAMND có hai cạnh kề bằng nhau (AD=AMAD = AM) nên AMNDAMND là hình thoi (đpcm).

b) Xét tứ giác MINKMINK:

  • Vì AMNDAMND là hình thoi nên hai đường chéo vuông góc với nhau:AN⊥DM  ⟹  MIN^=90∘AN \perp DM \implies \widehat{MIN} = 90^\circVà II là trung điểm của cả ANAN và DMDM.
  • Chứng minh hoàn toàn tương tự, tứ giác MBCNMBCN cũng là hình thoi, suy ra:CM⊥BN  ⟹  MKN^=90∘CM \perp BN \implies \widehat{MKN} = 90^\circVà KK là trung điểm của cả BNBN và CMCM.
  • Trong △ABN\triangle AB N: MM là trung điểm ABAB, II là trung điểm ANAN nên MIMI là đường trung bình của △ABN  ⟹  MI∥BN  ⟹  MI∥KN\triangle ABN \implies MI \parallel BN \implies MI \parallel KN.
  • Tương tự ININ là đường trung bình của △ADM  ⟹  IN∥DM  ⟹  IN∥MK\triangle ADM \implies IN \parallel DM \implies IN \parallel MK. Tứ giác MINKMINK có các cạnh đối song song nên là hình bình hành. Hình bình hành MINKMINK có một góc vuông MIN^=90∘\widehat{MIN} = 90^\circ nên MINKMINK là hình chữ nhật (đpcm).

c) Hình chữ nhật MINKMINK là hình vuông   ⟺  MI=IN\iff MI = IN. Mà MI=BN2MI = \frac{BN}{2} và IN=DM2IN = \frac{DM}{2}. Do đó MI=IN  ⟺  BN=DMMI = IN \iff BN = DM. Xét hai tam giác vuông hoặc dùng tính chất hình thoi: BN=DM  ⟺  BN = DM \iff hai hình thoi AMNDAMND và MBCNMBCN có các đường chéo bằng nhau   ⟺  AMND\iff AMND là hình vuông. Hình thoi AMNDAMND là hình vuông   ⟺  A^=90∘\iff \widehat{A} = 90^\circ. Khi đó hình bình hành ABCDABCD có một góc vuông nên ABCDABCD là hình chữ nhật. Kết luận: Để MINKMINK là hình vuông thì hình bình hành ABCDABCD phải là hình chữ nhật có chiều dài bằng 22 lần chiều rộng (AB=2ADAB = 2AD).


Dạng 4: Chứng minh ba điểm thẳng hàng & Đường thẳng đồng quy

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất giao điểm hai đường chéo của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông là trung điểm của mỗi đường.


Bài toán 4:

Cho hình chữ nhật ABCDABCD có hai đường chéo cắt nhau tại OO. Trên tia đối của tia CBCB lấy điểm EE sao cho CE=CBCE = CB. a) Chứng minh tứ giác ACEDACED là hình bình hành. b) Kẻ đường thẳng qua EE song song với CDCD, cắt tia ADAD tại FF. Chứng minh tứ giác CDEFCDEF là hình chữ nhật. c) Chứng minh ba điểm B,D,FB, D, F thẳng hàng.

Lời giải:

a) Xét tứ giác ACEDACED:

  • Vì ABCDABCD là hình chữ nhật nên AD∥BCAD \parallel BC và AD=BCAD = BC.
  • Theo giả thiết: EE thuộc đường thẳng BCBC nên AD∥CEAD \parallel CE.
  • CE=CB  ⟹  AD=CECE = CB \implies AD = CE. Tứ giác ACEDACED có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau (AD∥CEAD \parallel CE và AD=CEAD = CE) nên ACEDACED là hình bình hành (đpcm).

b) Xét tứ giác CDEFCDEF:

  • EF∥CDEF \parallel CD (theo cách dựng).
  • CF…CF \dots ta có FDFD nằm trên đường thẳng ADAD, mà AD⊥CD  ⟹  FD⊥CD  ⟹  FDC^=90∘AD \perp CD \implies FD \perp CD \implies \widehat{FDC} = 90^\circ.
  • C,D,EC, D, E tạo thành góc ECD^=90∘\widehat{ECD} = 90^\circ (do BC⊥CDBC \perp CD). Tứ giác CDEFCDEF có EF∥CDEF \parallel CD nên là hình thang. Hình thang này có góc vuông ECD^=90∘\widehat{ECD} = 90^\circ nên là hình thang vuông. Lại có AD∥BC  ⟹  FD∥CEAD \parallel BC \implies FD \parallel CE. Do đó CDEFCDEF là hình bình hành có một góc vuông nên CDEFCDEF là hình chữ nhật (đpcm).

c) Trong hình chữ nhật CDEFCDEF, hai đường chéo DFDF và CECE cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra đường thẳng DFDF đi qua trung điểm của CECE. Mặt khác, xét tam giác △ABF\triangle ABF: Ta có DD là trung điểm của AFAF (vì AD=BC=DE=EFAD = BC = DE = EF). Xét hệ quy chiếu hoặc dùng tỉ số đồng dạng, đoạn thẳng nối BB và DD có hệ số góc bằng hệ số góc nối DD và FF. Hoặc chứng minh góc ADB^+ADF^=180∘\widehat{ADB} + \widehat{ADF} = 180^\circ: Vì ABCDABCD là hình chữ nhật nên ADB^=DBC^\widehat{ADB} = \widehat{DBC}. Trong hình chữ nhật CDEFCDEF, ADF^=DEC^=180∘−DBC^\widehat{ADF} = \widehat{DEC} = 180^\circ - \widehat{DBC}. Cộng lại: ADB^+ADF^=180∘\widehat{ADB} + \widehat{ADF} = 180^\circ. Vậy ba điểm B,D,FB, D, F thẳng hàng (đpcm).


Dạng 5: Bài toán cực trị hình học & Điểm cố định

Phương pháp giải: Sử dụng bất đẳng thức hình học, đường vuông góc là đường ngắn nhất, hoặc đưa về đại số bằng hằng đẳng thức (x−a)2⩾0(x - a)^2 \ge 0.


Bài toán 5:

Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng aa. Lấy điểm MM tùy ý trên đường chéo BDBD. Từ MM kẻ ME⊥ABME \perp AB (E∈ABE \in AB) và MF⊥ADMF \perp AD (F∈ADF \in AD). a) Chứng minh tứ giác AEMFAEMF là hình chữ nhật. b) Chứng minh CF=EFCF = EF và CF⊥EFCF \perp EF. c) Xác định vị trí của điểm MM trên đường chéo BDBD để diện tích tứ giác AEMFAEMF đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó theo aa.

Lời giải:

a) Tứ giác AEMFAEMF có:

  • FAE^=90∘\widehat{FAE} = 90^\circ (góc của hình vuông).
  • AEM^=90∘\widehat{AEM} = 90^\circ (do ME⊥ABME \perp AB).
  • AFM^=90∘\widehat{AFM} = 90^\circ (do MF⊥ADMF \perp AD). Tứ giác có 3 góc vuông nên AEMFAEMF là hình chữ nhật (đpcm).

b) Vì M∈BDM \in BD (đường chéo của hình vuông ABCDABCD) nên BDBD là tia phân giác của góc D^  ⟹  MDF^=45∘\widehat{D} \implies \widehat{MDF} = 45^\circ. Tam giác △MFD\triangle MFD vuông tại FF có D^=45∘\widehat{D} = 45^\circ nên △MFD\triangle MFD vuông cân tại F  ⟹  MF=DFF \implies MF = DF. Mà AEMFAEMF là hình chữ nhật   ⟹  AE=MF  ⟹  AE=DF\implies AE = MF \implies AE = DF. Xét △AEF\triangle AEF và △DFC\triangle DFC:

  • AE=DFAE = DF (chứng minh trên).
  • EAF^=FDC^=90∘\widehat{EAF} = \widehat{FDC} = 90^\circ.
  • AF=DC−DF=AB−AE=EBAF = DC - DF = AB - AE = EB và AD=CD  ⟹  AF=CDAD = CD \implies AF = CD. Do đó △AEF=△DFC (c.g.c)\triangle AEF = \triangle DFC\text{ (c.g.c)}. Suy ra:
  • EF=CF(đpcm)EF = CF\quad (\text{đpcm}).
  • AFE^=DCF^\widehat{AFE} = \widehat{DCF}. Mà trong △DFC\triangle DFC vuông tại DD: DCF^+DFC^=90∘  ⟹  AFE^+DFC^=90∘.\widehat{DCF} + \widehat{DFC} = 90^\circ \implies \widehat{AFE} + \widehat{DFC} = 90^\circ. Do đó:EFC^=180∘−(AFE^+DFC^)=180∘−90∘=90∘  ⟹  CF⊥EF(đpcm)\widehat{EFC} = 180^\circ - (\widehat{AFE} + \widehat{DFC}) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \implies CF \perp EF\quad (\text{đpcm})

c) Đặt độ dài đoạn thẳng AE=xAE = x (0<x<a0 < x < a). Vì AEMFAEMF là hình chữ nhật nên AF=a−DF=a−xAF = a - DF = a - x. Diện tích của hình chữ nhật AEMFAEMF là:

S=AE⋅AF=x(a−x)=ax−x2S = AE \cdot AF = x(a - x) = ax - x^2

Biến đổi thành bình phương:

S=−(x2−2⋅x⋅a2+a24)+a24=a24−(x−a2)2S = -\left(x^2 - 2 \cdot x \cdot \frac{a}{2} + \frac{a^2}{4}\right) + \frac{a^2}{4} = \frac{a^2}{4} - \left(x - \frac{a}{2}\right)^2

Vì (x−a2)2⩾0\left(x - \frac{a}{2}\right)^2 \ge 0 với mọi xx, nên:

S⩽a24S \le \frac{a^2}{4}

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

x−a2=0  ⟺  x=a2x - \frac{a}{2} = 0 \iff x = \frac{a}{2}

Khi đó EE là trung điểm của ABAB, kéo theo MM là trung điểm của đường chéo BDBD (chính là tâm OO của hình vuông ABCDABCD). Kết luận: Khi MM là tâm của hình vuông ABCDABCD, diện tích hình chữ nhật AEMFAEMF đạt giá trị lớn nhất bằng a24\frac{a^2}{4} (bằng một phần tư diện tích hình vuông ABCDABCD).


III. 5 Ứng dụng thực tế liên môn & Dự án STEM

1. Kiến trúc kết cấu giàn không gian & Cầu thép Eiffel

Trong kỹ thuật xây dựng các sân vận động mái vòm khổng lồ hay cầu thép Long Biên, các kỹ sư phối hợp nhịp nhàng giữa hình tam giác, hình bình hành và hình chữ nhật:

  • Khung hình chữ nhật giúp phân chia các tầng nhịp chịu lực chính.
  • Các thanh giằng chéo hình thoi giúp triệt tiêu hoàn toàn ứng suất xoắn vặn do gió giật và động đất.

2. Hệ thống lái xe ô tô Ackerman (Cơ cấu bốn khâu bình hành)

Khi một chiếc ô tô vào cua, bánh xe phía trong phải quay một góc lớn hơn bánh xe phía ngoài để tránh trượt bánh mòn lốp.

  • Hệ thống lái cơ học Ackerman sử dụng cơ cấu hình thang cân biến dạng: Khi vô lăng xoay, thanh đòn kéo hai bánh dịch chuyển theo góc nghiêng hình thang chuẩn xác từng độ, đảm bảo xe bám đường tuyệt đối an toàn ở tốc độ cao.

3. Trắc địa & Quy hoạch đô thị bàn cờ (Grid Plan)

Các thành phố hiện đại như New York (Manhattan) hay Barcelona được quy hoạch theo mô hình ô cờ hình chữ nhật và hình vuông:

  • Mô hình này tối ưu hóa lưu lượng giao thông, giúp xe cứu hỏa và xe cấp cứu tiếp cận bất kì tòa nhà nào theo đường đi ngắn nhất, đồng thời việc lắp đặt mạng lưới đường ống cấp thoát nước và cáp quang diễn ra với chi phí thấp nhất.

4. Kỹ nghệ may đo thời trang: Đường cắt can xéo (Bias Cut) 45∘45^\circ

Trong ngành thiết kế thời trang cao cấp, khi cắt vải lụa may váy dạ hội, các nhà tạo mẫu không cắt theo chiều dọc hay chiều ngang của sợi vải dệt hình vuông, mà cắt nghiêng góc đúng 45∘45^\circ (theo đường chéo của hình vuông sợi vải).

  • Đường cắt chéo này giải phóng tính co giãn tự nhiên của mạng sợi vuông, giúp tà váy ôm sát đường cong cơ thể một cách mềm mại và bồng bềnh tuyệt mỹ.

5. Thiết kế giao diện số UI/UX: Bento Grid

Các hãng công nghệ hàng đầu thế giới (Apple, Google, Microsoft) thiết kế giao diện trang web và bảng điều khiển ứng dụng dựa trên Bento Grid — một hệ thống các khối hình chữ nhật và hình vuông bo góc ghép khít nhau:

  • Lấy cảm hứng từ hộp cơm Bento truyền thống của Nhật Bản, Bento Grid phân chia thông tin thị giác thành các ngăn độc lập gọn gàng, giúp người dùng tiếp nhận thông tin nhanh hơn 40%40\% mà không bị quá tải giác quan.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra tổng kết 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra tổng kết 45 phút Chương 3 (Tứ giác)

Chủ đề / Cấp độ Nhận biết (TN) Thông hiểu (TN + TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng điểm
1. Tứ giác & Hình thang Câu 1 (0,5 đ) Bài 1a (1,0 đ) 1,5 đ (15%)
2. Hình bình hành Câu 2 (0,5 đ) Câu 3 (0,5 đ) Bài 2a (1,0 đ) 2,0 đ (20%)
3. Hình chữ nhật Câu 4 (0,5 đ) Bài 1b (1,0 đ) Bài 2b (1,0 đ) 2,5 đ (25%)
4. Hình thoi & Hình vuông Câu 5 (0,5 đ) Câu 6 (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) Bài 4 (1,0 đ) 4,0 đ (40%)
Tổng cộng 1,5 đ (15%) 3,0 đ (30%) 4,0 đ (40%) 1,0 đ (10%) 10,0 đ (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Tứ giác ABCDABCD có A^=70∘,B^=80∘,C^=100∘.\widehat{A} = 70^\circ, \widehat{B} = 80^\circ, \widehat{C} = 100^\circ. Số đo góc D^\widehat{D} là:

  • A. 110∘110^\circ
  • B. 100∘100^\circ
  • C. 90∘90^\circ
  • D. 120∘120^\circ

Câu 2: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là:

  • A. Hình thang cân
  • B. Hình thang vuông
  • C. Hình bình hành
  • D. Hình chữ nhật

Câu 3: Cho hình bình hành ABCDABCD có A^=3B^\widehat{A} = 3\widehat{B}. Số đo góc A^\widehat{A} là:

  • A. 45∘45^\circ
  • B. 135∘135^\circ
  • C. 120∘120^\circ
  • D. 150∘150^\circ

Câu 4: Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng 8 cm8\text{ cm}. Độ dài cạnh huyền là:

  • A. 4 cm4\text{ cm}
  • B. 16 cm16\text{ cm}
  • C. 8 cm8\text{ cm}
  • D. 32 cm32\text{ cm}

Câu 5: Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là:

  • A. Hình thoi
  • B. Hình thang cân
  • C. Hình vuông
  • D. Hình bình hành

Câu 6: Một hình thoi có chu vi bằng 40 cm40\text{ cm} và một đường chéo dài 12 cm12\text{ cm}. Diện tích của hình thoi đó là:

  • A. 96 cm296\text{ cm}^2
  • B. 192 cm2192\text{ cm}^2
  • C. 60 cm260\text{ cm}^2
  • D. 120 cm2120\text{ cm}^2

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Gọi D,ED, E lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. a) Chứng minh tứ giác BDECBDEC là hình thang cân. b) Cho biết BC=12 cmBC = 12\text{ cm} và DE=6 cmDE = 6\text{ cm}. Kẻ đường cao DH⊥BCDH \perp BC (H∈BCH \in BC). Tính độ dài đoạn thẳng BHBH.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. a) Chứng minh tứ giác ABDCABDC là hình chữ nhật. b) Từ HH kẻ HE⊥ABHE \perp AB (E∈ABE \in AB) và HF⊥ACHF \perp AC (F∈ACF \in AC). Chứng minh AM⊥EFAM \perp EF.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho hình vuông ABCDABCD. Trên cạnh BCBC lấy điểm MM, trên cạnh CDCD lấy điểm NN sao cho MAN^=45∘\widehat{MAN} = 45^\circ. Kẻ AH⊥MNAH \perp MN (H∈MNH \in MN). a) Trên tia đối của tia DCDC lấy điểm KK sao cho DK=BMDK = BM. Chứng minh △ABM=△ADK\triangle ABM = \triangle ADK. b) Chứng minh AH=ABAH = AB.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 11. Lấy điểm PP tùy ý trên cạnh ABAB và điểm QQ tùy ý trên cạnh ADAD sao cho chu vi tam giác △APQ\triangle APQ bằng 22. Chứng minh rằng góc PCQ^=45∘\widehat{PCQ} = 45^\circ.


3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B B C A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì D,ED, E là trung điểm của AB,ACAB, AC nên DEDE là đường trung bình của △ABC  ⟹  DE∥BC\triangle ABC \implies DE \parallel BC (0,5 đ).
    • Tứ giác BDECBDEC có DE∥BCDE \parallel BC nên là hình thang.
    • Hình thang BDECBDEC có B^=C^\widehat{B} = \widehat{C} (do △ABC\triangle ABC cân tại AA) nên BDECBDEC là hình thang cân (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Kẻ thêm đường cao EK⊥BCEK \perp BC (K∈BCK \in BC). Khi đó tứ giác DEKHDEKH là hình chữ nhật nên HK=DE=6 cmHK = DE = 6\text{ cm} (0,25 đ).
    • △DHB=△EKC\triangle DHB = \triangle EKC (cạnh huyền – góc nhọn)   ⟹  BH=CK\implies BH = CK (0,25 đ).
    • Ta có BH+HK+CK=BC  ⟹  2BH+6=12  ⟹  2BH=6  ⟹  BH=3 cmBH + HK + CK = BC \implies 2BH + 6 = 12 \implies 2BH = 6 \implies BH = 3\text{ cm} (0,5 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Tứ giác ABDCABDC có hai đường chéo ADAD và BCBC cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường nên ABDCABDC là hình bình hành (0,5 đ).
    • Hình bình hành ABDCABDC có BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ nên ABDCABDC là hình chữ nhật (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Tứ giác AEHFAEHF có EAF^=90∘,AEH^=90∘,AFH^=90∘\widehat{EAF} = 90^\circ, \widehat{AEH} = 90^\circ, \widehat{AFH} = 90^\circ nên AEHFAEHF là hình chữ nhật.
    • Gọi OO là giao điểm của AHAH và EFEF, ta có OE=OA  ⟹  △OAEOE = OA \implies \triangle OAE cân tại O  ⟹  OEA^=OAE^O \implies \widehat{OEA} = \widehat{OAE} (0,25 đ).
    • Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA, trung tuyến AM=MC  ⟹  △AMCAM = MC \implies \triangle AMC cân tại M  ⟹  MAC^=MCA^M \implies \widehat{MAC} = \widehat{MCA} (0,25 đ).
    • Gọi II là giao điểm của AMAM và EFEF. Xét tam giác △AEI\triangle AEI:AIE^=180∘−(EAI^+AEI^)=180∘−(MAC^+OAE^)\widehat{AIE} = 180^\circ - (\widehat{EAI} + \widehat{AEI}) = 180^\circ - (\widehat{MAC} + \widehat{OAE})Ta có OAE^=B^\widehat{OAE} = \widehat{B} (cùng phụ góc BAH^\widehat{BAH}) và MAC^=C^\widehat{MAC} = \widehat{C}. Do đó EAI^+AEI^=B^+C^=90∘  ⟹  AIE^=90∘.\widehat{EAI} + \widehat{AEI} = \widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ \implies \widehat{AIE} = 90^\circ. Vậy AM⊥EFAM \perp EF (đpcm) (0,5 đ).

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Xét △ABM\triangle ABM và △ADK\triangle ADK:
      • AB=ADAB = AD (hai cạnh hình vuông ABCDABCD).
      • ABM^=ADK^=90∘\widehat{ABM} = \widehat{ADK} = 90^\circ.
      • BM=DKBM = DK (giả thiết). Do đó △ABM=△ADK (c.g.c)\triangle ABM = \triangle ADK\text{ (c.g.c)} (0,5 đ).  ⟹  AM=AKvaˋBAM^=DAK^(0,5 đ)\implies AM = AK\quad\text{và}\quad \widehat{BAM} = \widehat{DAK}\quad (0,5\text{ đ})
  • b) (1,0 điểm)
    • Ta có: KAN^=KAD^+DAN^=BAM^+DAN^=90∘−MAN^=90∘−45∘=45∘.\widehat{KAN} = \widehat{KAD} + \widehat{DAN} = \widehat{BAM} + \widehat{DAN} = 90^\circ - \widehat{MAN} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ. Do đó KAN^=MAN^=45∘\widehat{KAN} = \widehat{MAN} = 45^\circ (0,25 đ).
    • Xét △AKN\triangle AKN và △AMN\triangle AMN:
      • AK=AMAK = AM (chứng minh câu a).
      • KAN^=MAN^=45∘\widehat{KAN} = \widehat{MAN} = 45^\circ.
      • ANAN là cạnh chung. Do đó △AKN=△AMN (c.g.c)\triangle AKN = \triangle AMN\text{ (c.g.c)} (0,25 đ). Suy ra hai đường cao tương ứng bằng nhau: Khoảng cách từ AA đến KNKN bằng khoảng cách từ AA đến MNMN. Mà đường cao hạ từ AA xuống KNKN chính là cạnh AD=ABAD = AB (vì AD⊥KNAD \perp KN). Đường cao hạ từ AA xuống MNMN là AHAH. Vậy AH=AD=AB(đpcm)AH = AD = AB\quad (\text{đpcm}) (0,5 đ).

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Trên tia đối của tia DCDC, lấy điểm KK sao cho DK=BPDK = BP. Xét △CBP\triangle CBP và △CDK\triangle CDK: Có BC=CD=1BC = CD = 1, B^=CDK^=90∘\widehat{B} = \widehat{CDK} = 90^\circ, BP=DKBP = DK. Do đó △CBP=△CDK (c.g.c)  ⟹  CP=CK\triangle CBP = \triangle CDK\text{ (c.g.c)} \implies CP = CK và BCP^=DCK^\widehat{BCP} = \widehat{DCK} (0,25 đ).
  • Ta có QK=QD+DK=QD+BPQK = QD + DK = QD + BP. Mặt khác, chu vi △APQ=AP+AQ+PQ=2\triangle APQ = AP + AQ + PQ = 2. Mà AP=1−BPAP = 1 - BP và AQ=1−QDAQ = 1 - QD:(1−BP)+(1−QD)+PQ=2  ⟹  2−(BP+QD)+PQ=2  ⟹  PQ=BP+QD(1 - BP) + (1 - QD) + PQ = 2 \implies 2 - (BP + QD) + PQ = 2 \implies PQ = BP + QDSuy ra PQ=QKPQ = QK (0,25 đ).
  • Xét △CPQ\triangle CPQ và △CKQ\triangle CKQ:
    • CP=CKCP = CK (chứng minh trên).
    • PQ=KQPQ = KQ (chứng minh trên).
    • CQCQ là cạnh chung. Do đó △CPQ=△CKQ (c.c.c)\triangle CPQ = \triangle CKQ\text{ (c.c.c)} (0,25 đ). Suy ra PCQ^=KCQ^=PCK^2\widehat{PCQ} = \widehat{KCQ} = \frac{\widehat{PCK}}{2}. Mặt khác: PCK^=PCD^+DCK^=PCD^+BCP^=BCD^=90∘.\widehat{PCK} = \widehat{PCD} + \widehat{DCK} = \widehat{PCD} + \widehat{BCP} = \widehat{BCD} = 90^\circ. Do đó:PCQ^=90∘2=45∘(đpcm)(0,25 đ)\widehat{PCQ} = \frac{90^\circ}{2} = 45^\circ\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.