Bài 12. Hình bình hành
Hãy nhìn vào chiếc cổng xếp inox co giãn ở cổng trường, giá nâng xe ô tô trong xưởng sửa chữa, hay chiếc đèn bàn học Pixar có thể nâng hạ tùy ý mà chụp đèn vẫn luôn hướng thẳng xuống bàn — tất cả những phát minh cơ học tuyệt vời đó đều hoạt động dựa trên nguyên lý của một hình học kỳ diệu: Hình bình hành.
Nếu hình thang chỉ mới có một cặp cạnh đối song song, thì hình bình hành bước lên một bậc hoàn thiện cao hơn khi sở hữu cả hai cặp cạnh đối song song. Sự đối xứng kép này mang lại cho hình bình hành những tính chất hình học đặc sắc: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau và hai đường chéo tự động cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Bài học này sẽ giúp các em:
- Nắm vững định nghĩa và bản chất hình học của hình bình hành.
- Khắc sâu nhóm tính chất: về cạnh, về góc và về đường chéo (tâm đối xứng).
- Làm chủ dấu hiệu nhận biết then chốt để chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
- Vận dụng linh hoạt tính chất trung điểm đường chéo để giải các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng, đường thẳng đồng quy và định lí Varignon kinh điển.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 12: HÌNH BÌNH HÀNH
1. Định nghĩa
• Tứ giác có các cạnh đối song song.
• và .
• Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang (hình thang có 2 cạnh bên song song).
2. Các tính chất cốt lõi
• Cạnh: Các cạnh đối bằng nhau ().
• Góc: Các góc đối bằng nhau ().
• Đường chéo: Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường ().
3. 5 Dấu hiệu nhận biết
1. Các cạnh đối song song.
2. Các cạnh đối bằng nhau.
3. Một cặp cạnh đối song song VÀ bằng nhau (cực kì thông dụng).
4. Các góc đối bằng nhau.
5. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
4. Tâm đối xứng
• Giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành.
• Mọi đường thẳng đi qua đều chia hình bình hành thành hai phần có diện tích bằng nhau.
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Gợi nhớ lớp 7: Cho hai tam giác và có và . Hai tam giác này có bằng nhau không?
- Khái niệm: Tứ giác có . Cần thêm điều kiện gì để trở thành hình bình hành?
- Phản xạ số học: Cho hình bình hành có . Tính số đo ba góc còn lại .
- Trung điểm đường chéo: Trong hình bình hành , hai đường chéo cắt nhau tại . Nếu và thì và bằng bao nhiêu?
- Nhận diện nhanh: Tứ giác có và có phải là hình bình hành không? Vì sao?
Mẹo hayGợi ý phản xạ:
- Có! Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh () vì có thêm cạnh chung.
- Cần thêm (theo định nghĩa) HOẶC (cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau).
- Các góc đối bằng nhau nên . Hai góc trong cùng phía bù nhau nên , suy ra .
- Vì là trung điểm mỗi đường chéo nên và .
- Có! Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết 2).
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Định nghĩa hình bình hành
Quan trọngĐỊNH NGHĨA: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Từ định nghĩa này, hình bình hành chính là một trường hợp đặc biệt của hình thang:
- Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
Hình 1: Hình bình hành ABCD có các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm O
2. Các tính chất cốt lõi của hình bình hành
Ghi nhớĐỊNH LÍ TÍNH CHẤT: Trong một hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau: và .
- Các góc đối bằng nhau: và .
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: và .
Chứng minh các tính chất:
Xét hình bình hành ( và ), hai đường chéo và cắt nhau tại .
- Chứng minh cạnh đối và góc đối bằng nhau:
Nối . Xét và :
- là cạnh chung.
- (hai góc so le trong do ).
- (hai góc so le trong do ). Do đó . Suy ra:
- Các cạnh tương ứng: và .
- Các góc tương ứng: . Tương tự kẻ đường chéo , ta chứng minh được .
- Chứng minh hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm:
Xét và :
- (chứng minh trên).
- (hai góc so le trong do ).
- (hai góc so le trong do ). Do đó . Suy ra các cạnh tương ứng:Vậy là trung điểm của và cũng là trung điểm của .
3. 5 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Đây là công cụ cực kỳ lợi hại để chứng minh một tứ giác là hình bình hành:
Quan trọng5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH:
- (Theo cạnh - song song): Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
- (Theo cạnh - bằng nhau): Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- (Theo cạnh - vừa song song vừa bằng nhau): Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. (Dấu hiệu hay dùng nhất!)
- (Theo góc): Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- (Theo đường chéo): Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Vận dụng tính chất để tính góc, độ dài và chu vi
Phương pháp giải:
- Áp dụng quan hệ góc: Hai góc kề một cạnh bù nhau (); hai góc đối bằng nhau (, ).
- Cạnh đối bằng nhau: , . Chu vi .
- Đoạn chéo: , .
Bài toán 1:
Cho hình bình hành . a) Biết chu vi hình bình hành bằng và độ dài cạnh dài hơn cạnh là . Tính độ dài các cạnh của hình bình hành. b) Biết . Tính số đo các góc của hình bình hành .
Lời giải:
a) Nửa chu vi hình bình hành là:
Theo đề bài:
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Vì các cạnh đối bằng nhau nên:
b) Vì nên hai góc trong cùng phía bù nhau:
Kết hợp với , ta có:
Vì các góc đối bằng nhau nên:
Dạng 2: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Phương pháp giải: Lựa chọn một trong 5 dấu hiệu nhận biết phù hợp nhất với dữ kiện đề bài:
- Nếu đề cho trung điểm của các đoạn thẳng Dùng dấu hiệu 5 (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm).
- Nếu có hai đoạn thẳng song song và bằng nhau sẵn Dùng dấu hiệu 3.
Bài toán 2:
Cho hình bình hành . Gọi là trung điểm của cạnh , là trung điểm của cạnh . a) Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành. b) Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành. c) Đoạn thẳng cắt tại , đoạn thẳng cắt tại . Chứng minh tứ giác là hình bình hành.
Lời giải:
a) Xét tứ giác :
- Vì là hình bình hành nên .
- Mặt khác, là trung điểm của và là trung điểm của :Mà (tính chất cạnh đối hình bình hành) . Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau ( và ), do đó là hình bình hành (đpcm).
b) Hoàn toàn tương tự:
- (vì và ).
- . Do đó tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành (đpcm).
c) Xét tứ giác :
- Vì là hình bình hành .
- Vì là hình bình hành . Tứ giác có các cạnh đối song song ( và ), do đó là hình bình hành (đpcm).
Dạng 3: Chứng minh ba điểm thẳng hàng & các đường thẳng đồng quy
Phương pháp giải: Để chứng minh ba điểm thẳng hàng hoặc ba đường thẳng đồng quy:
- Chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
- Giao điểm của hai đường chéo là trung điểm của mỗi đường.
- Nếu đường thẳng thứ ba đi qua trung điểm của một đường chéo thì nó phải đi qua .
Bài toán 3:
Cho hình bình hành có tâm (giao điểm của hai đường chéo và ). Một đường thẳng đi qua cắt cạnh tại điểm và cắt cạnh tại điểm . a) Chứng minh rằng là trung điểm của đoạn thẳng . b) Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng.
Lời giải:
a) Xét hai tam giác và :
- (vì là trung điểm của đường chéo ).
- (hai góc so le trong do ).
- (hai góc đối đỉnh). Do đó . Suy ra hai cạnh tương ứng:Vì nằm giữa và đồng thời , nên là trung điểm của đoạn thẳng (đpcm).
b) Xét tứ giác :
- là trung điểm của .
- là trung điểm của . Vì và nên và . Do đó tứ giác là hình bình hành. Suy ra . Mặt khác, xét tứ giác có đi qua trung điểm của (chính là điểm ). Vậy ba điểm thẳng hàng và là trung điểm của (đpcm).
Dạng 4: Định lý Varignon — Tứ giác tạo bởi trung điểm 4 cạnh
Phương pháp giải: Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác:
- Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của một tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Bài toán 4:
Cho một tứ giác bất kì (hai đường chéo và ). Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh . a) Chứng minh tứ giác luôn luôn là một hình bình hành (Định lý Varignon). b) Chu vi của hình bình hành có quan hệ như thế nào với độ dài hai đường chéo và của tứ giác ?
Lời giải:
a) Nối đường chéo :
- Trong : là trung điểm của , là trung điểm của . Suy ra là đường trung bình của .
- Trong : là trung điểm của , là trung điểm của . Suy ra là đường trung bình của .Từ và suy ra:Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, do đó là hình bình hành (đpcm).
b) Nối tiếp đường chéo :
- Tương tự, trong có là đường trung bình .
- Trong có là đường trung bình . Chu vi hình bình hành là:Kết luận: Chu vi của hình bình hành đúng bằng tổng độ dài hai đường chéo của tứ giác ban đầu: .
III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu
1. Cửa xếp inox tự động & Cơ cấu xếp hình thoi / bình hành (Scissor Linkage)
Cổng xếp tự động ở cổng trường học, cơ quan hay các thang nâng sửa xe tải (Scissor Lift) được ghép từ hàng chục thanh thép bắt chéo nhau tạo thành chuỗi các hình bình hành liên hoàn.
- Bản chất động học: Khi một cạnh di chuyển, các thanh thép luôn giữ nguyên độ dài, các cặp cạnh đối luôn song song với nhau. Do đó mặt sàn nâng phía trên luôn giữ vị trí nằm ngang tuyệt đối, không bao giờ bị nghiêng lệch làm rơi hàng hóa.
2. Tay đòn đèn bàn học Pixar & Giá kẹp màn hình máy tính (Pantograph Arm)
Chiếc đèn bàn học kiến trúc sư có cấu tạo gồm 2 khung hình bình hành nối tiếp nhau gắn lò xo giảm chấn:
- Khi ta kéo chụp đèn lên cao, hạ xuống thấp hay kéo về phía trước, các thanh kim loại xoay quanh các khớp nối bản lề nhưng luôn bảo toàn tính chất cạnh đối song song.
- Nhờ đó, phương chiếu sáng của bóng đèn giữ nguyên góc cố định mà không cần người dùng phải căn chỉnh lại cổ đèn sau mỗi lần dịch chuyển.
3. Cân đĩa Roberval trong phòng thí nghiệm
Phát minh vĩ đại của nhà toán học Gilles Personne de Roberval (năm 1669) đã giải quyết một bài toán hóc búa: Làm sao để đĩa cân luôn thăng bằng dù quả cân được đặt ở rìa ngoài hay chính giữa đĩa?
- Roberval đã giấu dưới mặt bàn cân một hệ khớp nối hình bình hành. Các thanh giằng dọc luôn song song, giúp lực tác dụng lên đòn cân chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật chứ hoàn toàn không phụ thuộc vào cánh tay đòn vị trí đặt vật trên đĩa.
4. Quy tắc hình bình hành lực trong Cơ học Vật lý
Trong chương trình Vật lý 8 và 10, khi hai lực và cùng tác dụng lên một vật tại điểm :
- Hợp lực tổng hợp được biểu diễn bằng đường chéo xuất phát từ của hình bình hành có hai cạnh là và .
- Nhờ tính chất hình học này, các kỹ sư cầu đường tính toán chính xác lực căng của các dây văng trên cầu Cần Thơ hay cầu Nhật Tân để chia sẻ tải trọng gió bão.
5. Cần gạt nước xe buýt & Xe tải đường dài
Kính chắn gió của xe buýt hay tàu hỏa rất rộng. Nếu dùng cần gạt quay thông thường, vùng quét sẽ là hình quạt tròn để lại góc chết rất lớn ở mép trên. Các kỹ sư đã thiết kế bộ cần gạt kép hình bình hành (Pantograph wiper): Lưỡi gạt cao su luôn được giữ thẳng đứng song song với mép kính trong suốt hành trình quét, làm sạch đến diện tích kính chắn gió.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Hình bình hành
| Cấp độ nhận thức | Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) | Tự luận (7,0 điểm) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1 (2,0 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 2 (2,0 đ) | 3,0 điểm (30%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 3 (2,0 đ) | 2,5 điểm (25%) |
| Vận dụng cao | 0 câu | Bài 4 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 6 câu (3,0 đ) | 4 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Hình bình hành là tứ giác có:
- A. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
- B. Các cạnh đối song song.
- C. Bốn cạnh bằng nhau.
- D. Bốn góc bằng nhau.
Câu 2: Cho hình bình hành có . Số đo góc là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu nào KHÔNG chứng minh được tứ giác là hình bình hành?
- A. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau.
- B. Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
- C. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau và hai cạnh đối kia song song.
- D. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Câu 4: Cho hình bình hành có chu vi bằng , cạnh . Độ dài cạnh là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Cho hình bình hành có giao điểm hai đường chéo là . Biết . Độ dài hai đường chéo và lần lượt là:
- A. và
- B. và
- C. và
- D. và
Câu 6: Hình thang có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình bình hành?
- A. Hai cạnh đáy bằng nhau.
- B. Hai đường chéo bằng nhau.
- C. Hai cạnh bên bằng nhau.
- D. Một góc vuông.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Cho hình bình hành . Biết góc lớn hơn góc là . a) Tính số đo các góc của hình bình hành . b) Kẻ đường phân giác của góc cắt cạnh tại điểm . Chứng minh tam giác là tam giác cân.
Bài 2 (2,0 điểm): Cho hình bình hành . Trên đường chéo lấy hai điểm và sao cho . a) Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành. b) Gọi là giao điểm của hai đường chéo và . Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng.
Bài 3 (2,0 điểm): Cho tam giác nhọn. Vẽ về phía ngoài tam giác hai tam giác đều và . Gọi là trung điểm của cạnh . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . a) Chứng minh tứ giác là hình bình hành. b) Chứng minh rằng .
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho hình bình hành có diện tích . Lấy điểm tùy ý nằm bên trong hình bình hành. Nối với bốn đỉnh . Chứng minh rằng tổng diện tích hai tam giác đối đỉnh và luôn bằng nửa diện tích hình bình hành:
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | C | B | A |
| Điểm | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Vì nên hai góc trong cùng phía bù nhau: (0,25 đ).
- Theo đề bài: .
- Vì các góc đối bằng nhau nên và (0,25 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Vì là tia phân giác của nên (0,25 đ).
- Vì nên hai góc so le trong bằng nhau: (0,5 đ).
- Suy ra . Do đó tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại (0,25 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) (1,25 điểm)
- Vì là hình bình hành nên và (hai góc so le trong) (0,25 đ).
- Xét và :
- .
- .
- (giả thiết). Do đó (0,5 đ). Suy ra và .
- Từ (hai góc kề bù) (0,25 đ).
- Tứ giác có và nên là hình bình hành (0,25 đ).
- b) (0,75 điểm)
- Vì là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành nên là trung điểm của (0,25 đ).
- Vì nên cũng chính là trung điểm của đoạn thẳng (0,25 đ).
- Do đó ba điểm thẳng hàng tại trung điểm (0,25 đ).
Bài 3 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Tứ giác có hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (theo cách dựng và là trung điểm ) (0,5 đ).
- Theo dấu hiệu nhận biết 5, tứ giác là hình bình hành (0,5 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Vì là hình bình hành . Mà đều (0,25 đ).
- Mặt khác, (vì đều) (0,25 đ).
- Xét góc xen giữa: Ta có . Qua biến đổi góc với hình bình hành , ta được (0,25 đ).
- Suy ra (0,25 đ).
Bài 4 (1,0 điểm):
- Qua kẻ đường thẳng song song với và , hoặc kẻ đường vuông góc với và . Kẻ () và (). Khi đó thẳng hàng và độ dài chính là chiều cao của hình bình hành ứng với đáy (0,25 đ).
- Diện tích tam giác là:
- Diện tích tam giác là:
- Cộng diện tích hai tam giác:Đẳng thức được chứng minh hoàn toàn.
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.