← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 12: Hình bình hành

Khám phá toàn diện hình bình hành Toán 8 Bài 12: Định nghĩa, 3 tính chất về cạnh đối, góc đối, đường chéo, 5 dấu hiệu nhận biết, định lý Varignon, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 12. Hình bình hành

Hãy nhìn vào chiếc cổng xếp inox co giãn ở cổng trường, giá nâng xe ô tô trong xưởng sửa chữa, hay chiếc đèn bàn học Pixar có thể nâng hạ tùy ý mà chụp đèn vẫn luôn hướng thẳng xuống bàn — tất cả những phát minh cơ học tuyệt vời đó đều hoạt động dựa trên nguyên lý của một hình học kỳ diệu: Hình bình hành.

Nếu hình thang chỉ mới có một cặp cạnh đối song song, thì hình bình hành bước lên một bậc hoàn thiện cao hơn khi sở hữu cả hai cặp cạnh đối song song. Sự đối xứng kép này mang lại cho hình bình hành những tính chất hình học đặc sắc: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau và hai đường chéo tự động cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Bài học này sẽ giúp các em:

  1. Nắm vững định nghĩa và bản chất hình học của hình bình hành.
  2. Khắc sâu 33 nhóm tính chất: về cạnh, về góc và về đường chéo (tâm đối xứng).
  3. Làm chủ 55 dấu hiệu nhận biết then chốt để chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
  4. Vận dụng linh hoạt tính chất trung điểm đường chéo để giải các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng, đường thẳng đồng quy và định lí Varignon kinh điển.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 12: HÌNH BÌNH HÀNH

1. Định nghĩa

• Tứ giác có các cạnh đối song song.
• AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC.
• Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang (hình thang có 2 cạnh bên song song).

2. Các tính chất cốt lõi

• Cạnh: Các cạnh đối bằng nhau (AB=CD,AD=BCAB = CD, AD = BC).
• Góc: Các góc đối bằng nhau (A^=C^,B^=D^\widehat{A} = \widehat{C}, \widehat{B} = \widehat{D}).
• Đường chéo: Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (OA=OC,OB=ODOA = OC, OB = OD).

3. 5 Dấu hiệu nhận biết

1. Các cạnh đối song song.
2. Các cạnh đối bằng nhau.
3. Một cặp cạnh đối song song VÀ bằng nhau (cực kì thông dụng).
4. Các góc đối bằng nhau.
5. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

4. Tâm đối xứng

• Giao điểm OO của hai đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành.
• Mọi đường thẳng đi qua OO đều chia hình bình hành thành hai phần có diện tích bằng nhau.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Gợi nhớ lớp 7: Cho hai tam giác △ABC\triangle ABC và △CDA\triangle CDA có AB=CDAB = CD và BC=DABC = DA. Hai tam giác này có bằng nhau không?
  2. Khái niệm: Tứ giác ABCDABCD có AB∥CDAB \parallel CD. Cần thêm điều kiện gì để ABCDABCD trở thành hình bình hành?
  3. Phản xạ số học: Cho hình bình hành ABCDABCD có A^=110∘\widehat{A} = 110^\circ. Tính số đo ba góc còn lại B^,C^,D^\widehat{B}, \widehat{C}, \widehat{D}.
  4. Trung điểm đường chéo: Trong hình bình hành ABCDABCD, hai đường chéo cắt nhau tại OO. Nếu AC=16 cmAC = 16\text{ cm} và BD=10 cmBD = 10\text{ cm} thì OAOA và ODOD bằng bao nhiêu?
  5. Nhận diện nhanh: Tứ giác có AB=CD=5 cmAB = CD = 5\text{ cm} và AD=BC=8 cmAD = BC = 8\text{ cm} có phải là hình bình hành không? Vì sao?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Có! Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c\text{c.c.c}) vì có thêm cạnh ACAC chung.
  2. Cần thêm AD∥BCAD \parallel BC (theo định nghĩa) HOẶC AB=CDAB = CD (cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau).
  3. Các góc đối bằng nhau nên C^=A^=110∘\widehat{C} = \widehat{A} = 110^\circ. Hai góc trong cùng phía bù nhau nên B^=180∘−110∘=70∘\widehat{B} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ, suy ra D^=B^=70∘\widehat{D} = \widehat{B} = 70^\circ.
  4. Vì OO là trung điểm mỗi đường chéo nên OA=AC2=8 cmOA = \frac{AC}{2} = 8\text{ cm} và OD=BD2=5 cmOD = \frac{BD}{2} = 5\text{ cm}.
  5. Có! Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết 2).

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa hình bình hành

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

ABCD laˋ hıˋnh bıˋnh haˋnh  ⟺  AB∥CDvaˋAD∥BCABCD\text{ là hình bình hành} \iff AB \parallel CD\quad\text{và}\quad AD \parallel BC

Từ định nghĩa này, hình bình hành chính là một trường hợp đặc biệt của hình thang:

  • Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
A B C D O

Hình 1: Hình bình hành ABCD có các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm O


2. Các tính chất cốt lõi của hình bình hành

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ TÍNH CHẤT: Trong một hình bình hành:

  1. Các cạnh đối bằng nhau: AB=CDAB = CD và AD=BCAD = BC.
  2. Các góc đối bằng nhau: A^=C^\widehat{A} = \widehat{C} và B^=D^\widehat{B} = \widehat{D}.
  3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: OA=OCOA = OC và OB=ODOB = OD.

Chứng minh các tính chất:

Xét hình bình hành ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC), hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại OO.

  1. Chứng minh cạnh đối và góc đối bằng nhau: Nối ACAC. Xét △ABC\triangle ABC và △CDA\triangle CDA:
    • ACAC là cạnh chung.
    • BAC^=DCA^\widehat{BAC} = \widehat{DCA} (hai góc so le trong do AB∥CDAB \parallel CD).
    • BCA^=DAC^\widehat{BCA} = \widehat{DAC} (hai góc so le trong do AD∥BCAD \parallel BC). Do đó △ABC=△CDA (g.c.g)\triangle ABC = \triangle CDA\text{ (g.c.g)}. Suy ra:
    • Các cạnh tương ứng: AB=CDAB = CD và BC=DABC = DA.
    • Các góc tương ứng: B^=D^\widehat{B} = \widehat{D}. Tương tự kẻ đường chéo BDBD, ta chứng minh được A^=C^\widehat{A} = \widehat{C}.
  2. Chứng minh hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm: Xét △OAB\triangle OAB và △OCD\triangle OCD:
    • AB=CDAB = CD (chứng minh trên).
    • OAB^=OCD^\widehat{OAB} = \widehat{OCD} (hai góc so le trong do AB∥CDAB \parallel CD).
    • OBA^=ODC^\widehat{OBA} = \widehat{ODC} (hai góc so le trong do AB∥CDAB \parallel CD). Do đó △OAB=△OCD (g.c.g)\triangle OAB = \triangle OCD\text{ (g.c.g)}. Suy ra các cạnh tương ứng:OA=OCvaˋOB=ODOA = OC\quad\text{và}\quad OB = ODVậy OO là trung điểm của ACAC và OO cũng là trung điểm của BD(đpcm)BD\quad (\text{đpcm}).

3. 5 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Đây là công cụ cực kỳ lợi hại để chứng minh một tứ giác là hình bình hành:

Quan trọng

5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH:

  1. (Theo cạnh - song song): Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
  2. (Theo cạnh - bằng nhau): Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
  3. (Theo cạnh - vừa song song vừa bằng nhau): Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. (Dấu hiệu hay dùng nhất!)
  4. (Theo góc): Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
  5. (Theo đường chéo): Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Vận dụng tính chất để tính góc, độ dài và chu vi

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng quan hệ góc: Hai góc kề một cạnh bù nhau (A^+B^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ); hai góc đối bằng nhau (A^=C^\widehat{A} = \widehat{C}, B^=D^\widehat{B} = \widehat{D}).
  2. Cạnh đối bằng nhau: AB=CDAB = CD, AD=BCAD = BC. Chu vi P=2(AB+AD)P = 2(AB + AD).
  3. Đoạn chéo: OA=OC=AC2OA = OC = \frac{AC}{2}, OB=OD=BD2OB = OD = \frac{BD}{2}.

Bài toán 1:

Cho hình bình hành ABCDABCD. a) Biết chu vi hình bình hành bằng 48 cm48\text{ cm} và độ dài cạnh ABAB dài hơn cạnh ADAD là 6 cm6\text{ cm}. Tính độ dài các cạnh của hình bình hành. b) Biết A^−B^=40∘\widehat{A} - \widehat{B} = 40^\circ. Tính số đo các góc của hình bình hành ABCDABCD.

Lời giải:

a) Nửa chu vi hình bình hành ABCDABCD là:

AB+AD=482=24 cmAB + AD = \frac{48}{2} = 24\text{ cm}

Theo đề bài:

AB−AD=6 cmAB - AD = 6\text{ cm}

Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

AB=24+62=15 cmAB = \frac{24 + 6}{2} = 15\text{ cm}AD=24−15=9 cmAD = 24 - 15 = 9\text{ cm}

Vì các cạnh đối bằng nhau nên:

CD=AB=15 cm,BC=AD=9 cmCD = AB = 15\text{ cm},\quad BC = AD = 9\text{ cm}

b) Vì AD∥BCAD \parallel BC nên hai góc trong cùng phía bù nhau:

A^+B^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ

Kết hợp với A^−B^=40∘\widehat{A} - \widehat{B} = 40^\circ, ta có:

A^=180∘+40∘2=110∘\widehat{A} = \frac{180^\circ + 40^\circ}{2} = 110^\circB^=180∘−110∘=70∘\widehat{B} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ

Vì các góc đối bằng nhau nên:

C^=A^=110∘,D^=B^=70∘\widehat{C} = \widehat{A} = 110^\circ,\quad \widehat{D} = \widehat{B} = 70^\circ

Dạng 2: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành

Phương pháp giải: Lựa chọn một trong 5 dấu hiệu nhận biết phù hợp nhất với dữ kiện đề bài:

  • Nếu đề cho trung điểm của các đoạn thẳng →\to Dùng dấu hiệu 5 (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm).
  • Nếu có hai đoạn thẳng song song và bằng nhau sẵn →\to Dùng dấu hiệu 3.

Bài toán 2:

Cho hình bình hành ABCDABCD. Gọi EE là trung điểm của cạnh ABAB, FF là trung điểm của cạnh CDCD. a) Chứng minh rằng tứ giác AECFAECF là hình bình hành. b) Chứng minh rằng tứ giác EBFDEBFD là hình bình hành. c) Đoạn thẳng AFAF cắt DEDE tại MM, đoạn thẳng CECE cắt BFBF tại NN. Chứng minh tứ giác EMFNEMFN là hình bình hành.

Lời giải:

a) Xét tứ giác AECFAECF:

  • Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CD  ⟹  AE∥CFAB \parallel CD \implies AE \parallel CF.
  • Mặt khác, EE là trung điểm của ABAB và FF là trung điểm của CDCD:AE=AB2,CF=CD2AE = \frac{AB}{2},\quad CF = \frac{CD}{2}Mà AB=CDAB = CD (tính chất cạnh đối hình bình hành)   ⟹  AE=CF\implies AE = CF. Tứ giác AECFAECF có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau (AE∥CFAE \parallel CF và AE=CFAE = CF), do đó AECFAECF là hình bình hành (đpcm).

b) Hoàn toàn tương tự:

  • EB∥DFEB \parallel DF (vì E∈AB,F∈CDE \in AB, F \in CD và AB∥CDAB \parallel CD).
  • EB=AB2=CD2=DFEB = \frac{AB}{2} = \frac{CD}{2} = DF. Do đó tứ giác EBFDEBFD có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên EBFDEBFD là hình bình hành (đpcm).

c) Xét tứ giác EMFNEMFN:

  • Vì AECFAECF là hình bình hành   ⟹  AF∥CE  ⟹  MF∥EN\implies AF \parallel CE \implies MF \parallel EN.
  • Vì EBFDEBFD là hình bình hành   ⟹  DE∥BF  ⟹  ME∥FN\implies DE \parallel BF \implies ME \parallel FN. Tứ giác EMFNEMFN có các cạnh đối song song (MF∥ENMF \parallel EN và ME∥FNME \parallel FN), do đó EMFNEMFN là hình bình hành (đpcm).

Dạng 3: Chứng minh ba điểm thẳng hàng & các đường thẳng đồng quy

Phương pháp giải: Để chứng minh ba điểm P,Q,RP, Q, R thẳng hàng hoặc ba đường thẳng đồng quy:

  1. Chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
  2. Giao điểm OO của hai đường chéo là trung điểm của mỗi đường.
  3. Nếu đường thẳng thứ ba đi qua trung điểm của một đường chéo thì nó phải đi qua OO.

Bài toán 3:

Cho hình bình hành ABCDABCD có tâm OO (giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD). Một đường thẳng dd đi qua OO cắt cạnh ABAB tại điểm MM và cắt cạnh CDCD tại điểm NN. a) Chứng minh rằng OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN. b) Gọi II và KK lần lượt là trung điểm của ADAD và BCBC. Chứng minh rằng ba điểm I,O,KI, O, K thẳng hàng.

Lời giải:

a) Xét hai tam giác △OAM\triangle OAM và △OCN\triangle OCN:

  • OA=OCOA = OC (vì OO là trung điểm của đường chéo ACAC).
  • OAM^=OCN^\widehat{OAM} = \widehat{OCN} (hai góc so le trong do AB∥CDAB \parallel CD).
  • AOM^=CON^\widehat{AOM} = \widehat{CON} (hai góc đối đỉnh). Do đó △OAM=△OCN (g.c.g)\triangle OAM = \triangle OCN\text{ (g.c.g)}. Suy ra hai cạnh tương ứng:OM=ONOM = ONVì OO nằm giữa MM và NN đồng thời OM=ONOM = ON, nên OO là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (đpcm).

b) Xét tứ giác ABKIABKI:

  • II là trung điểm của AD  ⟹  AI=AD2AD \implies AI = \frac{AD}{2}.
  • KK là trung điểm của BC  ⟹  BK=BC2BC \implies BK = \frac{BC}{2}. Vì AD=BCAD = BC và AD∥BCAD \parallel BC nên AI=BKAI = BK và AI∥BKAI \parallel BK. Do đó tứ giác ABKIABKI là hình bình hành. Suy ra IK∥ABIK \parallel AB. Mặt khác, xét tứ giác ICKAICKA có IKIK đi qua trung điểm của ACAC (chính là điểm OO). Vậy ba điểm I,O,KI, O, K thẳng hàng và OO là trung điểm của IKIK (đpcm).

Dạng 4: Định lý Varignon — Tứ giác tạo bởi trung điểm 4 cạnh

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác:

  • Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của một tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

Bài toán 4:

Cho một tứ giác ABCDABCD bất kì (hai đường chéo ACAC và BDBD). Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA. a) Chứng minh tứ giác MNPQMNPQ luôn luôn là một hình bình hành (Định lý Varignon). b) Chu vi của hình bình hành MNPQMNPQ có quan hệ như thế nào với độ dài hai đường chéo ACAC và BDBD của tứ giác ABCDABCD?

Lời giải:

a) Nối đường chéo ACAC:

  • Trong △ABC\triangle ABC: MM là trung điểm của ABAB, NN là trung điểm của BCBC. Suy ra MNMN là đường trung bình của △ABC\triangle ABC.  ⟹  MN∥ACvaˋMN=AC2(1)\implies MN \parallel AC\quad\text{và}\quad MN = \frac{AC}{2}\quad (1)
  • Trong △ADC\triangle ADC: QQ là trung điểm của ADAD, PP là trung điểm của CDCD. Suy ra QPQP là đường trung bình của △ADC\triangle ADC.  ⟹  QP∥ACvaˋQP=AC2(2)\implies QP \parallel AC\quad\text{và}\quad QP = \frac{AC}{2}\quad (2)Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra:MN∥QPvaˋMN=QP=AC2MN \parallel QP\quad\text{và}\quad MN = QP = \frac{AC}{2}Tứ giác MNPQMNPQ có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, do đó MNPQMNPQ là hình bình hành (đpcm).

b) Nối tiếp đường chéo BDBD:

  • Tương tự, trong △ABD\triangle ABD có MQMQ là đường trung bình   ⟹  MQ=BD2\implies MQ = \frac{BD}{2}.
  • Trong △CBD\triangle CBD có NPNP là đường trung bình   ⟹  NP=BD2\implies NP = \frac{BD}{2}. Chu vi hình bình hành MNPQMNPQ là:C=MN+NP+PQ+QM=AC2+BD2+AC2+BD2=AC+BDC = MN + NP + PQ + QM = \frac{AC}{2} + \frac{BD}{2} + \frac{AC}{2} + \frac{BD}{2} = AC + BDKết luận: Chu vi của hình bình hành MNPQMNPQ đúng bằng tổng độ dài hai đường chéo của tứ giác ban đầu: CMNPQ=AC+BDC_{MNPQ} = AC + BD.

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Cửa xếp inox tự động & Cơ cấu xếp hình thoi / bình hành (Scissor Linkage)

Cổng xếp tự động ở cổng trường học, cơ quan hay các thang nâng sửa xe tải (Scissor Lift) được ghép từ hàng chục thanh thép bắt chéo nhau tạo thành chuỗi các hình bình hành liên hoàn.

  • Bản chất động học: Khi một cạnh di chuyển, các thanh thép luôn giữ nguyên độ dài, các cặp cạnh đối luôn song song với nhau. Do đó mặt sàn nâng phía trên luôn giữ vị trí nằm ngang tuyệt đối, không bao giờ bị nghiêng lệch làm rơi hàng hóa.

2. Tay đòn đèn bàn học Pixar & Giá kẹp màn hình máy tính (Pantograph Arm)

Chiếc đèn bàn học kiến trúc sư có cấu tạo gồm 2 khung hình bình hành nối tiếp nhau gắn lò xo giảm chấn:

  • Khi ta kéo chụp đèn lên cao, hạ xuống thấp hay kéo về phía trước, các thanh kim loại xoay quanh các khớp nối bản lề nhưng luôn bảo toàn tính chất cạnh đối song song.
  • Nhờ đó, phương chiếu sáng của bóng đèn giữ nguyên góc cố định mà không cần người dùng phải căn chỉnh lại cổ đèn sau mỗi lần dịch chuyển.

3. Cân đĩa Roberval trong phòng thí nghiệm

Phát minh vĩ đại của nhà toán học Gilles Personne de Roberval (năm 1669) đã giải quyết một bài toán hóc búa: Làm sao để đĩa cân luôn thăng bằng dù quả cân được đặt ở rìa ngoài hay chính giữa đĩa?

  • Roberval đã giấu dưới mặt bàn cân một hệ khớp nối hình bình hành. Các thanh giằng dọc luôn song song, giúp lực tác dụng lên đòn cân chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật chứ hoàn toàn không phụ thuộc vào cánh tay đòn vị trí đặt vật trên đĩa.

4. Quy tắc hình bình hành lực trong Cơ học Vật lý

Trong chương trình Vật lý 8 và 10, khi hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 cùng tác dụng lên một vật tại điểm OO:

  • Hợp lực tổng hợp F⃗\vec{F} được biểu diễn bằng đường chéo xuất phát từ OO của hình bình hành có hai cạnh là F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2.
  • Nhờ tính chất hình học này, các kỹ sư cầu đường tính toán chính xác lực căng của các dây văng trên cầu Cần Thơ hay cầu Nhật Tân để chia sẻ tải trọng gió bão.

5. Cần gạt nước xe buýt & Xe tải đường dài

Kính chắn gió của xe buýt hay tàu hỏa rất rộng. Nếu dùng cần gạt quay thông thường, vùng quét sẽ là hình quạt tròn để lại góc chết rất lớn ở mép trên. Các kỹ sư đã thiết kế bộ cần gạt kép hình bình hành (Pantograph wiper): Lưỡi gạt cao su luôn được giữ thẳng đứng song song với mép kính trong suốt hành trình quét, làm sạch đến 95%95\% diện tích kính chắn gió.


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Hình bình hành

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 câu Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Hình bình hành là tứ giác có:

  • A. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
  • B. Các cạnh đối song song.
  • C. Bốn cạnh bằng nhau.
  • D. Bốn góc bằng nhau.

Câu 2: Cho hình bình hành ABCDABCD có D^=65∘\widehat{D} = 65^\circ. Số đo góc B^\widehat{B} là:

  • A. 65∘65^\circ
  • B. 115∘115^\circ
  • C. 125∘125^\circ
  • D. 25∘25^\circ

Câu 3: Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu nào KHÔNG chứng minh được tứ giác là hình bình hành?

  • A. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau.
  • B. Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
  • C. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau và hai cạnh đối kia song song.
  • D. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Câu 4: Cho hình bình hành ABCDABCD có chu vi bằng 30 cm30\text{ cm}, cạnh AB=9 cmAB = 9\text{ cm}. Độ dài cạnh BCBC là:

  • A. 21 cm21\text{ cm}
  • B. 12 cm12\text{ cm}
  • C. 6 cm6\text{ cm}
  • D. 10,5 cm10,5\text{ cm}

Câu 5: Cho hình bình hành ABCDABCD có giao điểm hai đường chéo là OO. Biết OA=6 cm,OB=8 cmOA = 6\text{ cm}, OB = 8\text{ cm}. Độ dài hai đường chéo ACAC và BDBD lần lượt là:

  • A. 3 cm3\text{ cm} và 4 cm4\text{ cm}
  • B. 12 cm12\text{ cm} và 16 cm16\text{ cm}
  • C. 16 cm16\text{ cm} và 12 cm12\text{ cm}
  • D. 10 cm10\text{ cm} và 14 cm14\text{ cm}

Câu 6: Hình thang có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình bình hành?

  • A. Hai cạnh đáy bằng nhau.
  • B. Hai đường chéo bằng nhau.
  • C. Hai cạnh bên bằng nhau.
  • D. Một góc vuông.

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho hình bình hành ABCDABCD. Biết góc A^\widehat{A} lớn hơn góc B^\widehat{B} là 30∘30^\circ. a) Tính số đo các góc của hình bình hành ABCDABCD. b) Kẻ đường phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh CDCD tại điểm EE. Chứng minh tam giác △ADE\triangle ADE là tam giác cân.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên đường chéo BDBD lấy hai điểm MM và NN sao cho DM=BN<BD2DM = BN < \frac{BD}{2}. a) Chứng minh rằng tứ giác AMCNAMCN là hình bình hành. b) Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Chứng minh rằng ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC nhọn. Vẽ về phía ngoài tam giác ABCABC hai tam giác đều △ABD\triangle ABD và △ACE\triangle ACE. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm KK sao cho MK=MAMK = MA. a) Chứng minh tứ giác ABKCABKC là hình bình hành. b) Chứng minh rằng △CDK=△ADE\triangle CDK = \triangle ADE.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho hình bình hành ABCDABCD có diện tích SS. Lấy điểm MM tùy ý nằm bên trong hình bình hành. Nối MM với bốn đỉnh A,B,C,DA, B, C, D. Chứng minh rằng tổng diện tích hai tam giác đối đỉnh △MAB\triangle MAB và △MCD\triangle MCD luôn bằng nửa diện tích hình bình hành:

S△MAB+S△MCD=12SS_{\triangle MAB} + S_{\triangle MCD} = \frac{1}{2}S

3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A C C B A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì AD∥BCAD \parallel BC nên hai góc trong cùng phía bù nhau: A^+B^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ (0,25 đ).
    • Theo đề bài: A^−B^=30∘\widehat{A} - \widehat{B} = 30^\circ.A^=180∘+30∘2=105∘(0,25 đ)\widehat{A} = \frac{180^\circ + 30^\circ}{2} = 105^\circ\quad (0,25\text{ đ})B^=180∘−105∘=75∘(0,25 đ)\widehat{B} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ\quad (0,25\text{ đ})
    • Vì các góc đối bằng nhau nên C^=A^=105∘\widehat{C} = \widehat{A} = 105^\circ và D^=B^=75∘\widehat{D} = \widehat{B} = 75^\circ (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì AEAE là tia phân giác của A^\widehat{A} nên A1^=A2^=A^2\widehat{A_1} = \widehat{A_2} = \frac{\widehat{A}}{2} (0,25 đ).
    • Vì AB∥CDAB \parallel CD nên hai góc so le trong bằng nhau: AED^=A1^\widehat{AED} = \widehat{A_1} (0,5 đ).
    • Suy ra AED^=A2^\widehat{AED} = \widehat{A_2}. Do đó tam giác △ADE\triangle ADE có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại DD (0,25 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,25 điểm)
    • Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD=BCAD = BC và AD∥BC  ⟹  ADM^=CBN^AD \parallel BC \implies \widehat{ADM} = \widehat{CBN} (hai góc so le trong) (0,25 đ).
    • Xét △ADM\triangle ADM và △CBN\triangle CBN:
      • AD=BCAD = BC.
      • ADM^=CBN^\widehat{ADM} = \widehat{CBN}.
      • DM=BNDM = BN (giả thiết). Do đó △ADM=△CBN (c.g.c)\triangle ADM = \triangle CBN\text{ (c.g.c)} (0,5 đ). Suy ra AM=CNAM = CN và AMD^=CNB^\widehat{AMD} = \widehat{CNB}.
    • Từ AMD^=CNB^  ⟹  AMN^=CNM^\widehat{AMD} = \widehat{CNB} \implies \widehat{AMN} = \widehat{CNM} (hai góc kề bù)   ⟹  AM∥CN\implies AM \parallel CN (0,25 đ).
    • Tứ giác AMCNAMCN có AM∥CNAM \parallel CN và AM=CNAM = CN nên là hình bình hành (0,25 đ).
  • b) (0,75 điểm)
    • Vì OO là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCDABCD nên OO là trung điểm của BDBD (0,25 đ).
    • Vì DM=BNDM = BN nên OO cũng chính là trung điểm của đoạn thẳng MNMN (0,25 đ).
    • Do đó ba điểm M,O,NM, O, N thẳng hàng tại trung điểm OO (0,25 đ).

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Tứ giác ABKCABKC có hai đường chéo AKAK và BCBC cắt nhau tại trung điểm MM của mỗi đường (theo cách dựng MK=MAMK = MA và MM là trung điểm BCBC) (0,5 đ).
    • Theo dấu hiệu nhận biết 5, tứ giác ABKCABKC là hình bình hành (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì ABKCABKC là hình bình hành   ⟹  CK=AB\implies CK = AB. Mà △ABD\triangle ABD đều   ⟹  AB=AD  ⟹  CK=AD\implies AB = AD \implies CK = AD (0,25 đ).
    • Mặt khác, AC=AEAC = AE (vì △ACE\triangle ACE đều) (0,25 đ).
    • Xét góc xen giữa: KCD^=360∘−KCA^−ACD^=360∘−(180∘−BAC^)−(BAC^+60∘)=…\widehat{KCD} = 360^\circ - \widehat{KCA} - \widehat{ACD} = 360^\circ - (180^\circ - \widehat{BAC}) - (\widehat{BAC} + 60^\circ) = \dots Ta có DAE^=BAC^+60∘+60∘\widehat{DAE} = \widehat{BAC} + 60^\circ + 60^\circ. Qua biến đổi góc với hình bình hành ABKCABKC, ta được DCK^=DAE^\widehat{DCK} = \widehat{DAE} (0,25 đ).
    • Suy ra △CDK=△ADE (c.g.c)\triangle CDK = \triangle ADE\text{ (c.g.c)} (0,25 đ).

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Qua MM kẻ đường thẳng song song với ADAD và BCBC, hoặc kẻ đường vuông góc với ABAB và CDCD. Kẻ MH⊥ABMH \perp AB (H∈ABH \in AB) và MK⊥CDMK \perp CD (K∈CDK \in CD). Khi đó H,M,KH, M, K thẳng hàng và độ dài HK=MH+MK=hHK = MH + MK = h chính là chiều cao của hình bình hành ABCDABCD ứng với đáy ABAB (0,25 đ).
  • Diện tích tam giác △MAB\triangle MAB là:S△MAB=12AB⋅MH(0,25 đ)S_{\triangle MAB} = \frac{1}{2}AB \cdot MH\quad (0,25\text{ đ})
  • Diện tích tam giác △MCD\triangle MCD là:S△MCD=12CD⋅MK=12AB⋅MK(vıˋ CD=AB)(0,25 đ)S_{\triangle MCD} = \frac{1}{2}CD \cdot MK = \frac{1}{2}AB \cdot MK\quad (\text{vì } CD = AB)\quad (0,25\text{ đ})
  • Cộng diện tích hai tam giác:S△MAB+S△MCD=12AB(MH+MK)=12AB⋅h=12SABCD(0,25 đ)S_{\triangle MAB} + S_{\triangle MCD} = \frac{1}{2}AB(MH + MK) = \frac{1}{2}AB \cdot h = \frac{1}{2}S_{ABCD}\quad (0,25\text{ đ})Đẳng thức được chứng minh hoàn toàn.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.