← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 10: Tứ giác

Làm chủ kiến thức nền tảng về tứ giác và tứ giác lồi Toán 8 Bài 10: Định lí tổng các góc của một tứ giác bằng 360 độ, tính số đo góc trong và góc ngoài, 4 dạng toán trọng tâm, 5 ứng dụng thực tế và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 10. Tứ giác

Hãy quan sát thế giới xung quanh bạn: màn hình máy tính, chiếc bàn học, khung cửa sổ hay mặt sân bóng đá — hầu hết các đồ vật và công trình kiến trúc quen thuộc đều có hình dáng của một tứ giác.

Nếu như ở lớp 7, chúng ta đã khám phá trọn vẹn tam giác với định lí kinh điển: Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ, thì bước sang lớp 8, chúng ta sẽ mở rộng không gian hình học phẳng với Tứ giác — đa giác có 4 đỉnh và 4 cạnh.

Chỉ bằng một đường chéo nối hai đỉnh đối diện, tứ giác được phân tách thành hai tam giác ghép lại. Từ đó, một sự thật toán học kỳ diệu xuất hiện:

A^+B^+C^+D^=180∘+180∘=360∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 180^\circ + 180^\circ = 360^\circ

Bài học mở đầu cho Chương 3 (Tứ giác) sẽ giúp các em:

  1. Nắm vững định nghĩa tứ giác và nhận diện chính xác tứ giác lồi.
  2. Khắc sâu Định lí tổng các góc của một tứ giác luôn bằng 360∘360^\circ.
  3. Tính toán thành thạo góc trong, góc ngoài và giải quyết các bài toán đo đạc thực tiễn.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 10: TỨ GIÁC

1. Khái niệm Tứ giác

• Tứ giác ABCDABCD gồm 4 đoạn thẳng AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
• Các yếu tố: 4 đỉnh, 4 cạnh, 2 đường chéo (AC,BDAC, BD).

2. Tứ giác lồi

• Luôn nằm gọn trong cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
• Trong chương trình phổ thông, khi nói đến "tứ giác" mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.

3. Định lí Tổng các góc

A^+B^+C^+D^=360∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ
• Tổng các góc trong một tứ giác luôn bằng 360∘360^\circ.
• Tứ giác có tối đa 3 góc tù hoặc 3 góc nhọn; không thể có 4 góc nhọn.

4. Góc ngoài của Tứ giác

• Là góc kề bù với một góc trong của tứ giác.
• Tổng 4 góc ngoài tại 4 đỉnh của một tứ giác lồi luôn bằng 360∘360^\circ.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Gợi nhớ lớp 7: Tổng ba góc trong một tam giác bằng bao nhiêu độ?
  2. Kẻ đường chéo: Một tứ giác có bao nhiêu đường chéo? Khi kẻ một đường chéo, tứ giác chia thành mấy tam giác?
  3. Phản xạ nhanh: Tứ giác ABCDABCD có A^=100∘,B^=80∘,C^=110∘.\widehat{A} = 100^\circ, \widehat{B} = 80^\circ, \widehat{C} = 110^\circ. Góc D^\widehat{D} bằng bao nhiêu độ?
  4. Tứ giác đặc biệt: Một tứ giác có 4 góc bằng nhau thì mỗi góc bằng bao nhiêu độ? Tứ giác đó là hình gì?
  5. Tư duy logic: Một tứ giác có thể có cả 4 góc đều là góc nhọn (nhỏ hơn 90∘90^\circ) được không? Vì sao?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Tổng ba góc trong tam giác luôn bằng 180∘180^\circ.
  2. Có 22 đường chéo (ACAC và BDBD). Kẻ một đường chéo chia tứ giác thành 22 tam giác.
  3. D^=360∘−(100∘+80∘+110∘)=360∘−290∘=70∘\widehat{D} = 360^\circ - (100^\circ + 80^\circ + 110^\circ) = 360^\circ - 290^\circ = 70^\circ.
  4. Mỗi góc bằng 360∘4=90∘\frac{360^\circ}{4} = 90^\circ. Đó là hình chữ nhật (hoặc hình vuông).
  5. Không thể! Nếu cả 4 góc đều nhọn thì tổng 4 góc sẽ nhỏ hơn 4×90∘=360∘4 \times 90^\circ = 360^\circ, mâu thuẫn với định lí tổng các góc bằng 360∘360^\circ.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa tứ giác và tứ giác lồi

  • Tứ giác ABCDABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    • Các điểm A,B,C,DA, B, C, D gọi là các đỉnh.
    • Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
    • Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau (ví dụ AA và BB).
    • Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau (ví dụ AA và CC, BB và DD).
    • Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau gọi là đường chéo (tứ giác có đúng 22 đường chéo là ACAC và BDBD).
  • Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

    • Cách kiểm tra tứ giác lồi bằng mắt thường: Kẻ một đường thẳng chứa bất kì cạnh nào, toàn bộ phần còn lại của tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng đó.
    • Quy ước: Từ nay về sau, khi nói đến "tứ giác" mà không giải thích gì thêm, ta ngầm hiểu đó là tứ giác lồi.

2. Định lí tổng các góc của một tứ giác

Quan trọng

ĐỊNH LÍ CỐT LÕI: Tổng các góc trong một tứ giác luôn bằng 360∘360^\circ:

A^+B^+C^+D^=360∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ

Chứng minh định lí:

Xét tứ giác ABCDABCD. Nối đường chéo ACAC. Đường chéo ACAC chia tứ giác thành hai tam giác △ABC\triangle ABC và △ADC\triangle ADC.

  • Trong △ABC\triangle ABC: A1^+B^+C1^=180∘\widehat{A_1} + \widehat{B} + \widehat{C_1} = 180^\circ.
  • Trong △ADC\triangle ADC: A2^+D^+C2^=180∘\widehat{A_2} + \widehat{D} + \widehat{C_2} = 180^\circ. Cộng từng vế hai đẳng thức trên:(A1^+A2^)+B^+(C1^+C2^)+D^=180∘+180∘=360∘(\widehat{A_1} + \widehat{A_2}) + \widehat{B} + (\widehat{C_1} + \widehat{C_2}) + \widehat{D} = 180^\circ + 180^\circ = 360^\circVì A1^+A2^=A^\widehat{A_1} + \widehat{A_2} = \widehat{A} và C1^+C2^=C^\widehat{C_1} + \widehat{C_2} = \widehat{C}, ta được:A^+B^+C^+D^=360∘(đpcm)\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ\quad (\text{đpcm})

Hệ quả quan trọng:

  1. Một tứ giác không thể có nhiều hơn 3 góc nhọn (vì nếu có 4 góc nhọn thì tổng <4×90∘=360∘< 4 \times 90^\circ = 360^\circ).
  2. Một tứ giác không thể có nhiều hơn 3 góc tù (vì nếu có 4 góc tù thì tổng >4×90∘=360∘> 4 \times 90^\circ = 360^\circ).
  3. Nếu một tứ giác có 3 góc vuông thì góc còn lại bắt buộc phải là góc vuông.

3. Góc ngoài của tứ giác

  • Định nghĩa: Góc kề bù với một góc trong của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác tại đỉnh đó.
  • Tại mỗi đỉnh của tứ giác, ta có 2 góc ngoài đối đỉnh với nhau (có số đo bằng nhau).
  • Tính chất tổng các góc ngoài: Tổng các góc ngoài tại 4 đỉnh (mỗi đỉnh chọn 1 góc ngoài) của một tứ giác lồi luôn bằng 360∘360^\circ.

Chứng minh:

Gọi An^,Bn^,Cn^,Dn^\widehat{A_n}, \widehat{B_n}, \widehat{C_n}, \widehat{D_n} lần lượt là các góc ngoài tại 4 đỉnh. Vì mỗi góc ngoài kề bù với góc trong tương ứng:

A^+An^=180∘  ⟹  An^=180∘−A^\widehat{A} + \widehat{A_n} = 180^\circ \implies \widehat{A_n} = 180^\circ - \widehat{A}

Tương tự cho các góc còn lại. Cộng 4 góc ngoài:

An^+Bn^+Cn^+Dn^=(180∘×4)−(A^+B^+C^+D^)\widehat{A_n} + \widehat{B_n} + \widehat{C_n} + \widehat{D_n} = (180^\circ \times 4) - (\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D})=720∘−360∘=360∘= 720^\circ - 360^\circ = 360^\circ

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo các góc của một tứ giác

Phương pháp giải: Sử dụng định lí tổng các góc trong tứ giác bằng 360∘360^\circ:

D^=360∘−(A^+B^+C^)\widehat{D} = 360^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C})

Bài toán 1:

Cho tứ giác ABCDABCD. a) Biết A^=75∘,B^=110∘,C^=85∘.\widehat{A} = 75^\circ, \widehat{B} = 110^\circ, \widehat{C} = 85^\circ. Tính số đo góc D^\widehat{D}. b) Biết A^=65∘,B^=115∘\widehat{A} = 65^\circ, \widehat{B} = 115^\circ và C^−D^=20∘\widehat{C} - \widehat{D} = 20^\circ. Tính số đo góc C^\widehat{C} và D^\widehat{D}.

Lời giải:

a) Áp dụng định lí tổng các góc trong tứ giác ABCDABCD:

A^+B^+C^+D^=360∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ

Thay số:

75∘+110∘+85∘+D^=360∘75^\circ + 110^\circ + 85^\circ + \widehat{D} = 360^\circ  ⟺  270∘+D^=360∘  ⟹  D^=360∘−270∘=90∘\iff 270^\circ + \widehat{D} = 360^\circ \implies \widehat{D} = 360^\circ - 270^\circ = 90^\circ

Vậy D^=90∘\widehat{D} = 90^\circ (góc vuông).

b) Ta có:

C^+D^=360∘−(A^+B^)=360∘−(65∘+115∘)=360∘−180∘=180∘\widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 360^\circ - (65^\circ + 115^\circ) = 360^\circ - 180^\circ = 180^\circ

Theo đề bài: C^−D^=20∘\widehat{C} - \widehat{D} = 20^\circ. Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

C^=180∘+20∘2=200∘2=100∘\widehat{C} = \frac{180^\circ + 20^\circ}{2} = \frac{200^\circ}{2} = 100^\circD^=180∘−100∘=80∘\widehat{D} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ

Vậy C^=100∘\widehat{C} = 100^\circ và D^=80∘\widehat{D} = 80^\circ.


Dạng 2: Tứ giác có các góc lập thành dãy tỉ số bằng nhau

Phương pháp giải: Biểu diễn số đo các góc theo một biến số xx (hoặc hệ số kk), sau đó lập phương trình tổng bằng 360∘360^\circ để tìm xx.


Bài toán 2:

a) Tứ giác ABCDABCD có các góc tỉ lệ với 1;2;3;41; 2; 3; 4:

A^1=B^2=C^3=D^4\frac{\widehat{A}}{1} = \frac{\widehat{B}}{2} = \frac{\widehat{C}}{3} = \frac{\widehat{D}}{4}

Tính số đo mỗi góc của tứ giác ABCDABCD. b) Tứ giác MNPQMNPQ có M^:N^:P^:Q^=3:4:5:6\widehat{M} : \widehat{N} : \widehat{P} : \widehat{Q} = 3 : 4 : 5 : 6. Tính số đo các góc của tứ giác.

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

A^1=B^2=C^3=D^4=A^+B^+C^+D^1+2+3+4=360∘10=36∘\frac{\widehat{A}}{1} = \frac{\widehat{B}}{2} = \frac{\widehat{C}}{3} = \frac{\widehat{D}}{4} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D}}{1 + 2 + 3 + 4} = \frac{360^\circ}{10} = 36^\circ

Từ đó suy ra:

  • A^=1⋅36∘=36∘\widehat{A} = 1 \cdot 36^\circ = 36^\circ.
  • B^=2⋅36∘=72∘\widehat{B} = 2 \cdot 36^\circ = 72^\circ.
  • C^=3⋅36∘=108∘\widehat{C} = 3 \cdot 36^\circ = 108^\circ.
  • D^=4⋅36∘=144∘\widehat{D} = 4 \cdot 36^\circ = 144^\circ. Kiểm tra lại: 36∘+72∘+108∘+144∘=360∘36^\circ + 72^\circ + 108^\circ + 144^\circ = 360^\circ (chính xác tuyệt đối).

b) Đặt M^=3x,N^=4x,P^=5x,Q^=6x\widehat{M} = 3x, \widehat{N} = 4x, \widehat{P} = 5x, \widehat{Q} = 6x (x>0x > 0). Vì tổng 4 góc trong tứ giác bằng 360∘360^\circ:

3x+4x+5x+6x=360∘3x + 4x + 5x + 6x = 360^\circ  ⟺  18x=360∘  ⟹  x=20∘\iff 18x = 360^\circ \implies x = 20^\circ

Số đo các góc là:

  • M^=3⋅20∘=60∘\widehat{M} = 3 \cdot 20^\circ = 60^\circ.
  • N^=4⋅20∘=80∘\widehat{N} = 4 \cdot 20^\circ = 80^\circ.
  • P^=5⋅20∘=100∘\widehat{P} = 5 \cdot 20^\circ = 100^\circ.
  • Q^=6⋅20∘=120∘\widehat{Q} = 6 \cdot 20^\circ = 120^\circ.

Dạng 3: Bài toán liên quan đến góc ngoài và tia phân giác

Phương pháp giải:

  • Góc ngoài tại đỉnh AA kề bù với góc trong: An^=180∘−A^\widehat{A_n} = 180^\circ - \widehat{A}.
  • Tia phân giác chia góc thành hai nửa bằng nhau. Vận dụng tổng góc tam giác để thiết lập mối liên hệ giữa các góc.

Bài toán 3:

Cho tứ giác ABCDABCD. Các tia phân giác của góc A^\widehat{A} và góc B^\widehat{B} cắt nhau tại điểm II. a) Chứng minh rằng: AIB^=C^+D^2\widehat{AIB} = \frac{\widehat{C} + \widehat{D}}{2}. b) Cho C^=80∘\widehat{C} = 80^\circ và D^=120∘\widehat{D} = 120^\circ. Tính số đo góc AIB^\widehat{AIB}.

Lời giải:

a) Trong △AIB\triangle AIB, ta có:

AIB^=180∘−(A1^+B1^)\widehat{AIB} = 180^\circ - (\widehat{A_1} + \widehat{B_1})

Vì AIAI và BIBI lần lượt là tia phân giác của A^\widehat{A} và B^\widehat{B}:

A1^=A^2,B1^=B^2  ⟹  A1^+B1^=A^+B^2\widehat{A_1} = \frac{\widehat{A}}{2}, \quad \widehat{B_1} = \frac{\widehat{B}}{2} \implies \widehat{A_1} + \widehat{B_1} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2}

Do đó:

AIB^=180∘−A^+B^2=360∘−(A^+B^)2\widehat{AIB} = 180^\circ - \frac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2} = \frac{360^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B})}{2}

Mặt khác, trong tứ giác ABCDABCD:

A^+B^+C^+D^=360∘  ⟹  360∘−(A^+B^)=C^+D^\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ \implies 360^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = \widehat{C} + \widehat{D}

Thay vào biểu thức trên:

AIB^=C^+D^2(đpcm)\widehat{AIB} = \frac{\widehat{C} + \widehat{D}}{2}\quad (\text{đpcm})

b) Thay số: C^=80∘,D^=120∘\widehat{C} = 80^\circ, \widehat{D} = 120^\circ:

AIB^=80∘+120∘2=200∘2=100∘\widehat{AIB} = \frac{80^\circ + 120^\circ}{2} = \frac{200^\circ}{2} = 100^\circ

Dạng 4: Bất đẳng thức tam giác và chu vi tứ giác

Phương pháp giải: Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại (a+b>ca + b > c).


Bài toán 4:

Cho tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO. Gọi chu vi tứ giác là P=AB+BC+CD+DAP = AB + BC + CD + DA. Chứng minh rằng:

P2<AC+BD<P\frac{P}{2} < AC + BD < P

Lời giải:

1. Chứng minh vế trái: AC+BD>P2AC + BD > \frac{P}{2}: Xét 4 tam giác nhỏ có chung đỉnh OO:

  • Trong △OAB\triangle OAB: OA+OB>ABOA + OB > AB.
  • Trong △OBC\triangle OBC: OB+OC>BCOB + OC > BC.
  • Trong △OCD\triangle OCD: OC+OD>CDOC + OD > CD.
  • Trong △ODA\triangle ODA: OD+OA>DAOD + OA > DA. Cộng từng vế 4 bất đẳng thức trên:2(OA+OC)+2(OB+OD)>AB+BC+CD+DA2(OA + OC) + 2(OB + OD) > AB + BC + CD + DAVì OA+OC=ACOA + OC = AC và OB+OD=BDOB + OD = BD, ta được:2(AC+BD)>P  ⟹  AC+BD>P2(1)2(AC + BD) > P \implies AC + BD > \frac{P}{2}\quad (1)

2. Chứng minh vế phải: AC+BD<PAC + BD < P: Xét các tam giác tạo bởi đường chéo và các cạnh của tứ giác:

  • Trong △ABC\triangle ABC: AC<AB+BCAC < AB + BC.
  • Trong △ADC\triangle ADC: AC<AD+DCAC < AD + DC. Cộng lại: 2AC<AB+BC+CD+DA=P  ⟹  AC<P22AC < AB + BC + CD + DA = P \implies AC < \frac{P}{2}. Tương tự:
  • Trong △ABD\triangle ABD: BD<AB+ADBD < AB + AD.
  • Trong △CBD\triangle CBD: BD<BC+CDBD < BC + CD. Cộng lại: 2BD<P  ⟹  BD<P22BD < P \implies BD < \frac{P}{2}. Cộng hai kết quả:AC+BD<P2+P2=P(2)AC + BD < \frac{P}{2} + \frac{P}{2} = P\quad (2)

Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra:

P2<AC+BD<P(đpcm)\frac{P}{2} < AC + BD < P\quad (\text{đpcm})

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Kiến trúc kết cấu: Tính biến dạng của khung tứ giác vs Khung tam giác

Hãy quan sát giàn giáo xây dựng hay cần cẩu tháp: Chúng luôn được giằng chéo để tạo thành các hình tam giác thay vì để nguyên hình tứ giác.

  • Một khung tam giác có cấu trúc cứng vững tuyệt đối (nếu biết 3 cạnh thì hình dáng tam giác cố định, không thể xê dịch).
  • Một khung tứ giác có 4 cạnh không đổi nhưng các góc có thể thay đổi liên tục (bị biến dạng xiên xẹo khi chịu ngoại lực). Để gia cố một khung cửa sổ hoặc cổng rào tứ giác, người thợ mộc luôn đóng thêm một thanh gỗ chéo theo đường chéo để chia tứ giác thành hai tam giác chịu lực vững chãi!

2. Trắc địa & Định vị vệ tinh toàn cầu (GPS Trilateration)

Để xác định vị trí của một người dùng trên Trái Đất trong không gian 2D, hệ thống GPS kết nối với ít nhất 3 hoặc 4 vệ tinh. Bốn điểm (3 vệ tinh và 1 máy thu) tạo thành một tứ giác trắc địa. Bằng cách đo thời gian truyền tín hiệu vô tuyến để tính khoảng cách các cạnh và góc của tứ giác, vệ tinh xác định vị trí kinh độ - vĩ độ chính xác đến từng mét.

3. Đồ họa máy tính 3D: Lưới đa giác (Quads vs Tris)

Trong các phần mềm làm phim hoạt hình 3D (Blender, Maya) và trò chơi điện tử, mô hình nhân vật được tạo nên từ hàng triệu đa giác phẳng ghép lại. Các họa sĩ kỹ thuật số luôn ưu tiên sử dụng lưới tứ giác (Quads) cho các bề mặt cơ thể uốn lượn (khuôn mặt, cơ bắp) vì tứ giác cho phép dòng lưới (Edge loops) chạy tự nhiên và biến dạng mượt mà khi cử động mà không bị nếp nhăn gãy khúc như lưới tam giác.

4. Thiết kế mái nhà & Thoát nước mưa

Một mái nhà 4 mái (Mái dốc bánh ú / Mansard roof) được ghép bởi 2 mặt hình thang và 2 mặt hình tam giác. Kỹ sư xây dựng tính toán độ dốc góc phẳng của tứ giác mái để đảm bảo nước mưa chảy xiết thoát nhanh, không bị ứ đọng gây ẩm mốc tường nhà.

5. Nghệ thuật gấp giấy Origami: Nếp gấp tứ giác lồi Kawazaki

Trong toán học Origami ứng dụng, định lý Kawasaki và Maekawa phát biểu rằng: Tại một điểm nút nếp gấp phẳng có 4 nếp gấp tạo thành một tứ giác góc quanh đỉnh, tổng các góc so le luôn bằng 180∘180^\circ. Nguyên lý này hiện được các kỹ sư NASA ứng dụng để gấp các tấm pin mặt trời khổng lồ của trạm vũ trụ vào trong thân tên lửa đẩy nhỏ gọn!


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm (3 điểm) Tự luận (7 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 2 câu (0.6 đ): Nhận biết tứ giác, tổng 4 góc Bài 1a (1.5 đ): Tính trực tiếp góc còn lại 2.1 điểm
Thông hiểu 4 câu (1.2 đ): Góc ngoài, bài toán tổng - hiệu Bài 1b, Bài 2 (2.5 đ): Dãy tỉ số, góc kề bù 3.7 điểm
Vận dụng 3 câu (0.9 đ): Góc tạo bởi hai tia phân giác Bài 3 (2.0 đ): Chứng minh góc phân giác 2.9 điểm
Vận dụng cao 1 câu (0.3 đ): Bất đẳng thức đường chéo Bài 4 (1.0 đ): Bất đẳng thức chu vi và cực trị điểm 1.3 điểm
Tổng cộng 10 câu (3.0 đ) 4 bài (7.0 đ) 10.0 điểm

Đề bài tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.5 điểm): a) Cho tứ giác ABCDABCD có A^=80∘,B^=105∘,D^=65∘.\widehat{A} = 80^\circ, \widehat{B} = 105^\circ, \widehat{D} = 65^\circ. Tính số đo góc C^\widehat{C}. (1.5 điểm) b) Tứ giác EFGHEFGH có E^=70∘,F^=90∘\widehat{E} = 70^\circ, \widehat{F} = 90^\circ và G^=2H^\widehat{G} = 2\widehat{H}. Tính số đo góc G^\widehat{G} và H^\widehat{H}. (1.0 điểm)

Bài 2 (2.0 điểm): Cho tứ giác ABCDABCD. Biết số đo các góc A^,B^,C^,D^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C}, \widehat{D} lần lượt tỉ lệ thuận với các số 4;3;2;14; 3; 2; 1. a) Tính số đo mỗi góc của tứ giác ABCDABCD. (1.25 điểm) b) Tính số đo góc ngoài tại đỉnh AA và đỉnh DD. (0.75 điểm)

Bài 3 (1.5 điểm): Cho tứ giác ABCDABCD. Các tia phân giác của hai góc C^\widehat{C} và D^\widehat{D} cắt nhau tại điểm EE. Tia phân giác ngoài của hai góc C^\widehat{C} và D^\widehat{D} cắt nhau tại điểm FF. a) Chứng minh rằng: CED^=A^+B^2\widehat{CED} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2}. (1.0 điểm) b) Chứng minh rằng: CE⊥CFCE \perp CF và tứ giác CEDFCEDF có hai góc vuông. (0.5 điểm)

Bài 4 (1.0 điểm): Cho tứ giác ABCDABCD và một điểm MM bất kì nằm trong tứ giác. Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ MM đến 4 đỉnh MA+MB+MC+MDMA + MB + MC + MD nhỏ nhất khi và chỉ khi MM trùng với giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD.


Barem điểm chi tiết & Hướng dẫn chấm tự luận

Bài Ý Nội dung giải Điểm
Bài 1 a Tổng 4 góc: A^+B^+C^+D^=360∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ
  ⟹  C^=360∘−(80∘+105∘+65∘)=360∘−250∘=110∘\implies \widehat{C} = 360^\circ - (80^\circ + 105^\circ + 65^\circ) = 360^\circ - 250^\circ = 110^\circ
1.5 đ
b G^+H^=360∘−(70∘+90∘)=200∘\widehat{G} + \widehat{H} = 360^\circ - (70^\circ + 90^\circ) = 200^\circ
Thay G^=2H^  ⟹  3H^=200∘  ⟹  H^=200∘3=66∘40′\widehat{G} = 2\widehat{H} \implies 3\widehat{H} = 200^\circ \implies \widehat{H} = \frac{200^\circ}{3} = 66^\circ 40'
G^=2×200∘3=400∘3=133∘20′\widehat{G} = 2 \times \frac{200^\circ}{3} = \frac{400^\circ}{3} = 133^\circ 20'
1.0 đ
Bài 2 a Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau:
A^4=B^3=C^2=D^1=360∘4+3+2+1=360∘10=36∘\frac{\widehat{A}}{4} = \frac{\widehat{B}}{3} = \frac{\widehat{C}}{2} = \frac{\widehat{D}}{1} = \frac{360^\circ}{4 + 3 + 2 + 1} = \frac{360^\circ}{10} = 36^\circ
  ⟹  A^=144∘,B^=108∘,C^=72∘,D^=36∘\implies \widehat{A} = 144^\circ, \widehat{B} = 108^\circ, \widehat{C} = 72^\circ, \widehat{D} = 36^\circ
1.25 đ
b Góc ngoài tại đỉnh AA: 180∘−144∘=36∘180^\circ - 144^\circ = 36^\circ
Góc ngoài tại đỉnh DD: 180∘−36∘=144∘180^\circ - 36^\circ = 144^\circ
0.75 đ
Bài 3 a Trong △CDE\triangle CDE: CED^=180∘−(C1^+D1^)=180∘−C^+D^2\widehat{CED} = 180^\circ - (\widehat{C_1} + \widehat{D_1}) = 180^\circ - \frac{\widehat{C} + \widehat{D}}{2}
=360∘−(C^+D^)2=A^+B^2= \frac{360^\circ - (\widehat{C} + \widehat{D})}{2} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2} (đpcm)
1.0 đ
b Tia phân giác của hai góc kề bù vuông góc với nhau nên CE⊥CF  ⟹  ECF^=90∘CE \perp CF \implies \widehat{ECF} = 90^\circ
Tương tự DE⊥DF  ⟹  EDF^=90∘DE \perp DF \implies \widehat{EDF} = 90^\circ. Tứ giác CEDFCEDF có hai góc đối vuông.
0.5 đ
Bài 4 Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho 3 điểm A,M,CA, M, C: MA+MC⩾ACMA + MC \ge AC
Đẳng thức xảy ra   ⟺  M∈AC\iff M \in AC.
Tương tự với 3 điểm B,M,DB, M, D: MB+MD⩾BDMB + MD \ge BD
Đẳng thức xảy ra   ⟺  M∈BD\iff M \in BD.
Cộng lại: MA+MB+MC+MD⩾AC+BDMA + MB + MC + MD \ge AC + BD.
Tổng đạt giá trị nhỏ nhất bằng AC+BDAC + BD khi M∈ACM \in AC và M∈BDM \in BD, tức MM là giao điểm của ACAC và BDBD.
1.0 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.