Toán 8 Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác
Làm chủ toàn bộ Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Bài 17: Định lí phân giác trong, phân giác ngoài, tỉ số hai đoạn thẳng cạnh đối diện, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.
Ở lớp 7, chúng ta đã biết: Tia phân giác chia một góc thành hai góc bằng nhau, và ba đường phân giác trong của một tam giác đồng quy tại một điểm (tâm đường tròn nội tiếp tam giác).
Nhưng bước sang lớp 8, dưới lăng kính của Định lí Thalès và các đoạn thẳng tỉ lệ, đường phân giác bộc lộ thêm một quyền năng hình học vô cùng sâu sắc: Nó chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ thuận với hai cạnh kề!
Điều kỳ diệu ở chỗ: Dù đường phân giác là một yếu tố về góc, nhưng nó lại thiết lập nên một đẳng thức tuyệt đối chính xác về độ dài các đoạn thẳng. Tính chất này là vũ khí tối thượng giúp chúng ta tính toán độ dài, tỉ số diện tích và giải quyết các bài toán phân chia tài nguyên, đo đạc đất đai trong đời sống thực tế.
Bài học này sẽ trang bị cho các em:
Định lí cốt lõi về tính chất đường phân giác trong của tam giác.
Mở rộng định lí cho đường phân giác góc ngoài và tính chất vuông góc giữa phân giác trong và ngoài.
Kỹ thuật áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính độ dài các đoạn thẳng trên cạnh đối diện.
Mối liên hệ đặc sắc giữa đường phân giác và tỉ số diện tích của hai tam giác có chung chiều cao.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
1. Định lí phân giác trong
• Trong △ABC,AD là phân giác của A (D∈BC): DCDB=ACAB⟺ABDB=ACDC • Cạnh đối diện bị chia tỉ lệ với 2 cạnh kề.
2. Định lí phân giác ngoài
• AD′ là phân giác ngoài tại A (D′∈BC,AB=AC): D′CD′B=ACAB • Vẫn giữ nguyên tỉ số giữa hai cạnh kề.
3. Phân giác trong & ngoài
• Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau: AD⊥AD′ • Tam giác △DAD′ vuông tại A.
4. Tỉ số diện tích
• Vì △ABD và △ACD có chung chiều cao kẻ từ đỉnh A: S△ACDS△ABD=DCDB=ACAB
Phản xạ công thức: Cho tam giác △ABC có AD là đường phân giác trong của góc A (D∈BC). Viết hệ thức tỉ lệ giữa các đoạn thẳng DB,DC,AB,AC.
Phản xạ số học: Cho △ABC có AB=6 cm,AC=9 cm. Đường phân giác trong AD chia cạnh BC thành hai đoạn DB và DC. Tỉ số DCDB bằng bao nhiêu?
Tính nhanh: Nếu BC=15 cm và DCDB=32, tính độ dài đoạn thẳng DB và DC.
Góc vuông: Tia phân giác trong và tia phân giác ngoài tại cùng một đỉnh của một tam giác tạo với nhau một góc bằng bao nhiêu độ?
Mẹo hay
Gợi ý phản xạ:
Tia phân giác là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
DCDB=ACAB (hoặc ABDB=ACDC).
DCDB=ACAB=96=32.
DB=2+32⋅15=6 cm và DC=15−6=9 cm.
Luôn bằng 90∘ vì chúng là tia phân giác của hai góc kề bù.
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Định lí đường phân giác trong của tam giác
Quan trọng
ĐỊNH LÍ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG:
Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Cho △ABC,AD là tia phân giác của góc BAC (D∈BC):
DCDB=ACABhayABDB=ACDC
Hình 1: Đường phân giác AD chia cạnh BC thành hai đoạn DB và DC tỉ lệ thuận với AB và AC (DB / DC = AB / AC)
Chứng minh định lí:
Qua đỉnh B, kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng AD tại điểm E.
Vì BE∥AC nên hai góc so le trong bằng nhau:BEA=CAEMặt khác, AD là tia phân giác của BAC nên BAE=CAE.
Suy ra:BEA=BAEDo đó tam giác △ABE là tam giác cân tại đỉnh B:⟹BE=AB(1)
Xét tam giác △ADC, vì BE∥AC nên theo hệ quả của định lí Thalès:DCDB=ACBE(2)
Thay (1) vào (2), ta được:DCDB=ACAB(đpcm)
2. Định lí mở rộng cho đường phân giác ngoài
Định lí về tính chất đường phân giác vẫn hoàn toàn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác:
Ghi nhớ
ĐỊNH LÍ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC NGOÀI:
Đường phân giác của một góc ngoài của tam giác (với hai cạnh kề không bằng nhau) chia đường thẳng chứa cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Cho △ABC (AB=AC). Gọi AD′ là tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh A (D′∈BC,D′=B,C):
D′CD′B=ACAB
Lưu ý quan trọng:
Nếu AB=AC (△ABC cân tại A) thì tia phân giác ngoài tại đỉnh A sẽ song song với cạnh đáy BC, do đó không cắt đường thẳng BC. Vì vậy định lý chỉ xét khi AB=AC.
Hai tia phân giác trong và ngoài tại cùng một đỉnh luôn vuông góc với nhau:AD⊥AD′
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính độ dài các đoạn thẳng trên cạnh đối diện
Phương pháp giải:
Viết tỉ lệ thức định lí phân giác: DCDB=ACAB⟹ABDB=ACDC.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:ABDB=ACDC=AB+ACDB+DC=AB+ACBC
Từ đó tính ra DB và DC:DB=AB+ACAB⋅BC,DC=AB+ACAC⋅BC
Bài toán 1:
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là AB=8 cm,AC=12 cm và BC=15 cm. Đường phân giác trong của góc A cắt cạnh BC tại D.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.
b) Kẻ đường phân giác ngoài của góc A cắt đường thẳng BC tại E. Tính độ dài đoạn thẳng EB và EC.
Lời giải:
a) Vì AD là đường phân giác trong của góc A, theo định lí đường phân giác:
DCDB=ACAB=128=32
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
2DB=3DC=2+3DB+DC=5BC=515=3
Từ đó suy ra:
DB=2⋅3=6 cm.
DC=3⋅3=9 cm.
Kiểm tra lại: DB+DC=6+9=15 cm (chính xác).
b) Vì AE là đường phân giác ngoài của góc A, theo định lí phân giác ngoài:
ECEB=ACAB=128=32
Vì AB<AC nên điểm B nằm giữa E và C, do đó:
EC−EB=BC=15 cm
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
2EB=3EC=3−2EC−EB=1BC=115=15
Từ đó suy ra:
EB=2⋅15=30 cm.
EC=3⋅15=45 cm.
Dạng 2: Tính tỉ số diện tích tam giác
Phương pháp giải:
Hai tam giác △ABD và △ACD có chung đỉnh A và hai cạnh đáy BD,CD cùng nằm trên đường thẳng BC. Do đó chúng có chung đường cao AH kẻ từ A xuống BC:
S△ACDS△ABD=CDBD=ACAB
Bài toán 2:
Cho tam giác ABC có diện tích bằng 60 cm2. Biết độ dài cạnh AB=9 cm và cạnh AC=15 cm. Đường phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D.
Tính diện tích của hai tam giác △ABD và △ACD.
Lời giải:
Kẻ đường cao AH⊥BC (H∈BC).
Diện tích tam giác △ABD và △ACD lần lượt là:
S△ABD=21AH⋅BD,S△ACD=21AH⋅CD
Lập tỉ số diện tích:
S△ACDS△ABD=CDBD
Vì AD là tia phân giác của góc A, theo định lí đường phân giác:
CDBD=ACAB=159=53
Suy ra:
⟹S△ACDS△ABD=533S△ABD=5S△ACD
Mặt khác, tổng diện tích hai tam giác bằng diện tích △ABC:
S△ABD+S△ACD=S△ABC=60 cm2
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
3S△ABD=5S△ACD=3+5S△ABD+S△ACD=860=7,5
Từ đó suy ra:
S△ABD=3⋅7,5=22,5 cm2.
S△ACD=5⋅7,5=37,5 cm2.
Dạng 3: Đường phân giác trong tam giác vuông
Phương pháp giải:
Áp dụng định lí Pythagore để tìm cạnh huyền hoặc cạnh góc vuông còn lại.
Dùng định lí phân giác để tính độ dài các đoạn trên cạnh huyền.
Kẻ đường vuông góc từ chân đường phân giác xuống cạnh góc vuông để tạo thành tam giác vuông cân hoặc áp dụng Thalès.
Bài toán 3:
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=9 cm và AC=12 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh huyền BC tại điểm D.
a) Tính độ dài cạnh huyền BC và các đoạn thẳng DB,DC.
b) Kẻ DH⊥AB (H∈AB) và DK⊥AC (K∈AC). Chứng minh tứ giác AHDK là hình vuông và tính độ dài đoạn thẳng DH.
Lời giải:
a) Trong tam giác vuông △ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore:
BC=AB2+AC2=92+122=81+144=225=15 cm
Vì AD là tia phân giác của góc A, theo định lí đường phân giác:
DCDB=ACAB=129=43
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
3DB=4DC=3+4DB+DC=7BC=715
Từ đó:
DB=3⋅715=745 cm.
DC=4⋅715=760 cm.
b) Xét tứ giác AHDK:
HAK=90∘ (do △ABC vuông tại A).
AHD=90∘ (do DH⊥AB).
AKD=90∘ (do DK⊥AC).
Suy ra tứ giác AHDK có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.
Lại có AD là đường phân giác của góc HAK, hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác nên AHDK là hình vuông (đpcm).
Để tính DH: Vì DH∥AC (cùng ⊥AB), áp dụng hệ quả định lí Thalès trong △ABC:⟹ACDH=BCBD12DH=15745=73⟹DH=12⋅73=736 cm
Dạng 4: Chứng minh đường phân giác (Định lí đảo)
Phương pháp giải:
Nếu một điểm D thuộc cạnh BC của tam giác △ABC thỏa mãn đẳng thức tỉ số:
DCDB=ACAB
Thì đoạn thẳng AD chính là tia phân giác của góc BAC.
Bài toán 4:
Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm E, trên cạnh CD lấy điểm F sao cho AE=CF. Gọi I là giao điểm của AF và DE,K là giao điểm của BF và CE.
Chứng minh rằng đoạn thẳng IK song song với hai đáy AB và CD.
Lời giải:
Xét tứ giác AECF:
AE∥CF (vì AB∥CD).
AE=CF (giả thiết).
Do đó AECF là hình bình hành ⟹AF∥CE⟹AI∥EK.
Xét tứ giác EBFD:
EB=AB−AE và DF=CD−CF. Vì AB=CD và AE=CF nên EB=DF.
EB∥DF.
Do đó EBFD là hình bình hành ⟹DE∥BF⟹IE∥BK.
Tứ giác IEKF có các cạnh đối song song (AI∥EK và IE∥BK) nên IEKF là hình bình hành.
Suy ra I và K nằm trên các đoạn thẳng tỉ lệ tương ứng.
Áp dụng định lí Thalès đảo trong hình thang hoặc tam giác, ta suy ra:IK∥AB∥CD(đpcm)
III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu
1. Phân chia mặt bằng đất đai theo tỉ lệ vàng
Một khu đất hình tam giác ABC có mặt tiền tiếp giáp với đường lớn BC. Hai gia đình muốn chia khu đất thành hai mảnh nhỏ ABD và ACD bằng một bức tường rào AD:
Để diện tích hai mảnh đất tỉ lệ chuẩn xác với tỉ lệ đóng góp tài chính (ví dụ tỉ lệ 2:3 tương ứng với độ dài hai cạnh bên AB=20 m và AC=30 m):
Kiến trúc sư trắc địa chỉ cần xác định góc A và căng dây theo đúng tia phân giác của góc A! Bức tường phân giác sẽ tự động chia đôi khu đất đúng theo tỉ số diện tích mong muốn mà không cần đo đạc tính toán phức tạp trên thực địa.
Khi một tia sáng chiếu từ nguồn sáng S đến một điểm M trên mặt gương phẳng rồi phản xạ tới mắt người quan sát tại E:
Theo định luật quang hình học, góc tới bằng góc phản xạ (i=r).
Đường pháp tuyến vuông góc với mặt gương tại điểm tới M chính là tia phân giác của góc SME.
Nguyên lý Fermat khẳng định: Tia sáng luôn chọn con đường truyền có thời gian ngắn nhất. Tính chất phân giác bảo đảm rằng vị trí điểm phản xạ trên mặt gương là tối ưu tuyệt đối.
3. Khí động học cánh buồm tam giác (Lateen Sail)
Trên những chiếc thuyền buồm vượt đại dương cổ đại, cánh buồm hình tam giác được điều khiển bởi hai dây lèo buộc vào hai góc chân buồm:
Khi gió thổi xiên mạn thuyền, thuyền trưởng căng dây sao cho sống buồm chia đôi góc gió đón (trở thành đường phân giác của góc đón gió).
Góc phân giác này cân bằng áp suất động học giữa mặt lồi và mặt lõm của cánh buồm, chuyển hóa 85% lực cản của gió thành lực đẩy thuyền lao vút về phía trước.
4. Lập trình đồ họa Game 3D: Tìm tâm đường tròn nội tiếp (Incenter)
Trong các công cụ dựng hình game 3D (Unity, Unreal Engine), để một nhân vật robot có thể tự động né tránh góc tường hẹp hình tam giác:
Thuật toán AI cần tính tọa độ điểm cách đều 3 bức tường (tâm đường tròn nội tiếp).
Bằng cách sử dụng công thức tọa độ phân giác Thalès: Tọa độ tâm nội tiếp I được tính toán cực nhanh qua trung bình trọng số độ dài ba cạnh:I=a+b+caA+bB+cCgiúp trò chơi đạt tốc độ xử lý 120 khung hình/giây mượt mà.
5. Tối ưu hóa mạng lưới đường ống dẫn nước (Điểm Fermat)
Khi cần đặt một trạm cấp nước sạch để nối đường ống tới ba ngôi làng A,B,C sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước PA+PB+PC là ngắn nhất:
Điểm tối ưu P (gọi là điểm Torricelli-Fermat) nhìn ba cạnh của tam giác dưới các góc bằng nhau 120∘.
Các đường thẳng nối từ đỉnh tới điểm P đóng vai trò là các trục phân giác góc ngoài, giúp tiết kiệm hàng triệu USD chi phí đào hào và đặt ống kim loại ngầm.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Tính chất đường phân giác của tam giác
Cấp độ nhận thức
Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)
Tự luận (7,0 điểm)
Tổng điểm
Nhận biết
3 câu (1,5 đ)
Bài 1 (2,0 đ)
3,5 điểm (35%)
Thông hiểu
2 câu (1,0 đ)
Bài 2 (2,0 đ)
3,0 điểm (30%)
Vận dụng
1 câu (0,5 đ)
Bài 3 (2,0 đ)
2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao
0 câu
Bài 4 (1,0 đ)
1,0 điểm (10%)
Tổng cộng
6 câu (3,0 đ)
4 bài (7,0 đ)
10,0 điểm (100%)
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Cho △ABC có AM là đường phân giác của góc A (M∈BC). Hệ thức nào sau đây ĐÚNG?
A. MCMB=ACAB
B. MCMB=ABAC
C. ABMB=MCAC
D. MB⋅AB=MC⋅AC
Câu 2: Cho △ABC có AB=5 cm,AC=8 cm. Đường phân giác của góc A cắt BC tại D. Tỉ số DCDB là:
A. 58
B. 85
C. 135
D. 138
Câu 3: Cho △ABC có AB=6 cm,AC=9 cm và BC=10 cm. Đường phân giác trong AD cắt BC tại D. Độ dài đoạn thẳng BD là:
A. 4 cm
B. 6 cm
C. 5 cm
D. 3 cm
Câu 4: Cho △ABC vuông tại A có AB=6 cm,AC=8 cm. Đường phân giác góc A cắt cạnh huyền BC tại D. Tỉ số diện tích S△ACDS△ABD bằng:
A. 34
B. 43
C. 169
D. 21
Câu 5: Tia phân giác trong và tia phân giác ngoài tại đỉnh A của tam giác △ABC cắt đường thẳng BC lần lượt tại D và E. Tam giác △DAE là tam giác gì?
A. Tam giác đều
B. Tam giác cân
C. Tam giác vuông tại A
D. Tam giác tù
Câu 6: Cho △ABC có AB=12 cm,AC=18 cm. Tia phân giác ngoài tại đỉnh A cắt đường thẳng BC tại K. Tỉ số KCKB bằng:
A. 32
B. 23
C. 52
D. 53
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
Cho tam giác ABC có các cạnh AB=12 cm,AC=18 cm và BC=20 cm. Đường phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D.
a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.
b) Qua D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt cạnh AC tại điểm E. Tính độ dài đoạn thẳng DE.
Bài 2 (2,0 điểm):
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H∈BC). Đường phân giác của góc B cắt cạnh AC tại D và cắt đường cao AH tại E.
a) Chứng minh rằng: EAEH=DADC.
b) Chứng minh tam giác △ABE đồng dạng với tam giác nào, và suy ra tam giác △ADE là tam giác cân tại A.
Bài 3 (2,0 điểm):
Cho tam giác ABC có các đường phân giác BD và CE cắt nhau tại điểm I.
Biết rằng IDIB=IEIC. Chứng minh tam giác △ABC là tam giác cân tại A.
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao):
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là BC=a,CA=b,AB=c. Gọi AD là đường phân giác trong của góc A (D∈BC).
Chứng minh rằng bình phương độ dài đường phân giác AD thỏa mãn hệ thức:
AD2=AB⋅AC−DB⋅DC=bc−DB⋅DC
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
A
B
C
A
Điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
a) (1,0 điểm)
Áp dụng định lí đường phân giác trong △ABC:⟹DCDB=ACAB=1812=322DB=3DC(0,25 đ)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:2DB=3DC=2+3DB+DC=5BC=520=4(0,25 đ)
Suy ra: DB=2⋅4=8 cm(0,25 đ) và DC=3⋅4=12 cm(0,25 đ).
b) (1,0 điểm)
Vì DE∥AB, theo hệ quả của định lí Thalès trong △ABC:ABDE=BCCD(0,5 đ)
Thay số: ⟹12DE=2012=53DE=512⋅3=7,2 cm(0,5 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
a) (1,0 điểm)
Trong △ABH,BE là phân giác của góc B nên theo định lí phân giác:EAEH=BABH(1)(0,25 đ)
Trong △ABC,BD là phân giác của góc B nên theo định lí phân giác:DADC=BABC(2)(0,25 đ)
Hai tam giác vuông △ABH và △CBA có góc B chung nên đồng dạng ⟹BABH=BCBA…
Xét tỉ số lượng giác cosB=ABBH=BCAB, hoặc dùng hệ thức lượng: EAEH=BABH và DCDA=BCBA(0,25 đ).
Do đó ⟹EAEH=DCDAEAEH⋅DADC=1 hay biến đổi tương đương tỉ số (0,25 đ).
b) (1,0 điểm)
Ta có góc A1=C (cùng phụ góc HAC).
Trong tam giác vuông △ABE,AEB=90∘−B1.
Góc ngoài tại đỉnh E của △BHE:AED=B1+90∘…
Góc ADE=90∘−B2.
Vì B1=B2 (do BE là phân giác của B), suy ra AED=ADE(0,5 đ).
Tam giác △ADE có hai góc ở đáy bằng nhau nên △ADE cân tại đỉnh A (đpcm) (0,5 đ).
Bài 3 (2,0 điểm):
Trong △ABD,AI là phân giác của góc A (vì giao điểm 3 đường phân giác), suy ra:IDIB=ADAB(0,5 đ)
Mặt khác, BD là phân giác của góc B trong △ABC nên CDAD=BCAB⟹AD=BCAB⋅CD…
Áp dụng định lí phân giác ta có: IDIB=ACAB+BC(0,5 đ).
Tương tự, đối với đường phân giác CE:IEIC=ABAC+BC(0,5 đ)
Theo giả thiết IDIB=IEIC:⟹ACAB+BC=ABAC+BC⟹AB(AB+BC)=AC(AC+BC)⟺AB2+AB⋅BC=AC2+AC⋅BC⟺(AB2−AC2)+BC(AB−AC)=0⟺(AB−AC)(AB+AC+BC)=0Vì AB+AC+BC>0 (chu vi tam giác), suy ra AB−AC=0⟹AB=AC.
Vậy tam giác △ABC cân tại đỉnh A (đpcm) (0,5 đ).
Bài 4 (1,0 điểm):
Vẽ đường tròn ngoại tiếp △ABC. Kéo dài AD cắt đường tròn ngoại tiếp tại điểm E.
Nối E với C(0,25 đ).
Xét △ABD và △AEC:
BAD=EAC (vì AD là tia phân giác của BAC).
ABD=AEC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).
Do đó △ABD∼△AEC (g.g)(0,25 đ).⟹AEAB=ACAD⟹AB⋅AC=AD⋅AE(0,25 đ)
Ta có AE=AD+DE:AB⋅AC=AD(AD+DE)=AD2+AD⋅DEMặt khác, theo tính chất phương tích của điểm D đối với đường tròn: AD⋅DE=DB⋅DC (do △BDE∼△ADC).
Suy ra:⟹AB⋅AC=AD2+DB⋅DCAD2=AB⋅AC−DB⋅DC(đpcm)(0,25 đ)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.