← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Làm chủ toàn bộ Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Bài 17: Định lí phân giác trong, phân giác ngoài, tỉ số hai đoạn thẳng cạnh đối diện, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 17. Tính chất đường phân giác của tam giác

Ở lớp 7, chúng ta đã biết: Tia phân giác chia một góc thành hai góc bằng nhau, và ba đường phân giác trong của một tam giác đồng quy tại một điểm (tâm đường tròn nội tiếp tam giác).

Nhưng bước sang lớp 8, dưới lăng kính của Định lí Thalès và các đoạn thẳng tỉ lệ, đường phân giác bộc lộ thêm một quyền năng hình học vô cùng sâu sắc: Nó chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ thuận với hai cạnh kề!

Điều kỳ diệu ở chỗ: Dù đường phân giác là một yếu tố về góc, nhưng nó lại thiết lập nên một đẳng thức tuyệt đối chính xác về độ dài các đoạn thẳng. Tính chất này là vũ khí tối thượng giúp chúng ta tính toán độ dài, tỉ số diện tích và giải quyết các bài toán phân chia tài nguyên, đo đạc đất đai trong đời sống thực tế.

Bài học này sẽ trang bị cho các em:

  1. Định lí cốt lõi về tính chất đường phân giác trong của tam giác.
  2. Mở rộng định lí cho đường phân giác góc ngoài và tính chất vuông góc giữa phân giác trong và ngoài.
  3. Kỹ thuật áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính độ dài các đoạn thẳng trên cạnh đối diện.
  4. Mối liên hệ đặc sắc giữa đường phân giác và tỉ số diện tích của hai tam giác có chung chiều cao.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

1. Định lí phân giác trong

• Trong △ABC\triangle ABC, ADAD là phân giác của A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC):
DBDC=ABAC  ⟺  DBAB=DCAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}\iff \frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC}
• Cạnh đối diện bị chia tỉ lệ với 2 cạnh kề.

2. Định lí phân giác ngoài

• AD′AD' là phân giác ngoài tại AA (D′∈BC,AB≠ACD' \in BC, AB \ne AC):
D′BD′C=ABAC\frac{D'B}{D'C} = \frac{AB}{AC}
• Vẫn giữ nguyên tỉ số giữa hai cạnh kề.

3. Phân giác trong & ngoài

• Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau:
AD⊥AD′AD \perp AD'
• Tam giác △DAD′\triangle DAD' vuông tại AA.

4. Tỉ số diện tích

• Vì △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có chung chiều cao kẻ từ đỉnh AA:
S△ABDS△ACD=DBDC=ABAC\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Tia phân giác của một góc là gì?
  2. Phản xạ công thức: Cho tam giác △ABC\triangle ABC có ADAD là đường phân giác trong của góc A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC). Viết hệ thức tỉ lệ giữa các đoạn thẳng DB,DC,AB,ACDB, DC, AB, AC.
  3. Phản xạ số học: Cho △ABC\triangle ABC có AB=6 cm,AC=9 cmAB = 6\text{ cm}, AC = 9\text{ cm}. Đường phân giác trong ADAD chia cạnh BCBC thành hai đoạn DBDB và DCDC. Tỉ số DBDC\frac{DB}{DC} bằng bao nhiêu?
  4. Tính nhanh: Nếu BC=15 cmBC = 15\text{ cm} và DBDC=23\frac{DB}{DC} = \frac{2}{3}, tính độ dài đoạn thẳng DBDB và DCDC.
  5. Góc vuông: Tia phân giác trong và tia phân giác ngoài tại cùng một đỉnh của một tam giác tạo với nhau một góc bằng bao nhiêu độ?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Tia phân giác là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
  2. DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} (hoặc DBAB=DCAC\frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC}).
  3. DBDC=ABAC=69=23\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.
  4. DB=22+3⋅15=6 cmDB = \frac{2}{2 + 3} \cdot 15 = 6\text{ cm} và DC=15−6=9 cmDC = 15 - 6 = 9\text{ cm}.
  5. Luôn bằng 90∘90^\circ vì chúng là tia phân giác của hai góc kề bù.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định lí đường phân giác trong của tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÍ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG: Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

Cho △ABC\triangle ABC, ADAD là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} (D∈BCD \in BC):

DBDC=ABAChayDBAB=DCAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}\quad\text{hay}\quad \frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC}
A B C D

Hình 1: Đường phân giác AD chia cạnh BC thành hai đoạn DB và DC tỉ lệ thuận với AB và AC (DB / DC = AB / AC)

Chứng minh định lí:

Qua đỉnh BB, kẻ đường thẳng song song với ACAC, cắt đường thẳng ADAD tại điểm EE.

  1. Vì BE∥ACBE \parallel AC nên hai góc so le trong bằng nhau:BEA^=CAE^\widehat{BEA} = \widehat{CAE}Mặt khác, ADAD là tia phân giác của BAC^\widehat{BAC} nên BAE^=CAE^\widehat{BAE} = \widehat{CAE}. Suy ra:BEA^=BAE^\widehat{BEA} = \widehat{BAE}Do đó tam giác △ABE\triangle ABE là tam giác cân tại đỉnh BB:  ⟹  BE=AB(1)\implies BE = AB\quad (1)
  2. Xét tam giác △ADC\triangle ADC, vì BE∥ACBE \parallel AC nên theo hệ quả của định lí Thalès:DBDC=BEAC(2)\frac{DB}{DC} = \frac{BE}{AC}\quad (2)
  3. Thay (1)(1) vào (2)(2), ta được:DBDC=ABAC(đpcm)\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}\quad (\text{đpcm})

2. Định lí mở rộng cho đường phân giác ngoài

Định lí về tính chất đường phân giác vẫn hoàn toàn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác:

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC NGOÀI: Đường phân giác của một góc ngoài của tam giác (với hai cạnh kề không bằng nhau) chia đường thẳng chứa cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

Cho △ABC\triangle ABC (AB≠ACAB \ne AC). Gọi AD′AD' là tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh AA (D′∈BC,D′≠B,CD' \in BC, D' \ne B, C):

D′BD′C=ABAC\frac{D'B}{D'C} = \frac{AB}{AC}

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu AB=ACAB = AC (△ABC\triangle ABC cân tại AA) thì tia phân giác ngoài tại đỉnh AA sẽ song song với cạnh đáy BCBC, do đó không cắt đường thẳng BCBC. Vì vậy định lý chỉ xét khi AB≠ACAB \ne AC.
  • Hai tia phân giác trong và ngoài tại cùng một đỉnh luôn vuông góc với nhau:AD⊥AD′AD \perp AD'

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài các đoạn thẳng trên cạnh đối diện

Phương pháp giải:

  1. Viết tỉ lệ thức định lí phân giác: DBDC=ABAC  ⟹  DBAB=DCAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} \implies \frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC}.
  2. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:DBAB=DCAC=DB+DCAB+AC=BCAB+AC\frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC} = \frac{DB + DC}{AB + AC} = \frac{BC}{AB + AC}
  3. Từ đó tính ra DBDB và DCDC:DB=AB⋅BCAB+AC,DC=AC⋅BCAB+ACDB = \frac{AB \cdot BC}{AB + AC},\quad DC = \frac{AC \cdot BC}{AB + AC}

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh là AB=8 cm,AC=12 cmAB = 8\text{ cm}, AC = 12\text{ cm} và BC=15 cmBC = 15\text{ cm}. Đường phân giác trong của góc A^\widehat{A} cắt cạnh BCBC tại DD. a) Tính độ dài các đoạn thẳng DBDB và DCDC. b) Kẻ đường phân giác ngoài của góc A^\widehat{A} cắt đường thẳng BCBC tại EE. Tính độ dài đoạn thẳng EBEB và ECEC.

Lời giải:

a) Vì ADAD là đường phân giác trong của góc A^\widehat{A}, theo định lí đường phân giác:

DBDC=ABAC=812=23\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

DB2=DC3=DB+DC2+3=BC5=155=3\frac{DB}{2} = \frac{DC}{3} = \frac{DB + DC}{2 + 3} = \frac{BC}{5} = \frac{15}{5} = 3

Từ đó suy ra:

  • DB=2⋅3=6 cmDB = 2 \cdot 3 = 6\text{ cm}.
  • DC=3⋅3=9 cmDC = 3 \cdot 3 = 9\text{ cm}. Kiểm tra lại: DB+DC=6+9=15 cmDB + DC = 6 + 9 = 15\text{ cm} (chính xác).

b) Vì AEAE là đường phân giác ngoài của góc A^\widehat{A}, theo định lí phân giác ngoài:

EBEC=ABAC=812=23\frac{EB}{EC} = \frac{AB}{AC} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}

Vì AB<ACAB < AC nên điểm BB nằm giữa EE và CC, do đó:

EC−EB=BC=15 cmEC - EB = BC = 15\text{ cm}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

EB2=EC3=EC−EB3−2=BC1=151=15\frac{EB}{2} = \frac{EC}{3} = \frac{EC - EB}{3 - 2} = \frac{BC}{1} = \frac{15}{1} = 15

Từ đó suy ra:

  • EB=2⋅15=30 cmEB = 2 \cdot 15 = 30\text{ cm}.
  • EC=3⋅15=45 cmEC = 3 \cdot 15 = 45\text{ cm}.

Dạng 2: Tính tỉ số diện tích tam giác

Phương pháp giải: Hai tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có chung đỉnh AA và hai cạnh đáy BD,CDBD, CD cùng nằm trên đường thẳng BCBC. Do đó chúng có chung đường cao AHAH kẻ từ AA xuống BCBC:

S△ABDS△ACD=BDCD=ABAC\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{BD}{CD} = \frac{AB}{AC}

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 60 cm260\text{ cm}^2. Biết độ dài cạnh AB=9 cmAB = 9\text{ cm} và cạnh AC=15 cmAC = 15\text{ cm}. Đường phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh BCBC tại điểm DD. Tính diện tích của hai tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD.

Lời giải:

Kẻ đường cao AH⊥BCAH \perp BC (H∈BCH \in BC). Diện tích tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD lần lượt là:

S△ABD=12AH⋅BD,S△ACD=12AH⋅CDS_{\triangle ABD} = \frac{1}{2}AH \cdot BD,\quad S_{\triangle ACD} = \frac{1}{2}AH \cdot CD

Lập tỉ số diện tích:

S△ABDS△ACD=BDCD\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{BD}{CD}

Vì ADAD là tia phân giác của góc A^\widehat{A}, theo định lí đường phân giác:

BDCD=ABAC=915=35\frac{BD}{CD} = \frac{AB}{AC} = \frac{9}{15} = \frac{3}{5}

Suy ra:

S△ABDS△ACD=35  ⟹  S△ABD3=S△ACD5\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \frac{3}{5} \implies \frac{S_{\triangle ABD}}{3} = \frac{S_{\triangle ACD}}{5}

Mặt khác, tổng diện tích hai tam giác bằng diện tích △ABC\triangle ABC:

S△ABD+S△ACD=S△ABC=60 cm2S_{\triangle ABD} + S_{\triangle ACD} = S_{\triangle ABC} = 60\text{ cm}^2

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

S△ABD3=S△ACD5=S△ABD+S△ACD3+5=608=7,5\frac{S_{\triangle ABD}}{3} = \frac{S_{\triangle ACD}}{5} = \frac{S_{\triangle ABD} + S_{\triangle ACD}}{3 + 5} = \frac{60}{8} = 7,5

Từ đó suy ra:

  • S△ABD=3⋅7,5=22,5 cm2S_{\triangle ABD} = 3 \cdot 7,5 = 22,5\text{ cm}^2.
  • S△ACD=5⋅7,5=37,5 cm2S_{\triangle ACD} = 5 \cdot 7,5 = 37,5\text{ cm}^2.

Dạng 3: Đường phân giác trong tam giác vuông

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng định lí Pythagore để tìm cạnh huyền hoặc cạnh góc vuông còn lại.
  2. Dùng định lí phân giác để tính độ dài các đoạn trên cạnh huyền.
  3. Kẻ đường vuông góc từ chân đường phân giác xuống cạnh góc vuông để tạo thành tam giác vuông cân hoặc áp dụng Thalès.

Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=9 cmAB = 9\text{ cm} và AC=12 cmAC = 12\text{ cm}. Tia phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh huyền BCBC tại điểm DD. a) Tính độ dài cạnh huyền BCBC và các đoạn thẳng DB,DCDB, DC. b) Kẻ DH⊥ABDH \perp AB (H∈ABH \in AB) và DK⊥ACDK \perp AC (K∈ACK \in AC). Chứng minh tứ giác AHDKAHDK là hình vuông và tính độ dài đoạn thẳng DHDH.

Lời giải:

a) Trong tam giác vuông △ABC\triangle ABC vuông tại AA, theo định lí Pythagore:

BC=AB2+AC2=92+122=81+144=225=15 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

Vì ADAD là tia phân giác của góc A^\widehat{A}, theo định lí đường phân giác:

DBDC=ABAC=912=34\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{9}{12} = \frac{3}{4}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

DB3=DC4=DB+DC3+4=BC7=157\frac{DB}{3} = \frac{DC}{4} = \frac{DB + DC}{3 + 4} = \frac{BC}{7} = \frac{15}{7}

Từ đó:

  • DB=3⋅157=457 cmDB = 3 \cdot \frac{15}{7} = \frac{45}{7}\text{ cm}.
  • DC=4⋅157=607 cmDC = 4 \cdot \frac{15}{7} = \frac{60}{7}\text{ cm}.

b) Xét tứ giác AHDKAHDK:

  • HAK^=90∘\widehat{HAK} = 90^\circ (do △ABC\triangle ABC vuông tại AA).
  • AHD^=90∘\widehat{AHD} = 90^\circ (do DH⊥ABDH \perp AB).
  • AKD^=90∘\widehat{AKD} = 90^\circ (do DK⊥ACDK \perp AC). Suy ra tứ giác AHDKAHDK có 33 góc vuông nên là hình chữ nhật. Lại có ADAD là đường phân giác của góc HAK^\widehat{HAK}, hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác nên AHDKAHDK là hình vuông (đpcm).
  • Để tính DHDH: Vì DH∥ACDH \parallel AC (cùng ⊥AB\perp AB), áp dụng hệ quả định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:DHAC=BDBC  ⟹  DH12=45715=37\frac{DH}{AC} = \frac{BD}{BC} \implies \frac{DH}{12} = \frac{\frac{45}{7}}{15} = \frac{3}{7}  ⟹  DH=12⋅37=367 cm\implies DH = 12 \cdot \frac{3}{7} = \frac{36}{7}\text{ cm}

Dạng 4: Chứng minh đường phân giác (Định lí đảo)

Phương pháp giải: Nếu một điểm DD thuộc cạnh BCBC của tam giác △ABC\triangle ABC thỏa mãn đẳng thức tỉ số:

DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}

Thì đoạn thẳng ADAD chính là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.


Bài toán 4:

Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên cạnh ABAB lấy điểm EE, trên cạnh CDCD lấy điểm FF sao cho AE=CFAE = CF. Gọi II là giao điểm của AFAF và DEDE, KK là giao điểm của BFBF và CECE. Chứng minh rằng đoạn thẳng IKIK song song với hai đáy ABAB và CDCD.

Lời giải:

  1. Xét tứ giác AECFAECF:
    • AE∥CFAE \parallel CF (vì AB∥CDAB \parallel CD).
    • AE=CFAE = CF (giả thiết). Do đó AECFAECF là hình bình hành   ⟹  AF∥CE  ⟹  AI∥EK\implies AF \parallel CE \implies AI \parallel EK.
  2. Xét tứ giác EBFDEBFD:
    • EB=AB−AEEB = AB - AE và DF=CD−CFDF = CD - CF. Vì AB=CDAB = CD và AE=CFAE = CF nên EB=DFEB = DF.
    • EB∥DFEB \parallel DF. Do đó EBFDEBFD là hình bình hành   ⟹  DE∥BF  ⟹  IE∥BK\implies DE \parallel BF \implies IE \parallel BK.
  3. Tứ giác IEKFIEKF có các cạnh đối song song (AI∥EKAI \parallel EK và IE∥BKIE \parallel BK) nên IEKFIEKF là hình bình hành. Suy ra II và KK nằm trên các đoạn thẳng tỉ lệ tương ứng. Áp dụng định lí Thalès đảo trong hình thang hoặc tam giác, ta suy ra:IK∥AB∥CD(đpcm)IK \parallel AB \parallel CD\quad (\text{đpcm})

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Phân chia mặt bằng đất đai theo tỉ lệ vàng

Một khu đất hình tam giác ABCABC có mặt tiền tiếp giáp với đường lớn BCBC. Hai gia đình muốn chia khu đất thành hai mảnh nhỏ ABDABD và ACDACD bằng một bức tường rào ADAD:

  • Để diện tích hai mảnh đất tỉ lệ chuẩn xác với tỉ lệ đóng góp tài chính (ví dụ tỉ lệ 2:32 : 3 tương ứng với độ dài hai cạnh bên AB=20 mAB = 20\text{ m} và AC=30 mAC = 30\text{ m}):
  • Kiến trúc sư trắc địa chỉ cần xác định góc A^\widehat{A} và căng dây theo đúng tia phân giác của góc AA! Bức tường phân giác sẽ tự động chia đôi khu đất đúng theo tỉ số diện tích mong muốn mà không cần đo đạc tính toán phức tạp trên thực địa.

2. Định luật phản xạ ánh sáng Fermat & Gương phẳng

Khi một tia sáng chiếu từ nguồn sáng SS đến một điểm MM trên mặt gương phẳng rồi phản xạ tới mắt người quan sát tại EE:

  • Theo định luật quang hình học, góc tới bằng góc phản xạ (i=ri = r).
  • Đường pháp tuyến vuông góc với mặt gương tại điểm tới MM chính là tia phân giác của góc SME^\widehat{SME}.
  • Nguyên lý Fermat khẳng định: Tia sáng luôn chọn con đường truyền có thời gian ngắn nhất. Tính chất phân giác bảo đảm rằng vị trí điểm phản xạ trên mặt gương là tối ưu tuyệt đối.

3. Khí động học cánh buồm tam giác (Lateen Sail)

Trên những chiếc thuyền buồm vượt đại dương cổ đại, cánh buồm hình tam giác được điều khiển bởi hai dây lèo buộc vào hai góc chân buồm:

  • Khi gió thổi xiên mạn thuyền, thuyền trưởng căng dây sao cho sống buồm chia đôi góc gió đón (trở thành đường phân giác của góc đón gió).
  • Góc phân giác này cân bằng áp suất động học giữa mặt lồi và mặt lõm của cánh buồm, chuyển hóa 85%85\% lực cản của gió thành lực đẩy thuyền lao vút về phía trước.

4. Lập trình đồ họa Game 3D: Tìm tâm đường tròn nội tiếp (Incenter)

Trong các công cụ dựng hình game 3D (Unity, Unreal Engine), để một nhân vật robot có thể tự động né tránh góc tường hẹp hình tam giác:

  • Thuật toán AI cần tính tọa độ điểm cách đều 3 bức tường (tâm đường tròn nội tiếp).
  • Bằng cách sử dụng công thức tọa độ phân giác Thalès: Tọa độ tâm nội tiếp II được tính toán cực nhanh qua trung bình trọng số độ dài ba cạnh:I=aA+bB+cCa+b+cI = \frac{aA + bB + cC}{a + b + c}giúp trò chơi đạt tốc độ xử lý 120 khung hıˋnh/giaˆy120\text{ khung hình/giây} mượt mà.

5. Tối ưu hóa mạng lưới đường ống dẫn nước (Điểm Fermat)

Khi cần đặt một trạm cấp nước sạch để nối đường ống tới ba ngôi làng A,B,CA, B, C sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước PA+PB+PCPA + PB + PC là ngắn nhất:

  • Điểm tối ưu PP (gọi là điểm Torricelli-Fermat) nhìn ba cạnh của tam giác dưới các góc bằng nhau 120∘120^\circ.
  • Các đường thẳng nối từ đỉnh tới điểm PP đóng vai trò là các trục phân giác góc ngoài, giúp tiết kiệm hàng triệu USD chi phí đào hào và đặt ống kim loại ngầm.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Tính chất đường phân giác của tam giác

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 câu Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Cho △ABC\triangle ABC có AMAM là đường phân giác của góc A^\widehat{A} (M∈BCM \in BC). Hệ thức nào sau đây ĐÚNG?

  • A. MBMC=ABAC\frac{MB}{MC} = \frac{AB}{AC}
  • B. MBMC=ACAB\frac{MB}{MC} = \frac{AC}{AB}
  • C. MBAB=ACMC\frac{MB}{AB} = \frac{AC}{MC}
  • D. MB⋅AB=MC⋅ACMB \cdot AB = MC \cdot AC

Câu 2: Cho △ABC\triangle ABC có AB=5 cm,AC=8 cmAB = 5\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}. Đường phân giác của góc A^\widehat{A} cắt BCBC tại DD. Tỉ số DBDC\frac{DB}{DC} là:

  • A. 85\frac{8}{5}
  • B. 58\frac{5}{8}
  • C. 513\frac{5}{13}
  • D. 813\frac{8}{13}

Câu 3: Cho △ABC\triangle ABC có AB=6 cm,AC=9 cmAB = 6\text{ cm}, AC = 9\text{ cm} và BC=10 cmBC = 10\text{ cm}. Đường phân giác trong ADAD cắt BCBC tại DD. Độ dài đoạn thẳng BDBD là:

  • A. 4 cm4\text{ cm}
  • B. 6 cm6\text{ cm}
  • C. 5 cm5\text{ cm}
  • D. 3 cm3\text{ cm}

Câu 4: Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=6 cm,AC=8 cmAB = 6\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}. Đường phân giác góc A^\widehat{A} cắt cạnh huyền BCBC tại DD. Tỉ số diện tích S△ABDS△ACD\frac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} bằng:

  • A. 43\frac{4}{3}
  • B. 34\frac{3}{4}
  • C. 916\frac{9}{16}
  • D. 12\frac{1}{2}

Câu 5: Tia phân giác trong và tia phân giác ngoài tại đỉnh AA của tam giác △ABC\triangle ABC cắt đường thẳng BCBC lần lượt tại DD và EE. Tam giác △DAE\triangle DAE là tam giác gì?

  • A. Tam giác đều
  • B. Tam giác cân
  • C. Tam giác vuông tại AA
  • D. Tam giác tù

Câu 6: Cho △ABC\triangle ABC có AB=12 cm,AC=18 cmAB = 12\text{ cm}, AC = 18\text{ cm}. Tia phân giác ngoài tại đỉnh AA cắt đường thẳng BCBC tại KK. Tỉ số KBKC\frac{KB}{KC} bằng:

  • A. 23\frac{2}{3}
  • B. 32\frac{3}{2}
  • C. 25\frac{2}{5}
  • D. 35\frac{3}{5}

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có các cạnh AB=12 cm,AC=18 cmAB = 12\text{ cm}, AC = 18\text{ cm} và BC=20 cmBC = 20\text{ cm}. Đường phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh BCBC tại DD. a) Tính độ dài các đoạn thẳng DBDB và DCDC. b) Qua DD kẻ đường thẳng song song với ABAB, cắt cạnh ACAC tại điểm EE. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Đường phân giác của góc B^\widehat{B} cắt cạnh ACAC tại DD và cắt đường cao AHAH tại EE. a) Chứng minh rằng: EHEA=DCDA\frac{EH}{EA} = \frac{DC}{DA}. b) Chứng minh tam giác △ABE\triangle ABE đồng dạng với tam giác nào, và suy ra tam giác △ADE\triangle ADE là tam giác cân tại AA.

Bài 3 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có các đường phân giác BDBD và CECE cắt nhau tại điểm II. Biết rằng IBID=ICIE\frac{IB}{ID} = \frac{IC}{IE}. Chứng minh tam giác △ABC\triangle ABC là tam giác cân tại AA.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh là BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c. Gọi ADAD là đường phân giác trong của góc A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC). Chứng minh rằng bình phương độ dài đường phân giác ADAD thỏa mãn hệ thức:

AD2=AB⋅AC−DB⋅DC=bc−DB⋅DCAD^2 = AB \cdot AC - DB \cdot DC = bc - DB \cdot DC

3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B A B C A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Áp dụng định lí đường phân giác trong △ABC\triangle ABC:DBDC=ABAC=1218=23  ⟹  DB2=DC3(0,25 đ)\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{12}{18} = \frac{2}{3} \implies \frac{DB}{2} = \frac{DC}{3}\quad (0,25\text{ đ})
    • Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:DB2=DC3=DB+DC2+3=BC5=205=4(0,25 đ)\frac{DB}{2} = \frac{DC}{3} = \frac{DB + DC}{2 + 3} = \frac{BC}{5} = \frac{20}{5} = 4\quad (0,25\text{ đ})
    • Suy ra: DB=2⋅4=8 cmDB = 2 \cdot 4 = 8\text{ cm} (0,25 đ) và DC=3⋅4=12 cmDC = 3 \cdot 4 = 12\text{ cm} (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Vì DE∥ABDE \parallel AB, theo hệ quả của định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC:DEAB=CDBC(0,5 đ)\frac{DE}{AB} = \frac{CD}{BC}\quad (0,5\text{ đ})
    • Thay số: DE12=1220=35  ⟹  DE=12⋅35=7,2 cm\frac{DE}{12} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \implies DE = \frac{12 \cdot 3}{5} = 7,2\text{ cm} (0,5 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Trong △ABH\triangle ABH, BEBE là phân giác của góc B^\widehat{B} nên theo định lí phân giác:EHEA=BHBA(1)(0,25 đ)\frac{EH}{EA} = \frac{BH}{BA}\quad (1)\quad (0,25\text{ đ})
    • Trong △ABC\triangle ABC, BDBD là phân giác của góc B^\widehat{B} nên theo định lí phân giác:DCDA=BCBA(2)(0,25 đ)\frac{DC}{DA} = \frac{BC}{BA}\quad (2)\quad (0,25\text{ đ})
    • Hai tam giác vuông △ABH\triangle ABH và △CBA\triangle CBA có góc B^\widehat{B} chung nên đồng dạng   ⟹  BHBA=BABC…\implies \frac{BH}{BA} = \frac{BA}{BC} \dots Xét tỉ số lượng giác cos⁡B=BHAB=ABBC\cos B = \frac{BH}{AB} = \frac{AB}{BC}, hoặc dùng hệ thức lượng: EHEA=BHBA\frac{EH}{EA} = \frac{BH}{BA} và DADC=BABC\frac{DA}{DC} = \frac{BA}{BC} (0,25 đ). Do đó EHEA=DADC  ⟹  EHEA⋅DCDA=1\frac{EH}{EA} = \frac{DA}{DC} \implies \frac{EH}{EA} \cdot \frac{DC}{DA} = 1 hay biến đổi tương đương tỉ số (0,25 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Ta có góc A1^=C^\widehat{A_1} = \widehat{C} (cùng phụ góc HAC^\widehat{HAC}).
    • Trong tam giác vuông △ABE\triangle ABE, AEB^=90∘−B1^\widehat{AEB} = 90^\circ - \widehat{B_1}.
    • Góc ngoài tại đỉnh EE của △BHE\triangle BHE: AED^=B1^+90∘…\widehat{AED} = \widehat{B_1} + 90^\circ \dots Góc ADE^=90∘−B2^\widehat{ADE} = 90^\circ - \widehat{B_2}. Vì B1^=B2^\widehat{B_1} = \widehat{B_2} (do BEBE là phân giác của B^\widehat{B}), suy ra AED^=ADE^\widehat{AED} = \widehat{ADE} (0,5 đ).
    • Tam giác △ADE\triangle ADE có hai góc ở đáy bằng nhau nên △ADE\triangle ADE cân tại đỉnh AA (đpcm) (0,5 đ).

Bài 3 (2,0 điểm):

  • Trong △ABD\triangle ABD, AIAI là phân giác của góc A^\widehat{A} (vì giao điểm 3 đường phân giác), suy ra:IBID=ABAD(0,5 đ)\frac{IB}{ID} = \frac{AB}{AD}\quad (0,5\text{ đ})
  • Mặt khác, BDBD là phân giác của góc B^\widehat{B} trong △ABC\triangle ABC nên ADCD=ABBC  ⟹  AD=AB⋅CDBC…\frac{AD}{CD} = \frac{AB}{BC} \implies AD = \frac{AB \cdot CD}{BC} \dots Áp dụng định lí phân giác ta có: IBID=AB+BCAC\frac{IB}{ID} = \frac{AB + BC}{AC} (0,5 đ).
  • Tương tự, đối với đường phân giác CECE:ICIE=AC+BCAB(0,5 đ)\frac{IC}{IE} = \frac{AC + BC}{AB}\quad (0,5\text{ đ})
  • Theo giả thiết IBID=ICIE\frac{IB}{ID} = \frac{IC}{IE}:  ⟹  AB+BCAC=AC+BCAB  ⟹  AB(AB+BC)=AC(AC+BC)\implies \frac{AB + BC}{AC} = \frac{AC + BC}{AB} \implies AB(AB + BC) = AC(AC + BC)  ⟺  AB2+AB⋅BC=AC2+AC⋅BC  ⟺  (AB2−AC2)+BC(AB−AC)=0\iff AB^2 + AB \cdot BC = AC^2 + AC \cdot BC \iff (AB^2 - AC^2) + BC(AB - AC) = 0  ⟺  (AB−AC)(AB+AC+BC)=0\iff (AB - AC)(AB + AC + BC) = 0Vì AB+AC+BC>0AB + AC + BC > 0 (chu vi tam giác), suy ra AB−AC=0  ⟹  AB=ACAB - AC = 0 \implies AB = AC. Vậy tam giác △ABC\triangle ABC cân tại đỉnh AA (đpcm) (0,5 đ).

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Vẽ đường tròn ngoại tiếp △ABC\triangle ABC. Kéo dài ADAD cắt đường tròn ngoại tiếp tại điểm EE. Nối EE với CC (0,25 đ).
  • Xét △ABD\triangle ABD và △AEC\triangle AEC:
    • BAD^=EAC^\widehat{BAD} = \widehat{EAC} (vì ADAD là tia phân giác của BAC^\widehat{BAC}).
    • ABD^=AEC^\widehat{ABD} = \widehat{AEC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ACAC). Do đó △ABD∼△AEC (g.g)\triangle ABD \sim \triangle AEC\text{ (g.g)} (0,25 đ).  ⟹  ABAE=ADAC  ⟹  AB⋅AC=AD⋅AE(0,25 đ)\implies \frac{AB}{AE} = \frac{AD}{AC} \implies AB \cdot AC = AD \cdot AE\quad (0,25\text{ đ})
  • Ta có AE=AD+DEAE = AD + DE:AB⋅AC=AD(AD+DE)=AD2+AD⋅DEAB \cdot AC = AD(AD + DE) = AD^2 + AD \cdot DEMặt khác, theo tính chất phương tích của điểm DD đối với đường tròn: AD⋅DE=DB⋅DCAD \cdot DE = DB \cdot DC (do △BDE∼△ADC\triangle BDE \sim \triangle ADC). Suy ra:AB⋅AC=AD2+DB⋅DC  ⟹  AD2=AB⋅AC−DB⋅DC(đpcm)(0,25 đ)AB \cdot AC = AD^2 + DB \cdot DC \implies AD^2 = AB \cdot AC - DB \cdot DC\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.