← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 37: Hình đồng dạng

Làm chủ khái niệm Hình đồng dạng Toán 8 Bài 37: Hình đồng dạng phối cảnh, tâm phối cảnh O, tỉ số phối cảnh k, hình học Fractal trong tự nhiên, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 37. Hình đồng dạng

Trong các bài học trước, chúng ta đã nghiên cứu sâu sắc về tam giác đồng dạng. Tuy nhiên, thế giới xung quanh chúng ta không chỉ có các tam giác!

  • Một chiếc lá bàng non đầu cành có hình dạng giống hệt chiếc lá bàng già to lớn dưới gốc cây.
  • Các vòng tròn đồng tâm khi ném một viên sỏi xuống mặt nước hồ phẳng lặng.
  • Một bức ảnh được chụp từ máy ảnh kỹ thuật số, sau đó hiển thị trên màn hình đồng hồ thông minh (1.5 inch1.5\text{ inch}), màn hình điện thoại (6.7 inch6.7\text{ inch}) hay màn hình rạp chiếu phim IMAX khổng lồ (22 meˊt22\text{ mét}) mà không hề bị méo mó biến dạng!

Đó chính là bức tranh toàn cảnh về Hình đồng dạng trong không gian và tự nhiên. Bài học này sẽ mở rộng tư duy hình học của các em từ tam giác lên mọi hình phẳng bất kì thông qua khái niệm tuyệt đẹp: Hình đồng dạng phối cảnh.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 37: HÌNH ĐỒNG DẠNG

1. Khái niệm Hình đồng dạng

• Hai hình gọi là đồng dạng nếu chúng có cùng hình dạng nhưng kích thước có thể khác nhau.
• Mọi hình tròn luôn đồng dạng.
• Mọi hình vuông luôn đồng dạng.

2. Đồng dạng phối cảnh

• Các đường thẳng nối các cặp điểm tương ứng cùng quy tụ về tâm phối cảnh OO.
• Tỉ số phối cảnh: OA′OA=OB′OB=k\frac{OA'}{OA} = \frac{OB'}{OB} = k.
• Đoạn thẳng tỉ lệ: A′B′=k⋅ABA'B' = k \cdot AB.

3. Tâm phối cảnh O

• OO có thể nằm ngoài hình.
• OO có thể nằm trong hình.
• OO có thể trùng với một đỉnh của hình.
• Cùng phía đối với OO (k>0k > 0) hoặc khác phía (k<0k < 0).

4. Hình học Fractal

• Cấu trúc tự đồng dạng (Self-similarity):
Mỗi bộ phận nhỏ khi phóng to lại chứa chính hình dạng của toàn thể.
• Vỏ ốc anh vũ, bông tuyết, lá dương xỉ.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Hình tròn: Hai hình tròn có bán kính lần lượt là 3 cm3\text{ cm} và 7 cm7\text{ cm} có đồng dạng với nhau không? Tỉ số đồng dạng bằng mấy?
  2. Hình vuông: Hai hình vuông có diện tích lần lượt là 16 cm216\text{ cm}^2 và 64 cm264\text{ cm}^2 có đồng dạng với nhau không?
  3. Cảnh giác hình chữ nhật: Một hình chữ nhật có kích thước 4×64 \times 6 và một hình chữ nhật có kích thước 6×86 \times 8 có đồng dạng với nhau không?
  4. Tâm phối cảnh: Cho tam giác ABCABC. Lấy điểm OO nằm ngoài tam giác. Trên tia OA,OB,OCOA, OB, OC lấy các điểm A′,B′,C′A', B', C' sao cho OA′=2OA,OB′=2OB,OC′=2OCOA' = 2 OA, OB' = 2 OB, OC' = 2 OC. Tam giác A′B′C′A'B'C' đồng dạng phối cảnh với tam giác ABCABC theo tỉ số bằng bao nhiêu?
  5. Tỉ số diện tích phối cảnh: Nếu một hình đa giác được phóng to phối cảnh với tỉ số k=3k = 3 thì diện tích của hình mới gấp mấy lần diện tích hình ban đầu?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Có! Mọi hình tròn đều đồng dạng với nhau. Tỉ số đồng dạng bằng tỉ số bán kính: k=73k = \frac{7}{3}.
  2. Có! Mọi hình vuông đều đồng dạng với nhau. Cạnh hình vuông nhỏ là 4 cm4\text{ cm}, cạnh hình vuông lớn là 8 cm8\text{ cm}, tỉ số đồng dạng k=2k = 2.
  3. Không đồng dạng! Tỉ số chiều dài là 64=1.5\frac{6}{4} = 1.5, tỉ số chiều rộng là 86≈1.33\frac{8}{6} \approx 1.33. Vì 1.5≠1.331.5 \neq 1.33 nên hai hình chữ nhật này không đồng dạng.
  4. Tỉ số phối cảnh k=OA′OA=2k = \frac{OA'}{OA} = 2.
  5. Diện tích hình mới gấp k2=32=9k^2 = 3^2 = 9 lần diện tích hình ban đầu.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Khái niệm Hình đồng dạng

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Hai hình gọi là đồng dạng với nhau nếu chúng có cùng hình dạng nhưng kích thước có thể khác nhau (hình này bằng hoặc là phóng to, thu nhỏ của hình kia mà không bị bóp méo).

Một số hình học luôn đồng dạng trong mọi trường hợp:

  • Hai hình tròn bất kì: Luôn đồng dạng với nhau (tỉ số đồng dạng bằng tỉ số hai bán kính R′R\frac{R'}{R}).
  • Hai hình vuông bất kì: Luôn đồng dạng với nhau (tỉ số đồng dạng bằng tỉ số hai cạnh a′a\frac{a'}{a}).
  • Hai tam giác đều bất kì: Luôn đồng dạng với nhau.
  • Hai đa giác đều có cùng số cạnh: (ví dụ hai ngũ giác đều, hai lục giác đều) luôn đồng dạng với nhau.

Những hình chưa chắc đã đồng dạng:

  • Hai hình chữ nhật (chỉ đồng dạng khi tỉ số daˋirộng\frac{\text{dài}}{\text{rộng}} của chúng bằng nhau).
  • Hai hình thoi (chỉ đồng dạng khi có một góc bằng nhau).
  • Hai hình bình hành, hai hình thang.

2. Hình đồng dạng phối cảnh (Phép vị tự)

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA HÌNH ĐỒNG DẠNG PHỐI CẢNH: Lấy điểm OO cố định làm tâm. Hình H′\mathcal{H}' gọi là đồng dạng phối cảnh (hay hình vị tự) của hình H\mathcal{H} với tâm phối cảnh OO và tỉ số phối cảnh kk (k>0k > 0) nếu với mỗi điểm MM thuộc hình H\mathcal{H}, ta xác định được điểm M′M' thuộc hình H′\mathcal{H}' sao cho:

  1. Điểm M′M' nằm trên tia OMOM.
  2. Đoạn thẳng OM′=k⋅OMOM' = k \cdot OM (hay OM′OM=k\frac{OM'}{OM} = k).
O A B C Hình H A' B' C' Hình H' (k = 2.4)

Hình 1: Hình H' đồng dạng phối cảnh với hình H tâm O tỉ số k = 2.4. Mọi tia OA, OB, OC đều thẳng hàng!

Các tính chất cơ bản của hình đồng dạng phối cảnh:

  1. Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm.
  2. Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
  3. Biến đoạn thẳng độ dài aa thành đoạn thẳng có độ dài a′=k⋅aa' = k \cdot a.
  4. Biến một góc thành góc bằng nó.
  5. Biến một tam giác thành tam giác đồng dạng với nó theo tỉ số kk.
  6. Biến một hình tròn bán kính RR thành hình tròn bán kính R′=k⋅RR' = k \cdot R.
  7. Tỉ số diện tích hai hình: S′S=k2\frac{S'}{S} = k^2.

3. Vị trí của Tâm phối cảnh OO

Tâm phối cảnh OO có thể ở nhiều vị trí linh hoạt:

  • Tâm OO nằm ngoài hình: Tia sáng tỏa rộng ra như bóng đèn máy chiếu phóng hình lên tường.
  • Tâm OO trùng với một đỉnh của hình: Giữ nguyên một đỉnh cố định, kéo dài các cạnh xuất phát từ đỉnh đó gấp kk lần (như mô hình tam giác đồng dạng AMNAMN và ABCABC có MN∥BCMN \parallel BC).
  • Tâm OO nằm bên trong hình: Hình mới nở rộng đều từ bên trong ra ngoài xung quanh tâm OO.

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Mô phỏng Phép Đồng dạng Phối cảnh Tâm OO

Kéo thanh trượt để thay đổi tỉ số phối cảnh kk. Quan sát trực quan hình mới H′\mathcal{H}' (đa giác màu xanh lá) phóng to hoặc thu nhỏ từ tâm phối cảnh OO (chấm đỏ), các tia chiếu nối các đỉnh tương ứng hiển thị trực quan theo thời gian thực:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: PHÓNG TO / THU NHỎ PHỐI CẢNH TÂM O

1.6
O A B C A' B' C'
Đang tải dữ liệu phối cảnh...

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết hai hình đồng dạng và hai hình đồng dạng phối cảnh

Phương pháp giải:

  1. Kiểm tra hai hình có cùng hình dạng không (tất cả các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ).
  2. Kiểm tra tính phối cảnh: các đường thẳng nối các cặp điểm tương ứng có cùng đồng quy tại một điểm tâm OO hay không.

Bài toán 1:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào ĐÚNG, khẳng định nào SAI? Giải thích vì sao: a) Hai hình tròn có bán kính bất kì luôn là hai hình đồng dạng phối cảnh. b) Hai hình vuông bất kì luôn là hai hình đồng dạng. c) Hai hình chữ nhật có diện tích bằng nhau thì đồng dạng với nhau. d) Hai hình thoi có độ dài cạnh bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

Lời giải:

a) ĐÚNG. Vì hai hình tròn bất kì luôn có thể tịnh tiến về đồng tâm OO, khi đó với tâm OO và tỉ số k=R2R1k = \frac{R_2}{R_1}, mọi điểm trên đường tròn này đều là ảnh vị tự của điểm tương ứng trên đường tròn kia. b) ĐÚNG. Mọi hình vuông đều có 4 góc bằng 90∘90^\circ và 4 cạnh bằng nhau nên tỉ số các cạnh tương ứng luôn bằng nhau. Do đó hai hình vuông bất kì luôn đồng dạng. c) SAI. Ví dụ hình chữ nhật AA có kích thước 2×82 \times 8 (diện tích 1616) và hình chữ nhật BB có kích thước 4×44 \times 4 (hình vuông, diện tích 1616). Hai hình này có hình dạng hoàn toàn khác nhau, tỉ số các cạnh 42=2≠48=0.5\frac{4}{2} = 2 \neq \frac{4}{8} = 0.5 nên không đồng dạng. d) SAI. Hai hình thoi có cùng độ dài cạnh aa nhưng một hình thoi có góc nhọn 30∘30^\circ, hình thoi kia có góc nhọn 60∘60^\circ thì các góc tương ứng không bằng nhau, do đó chúng không đồng dạng.


Dạng 2: Xác định tâm phối cảnh và tỉ số đồng dạng phối cảnh

Phương pháp giải:

  1. Nối ít nhất hai đường thẳng qua hai cặp điểm tương ứng: AA với A′A', BB với B′B'.
  2. Giao điểm của hai đường thẳng này chính là tâm phối cảnh OO.
  3. Tính tỉ số k=OA′OAk = \frac{OA'}{OA} hoặc k=A′B′ABk = \frac{A'B'}{AB}.

Bài toán 2:

Cho hình bình hành ABCDABCD. Lấy điểm OO tùy ý trong mặt phẳng. a) Vẽ hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D' là hình đồng dạng phối cảnh của hình bình hành ABCDABCD với tâm phối cảnh OO và tỉ số k=2k = 2. b) Biết chu vi hình bình hành ABCDABCD là 24 cm24\text{ cm}. Tính chu vi của hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D'. c) Biết diện tích hình bình hành ABCDABCD là 30 cm230\text{ cm}^2. Tính diện tích hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D'.

Lời giải:

a) Cách dựng:

  • Từ điểm OO, kẻ các tia OA,OB,OC,ODOA, OB, OC, OD.
  • Trên tia OAOA lấy điểm A′A' sao cho OA′=2⋅OAOA' = 2 \cdot OA.
  • Trên tia OBOB lấy điểm B′B' sao cho OB′=2⋅OBOB' = 2 \cdot OB.
  • Trên tia OCOC lấy điểm C′C' sao cho OC′=2⋅OCOC' = 2 \cdot OC.
  • Trên tia ODOD lấy điểm D′D' sao cho OD′=2⋅ODOD' = 2 \cdot OD.
  • Nối các đoạn thẳng A′B′,B′C′,C′D′,D′A′A'B', B'C', C'D', D'A'. Ta được hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D' là hình đồng dạng phối cảnh cần dựng.

b) Chu vi hình bình hành A′B′C′D′A'B'C'D' gấp k=2k = 2 lần chu vi hình bình hành ABCDABCD:

PA′B′C′D′=k⋅PABCD=2⋅24=48 cmP_{A'B'C'D'} = k \cdot P_{ABCD} = 2 \cdot 24 = 48\text{ cm}

c) Tỉ số diện tích hai hình đồng dạng phối cảnh bằng k2=22=4k^2 = 2^2 = 4:

SA′B′C′D′=k2⋅SABCD=4⋅30=120 cm2S_{A'B'C'D'} = k^2 \cdot S_{ABCD} = 4 \cdot 30 = 120\text{ cm}^2

Dạng 3: Dựng hình đồng dạng phối cảnh với tâm OO trùng một đỉnh

Phương pháp giải: Khi tâm OO trùng với một đỉnh của hình (ví dụ đỉnh AA):

  • Đỉnh AA giữ nguyên (A′≡AA' \equiv A).
  • Các đỉnh còn lại được lấy trên các tia xuất phát từ AA theo tỉ số kk.

Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 40 cm240\text{ cm}^2. Gọi AA là tâm phối cảnh. Dựng tam giác AB′C′AB'C' đồng dạng phối cảnh với tam giác ABCABC tâm AA, tỉ số k=12k = \frac{1}{2} sao cho B′B' nằm giữa AA và BB, C′C' nằm giữa AA và CC. a) Nêu vị trí của điểm B′B' và C′C' trên các cạnh ABAB và ACAC. b) Chứng minh B′C′∥BCB'C' \parallel BC. c) Tính diện tích tam giác AB′C′AB'C' và diện tích tứ giác B′BCC′B'BCC'.

Lời giải:

a) Vì tỉ số phối cảnh là k=12k = \frac{1}{2} với tâm AA:

AB′=12AB  ⟹  B′ laˋ trung điểm của cạnh ABAB' = \frac{1}{2}AB \implies B'\text{ là trung điểm của cạnh } ABAC′=12AC  ⟹  C′ laˋ trung điểm của cạnh ACAC' = \frac{1}{2}AC \implies C'\text{ là trung điểm của cạnh } AC

b) Vì B′B' và C′C' lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC, nên B′C′B'C' là đường trung bình của tam giác ABCABC. Do đó:

B′C′∥BC(đpcm)B'C' \parallel BC\quad (\text{đpcm})

c)

  • Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng phối cảnh bằng k2k^2:SAB′C′SABC=k2=(12)2=14\frac{S_{AB'C'}}{S_{ABC}} = k^2 = \left(\frac{1}{2}\right)^2 = \frac{1}{4}Suy ra diện tích tam giác AB′C′AB'C' là:SAB′C′=14⋅40=10 cm2S_{AB'C'} = \frac{1}{4} \cdot 40 = 10\text{ cm}^2
  • Diện tích tứ giác B′BCC′B'BCC' là:SB′BCC′=SABC−SAB′C′=40−10=30 cm2S_{B'BCC'} = S_{ABC} - S_{AB'C'} = 40 - 10 = 30\text{ cm}^2

Dạng 4: Bài toán thực tế về phóng to, thu nhỏ và tỉ lệ xích

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tỉ lệ xích k=Kıˊch thước treˆn bản đoˆˋKıˊch thước thực teˆˊk = \frac{\text{Kích thước trên bản đồ}}{\text{Kích thước thực tế}}:

  • Kích thước dài: Lthực=Lbản đoˆˋkL_{\text{thực}} = \frac{L_{\text{bản đồ}}}{k}.
  • Diện tích thực: Sthực=Sbản đoˆˋk2S_{\text{thực}} = \frac{S_{\text{bản đồ}}}{k^2}.

Bài toán 4:

Một kiến trúc sư thiết kế một công viên xanh hình chữ nhật trên bản vẽ sa bàn với tỉ lệ xích 1:5001 : 500 (k=1500k = \frac{1}{500}). a) Trên bản vẽ sa bàn, khu công viên có chiều dài 40 cm40\text{ cm} và chiều rộng 25 cm25\text{ cm}. Tính chiều dài và chiều rộng thực tế của công viên theo đơn vị mét. b) Tính diện tích thực tế của công viên theo đơn vị héc-ta (1 ha=10 000 m21\text{ ha} = 10\,000\text{ m}^2). c) Giữa công viên thực tế có một hồ nước hình tròn với diện tích 314 m2314\text{ m}^2. Hỏi diện tích của hồ nước đó trên bản vẽ sa bàn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:

a) Chiều dài thực tế của công viên là:

Lthực=40 cm⋅500=20 000 cm=200 mL_{\text{thực}} = 40\text{ cm} \cdot 500 = 20\,000\text{ cm} = 200\text{ m}

Chiều rộng thực tế của công viên là:

Wthực=25 cm⋅500=12 500 cm=125 mW_{\text{thực}} = 25\text{ cm} \cdot 500 = 12\,500\text{ cm} = 125\text{ m}

b) Diện tích thực tế của công viên là:

Sthực=200⋅125=25 000 m2S_{\text{thực}} = 200 \cdot 125 = 25\,000\text{ m}^2

Đổi sang héc-ta:

Sthực=25 00010 000=2.5 haS_{\text{thực}} = \frac{25\,000}{10\,000} = 2.5\text{ ha}

c) Tỉ số diện tích trên sa bàn so với thực tế là:

Ssa baˋnSthực=k2=(1500)2=1250 000\frac{S_{\text{sa bàn}}}{S_{\text{thực}}} = k^2 = \left(\frac{1}{500}\right)^2 = \frac{1}{250\,000}

Đổi diện tích hồ nước thực tế sang cm2\text{cm}^2:

314 m2=314⋅10 000=3 140 000 cm2314\text{ m}^2 = 314 \cdot 10\,000 = 3\,140\,000\text{ cm}^2

Diện tích hồ nước trên bản vẽ sa bàn là:

Shoˆˋ sa baˋn=3 140 000250 000=12.56 cm2S_{\text{hồ sa bàn}} = \frac{3\,140\,000}{250\,000} = 12.56\text{ cm}^2

III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ

1. Hình học Fractal: Bí mật của Bông tuyết Koch & Cây Dương xỉ

Năm 1975, nhà toán học Benoit Mandelbrot khai sinh ra hình học Fractal (Hình học Phân đoạn):

  • Những hình thể có tính chất tự đồng dạng (Self-similarity): Khi phóng to một chi tiết nhỏ bất kì của lá dương xỉ hay bờ biển Na Uy, ta lại nhìn thấy chính hình dáng của toàn bộ chiếc lá hay toàn bộ đường bờ biển đó!
  • Công nghệ này được ứng dụng để tạo ra các cảnh rừng núi tuyết hùng vĩ siêu chân thực trong các bộ phim Hollywood như Avatar và Chúa tể những chiếc nhẫn.

2. Công nghệ Cảm biến Thu phóng Quang học (Optical Zoom) trên Máy ảnh

Khi bạn bấm nút Zoom 5×Zoom\ 5\times hay Zoom 10×Zoom\ 10\times trên điện thoại thông minh:

  • Một cụm thấu kính tiềm vọng di chuyển bên trong thân máy, dịch chuyển tâm phối cảnh quang học OO.
  • Chùm tia sáng khúc xạ phóng to hình ảnh đồng dạng phối cảnh lên bề mặt cảm biến CMOS mà không hề làm suy giảm độ phân giải hay vỡ hạt điểm ảnh như phóng to kỹ thuật số thông thường.

3. Máy chiếu Phim Cinema 4K & Máy chiếu Hologram 3D

Từ một cuộn phim nhỏ bề ngang 35 mm35\text{ mm} hay một con chip DLP kích thước chỉ bằng ngón tay cái:

  • Bóng đèn laser cực mạnh đặt tại tâm phối cảnh OO phóng các chùm tia sáng qua ống kính.
  • Hình ảnh được phóng to đồng dạng phối cảnh hàng ngàn lần lên màn hình rạp chiếu phim rộng 300 m2300\text{ m}^2 mà các nhân vật, màu sắc và tỉ lệ cơ thể diễn viên vẫn sắc nét đến từng sợi tóc.

4. Thiết kế Chip Bán dẫn Siêu nhỏ (Photolithography trong Nhà máy TSMC)

Để chế tạo các con chip vi xử lý 3 nanomet3\text{ nanomet} trên iPhone hay card đồ họa AI Nvidia:

  • Các kỹ sư vẽ sơ đồ mạch điện khổng lồ trên máy tính.
  • Sau đó, một cỗ máy quang khắc sử dụng tia cực tím bước sóng ngắn (EUV) chiếu qua hệ thấu kính thu nhỏ phối cảnh với tỉ số k=14k = \frac{1}{4} hoặc 110\frac{1}{10}, khắc hàng chục tỷ bóng bán dẫn tí hon lên bề mặt tấm bán dẫn silicon với độ chính xác đến từng nguyên tử!

5. In 3D3D Mô hình Giải phẫu Tim mạch trong Y khoa

Trước khi tiến hành các ca mổ tim bẩm sinh phức tạp ở trẻ sơ sinh:

  • Máy quét CT chụp cắt lớp quả tim bị dị tật.
  • Máy in 3D3D phóng to mô hình quả tim lên gấp 33 lần theo phép đồng dạng phối cảnh.
  • Các bác sĩ phẫu thuật có thể cầm trên tay quả tim mô hình phóng to để mổ thử nghiệm và lên phương án can thiệp tối ưu nhất trước khi mổ thật cho em bé.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế

Bài tập cơ bản

  1. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài 12 cm12\text{ cm}, chiều rộng 8 cm8\text{ cm}. Một hình chữ nhật A′B′C′D′A'B'C'D' đồng dạng với nó có chiều rộng bằng 12 cm12\text{ cm}. Tính chiều dài và diện tích của hình chữ nhật A′B′C′D′A'B'C'D'.
  2. Cho tam giác ABCABC. Lấy điểm OO nằm ngoài tam giác. Hãy nêu cách dựng tam giác A′B′C′A'B'C' đồng dạng phối cảnh với △ABC\triangle ABC tâm OO tỉ số k=3k = 3.
  3. Một hình tròn có bán kính 4 cm4\text{ cm}. Hình tròn đồng dạng phối cảnh với nó có diện tích gấp 99 lần diện tích hình tròn ban đầu. Tính bán kính của hình tròn mới.

Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế

  1. Mô hình sa bàn kiến trúc: Một tòa chung cư cao 120 m120\text{ m} ngoài đời thực được thu nhỏ trên sa bàn dự án bất động sản thành mô hình cao 40 cm40\text{ cm}. a) Xác định tỉ lệ xích kk của sa bàn kiến trúc đó. b) Sân bơi vô cực trên nóc tòa chung cư sa bàn có diện tích 60 cm260\text{ cm}^2. Tính diện tích thực tế của sân bơi vô cực đó theo mét vuông.
  2. Cho hình ngũ giác đều ABCDEABCDE có tâm OO. Gọi M,N,P,Q,RM, N, P, Q, R lần lượt là trung điểm của OA,OB,OC,OD,OEOA, OB, OC, OD, OE. a) Chứng minh rằng ngũ giác MNPQRMNPQR đồng dạng phối cảnh với ngũ giác ABCDEABCDE. Xác định tâm và tỉ số phối cảnh. b) Tính tỉ số diện tích của ngũ giác MNPQRMNPQR so với ngũ giác ABCDEABCDE.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.