← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 36: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Làm chủ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Toán 8 Bài 36: Dấu hiệu góc nhọn, hai cạnh góc vuông tỉ lệ, cạnh huyền và cạnh góc vuông, các hệ thức lượng nền tảng, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 36. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Tam giác vuông là một trong những hình học đặc biệt và quan trọng nhất của toán học. Vì hai tam giác vuông đã luôn có sẵn một góc vuông 90∘90^\circ bằng nhau, nên các điều kiện để chúng đồng dạng trở nên vô cùng gọn gàng và tinh tế!

Đặc biệt, bên cạnh các dấu hiệu suy ra từ tam giác thường (Góc - Góc và Cạnh - Góc - Cạnh), tam giác vuông còn sở hữu một định lý đồng dạng vô cùng độc đáo mà tam giác thường không hề có: Dấu hiệu Cạnh huyền và Cạnh góc vuông.

Từ các cặp tam giác vuông đồng dạng lồng nhau khi kẻ đường cao từ đỉnh góc vuông, các nhà toán học cổ đại đã khám phá ra hệ thống Hệ thức lượng trong tam giác vuông — một kho tàng công thức kỳ diệu mở đường cho môn Lượng giác (Sin, Cos, Tan) ở lớp 9.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 36: TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG

1. Dấu hiệu một góc nhọn

• Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng (suy từ trường hợp g-g):
B′^=B^  ⟹  △A′B′C′∽△ABC\widehat{B'} = \widehat{B} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC

2. Hai cạnh góc vuông tỉ lệ

• Hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ (suy từ c-g-c vì góc xen giữa là 90∘90^\circ):
A′B′AB=A′C′AC  ⟹  △A′B′C′∽△ABC\frac{A'B'}{AB} = \frac{A'C'}{AC} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC

3. Cạnh huyền & Cạnh góc vuông

• Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ (đặc trưng riêng):
B′C′BC=A′B′AB  ⟹  △A′B′C′∽△ABC\frac{B'C'}{BC} = \frac{A'B'}{AB} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC
• Chứng minh nhờ Pythagore!

4. Mô hình đường cao AH

• △ABC\triangle ABC vuông tại AA, đường cao AHAH:
△HBA∽△HAC∽△ABC\triangle HBA \backsim \triangle HAC \backsim \triangle ABC
• AH2=BH⋅CHAH^2 = BH \cdot CH
• AB⋅AC=AH⋅BCAB \cdot AC = AH \cdot BC


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Góc nhọn bằng nhau: Tam giác vuông ABCABC có B^=35∘\widehat{B} = 35^\circ. Tam giác vuông MNPMNP có P^=55∘\widehat{P} = 55^\circ. Hai tam giác vuông này có đồng dạng không?
  2. Hai cạnh góc vuông: Tam giác vuông thứ nhất có hai cạnh góc vuông là 4 cm4\text{ cm} và 6 cm6\text{ cm}. Tam giác vuông thứ hai có hai cạnh góc vuông là 8 cm8\text{ cm} và 12 cm12\text{ cm}. Hai tam giác này có đồng dạng không? Tỉ số đồng dạng bằng mấy?
  3. Cạnh huyền & cạnh góc vuông: Tam giác vuông thứ nhất có cạnh huyền 10 cm10\text{ cm}, một cạnh góc vuông 6 cm6\text{ cm}. Tam giác vuông thứ hai có cạnh huyền 15 cm15\text{ cm}, một cạnh góc vuông 9 cm9\text{ cm}. Hai tam giác này có đồng dạng không?
  4. Hệ thức đường cao: Tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH. Biết BH=2 cm,CH=8 cmBH = 2\text{ cm}, CH = 8\text{ cm}. Độ dài đường cao AHAH bằng bao nhiêu?
  5. Tỉ số diện tích: Hai tam giác vuông đồng dạng có tỉ số cạnh huyền bằng 25\frac{2}{5}. Tỉ số diện tích của hai tam giác vuông đó bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Trong △ABC\triangle ABC vuông: góc nhọn còn lại là C^=90∘−35∘=55∘\widehat{C} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ. Do đó hai tam giác vuông cùng có góc nhọn 55∘  ⟹  55^\circ \implies Đồng dạng!
  2. Tỉ số hai cạnh góc vuông: 84=2\frac{8}{4} = 2 và 126=2\frac{12}{6} = 2. Hai cạnh góc vuông tỉ lệ   ⟹  \implies Đồng dạng với tỉ số k=2k = 2.
  3. Tỉ số cạnh huyền: 1510=1.5\frac{15}{10} = 1.5. Tỉ số cạnh góc vuông: 96=1.5\frac{9}{6} = 1.5. Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ   ⟹  \implies Đồng dạng với tỉ số k=1.5k = 1.5.
  4. AH2=BH⋅CH=2⋅8=16  ⟹  AH=16=4 cmAH^2 = BH \cdot CH = 2 \cdot 8 = 16 \implies AH = \sqrt{16} = 4\text{ cm}.
  5. Tỉ số diện tích bằng k2=(25)2=425k^2 = \left(\frac{2}{5}\right)^2 = \frac{4}{25}.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng

Cho hai tam giác vuông △A′B′C′\triangle A'B'C' (A′^=90∘\widehat{A'} = 90^\circ) và △ABC\triangle ABC (A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ).

Dấu hiệu 1: Có một góc nhọn bằng nhau

Quan trọng

Nếu tam giác vuông này có một góc nhọn bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:

B′^=B^  ⟹  △A′B′C′∽△ABC (g - g)\widehat{B'} = \widehat{B} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC\text{ (g - g)}

Dấu hiệu 2: Hai cạnh góc vuông tỉ lệ

Quan trọng

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:

A′B′AB=A′C′AC  ⟹  △A′B′C′∽△ABC (c - g - c)\frac{A'B'}{AB} = \frac{A'C'}{AC} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC\text{ (c - g - c)}

Dấu hiệu 3: Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ

Quan trọng

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:

B′C′BC=A′B′AB  ⟹  △A′B′C′∽△ABC\frac{B'C'}{BC} = \frac{A'B'}{AB} \implies \triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC

Chứng minh Dấu hiệu 3 nhờ Định lí Pythagore: Đặt B′C′BC=A′B′AB=k\frac{B'C'}{BC} = \frac{A'B'}{AB} = k. Khi đó B′C′=k⋅BCB'C' = k \cdot BC và A′B′=k⋅ABA'B' = k \cdot AB. Theo định lí Pythagore:

A′C′2=B′C′2−A′B′2=k2⋅BC2−k2⋅AB2=k2(BC2−AB2)=k2⋅AC2A'C'^2 = B'C'^2 - A'B'^2 = k^2 \cdot BC^2 - k^2 \cdot AB^2 = k^2(BC^2 - AB^2) = k^2 \cdot AC^2

Suy ra:

A′C′=k⋅AC  ⟹  A′C′AC=kA'C' = k \cdot AC \implies \frac{A'C'}{AC} = k

Vậy A′B′AB=B′C′BC=A′C′AC=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{A'C'}{AC} = k, theo trường hợp c-c-c ta có △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC (đpcm).


2. Mô hình "Kinh điển": Tam giác vuông với đường cao từ đỉnh góc vuông

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, kẻ đường cao AHAH vuông góc với BCBC (H∈BCH \in BC).

A B C H h c' (BH) b' (CH)

Hình 1: Đường cao AH chia tam giác vuông ABC thành hai tam giác vuông nhỏ đồng dạng với nhau và đồng dạng với tam giác lớn

Khi đó ta có 33 tam giác vuông đồng dạng với nhau đôi một:

△HBA∽△HAC∽△ABC\triangle HBA \backsim \triangle HAC \backsim \triangle ABC

Từ các cặp tam giác đồng dạng này, ta rút ra 4 hệ thức lượng nền tảng:

  1. Từ △HBA∽△ABC  ⟹  ABBC=BHAB  ⟹  AB2=BH⋅BC\triangle HBA \backsim \triangle ABC \implies \frac{AB}{BC} = \frac{BH}{AB} \implies AB^2 = BH \cdot BC (hay c2=a⋅c′c^2 = a \cdot c').
  2. Từ △HAC∽△ABC  ⟹  ACBC=CHAC  ⟹  AC2=CH⋅BC\triangle HAC \backsim \triangle ABC \implies \frac{AC}{BC} = \frac{CH}{AC} \implies AC^2 = CH \cdot BC (hay b2=a⋅b′b^2 = a \cdot b').
  3. Từ △HBA∽△HAC  ⟹  AHCH=BHAH  ⟹  AH2=BH⋅CH\triangle HBA \backsim \triangle HAC \implies \frac{AH}{CH} = \frac{BH}{AH} \implies AH^2 = BH \cdot CH (hay h2=b′⋅c′h^2 = b' \cdot c').
  4. Tính diện tích tam giác ABCABC theo hai cách: S=12AB⋅AC=12AH⋅BC  ⟹  AB⋅AC=AH⋅BCS = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}AH \cdot BC \implies AB \cdot AC = AH \cdot BC (hay b⋅c=a⋅hb \cdot c = a \cdot h).

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Mô phỏng 3 Tam giác vuông Đồng dạng Lồng nhau & Kiểm chứng Hệ thức lượng

Kéo thanh trượt để di chuyển vị trí chân đường cao HH trên cạnh huyền. Quan sát trực quan các tam giác vuông △HBA\triangle HBA (xanh dương), △HAC\triangle HAC (xanh lá) và tam giác lớn △ABC\triangle ABC (viền cam) cùng các hệ thức lượng được tính toán tự động:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC VUÔNG

4
Cạnh huyền cố định BC=16 cm  ⟹  CH=16−BHBC = 16\text{ cm} \implies CH = 16 - BH.
A B C H h = 6.93
Đang tải hệ thức lượng...

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng

Phương pháp giải: Ưu tiên kiểm tra:

  1. Có một góc nhọn bằng nhau không? (Góc đối đỉnh, cùng phụ, góc so le trong).
  2. Hai cạnh góc vuông có tỉ lệ không?
  3. Cạnh huyền và một cạnh góc vuông có tỉ lệ không?

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cm,AC=8 cmAB = 6\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}. Kẻ đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). a) Chứng minh rằng △HBA∽△ABC\triangle HBA \backsim \triangle ABC và △HAC∽△ABC\triangle HAC \backsim \triangle ABC. b) Chứng minh rằng △HBA∽△HAC\triangle HBA \backsim \triangle HAC. c) Tính độ dài cạnh huyền BCBC, đường cao AHAH và hai hình chiếu BH,CHBH, CH.

Lời giải:

a)

  • Xét △HBA\triangle HBA và △ABC\triangle ABC:
    • BHA^=BAC^=90∘\widehat{BHA} = \widehat{BAC} = 90^\circ.
    • Góc B^\widehat{B} là góc chung. Do đó: △HBA∽△ABC (g - g)\triangle HBA \backsim \triangle ABC\text{ (g - g)} (đpcm).
  • Xét △HAC\triangle HAC và △ABC\triangle ABC:
    • AHC^=BAC^=90∘\widehat{AHC} = \widehat{BAC} = 90^\circ.
    • Góc C^\widehat{C} là góc chung. Do đó: △HAC∽△ABC (g - g)\triangle HAC \backsim \triangle ABC\text{ (g - g)} (đpcm).

b) Vì △HBA∽△ABC\triangle HBA \backsim \triangle ABC và △HAC∽△ABC\triangle HAC \backsim \triangle ABC, theo tính chất bắc cầu:

△HBA∽△HAC(đpcm)\triangle HBA \backsim \triangle HAC\quad (\text{đpcm})

c)

  • Tính cạnh huyền BCBC theo định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:BC=AB2+AC2=62+82=36+64=100=10 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{36 + 64} = \sqrt{100} = 10\text{ cm}
  • Vì △HBA∽△ABC\triangle HBA \backsim \triangle ABC, ta có tỉ số:ABBC=BHAB  ⟹  BH=AB2BC=6210=3610=3.6 cm\frac{AB}{BC} = \frac{BH}{AB} \implies BH = \frac{AB^2}{BC} = \frac{6^2}{10} = \frac{36}{10} = 3.6\text{ cm}
  • Độ dài CHCH:CH=BC−BH=10−3.6=6.4 cmCH = BC - BH = 10 - 3.6 = 6.4\text{ cm}
  • Độ dài đường cao AHAH:AHAC=ABBC  ⟹  AH=AB⋅ACBC=6⋅810=4.8 cm\frac{AH}{AC} = \frac{AB}{BC} \implies AH = \frac{AB \cdot AC}{BC} = \frac{6 \cdot 8}{10} = 4.8\text{ cm}

Dạng 2: Tính toán đoạn thẳng nhờ hệ thức lượng tam giác vuông

Phương pháp giải: Sử dụng bộ công thức:

  1. c2=a⋅c′c^2 = a \cdot c' và b2=a⋅b′b^2 = a \cdot b'
  2. h2=b′⋅c′h^2 = b' \cdot c'
  3. a⋅h=b⋅ca \cdot h = b \cdot c
  4. a=b′+c′a = b' + c'

Bài toán 2:

Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, đường cao MKMK vuông góc với NPNP (K∈NPK \in NP). a) Biết NK=9 cm,KP=16 cmNK = 9\text{ cm}, KP = 16\text{ cm}. Tính độ dài MK,MN,MPMK, MN, MP. b) Biết MK=12 cm,KP=16 cmMK = 12\text{ cm}, KP = 16\text{ cm}. Tính độ dài NK,NP,MNNK, NP, MN.

Lời giải:

a)

  • Tính đường cao MKMK: Vì △KNM∽△KMP\triangle KNM \backsim \triangle KMP, ta có:MK2=NK⋅KP=9⋅16=144  ⟹  MK=144=12 cmMK^2 = NK \cdot KP = 9 \cdot 16 = 144 \implies MK = \sqrt{144} = 12\text{ cm}
  • Cạnh huyền NPNP:NP=NK+KP=9+16=25 cmNP = NK + KP = 9 + 16 = 25\text{ cm}
  • Cạnh góc vuông MNMN:MN2=NK⋅NP=9⋅25=225  ⟹  MN=225=15 cmMN^2 = NK \cdot NP = 9 \cdot 25 = 225 \implies MN = \sqrt{225} = 15\text{ cm}
  • Cạnh góc vuông MPMP:MP2=KP⋅NP=16⋅25=400  ⟹  MP=400=20 cmMP^2 = KP \cdot NP = 16 \cdot 25 = 400 \implies MP = \sqrt{400} = 20\text{ cm}

b)

  • Xét △MKP\triangle MKP vuông tại KK:MP=MK2+KP2=122+162=144+256=400=20 cmMP = \sqrt{MK^2 + KP^2} = \sqrt{12^2 + 16^2} = \sqrt{144 + 256} = \sqrt{400} = 20\text{ cm}
  • Áp dụng hệ thức MK2=NK⋅KPMK^2 = NK \cdot KP:122=NK⋅16  ⟹  144=NK⋅16  ⟹  NK=14416=9 cm12^2 = NK \cdot 16 \implies 144 = NK \cdot 16 \implies NK = \frac{144}{16} = 9\text{ cm}
  • Cạnh huyền NPNP:NP=NK+KP=9+16=25 cmNP = NK + KP = 9 + 16 = 25\text{ cm}
  • Cạnh góc vuông MNMN:MN=NK⋅NP=9⋅25=225=15 cmMN = \sqrt{NK \cdot NP} = \sqrt{9 \cdot 25} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học trong tam giác vuông

Phương pháp giải: Ghép các đoạn thẳng trong hệ thức cần chứng minh vào các cặp tam giác vuông đồng dạng thích hợp.


Bài toán 3:

Cho hình chữ nhật ABCDABCD. Kẻ BHBH vuông góc với đường chéo ACAC tại HH. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của AHAH và CDCD. a) Chứng minh rằng △ABH∽△ACB\triangle ABH \backsim \triangle ACB. b) Chứng minh hệ thức: AB2=AH⋅ACAB^2 = AH \cdot AC. c) Chứng minh rằng BM⊥MNBM \perp MN.

Lời giải:

a) Xét △ABH\triangle ABH và △ACB\triangle ACB:

  • AHB^=ABC^=90∘\widehat{AHB} = \widehat{ABC} = 90^\circ.
  • Góc BAC^\widehat{BAC} là góc chung. Suy ra △ABH∽△ACB (g - g)\triangle ABH \backsim \triangle ACB\text{ (g - g)} (đpcm).

b) Từ △ABH∽△ACB\triangle ABH \backsim \triangle ACB, lập tỉ số:

ABAC=AHAB  ⟹  AB2=AH⋅AC(đpcm)\frac{AB}{AC} = \frac{AH}{AB} \implies AB^2 = AH \cdot AC\quad (\text{đpcm})

c) Gọi KK là trung điểm của BHBH.

  • Trong △ABH\triangle ABH, MM là trung điểm của AHAH, KK là trung điểm của BHBH, nên MKMK là đường trung bình của △ABH\triangle ABH. Suy ra MK∥ABMK \parallel AB và MK=12ABMK = \frac{1}{2}AB.
  • Trong hình chữ nhật ABCDABCD, CD∥ABCD \parallel AB và CD=ABCD = AB. Vì NN là trung điểm của CDCD nên NC=12CD=12ABNC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}AB và NC∥ABNC \parallel AB.
  • Do đó MK∥NCMK \parallel NC và MK=NCMK = NC. Suy ra tứ giác MKCNMKCN là hình bình hành   ⟹  MN∥KC\implies MN \parallel KC.
  • Mặt khác, trong △MBC\triangle MBC, có MK∥AB  ⟹  MK⊥BCMK \parallel AB \implies MK \perp BC (vì AB⊥BCAB \perp BC). Lại có BH⊥AC  ⟹  BK⊥MCBH \perp AC \implies BK \perp MC. Giao điểm hai đường cao MKMK và BHBH chính là điểm KK, do đó KK là trực tâm của △MBC\triangle MBC. Suy ra CK⊥BMCK \perp BM.
  • Vì MN∥KCMN \parallel KC và CK⊥BMCK \perp BM, ta suy ra:BM⊥MN(đpcm)BM \perp MN\quad (\text{đpcm})

Dạng 4: Tỉ số diện tích và đường cao của hai tam giác vuông đồng dạng

Phương pháp giải: Nếu hai tam giác vuông đồng dạng với tỉ số kk:

  • Tỉ số hai cạnh huyền: kk.
  • Tỉ số hai đường cao tương ứng hạ từ đỉnh góc vuông: kk.
  • Tỉ số diện tích: k2k^2.

Bài toán 4:

Cho hai tam giác vuông △ABC\triangle ABC (A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ) và △A′B′C′\triangle A'B'C' (A′^=90∘\widehat{A'} = 90^\circ) đồng dạng với nhau theo tỉ số k=35k = \frac{3}{5}. a) Biết cạnh huyền B′C′=25 cmB'C' = 25\text{ cm}. Tính cạnh huyền BCBC của tam giác ABCABC. b) Biết diện tích tam giác A′B′C′A'B'C' là 150 cm2150\text{ cm}^2. Tính diện tích tam giác ABCABC. c) Đường cao hạ từ A′A' của tam giác A′B′C′A'B'C' là 12 cm12\text{ cm}. Tính đường cao hạ từ AA của tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Vì △ABC∽△A′B′C′\triangle ABC \backsim \triangle A'B'C' theo tỉ số k=35k = \frac{3}{5}:

BCB′C′=k=35  ⟹  BC=35⋅25=15 cm\frac{BC}{B'C'} = k = \frac{3}{5} \implies BC = \frac{3}{5} \cdot 25 = 15\text{ cm}

b) Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:

SABCSA′B′C′=k2=(35)2=925\frac{S_{ABC}}{S_{A'B'C'}} = k^2 = \left(\frac{3}{5}\right)^2 = \frac{9}{25}

Suy ra:

SABC=925⋅SA′B′C′=925⋅150=54 cm2S_{ABC} = \frac{9}{25} \cdot S_{A'B'C'} = \frac{9}{25} \cdot 150 = 54\text{ cm}^2

c) Tỉ số hai đường cao tương ứng bằng đúng tỉ số đồng dạng kk:

hh′=k=35  ⟹  h=35⋅12=7.2 cm\frac{h}{h'} = k = \frac{3}{5} \implies h = \frac{3}{5} \cdot 12 = 7.2\text{ cm}

III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ

1. Kính Tiềm vọng trong Tàu ngầm Hải quân (Periscope)

Tàu ngầm lặn sâu dưới đáy biển quan sát tàu địch trên mặt nước qua kính tiềm vọng:

  • Hai lăng kính phản xạ toàn phần bố trí nghiêng 45∘45^\circ tạo ra các chùm tia sáng vuông góc.
  • Các tam giác vuông đồng dạng quang học truyền hình ảnh từ mặt biển xuống mắt thuyền trưởng chuẩn xác mà không bị méo mó.

2. Thiết kế Dốc Cầu Vượt An toàn & Tiêu chuẩn Độ dốc Giao thông

Độ an toàn của các cây cầu vượt bộ hành hay dốc hầm để xe chung cư được quy chuẩn quốc gia theo tỉ số dốc:

  • Tỉ số hai cạnh góc vuông hd=tan⁡α\frac{h}{d} = \tan \alpha (chiều cao dốc trên chiều dài mặt đường).
  • Mọi tam giác vuông thiết kế dốc đều phải đồng dạng với tam giác chuẩn an toàn (độ dốc không quá 10%10\%), đảm bảo xe cộ không bị trôi tuột hay lật nghiêng khi trời mưa trơn trượt.

3. Phép đo Đoạn thẳng Quang học trong Thấu kính Hiển vi Điện tử

Trong phòng thí nghiệm công nghệ sinh học và nano:

  • Kính hiển vi điện tử quét (SEM) phóng đại các chuỗi ADN và virus lên 500 000500\,000 lần.
  • Bộ vi xử lý đo đường kính hạt nano bằng cách so sánh tam giác vuông quang học quét electron với thang đo chuẩn đồng dạng, đạt độ chính xác tới từng Angstrom (10−10 m10^{-10}\text{ m}).

4. Thiết kế Mái nhà Chống bão & Thoát nước Mưa

Các kiến trúc sư tính toán độ dốc mái tôn hoặc mái ngói dựa trên tam giác vuông đồng dạng:

  • Cột chống giữa nhà là đường cao, nửa chiều rộng nhà là cạnh đáy.
  • Tỉ số hai cạnh góc vuông đảm bảo nước mưa thoát nhanh nhất mà lực nâng của gió bão không thể thổi bay mái nhà.

5. Thuật toán Đổ bóng Đồ họa Thời gian thực (Shadow Mapping trong Game 3D3D)

Trong các game hành động bom tấn, bóng của nhân vật dưới ánh đèn đường thay đổi hình dạng theo thời gian thực:

  • Card đồ họa GPU dựng các tam giác vuông đồng dạng giữa nguồn sáng, đỉnh đầu nhân vật và mặt đất.
  • Nhờ công thức hệ thức lượng tam giác vuông đồng dạng, bóng đổ được kéo dài và làm mờ viền chân thực với tốc độ 120120 khung hình mỗi giây!

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế

Bài tập cơ bản

  1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết BH=1 cm,CH=4 cmBH = 1\text{ cm}, CH = 4\text{ cm}. Tính độ dài AH,AB,ACAH, AB, AC.
  2. Cho tam giác vuông DEFDEF vuông tại DD, đường cao DKDK. Biết DE=15 cm,DK=12 cmDE = 15\text{ cm}, DK = 12\text{ cm}. Tính độ dài EK,KFEK, KF và cạnh huyền EFEF.
  3. Cho hình vuông ABCDABCD. Trên cạnh BCBC lấy điểm MM, tia AMAM cắt đường thẳng CDCD tại NN. Kẻ tia AxAx vuông góc với AMAM cắt CDCD tại PP. a) Chứng minh rằng △ABM∽△ADN\triangle ABM \backsim \triangle ADN. b) Chứng minh rằng tam giác AMPAMP là tam giác vuông cân.

Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế

  1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH. Lấy điểm DD trên cạnh ACAC sao cho CD=ABCD = AB. Kẻ DE⊥BCDE \perp BC (E∈BCE \in BC). a) Chứng minh rằng △CDE∽△CAB\triangle CDE \backsim \triangle CAB. b) Chứng minh rằng DE=CHDE = CH. c) Chứng minh rằng AEAE đi qua trung điểm của đoạn thẳng AHAH.
  2. Thước đo khoảng cách quang học của kiểm lâm: Một nhân viên kiểm lâm đứng trên đài quan sát cao 24 m24\text{ m} ngắm một đám cháy rừng. Góc hạ của kính ngắm tạo nên một tam giác vuông đồng dạng với vạch khắc đo trên ống ngắm. Biết hình chiếu ngang từ đài quan sát đến đám cháy đo được qua tỉ số đồng dạng là 180 m180\text{ m}. Tính khoảng cách đường chim bay từ đài quan sát tới đám cháy rừng đó.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.