Toán 8 Bài 36: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
Làm chủ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Toán 8 Bài 36: Dấu hiệu góc nhọn, hai cạnh góc vuông tỉ lệ, cạnh huyền và cạnh góc vuông, các hệ thức lượng nền tảng, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.
Bài 36. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
Tam giác vuông là một trong những hình học đặc biệt và quan trọng nhất của toán học. Vì hai tam giác vuông đã luôn có sẵn một góc vuông 90∘ bằng nhau, nên các điều kiện để chúng đồng dạng trở nên vô cùng gọn gàng và tinh tế!
Đặc biệt, bên cạnh các dấu hiệu suy ra từ tam giác thường (Góc - Góc và Cạnh - Góc - Cạnh), tam giác vuông còn sở hữu một định lý đồng dạng vô cùng độc đáo mà tam giác thường không hề có: Dấu hiệu Cạnh huyền và Cạnh góc vuông.
Từ các cặp tam giác vuông đồng dạng lồng nhau khi kẻ đường cao từ đỉnh góc vuông, các nhà toán học cổ đại đã khám phá ra hệ thống Hệ thức lượng trong tam giác vuông — một kho tàng công thức kỳ diệu mở đường cho môn Lượng giác (Sin, Cos, Tan) ở lớp 9.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 36: TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
1. Dấu hiệu một góc nhọn
• Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng (suy từ trường hợp g-g): ⟹B′=B△A′B′C′∽△ABC
2. Hai cạnh góc vuông tỉ lệ
• Hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ (suy từ c-g-c vì góc xen giữa là 90∘): ⟹ABA′B′=ACA′C′△A′B′C′∽△ABC
3. Cạnh huyền & Cạnh góc vuông
• Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ (đặc trưng riêng): ⟹BCB′C′=ABA′B′△A′B′C′∽△ABC • Chứng minh nhờ Pythagore!
4. Mô hình đường cao AH
• △ABC vuông tại A, đường cao AH: △HBA∽△HAC∽△ABC • AH2=BH⋅CH • AB⋅AC=AH⋅BC
Góc nhọn bằng nhau: Tam giác vuông ABC có B=35∘. Tam giác vuông MNP có P=55∘. Hai tam giác vuông này có đồng dạng không?
Hai cạnh góc vuông: Tam giác vuông thứ nhất có hai cạnh góc vuông là 4 cm và 6 cm. Tam giác vuông thứ hai có hai cạnh góc vuông là 8 cm và 12 cm. Hai tam giác này có đồng dạng không? Tỉ số đồng dạng bằng mấy?
Cạnh huyền & cạnh góc vuông: Tam giác vuông thứ nhất có cạnh huyền 10 cm, một cạnh góc vuông 6 cm. Tam giác vuông thứ hai có cạnh huyền 15 cm, một cạnh góc vuông 9 cm. Hai tam giác này có đồng dạng không?
Hệ thức đường cao: Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Biết BH=2 cm,CH=8 cm. Độ dài đường cao AH bằng bao nhiêu?
Tỉ số diện tích: Hai tam giác vuông đồng dạng có tỉ số cạnh huyền bằng 52. Tỉ số diện tích của hai tam giác vuông đó bằng bao nhiêu?
Mẹo hay
Gợi ý phản xạ:
Trong △ABC vuông: góc nhọn còn lại là C=90∘−35∘=55∘. Do đó hai tam giác vuông cùng có góc nhọn 55∘⟹Đồng dạng!
Tỉ số hai cạnh góc vuông: 48=2 và 612=2. Hai cạnh góc vuông tỉ lệ ⟹Đồng dạng với tỉ số k=2.
Tỉ số cạnh huyền: 1015=1.5. Tỉ số cạnh góc vuông: 69=1.5. Cạnh huyền và cạnh góc vuông tỉ lệ ⟹Đồng dạng với tỉ số k=1.5.
AH2=BH⋅CH=2⋅8=16⟹AH=16=4 cm.
Tỉ số diện tích bằng k2=(52)2=254.
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
Cho hai tam giác vuông △A′B′C′ (A′=90∘) và △ABC (A=90∘).
Dấu hiệu 1: Có một góc nhọn bằng nhau
Quan trọng
Nếu tam giác vuông này có một góc nhọn bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:
⟹B′=B△A′B′C′∽△ABC (g - g)
Dấu hiệu 2: Hai cạnh góc vuông tỉ lệ
Quan trọng
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:
⟹ABA′B′=ACA′C′△A′B′C′∽△ABC (c - g - c)
Dấu hiệu 3: Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ
Quan trọng
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau:
⟹BCB′C′=ABA′B′△A′B′C′∽△ABC
Chứng minh Dấu hiệu 3 nhờ Định lí Pythagore:
Đặt BCB′C′=ABA′B′=k. Khi đó B′C′=k⋅BC và A′B′=k⋅AB.
Theo định lí Pythagore:
Vậy ABA′B′=BCB′C′=ACA′C′=k, theo trường hợp c-c-c ta có △A′B′C′∽△ABC (đpcm).
2. Mô hình "Kinh điển": Tam giác vuông với đường cao từ đỉnh góc vuông
Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH vuông góc với BC (H∈BC).
Hình 1: Đường cao AH chia tam giác vuông ABC thành hai tam giác vuông nhỏ đồng dạng với nhau và đồng dạng với tam giác lớn
Khi đó ta có 3 tam giác vuông đồng dạng với nhau đôi một:
△HBA∽△HAC∽△ABC
Từ các cặp tam giác đồng dạng này, ta rút ra 4 hệ thức lượng nền tảng:
Từ △HBA∽△ABC⟹BCAB=ABBH⟹AB2=BH⋅BC (hay c2=a⋅c′).
Từ △HAC∽△ABC⟹BCAC=ACCH⟹AC2=CH⋅BC (hay b2=a⋅b′).
Từ △HBA∽△HAC⟹CHAH=AHBH⟹AH2=BH⋅CH (hay h2=b′⋅c′).
Tính diện tích tam giác ABC theo hai cách: ⟹S=21AB⋅AC=21AH⋅BCAB⋅AC=AH⋅BC (hay b⋅c=a⋅h).
Ứng dụng Tương tác Trực quan
Mô phỏng 3 Tam giác vuông Đồng dạng Lồng nhau & Kiểm chứng Hệ thức lượng
Kéo thanh trượt để di chuyển vị trí chân đường cao H trên cạnh huyền. Quan sát trực quan các tam giác vuông △HBA (xanh dương), △HAC (xanh lá) và tam giác lớn △ABC (viền cam) cùng các hệ thức lượng được tính toán tự động:
MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC VUÔNG
4
Cạnh huyền cố định BC=16 cm⟹CH=16−BH.
Đang tải hệ thức lượng...
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng
Phương pháp giải:
Ưu tiên kiểm tra:
Có một góc nhọn bằng nhau không? (Góc đối đỉnh, cùng phụ, góc so le trong).
Hai cạnh góc vuông có tỉ lệ không?
Cạnh huyền và một cạnh góc vuông có tỉ lệ không?
Bài toán 1:
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=6 cm,AC=8 cm. Kẻ đường cao AH (H∈BC).
a) Chứng minh rằng △HBA∽△ABC và △HAC∽△ABC.
b) Chứng minh rằng △HBA∽△HAC.
c) Tính độ dài cạnh huyền BC, đường cao AH và hai hình chiếu BH,CH.
Lời giải:
a)
Xét △HBA và △ABC:
BHA=BAC=90∘.
Góc B là góc chung.
Do đó: △HBA∽△ABC (g - g) (đpcm).
Xét △HAC và △ABC:
AHC=BAC=90∘.
Góc C là góc chung.
Do đó: △HAC∽△ABC (g - g) (đpcm).
b) Vì △HBA∽△ABC và △HAC∽△ABC, theo tính chất bắc cầu:
△HBA∽△HAC(đpcm)
c)
Tính cạnh huyền BC theo định lí Pythagore trong △ABC vuông tại A:BC=AB2+AC2=62+82=36+64=100=10 cm
Vì △HBA∽△ABC, ta có tỉ số:⟹BCAB=ABBHBH=BCAB2=1062=1036=3.6 cm
Độ dài CH:CH=BC−BH=10−3.6=6.4 cm
Độ dài đường cao AH:⟹ACAH=BCABAH=BCAB⋅AC=106⋅8=4.8 cm
Dạng 2: Tính toán đoạn thẳng nhờ hệ thức lượng tam giác vuông
Phương pháp giải:
Sử dụng bộ công thức:
c2=a⋅c′ và b2=a⋅b′
h2=b′⋅c′
a⋅h=b⋅c
a=b′+c′
Bài toán 2:
Cho tam giác MNP vuông tại M, đường cao MK vuông góc với NP (K∈NP).
a) Biết NK=9 cm,KP=16 cm. Tính độ dài MK,MN,MP.
b) Biết MK=12 cm,KP=16 cm. Tính độ dài NK,NP,MN.
Lời giải:
a)
Tính đường cao MK:
Vì △KNM∽△KMP, ta có:⟹MK2=NK⋅KP=9⋅16=144MK=144=12 cm
Xét △MKP vuông tại K:MP=MK2+KP2=122+162=144+256=400=20 cm
Áp dụng hệ thức MK2=NK⋅KP:⟹122=NK⋅16144=NK⋅16⟹NK=16144=9 cm
Cạnh huyền NP:NP=NK+KP=9+16=25 cm
Cạnh góc vuông MN:MN=NK⋅NP=9⋅25=225=15 cm
Dạng 3: Chứng minh hệ thức hình học trong tam giác vuông
Phương pháp giải:
Ghép các đoạn thẳng trong hệ thức cần chứng minh vào các cặp tam giác vuông đồng dạng thích hợp.
Bài toán 3:
Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BH vuông góc với đường chéo AC tại H. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AH và CD.
a) Chứng minh rằng △ABH∽△ACB.
b) Chứng minh hệ thức: AB2=AH⋅AC.
c) Chứng minh rằng BM⊥MN.
Lời giải:
a) Xét △ABH và △ACB:
AHB=ABC=90∘.
Góc BAC là góc chung.
Suy ra △ABH∽△ACB (g - g) (đpcm).
b) Từ △ABH∽△ACB, lập tỉ số:
⟹ACAB=ABAHAB2=AH⋅AC(đpcm)
c) Gọi K là trung điểm của BH.
Trong △ABH,M là trung điểm của AH,K là trung điểm của BH, nên MK là đường trung bình của △ABH.
Suy ra MK∥AB và MK=21AB.
Trong hình chữ nhật ABCD,CD∥AB và CD=AB.
Vì N là trung điểm của CD nên NC=21CD=21AB và NC∥AB.
Do đó MK∥NC và MK=NC.
Suy ra tứ giác MKCN là hình bình hành ⟹MN∥KC.
Mặt khác, trong △MBC, có MK∥AB⟹MK⊥BC (vì AB⊥BC).
Lại có BH⊥AC⟹BK⊥MC.
Giao điểm hai đường cao MK và BH chính là điểm K, do đó K là trực tâm của △MBC.
Suy ra CK⊥BM.
Vì MN∥KC và CK⊥BM, ta suy ra:BM⊥MN(đpcm)
Dạng 4: Tỉ số diện tích và đường cao của hai tam giác vuông đồng dạng
Phương pháp giải:
Nếu hai tam giác vuông đồng dạng với tỉ số k:
Tỉ số hai cạnh huyền: k.
Tỉ số hai đường cao tương ứng hạ từ đỉnh góc vuông: k.
Tỉ số diện tích: k2.
Bài toán 4:
Cho hai tam giác vuông △ABC (A=90∘) và △A′B′C′ (A′=90∘) đồng dạng với nhau theo tỉ số k=53.
a) Biết cạnh huyền B′C′=25 cm. Tính cạnh huyền BC của tam giác ABC.
b) Biết diện tích tam giác A′B′C′ là 150 cm2. Tính diện tích tam giác ABC.
c) Đường cao hạ từ A′ của tam giác A′B′C′ là 12 cm. Tính đường cao hạ từ A của tam giác ABC.
Lời giải:
a) Vì △ABC∽△A′B′C′ theo tỉ số k=53:
⟹B′C′BC=k=53BC=53⋅25=15 cm
b) Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
SA′B′C′SABC=k2=(53)2=259
Suy ra:
SABC=259⋅SA′B′C′=259⋅150=54 cm2
c) Tỉ số hai đường cao tương ứng bằng đúng tỉ số đồng dạng k:
⟹h′h=k=53h=53⋅12=7.2 cm
III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ
1. Kính Tiềm vọng trong Tàu ngầm Hải quân (Periscope)
Tàu ngầm lặn sâu dưới đáy biển quan sát tàu địch trên mặt nước qua kính tiềm vọng:
Hai lăng kính phản xạ toàn phần bố trí nghiêng 45∘ tạo ra các chùm tia sáng vuông góc.
Các tam giác vuông đồng dạng quang học truyền hình ảnh từ mặt biển xuống mắt thuyền trưởng chuẩn xác mà không bị méo mó.
2. Thiết kế Dốc Cầu Vượt An toàn & Tiêu chuẩn Độ dốc Giao thông
Độ an toàn của các cây cầu vượt bộ hành hay dốc hầm để xe chung cư được quy chuẩn quốc gia theo tỉ số dốc:
Tỉ số hai cạnh góc vuông dh=tanα (chiều cao dốc trên chiều dài mặt đường).
Mọi tam giác vuông thiết kế dốc đều phải đồng dạng với tam giác chuẩn an toàn (độ dốc không quá 10%), đảm bảo xe cộ không bị trôi tuột hay lật nghiêng khi trời mưa trơn trượt.
3. Phép đo Đoạn thẳng Quang học trong Thấu kính Hiển vi Điện tử
Trong phòng thí nghiệm công nghệ sinh học và nano:
Kính hiển vi điện tử quét (SEM) phóng đại các chuỗi ADN và virus lên 500000 lần.
Bộ vi xử lý đo đường kính hạt nano bằng cách so sánh tam giác vuông quang học quét electron với thang đo chuẩn đồng dạng, đạt độ chính xác tới từng Angstrom (10−10 m).
4. Thiết kế Mái nhà Chống bão & Thoát nước Mưa
Các kiến trúc sư tính toán độ dốc mái tôn hoặc mái ngói dựa trên tam giác vuông đồng dạng:
Cột chống giữa nhà là đường cao, nửa chiều rộng nhà là cạnh đáy.
Tỉ số hai cạnh góc vuông đảm bảo nước mưa thoát nhanh nhất mà lực nâng của gió bão không thể thổi bay mái nhà.
5. Thuật toán Đổ bóng Đồ họa Thời gian thực (Shadow Mapping trong Game 3D)
Trong các game hành động bom tấn, bóng của nhân vật dưới ánh đèn đường thay đổi hình dạng theo thời gian thực:
Card đồ họa GPU dựng các tam giác vuông đồng dạng giữa nguồn sáng, đỉnh đầu nhân vật và mặt đất.
Nhờ công thức hệ thức lượng tam giác vuông đồng dạng, bóng đổ được kéo dài và làm mờ viền chân thực với tốc độ 120 khung hình mỗi giây!
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế
Bài tập cơ bản
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết BH=1 cm,CH=4 cm. Tính độ dài AH,AB,AC.
Cho tam giác vuông DEF vuông tại D, đường cao DK. Biết DE=15 cm,DK=12 cm. Tính độ dài EK,KF và cạnh huyền EF.
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M, tia AM cắt đường thẳng CD tại N. Kẻ tia Ax vuông góc với AM cắt CD tại P.
a) Chứng minh rằng △ABM∽△ADN.
b) Chứng minh rằng tam giác AMP là tam giác vuông cân.
Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC), đường cao AH. Lấy điểm D trên cạnh AC sao cho CD=AB. Kẻ DE⊥BC (E∈BC).
a) Chứng minh rằng △CDE∽△CAB.
b) Chứng minh rằng DE=CH.
c) Chứng minh rằng AE đi qua trung điểm của đoạn thẳng AH.
Thước đo khoảng cách quang học của kiểm lâm: Một nhân viên kiểm lâm đứng trên đài quan sát cao 24 m ngắm một đám cháy rừng. Góc hạ của kính ngắm tạo nên một tam giác vuông đồng dạng với vạch khắc đo trên ống ngắm. Biết hình chiếu ngang từ đài quan sát đến đám cháy đo được qua tỉ số đồng dạng là 180 m. Tính khoảng cách đường chim bay từ đài quan sát tới đám cháy rừng đó.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.