← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng

Làm chủ Định lí Pythagore Toán 8 Bài 35: Định lí thuận tính cạnh huyền, định lí đảo kiểm tra góc vuông, các bộ ba số Pythagore nguyên, ứng dụng đo đạc thực tế, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng

Khoảng năm 530 trước Công nguyên, nhà triết học và toán học vĩ đại người Hy Lạp Pythagore (Pi-ta-go) đã khám phá ra một trong những định luật bất hủ và nổi tiếng nhất trong lịch sử nhân loại: Định lí Pythagore.

Tương truyền, khi chứng minh được rằng trong mọi tam giác vuông, diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền luôn bằng chính xác tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông, Pythagore đã xúc động đến mức dâng tế một trăm con bò để tạ ơn các vị thần!

Hơn 25002500 năm trôi qua, định lí Pythagore không chỉ là kiến thức toán học đẹp đẽ mà còn là chiếc chìa khóa nền tảng trong cuộc sống hiện đại:

  • Các bác thợ xây dùng "quy tắc 3 - 4 - 5" để gióng móng nhà vuông góc chuẩn xác từng milimét.
  • Kích thước màn hình tivi, máy tính, smartphone được tính theo độ dài đường chéo Pythagore (tính bằng inch).
  • Hệ thống định vị vệ tinh GPS, bản đồ Google Maps, công nghệ đo trắc địa hàng không đều dựa trên công thức khoảng cách Pythagore để dẫn đường cho hàng triệu chuyến bay mỗi ngày.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 35: ĐỊNH LÍ PYTHAGORE

1. Định lí thuận

• △ABC\triangle ABC vuông tại AA:
BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2
hay a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2.
• Dùng để tính độ dài một cạnh khi biết 2 cạnh kia.

2. Định lí đảo

• Nếu △ABC\triangle ABC có:
BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2
  ⟹  △ABC\implies \triangle ABC vuông tại AA.
• Công cụ nhận biết góc vuông không cần ê-ke.

3. Bộ ba số Pythagore

• Bộ ba số nguyên dương (a,b,c)(a, b, c) thỏa mãn a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2.
• Kinh điển: (3,4,5)(3, 4, 5), (5,12,13)(5, 12, 13), (6,8,10)(6, 8, 10), (7,24,25)(7, 24, 25), (8,15,17)(8, 15, 17), (9,40,41)(9, 40, 41), (20,21,29)(20, 21, 29).

4. Ứng dụng thực tiễn

• Đo gián tiếp khoảng cách thực tế.
• Tính đường chéo hình chữ nhật, hình vuông (d=a2d = a\sqrt{2}).
• Công thức khoảng cách phẳng: d=Δx2+Δy2d = \sqrt{\Delta x^2 + \Delta y^2}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tính cạnh huyền: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3 cm3\text{ cm} và 4 cm4\text{ cm}. Độ dài cạnh huyền bằng bao nhiêu?
  2. Tính cạnh góc vuông: Tam giác vuông có cạnh huyền 13 cm13\text{ cm} và một cạnh góc vuông 12 cm12\text{ cm}. Cạnh góc vuông còn lại dài bao nhiêu?
  3. Phản xạ đảo: Tam giác có ba cạnh dài 6 cm,8 cm,10 cm6\text{ cm}, 8\text{ cm}, 10\text{ cm} có phải là tam giác vuông không? Góc vuông nằm đối diện cạnh nào?
  4. Đường chéo hình vuông: Một hình vuông có cạnh bằng 5 cm5\text{ cm}. Độ dài đường chéo của hình vuông đó bằng bao nhiêu?
  5. Đường chéo màn hình: Một màn hình máy tính có chiều rộng 16 inch16\text{ inch} và chiều cao 12 inch12\text{ inch}. Đường chéo của màn hình đó dài bao nhiêu inch?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. c=32+42=9+16=25=5 cmc = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5\text{ cm}.
  2. b=132−122=169−144=25=5 cmb = \sqrt{13^2 - 12^2} = \sqrt{169 - 144} = \sqrt{25} = 5\text{ cm}.
  3. Ta có 62+82=36+64=100=102  ⟹  6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100 = 10^2 \implies Là tam giác vuông theo định lí Pythagore đảo. Góc vuông đối diện với cạnh huyền dài nhất (10 cm10\text{ cm}).
  4. Đường chéo d=52+52=50=52 cmd = \sqrt{5^2 + 5^2} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}\text{ cm}.
  5. d=162+122=256+144=400=20 inch.d = \sqrt{16^2 + 12^2} = \sqrt{256 + 144} = \sqrt{400} = 20\text{ inch}.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định lí Pythagore thuận

Quan trọng

ĐỊNH LÍ PYTHAGORE: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA:

BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2

Kí hiệu độ dài các cạnh đối diện các đỉnh tương ứng là a,b,ca, b, c:

a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2
A B C c b a (cạnh huyền)

Hình 1: Trong tam giác vuông ABC, cạnh huyền a thỏa mãn: a² = b² + c²

Công thức suy ra để tính các cạnh:

  • Tính cạnh huyền: a=b2+c2a = \sqrt{b^2 + c^2}
  • Tính cạnh góc vuông: b=a2−c2b = \sqrt{a^2 - c^2} và c=a2−b2c = \sqrt{a^2 - b^2}

2. Định lí Pythagore đảo

Quan trọng

ĐỊNH LÍ PYTHAGORE ĐẢO: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

Trong tam giác ABCABC, nếu:

BC2=AB2+AC2  ⟹  BAC^=90∘(△ABC vuoˆng tại A)BC^2 = AB^2 + AC^2 \implies \widehat{BAC} = 90^\circ\quad (\triangle ABC\text{ vuông tại } A)

Quy trình kiểm tra một tam giác có vuông hay không:

  1. Xác định cạnh có độ dài lớn nhất (gọi là cc).
  2. Tính bình phương cạnh lớn nhất: c2c^2.
  3. Tính tổng bình phương hai cạnh còn lại: a2+b2a^2 + b^2.
  4. So sánh:
    • Nếu c2=a2+b2  ⟹  c^2 = a^2 + b^2 \implies Tam giác vuông tại đỉnh đối diện với cạnh cc.
    • Nếu c2≠a2+b2  ⟹  c^2 \neq a^2 + b^2 \implies Tam giác không vuông (nếu c2>a2+b2c^2 > a^2 + b^2 thì tam giác tù; nếu c2<a2+b2c^2 < a^2 + b^2 thì tam giác nhọn).

3. Các bộ ba số Pythagore nguyên (Pythagorean Triples)

Một bộ ba số nguyên dương (a,b,c)(a, b, c) thỏa mãn a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2 được gọi là một bộ ba số Pythagore:

Bộ ba cơ sở Bộ ba nhân lên gấp 2,3,…2, 3, \dots Kiểm tra bình phương
(3,4,5)(3, 4, 5) (6,8,10), (9,12,15), (12,16,20)(6, 8, 10),\ (9, 12, 15),\ (12, 16, 20) 32+42=9+16=25=523^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25 = 5^2
(5,12,13)(5, 12, 13) (10,24,26), (15,36,39)(10, 24, 26),\ (15, 36, 39) 52+122=25+144=169=1325^2 + 12^2 = 25 + 144 = 169 = 13^2
(7,24,25)(7, 24, 25) (14,48,50)(14, 48, 50) 72+242=49+576=625=2527^2 + 24^2 = 49 + 576 = 625 = 25^2
(8,15,17)(8, 15, 17) (16,30,34)(16, 30, 34) 82+152=64+225=289=1728^2 + 15^2 = 64 + 225 = 289 = 17^2
(9,40,41)(9, 40, 41) (18,80,82)(18, 80, 82) 92+402=81+1600=1681=4129^2 + 40^2 = 81 + 1600 = 1681 = 41^2
(20,21,29)(20, 21, 29) (40,42,58)(40, 42, 58) 202+212=400+441=841=29220^2 + 21^2 = 400 + 441 = 841 = 29^2

Ghi nhớ các bộ ba này giúp các em giải trắc nghiệm chỉ trong 3 giây mà không cần bấm máy tính!


Ứng dụng Tương tác Trực quan

Khám phá Hình học: Cân bằng Diện tích a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2

Kéo thanh trượt để thay đổi hai cạnh góc vuông aa và bb. Hệ thống sẽ tự động vẽ tam giác vuông, tính toán diện tích 3 hình vuông dựng trên 3 cạnh và kiểm tra bộ ba số Pythagore:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: ĐỊNH LÍ PYTHAGORE HÌNH HỌC

6
8
A B C a = 6 b = 8 c = 10
Đang tính toán...

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài cạnh của tam giác vuông

Phương pháp giải:

  • Xác định rõ cạnh nào là cạnh huyền (đối diện góc 90∘90^\circ), cạnh nào là hai cạnh góc vuông.
  • Nếu tính cạnh huyền: c=a2+b2c = \sqrt{a^2 + b^2}.
  • Nếu tính cạnh góc vuông: a=c2−b2a = \sqrt{c^2 - b^2}.

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. a) Cho biết AB=9 cm,AC=12 cmAB = 9\text{ cm}, AC = 12\text{ cm}. Tính độ dài cạnh huyền BCBC. b) Cho biết BC=25 cm,AB=7 cmBC = 25\text{ cm}, AB = 7\text{ cm}. Tính độ dài cạnh góc vuông ACAC. c) Kẻ đường cao AHAH vuông góc với BCBC (H∈BCH \in BC). Cho biết AB=15 cm,BH=9 cmAB = 15\text{ cm}, BH = 9\text{ cm}. Tính độ dài AHAH và HCHC.

Lời giải:

a) Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:

BC2=AB2+AC2=92+122=81+144=225BC^2 = AB^2 + AC^2 = 9^2 + 12^2 = 81 + 144 = 225

Suy ra:

BC=225=15 cmBC = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

b) Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:

BC2=AB2+AC2  ⟹  AC2=BC2−AB2=252−72=625−49=576BC^2 = AB^2 + AC^2 \implies AC^2 = BC^2 - AB^2 = 25^2 - 7^2 = 625 - 49 = 576

Suy ra:

AC=576=24 cmAC = \sqrt{576} = 24\text{ cm}

c)

  • Xét △ABH\triangle ABH vuông tại HH: Áp dụng định lí Pythagore:AB2=AH2+BH2  ⟹  AH2=AB2−BH2=152−92=225−81=144AB^2 = AH^2 + BH^2 \implies AH^2 = AB^2 - BH^2 = 15^2 - 9^2 = 225 - 81 = 144Suy ra:AH=144=12 cmAH = \sqrt{144} = 12\text{ cm}
  • Áp dụng hệ thức lượng hoặc tam giác đồng dạng △ABH∽△CAH\triangle ABH \backsim \triangle CAH (g-g):AHCH=BHAH  ⟹  AH2=BH⋅CH  ⟹  144=9⋅CH  ⟹  CH=1449=16 cm\frac{AH}{CH} = \frac{BH}{AH} \implies AH^2 = BH \cdot CH \implies 144 = 9 \cdot CH \implies CH = \frac{144}{9} = 16\text{ cm}

Dạng 2: Kiểm tra tam giác có vuông hay không (Định lí đảo)

Phương pháp giải:

  1. Lấy độ dài lớn nhất bình phương lên.
  2. Lấy hai độ dài nhỏ hơn bình phương rồi cộng lại.
  3. So sánh hai kết quả:
    • Bằng nhau   ⟹  \implies Tam giác vuông.
    • Khác nhau   ⟹  \implies Tam giác không vuông.

Bài toán 2:

Trong các tam giác có kích thước ba cạnh dưới đây, tam giác nào là tam giác vuông? Nếu vuông, hãy chỉ rõ vuông tại đỉnh nào: a) MNPMNP có MN=11 cm,NP=60 cm,PM=61 cmMN = 11\text{ cm}, NP = 60\text{ cm}, PM = 61\text{ cm}. b) DEFDEF có DE=8 cm,EF=10 cm,FD=13 cmDE = 8\text{ cm}, EF = 10\text{ cm}, FD = 13\text{ cm}. c) XYZXYZ có XY=20 cm,YZ=21 cm,ZX=29 cmXY = 20\text{ cm}, YZ = 21\text{ cm}, ZX = 29\text{ cm}.

Lời giải:

a) Cạnh lớn nhất là PM=61 cmPM = 61\text{ cm}.

  • Bình phương cạnh lớn nhất: PM2=612=3721PM^2 = 61^2 = 3721.
  • Tổng bình phương hai cạnh còn lại:MN2+NP2=112+602=121+3600=3721MN^2 + NP^2 = 11^2 + 60^2 = 121 + 3600 = 3721Vì PM2=MN2+NP2=3721PM^2 = MN^2 + NP^2 = 3721, theo định lí Pythagore đảo: △MNP\triangle MNP là tam giác vuông tại NN (đỉnh đối diện cạnh huyền PMPM).

b) Cạnh lớn nhất là FD=13 cmFD = 13\text{ cm}.

  • Bình phương cạnh lớn nhất: FD2=132=169FD^2 = 13^2 = 169.
  • Tổng bình phương hai cạnh còn lại:DE2+EF2=82+102=64+100=164DE^2 + EF^2 = 8^2 + 10^2 = 64 + 100 = 164Vì FD2≠DE2+EF2FD^2 \neq DE^2 + EF^2 (169≠164169 \neq 164), nên: △DEF\triangle DEF không phải là tam giác vuông (vì FD2>DE2+EF2FD^2 > DE^2 + EF^2 nên đây là tam giác tù).

c) Cạnh lớn nhất là ZX=29 cmZX = 29\text{ cm}.

  • Bình phương cạnh lớn nhất: ZX2=292=841ZX^2 = 29^2 = 841.
  • Tổng bình phương hai cạnh còn lại:XY2+YZ2=202+212=400+441=841XY^2 + YZ^2 = 20^2 + 21^2 = 400 + 441 = 841Vì ZX2=XY2+YZ2=841ZX^2 = XY^2 + YZ^2 = 841, theo định lí Pythagore đảo: △XYZ\triangle XYZ là tam giác vuông tại YY (đỉnh đối diện cạnh huyền ZXZX).

Dạng 3: Tính đường chéo và các yếu tố trong hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân

Phương pháp giải: Chia hình phẳng thành các tam giác vuông bằng cách kẻ đường chéo hoặc đường cao, sau đó áp dụng định lí Pythagore.


Bài toán 3:

a) Một hình chữ nhật có chu vi bằng 28 cm28\text{ cm} và chiều dài hơn chiều rộng 2 cm2\text{ cm}. Tính độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó. b) Cho hình thoi ABCDABCD có hai đường chéo AC=16 cmAC = 16\text{ cm} và BD=12 cmBD = 12\text{ cm}. Tính chu vi của hình thoi. c) Cho hình thang cân ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD) có AB=10 cm,CD=26 cmAB = 10\text{ cm}, CD = 26\text{ cm} và cạnh bên AD=17 cmAD = 17\text{ cm}. Tính diện tích hình thang cân đó.

Lời giải:

a) Nửa chu vi hình chữ nhật là:

28:2=14 cm28 : 2 = 14\text{ cm}

Chiều dài hình chữ nhật là:

(14+2):2=8 cm(14 + 2) : 2 = 8\text{ cm}

Chiều rộng hình chữ nhật là:

14−8=6 cm14 - 8 = 6\text{ cm}

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông tạo bởi chiều dài, chiều rộng và đường chéo dd:

d2=82+62=64+36=100  ⟹  d=100=10 cmd^2 = 8^2 + 6^2 = 64 + 36 = 100 \implies d = \sqrt{100} = 10\text{ cm}

b) Gọi OO là giao điểm hai đường chéo của hình thoi ABCDABCD. Vì hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên:

  • AC⊥BDAC \perp BD tại OO.
  • OA=AC2=162=8 cmOA = \frac{AC}{2} = \frac{16}{2} = 8\text{ cm}.
  • OB=BD2=122=6 cmOB = \frac{BD}{2} = \frac{12}{2} = 6\text{ cm}. Áp dụng định lí Pythagore trong △OAB\triangle OAB vuông tại OO:AB2=OA2+OB2=82+62=64+36=100  ⟹  AB=10 cmAB^2 = OA^2 + OB^2 = 8^2 + 6^2 = 64 + 36 = 100 \implies AB = 10\text{ cm}Chu vi hình thoi ABCDABCD là:P=4⋅AB=4⋅10=40 cmP = 4 \cdot AB = 4 \cdot 10 = 40\text{ cm}

c) Kẻ hai đường cao AH⊥CDAH \perp CD và BK⊥CDBK \perp CD (H,K∈CDH, K \in CD). Vì ABCDABCD là hình thang cân nên:

DH=KC=CD−AB2=26−102=162=8 cmDH = KC = \frac{CD - AB}{2} = \frac{26 - 10}{2} = \frac{16}{2} = 8\text{ cm}

Xét tam giác vuông ADHADH vuông tại HH:

AH2=AD2−DH2=172−82=289−64=225  ⟹  AH=225=15 cmAH^2 = AD^2 - DH^2 = 17^2 - 8^2 = 289 - 64 = 225 \implies AH = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

Diện tích hình thang cân ABCDABCD là:

S=(AB+CD)⋅AH2=(10+26)⋅152=36⋅152=270 cm2S = \frac{(AB + CD) \cdot AH}{2} = \frac{(10 + 26) \cdot 15}{2} = \frac{36 \cdot 15}{2} = 270\text{ cm}^2

Dạng 4: Bài toán thực tế ứng dụng định lí Pythagore

Phương pháp giải:

  1. Mô hình hóa bài toán thực tế thành một tam giác vuông trong hình học phẳng.
  2. Gán các số đo thực tế vào các cạnh của tam giác vuông.
  3. Vận dụng định lí Pythagore để tìm cạnh chưa biết và trả lời đúng đơn vị của đề bài.

Bài toán 4:

Một chiếc thang dài 5 m5\text{ m} được đặt dựa vào bức tường thẳng đứng. Chân thang cách chân tường 1.4 m1.4\text{ m}. a) Đầu trên của chiếc thang chạm vào bức tường ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất? b) Để đảm bảo an toàn lao động, người ta kéo chân thang ra xa chân tường thêm 1.6 m1.6\text{ m} nữa (tổng khoảng cách thành 3 m3\text{ m}). Hỏi khi đó đầu trên của thang đã bị tụt xuống bao nhiêu mét?

Lời giải:

a) Gọi chiếc thang là cạnh huyền BC=5 mBC = 5\text{ m}. Khoảng cách từ chân thang đến chân tường là cạnh góc vuông AB=1.4 mAB = 1.4\text{ m}. Độ cao đầu thang chạm tường là cạnh góc vuông ACAC. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABCABC:

AC2=BC2−AB2=52−(1.4)2=25−1.96=23.04AC^2 = BC^2 - AB^2 = 5^2 - (1.4)^2 = 25 - 1.96 = 23.04

Suy ra:

AC=23.04=4.8 mAC = \sqrt{23.04} = 4.8\text{ m}

Vậy đầu trên chiếc thang cách mặt đất 4.8 m4.8\text{ m}.

b) Khi kéo chân thang ra xa thêm 1.6 m1.6\text{ m}, khoảng cách mới từ chân thang đến chân tường là:

AB′=1.4+1.6=3 mAB' = 1.4 + 1.6 = 3\text{ m}

Vì chiều dài chiếc thang không đổi nên cạnh huyền B′C′=5 mB'C' = 5\text{ m}. Độ cao mới của đầu thang là AC′AC':

AC′2=B′C′2−AB′2=52−32=25−9=16  ⟹  AC′=16=4 mAC'^2 = B'C'^2 - AB'^2 = 5^2 - 3^2 = 25 - 9 = 16 \implies AC' = \sqrt{16} = 4\text{ m}

Độ cao đầu trên của thang bị tụt xuống là:

AC−AC′=4.8−4=0.8 mAC - AC' = 4.8 - 4 = 0.8\text{ m}

Vậy đầu trên của chiếc thang đã bị tụt xuống 0.8 m0.8\text{ m} (hay 80 cm80\text{ cm}).


III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ

1. Quy tắc "3 - 4 - 5" trong Kỹ thuật Xây dựng Nhà ở

Từ thời Ai Cập cổ đại cho đến các công trường xây dựng hiện đại ngày nay:

  • Để đảm bảo góc tường phòng khách hoặc móng nhà vuông vắn 90∘90^\circ, thợ xây dùng một sợi dây chia thành 1212 đoạn bằng nhau.
  • Căng sợi dây thành tam giác có các cạnh lần lượt là 33 mét, 44 mét và 55 mét. Theo định lí Pythagore đảo (32+42=523^2 + 4^2 = 5^2), góc kẹp giữa hai cạnh 3 m3\text{ m} và 4 m4\text{ m} chắc chắn là góc vuông hoàn hảo!

2. Định dạng Tỉ lệ Màn hình Tivi & Smartphone (Kích thước Inch)

Khi một hãng quảng cáo tivi 55 inch55\text{ inch} hay điện thoại 6.7 inch6.7\text{ inch}:

  • Con số đó chính là độ dài đường chéo màn hình dd, được tính bằng định lí Pythagore từ chiều rộng ww và chiều cao hh:d=w2+h2d = \sqrt{w^2 + h^2}
  • Đối với màn hình tỉ lệ chuẩn điện ảnh 16:916:9, nhà sản xuất áp dụng tỉ lệ Pythagore để thiết kế viền máy vừa vặn với tầm tay người dùng.

3. Công thức Khoảng cách Euclidean trong Trí tuệ Nhân tạo (Machine Learning)

Trong các thuật toán trí tuệ nhân tạo như phân cụm K-Means hay phân loại ảnh khuôn mặt:

  • Máy tính so sánh sự giống nhau giữa hai bức ảnh bằng cách tính khoảng cách Euclid giữa hai điểm dữ liệu trong không gian nn chiều:d(P,Q)=(x2−x1)2+(y2−y1)2+⋯+(z2−z1)2d(P, Q) = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2 + \dots + (z_2 - z_1)^2}
  • Đây chính là sự mở rộng trực tiếp của Định lí Pythagore phẳng lên không gian đa chiều!

4. Dây Néo Cột Phát sóng Viễn thông 5G5G

Các tháp truyền hình và cột thu phát sóng 5G5G cao hàng trăm mét cần các dây cáp thép néo giữ để không bị quật đổ trong bão cấp 12:

  • Chiều dài của dây néo cáp thép cc được các kỹ sư tính toán dựa trên chiều cao tháp hh và khoảng cách từ gốc tháp đến điểm chôn cọc neo dd:c=h2+d2c = \sqrt{h^2 + d^2}
  • Nhờ công thức này, độ căng dây và tải trọng chịu gió được tối ưu hóa, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dân xung quanh.

5. Định vị Tọa độ Tàu thuyền & Hàng hải Hiện đại

Khi một chiếc tàu cứu nạn xuất phát từ hải cảng chạy về hướng Đông 30 hải lyˊ30\text{ hải lý}, sau đó chuyển hướng chạy thẳng về hướng Bắc 40 hải lyˊ40\text{ hải lý}:

  • Thuyền trưởng không cần đi ngược lại đường cũ mà cho tàu chạy thẳng về cảng theo đường chéo cạnh huyền:d=302+402=900+1600=50 hải lyˊd = \sqrt{30^2 + 40^2} = \sqrt{900 + 1600} = 50\text{ hải lý}
  • Nhờ định lí Pythagore, hải trình được rút ngắn 20 hải lyˊ20\text{ hải lý}, tiết kiệm hàng ngàn lít dầu và hàng giờ cứu hộ quý báu!

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế

Bài tập cơ bản

  1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. a) Tính BCBC biết AB=20 cm,AC=21 cmAB = 20\text{ cm}, AC = 21\text{ cm}. b) Tính ABAB biết BC=41 cm,AC=40 cmBC = 41\text{ cm}, AC = 40\text{ cm}.
  2. Tam giác có ba cạnh sau có phải là tam giác vuông không: a) 7 cm,24 cm,25 cm7\text{ cm}, 24\text{ cm}, 25\text{ cm}. b) 8 cm,15 cm,18 cm8\text{ cm}, 15\text{ cm}, 18\text{ cm}. c) 12 cm,35 cm,37 cm12\text{ cm}, 35\text{ cm}, 37\text{ cm}.
  3. Cho hình vuông ABCDABCD có đường chéo AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. Tính độ dài cạnh của hình vuông đó.

Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế

  1. Bài toán gãy cây kinh điển: Một cây cau thẳng đứng cao 9 m9\text{ m}. Trong cơn bão lớn, thân cây bị gãy gập tại một điểm (chưa đứt rời). Ngọn cây chạm đất cách gốc cau đúng 3 m3\text{ m}. Hỏi điểm gãy cách gốc cây bao nhiêu mét?
  2. Cho tam giác nhọn ABCABC, kẻ đường cao AHAH. Biết AB=13 cm,AH=12 cm,HC=16 cmAB = 13\text{ cm}, AH = 12\text{ cm}, HC = 16\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng BHBH và cạnh BCBC. b) Tính độ dài cạnh ACAC. c) Tam giác ABCABC có phải là tam giác vuông tại AA không? Vì sao?
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.