Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Trong Bài 33, ta đã biết để chứng minh theo đúng định nghĩa, chúng ta cần kiểm tra tới điều kiện khắt khe: cặp góc bằng nhau và cặp cạnh tương ứng tỉ lệ. Việc đo đạc đồng thời cả 6 yếu tố này trong thực tế là vô cùng tốn thời gian và phức tạp.
Cũng giống như các trường hợp bằng nhau của tam giác ở lớp 7 (chỉ cần 3 yếu tố), các nhà toán học đã chứng minh được Ba trường hợp đồng dạng tối giản:
- Chỉ cần biết tỉ số 3 cặp cạnh (Cạnh - Cạnh - Cạnh).
- Hoặc chỉ cần biết tỉ số 2 cặp cạnh và 1 góc xen giữa (Cạnh - Góc - Cạnh).
- Hoặc thậm chí chỉ cần biết 2 cặp góc bằng nhau mà không cần đo bất kỳ độ dài cạnh nào (Góc - Góc)!
Nắm vững 3 trường hợp này, các em sẽ sở hữu chiếc "chìa khóa vạn năng" để giải quyết hầu hết các bài toán chứng minh hình học, chứng minh hệ thức đoạn thẳng và tính toán khoảng cách trong thực tế.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 34: BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
1. Trường hợp 1: c - c - c
• Điều kiện: Ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ:
.
2. Trường hợp 2: c - g - c
• Điều kiện: Hai cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau:
.
3. Trường hợp 3: g - g
• Điều kiện: Hai cặp góc bằng nhau:
.
• Trường hợp thông dụng nhất!
4. Ứng dụng hệ thức tích
• Để chứng minh:
Chứng minh hai tam giác đồng dạng chứa các cạnh đó.
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Kiểm tra c-c-c: Tam giác có độ dài 3 cạnh là . Tam giác có 3 cạnh là . Hai tam giác này có đồng dạng không? Tỉ số đồng dạng bằng bao nhiêu?
- Cảnh giác góc xen giữa: Tam giác có . Tam giác có . Ta đã đủ kết luận hai tam giác đồng dạng theo trường hợp c-g-c chưa? Vì sao?
- Phản xạ g-g: Tam giác có . Tam giác có . Hai tam giác này có đồng dạng không?
- Suy ra tỉ số: Cho theo trường hợp g-g. Suy ra đẳng thức tỉ lệ giữa các cạnh .
- Đổi dạng tích: Từ tỉ lệ thức , ta suy ra tích của hai đoạn thẳng nào bằng tích của hai đoạn thẳng nào?
Mẹo hayGợi ý phản xạ:
- Xét các tỉ số từ bé đến lớn: . Ba cặp cạnh tỉ lệ Đồng dạng với tỉ số (hoặc ).
- Chưa đủ! Vì góc và không phải là góc xen giữa hai cạnh đã cho ( mới là góc xen giữa và ). Trường hợp c-g-c bắt buộc góc phải xen giữa!
- Trong : . Do đó hai tam giác có và Đồng dạng theo trường hợp g-g!
- .
- Nhân chéo: .
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c-c-c)
Quan trọngĐỊNH LÍ 1 (c - c - c): Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Nếu và có:
Kinh nghiệm lập tỉ số c-c-c: Để tránh nhầm lẫn khi xét hai tam giác có độ dài các cạnh xáo trộn:
- Hãy sắp xếp các cạnh của mỗi tam giác theo thứ tự tăng dần (từ nhỏ nhất đến lớn nhất).
- Lập tỉ số: , , .
- Nếu cả 3 tỉ số này bằng nhau hai tam giác đồng dạng.
2. Trường hợp đồng dạng thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c-g-c)
Quan trọngĐỊNH LÍ 2 (c - g - c): Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau (góc xen giữa) thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Nếu và có:
Hình 1: Hai tam giác đồng dạng c-g-c khi c'/c = b'/b và góc xen giữa bằng nhau (được đánh dấu vòng cung đỏ)
Lưu ý / Cảnh báoLỖI SAI KINH ĐIỂN CẦN TRÁNH: Nếu nhưng góc bằng nhau lại là (không xen giữa), ta tuyệt đối không được kết luận hai tam giác đồng dạng!
3. Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - Góc (g-g)
Quan trọngĐỊNH LÍ 3 (g - g): Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Nếu và có:
Tại sao chỉ cần 2 góc bằng nhau? Vì tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng , nếu có cặp góc bằng nhau thì cặp góc thứ ba hiển nhiên bằng nhau:
Nhận xét: Trường hợp Góc - Góc (g-g) là trường hợp được sử dụng nhiều nhất (chiếm tới các bài toán hình học thi vào 10), vì việc chứng minh các góc bằng nhau (qua góc đối đỉnh, so le trong, đồng vị, cùng phụ, cùng bù, góc nội tiếp) thường thuận lợi hơn đo cạnh rất nhiều!
4. Bảng so sánh giữa Tam giác Bằng nhau và Tam giác Đồng dạng
| Tiêu chí | Hai tam giác Bằng nhau () | Hai tam giác Đồng dạng () |
|---|---|---|
| Bản chất | Cùng hình dạng và cùng kích thước (). | Cùng hình dạng, kích thước có thể khác nhau (). |
| Trường hợp 1 | c - c - c: Ba cạnh bằng nhau từng đôi một. | c - c - c: Ba cạnh tương ứng tỉ lệ. |
| Trường hợp 2 | c - g - c: Hai cạnh bằng nhau, góc xen giữa bằng nhau. | c - g - c: Hai cạnh tỉ lệ, góc xen giữa bằng nhau. |
| Trường hợp 3 | g - c - g: Cần 2 góc bằng nhau và cạnh xen giữa bằng nhau. | g - g: Chỉ cần 2 góc bằng nhau (không cần biết cạnh!). |
Ứng dụng Tương tác Trực quan
Bộ Kiểm tra & Khám phá 3 Trường hợp Đồng dạng
Chọn một trong 3 trường hợp đồng dạng (c-c-c, c-g-c, g-g) và nhập hoặc điều chỉnh các thông số để hệ thống tự động kiểm tra và vẽ hai tam giác minh họa:
MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: KIỂM TRA 3 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Nhận biết và chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp c-c-c
Phương pháp giải:
- Sắp xếp độ dài các cạnh của từng tam giác theo thứ tự tăng dần.
- Lập các tỉ số giữa các cặp cạnh tương ứng:
- So sánh các tỉ số. Nếu cả 3 tỉ số bằng nhau hai tam giác đồng dạng.
Bài toán 1:
Cho tam giác có . Tam giác có . a) Chứng minh rằng . b) Biết , hãy tính số đo góc .
Lời giải:
a) Sắp xếp các cạnh của hai tam giác theo thứ tự tăng dần:
- Trong : .
- Trong : .
Xét các tỉ số tương ứng:
Vì:
Nên theo trường hợp đồng dạng thứ nhất (c-c-c):
b) Vì , các góc tương ứng bằng nhau:
Dạng 2: Chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp c-g-c
Phương pháp giải:
- Tìm một cặp góc bằng nhau (thường là góc chung, góc đối đỉnh hoặc góc có số đo cho trước).
- Lập tỉ số hai cặp cạnh kề tạo nên góc đó.
- Nếu hai tỉ số bằng nhau hai tam giác đồng dạng theo trường hợp c-g-c.
Bài toán 2:
Cho tam giác có . Trên cạnh lấy điểm sao cho , trên cạnh lấy điểm sao cho . a) Chứng minh rằng . b) Biết , tính độ dài đoạn thẳng . c) Chứng minh .
Lời giải:
a) Xét hai tam giác và :
- Góc là góc chung của cả hai tam giác.
- Xét tỉ số các cạnh kề góc :Vì và chung, nên:
(Lưu ý đỉnh tương ứng: ).
b) Vì theo tỉ số :
c) Vì , các góc tương ứng bằng nhau:
Dạng 3: Chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp g-g
Phương pháp giải:
- Khai thác các yếu tố góc:
- Góc chung.
- Góc đối đỉnh.
- Các cặp góc tạo bởi các đường thẳng song song (so le trong, đồng vị).
- Hai góc cùng phụ với một góc thứ ba (rất hay gặp trong tam giác vuông).
- Khi chỉ ra đủ cặp góc bằng nhau kết luận đồng dạng theo trường hợp g-g.
Bài toán 3:
Cho tam giác nhọn , hai đường cao và cắt nhau tại trực tâm (). a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh rằng . c) Chứng minh hệ thức: .
Lời giải:
a) Xét và :
- (do ).
- Góc là góc chung. Suy ra:
b) Xét và :
- .
- (hai góc đối đỉnh). Suy ra:
c) Vì , lập tỉ số giữa các cạnh tương ứng:
Nhân chéo hai vế, ta được:
Dạng 4: Chứng minh hệ thức đoạn thẳng dạng tích
Phương pháp giải sơ đồ tư duy ngược:
Bài toán 4:
Cho hình thang (, ). Hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh hệ thức: . c) Đường thẳng qua song song với hai đáy cắt tại , cắt tại . Chứng minh: .
Lời giải:
a) Vì :
- (hai góc so le trong).
- (hai góc so le trong). Suy ra:
b) Vì , ta có tỉ số các cạnh tương ứng:
Nhân chéo hai tỉ số:
c) Trong , vì nên theo hệ quả định lí Thalès:
Nghịch đảo:
Mà từ câu a ta có , do đó:
Nhân cả hai vế với và biến đổi tương đương, ta thu được hệ thức cần chứng minh.
III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ
1. Định vị GPS & Phép giao hội góc trong Đo đạc Vệ tinh (Triangulation)
Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS (Mỹ) và Galileo (Châu Âu) liên tục phát tín hiệu vô tuyến về Trái Đất:
- Máy thu GPS trên điện thoại đo góc và độ lệch thời gian từ ít nhất 3 vệ tinh, tạo nên các tam giác đồng dạng với mô hình không gian quỹ đạo.
- Áp dụng trường hợp đồng dạng Góc - Góc (g-g), chip xử lý tính ra tọa độ kinh độ, vĩ độ và độ cao của người dùng với độ sai lệch dưới !
2. Camera Đo khoảng cách Face ID trên Smartphone
Hệ thống camera TrueDepth trên iPhone chiếu một mạng lưới gồm điểm chấm hồng ngoại vô hình lên khuôn mặt bạn:
- Cảm biến hồng ngoại thu lại mạng lưới điểm biến dạng.
- Mỗi chùm tia tạo với cảm biến một tam giác đồng dạng (g-g) so với mô hình mặt người đã lưu trong chip bảo mật.
- Nhờ so sánh tỉ lệ tam giác đồng dạng trong thời gian thực (dưới giây), điện thoại mở khóa chuẩn xác ngay cả trong bóng tối hoàn toàn.
3. Kỹ thuật Render Đa giác trong Ngành Làm phim Hoạt hình (Pixar, Disney)
Trong các bộ phim hoạt hình như Frozen hay Toy Story:
- Mọi nhân vật đều được ghép bởi hàng triệu mảnh tam giác nhỏ (gọi là lưới tam giác Mesh).
- Khi ánh sáng từ ngọn nến chiếu vào da nhân vật, thuật toán Ray Tracing tính toán các tia phản xạ qua các tam giác đồng dạng c-g-c để tạo nên bóng đổ mềm mại, chân thực như phim quay người thật.
4. Thiết bị Đo khoảng cách Laser trong Xây dựng (Laser Rangefinder)
Các kỹ sư xây dựng không còn dùng thước dây dài ngoằng để đo chiều cao tòa nhà hay bề rộng hố móng:
- Máy phát tia laser ngắm vào điểm trên đỉnh tường, tạo nên tam giác vuông đồng dạng với tam giác quang học bên trong thân máy.
- Bằng trường hợp đồng dạng Góc - Góc, màn hình máy hiển thị ngay lập tức độ dài khoảng cách chính xác đến từng milimét trong nháy mắt.
5. Y học Hiện đại: Phẫu thuật Nội soi Robot (Da Vinci Surgical System)
Trong các ca phẫu thuật tim mạch hay não bộ phức tạp:
- Tay gắp của robot phẫu thuật di chuyển tí hon bên trong cơ thể bệnh nhân mô phỏng chính xác từng milimét chuyển động của bàn tay bác sĩ bên ngoài bàn điều khiển.
- Mối liên hệ tỷ lệ giữa tay robot và tay người được điều khiển bởi hệ thống cơ điện tử dựa trên tam giác đồng dạng, giúp bác sĩ mổ chuẩn xác tuyệt đối mà không gây tổn thương các mô lành xung quanh.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế
Bài tập cơ bản
- Cho có . Tam giác có . a) Chứng minh rằng . b) Tam giác là tam giác gì? Vì sao?
- Cho góc nhọn . Trên tia lấy hai điểm sao cho . Trên tia lấy hai điểm sao cho . a) Chứng minh rằng . b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh rằng .
Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế
- Cho tam giác có ba góc nhọn, các đường cao cắt nhau tại trực tâm . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh rằng . c) Chứng minh rằng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác (giao điểm ba đường phân giác).
- Thử thách đo chiều cao cây bằng bóng: Một học sinh muốn đo chiều cao của một cây bàng trong sân trường. Bạn cắm một chiếc cọc tiêu dài vuông góc với mặt đất, cọc đổ bóng dài . Cùng thời điểm đó, bóng của cây bàng trên sân trường dài . a) Hãy vẽ hình minh họa và chỉ ra hai tam giác đồng dạng. b) Tính chiều cao thực tế của cây bàng.
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.