Làm chủ kiến thức Hai tam giác đồng dạng Toán 8 Bài 33: Khái niệm, kí hiệu, tỉ số đồng dạng k, tính chất bắc cầu, định lí tạo tam giác đồng dạng, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên bắt gặp những hình ảnh có hình dạng hoàn toàn giống hệt nhau nhưng kích thước lại to nhỏ khác nhau:
Một bức ảnh thẻ được phóng to thành ảnh kỷ niệm treo tường.
Một mô hình thu nhỏ của tòa nhà Landmark 81 so với công trình thực tế.
Một bản đồ địa lý Việt Nam thu nhỏ hàng triệu lần so với lãnh thổ địa lý ngoài đời thực.
Trong hình học, khái niệm hai hình "có cùng hình dạng nhưng kích thước có thể khác nhau" được gọi là hình đồng dạng. Bài học mở đầu Chương 9 sẽ đưa các em vào thế giới của Hai tam giác đồng dạng — nền tảng cốt lõi của toàn bộ phân môn hình học lớp 8 và là chìa khóa vàng dẫn đến lượng giác lớp 9!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 33: HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
1. Định nghĩa & Kí hiệu
• △A′B′C′∽△ABC khi: A′=A,B′=B,C′=C và ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′=k. • k gọi là tỉ số đồng dạng.
2. Ba tính chất cơ bản
• Phản xạ: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó (k=1). • Đối xứng: Nếu △A′B′C′∽△ABC tỉ số k thì △ABC∽△A′B′C′ tỉ số k1. • Bắc cầu: Nếu △1∽△2 (k1) và △2∽△3 (k2) thì △1∽△3 (k=k1⋅k2).
3. Định lí tạo tam giác đồng dạng
• Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho. • Đúng cả khi cắt phần kéo dài!
4. Tỉ số các yếu tố
• Tỉ số hai chu vi: PP′=k. • Tỉ số hai đường cao tương ứng: hh′=k. • Tỉ số hai diện tích: SS′=k2.
Góc tương ứng: Cho △ABC∽△DEF. Biết A=70∘,B=60∘. Số đo của F bằng bao nhiêu?
Tỉ số cạnh: Cho △A′B′C′∽△ABC với tỉ số đồng dạng k=32. Biết AB=12 cm. Độ dài cạnh A′B′ bằng bao nhiêu?
Nghịch đảo tỉ số: Nếu △MNP∽△XYZ với tỉ số đồng dạng k=4, thì △XYZ∽△MNP với tỉ số đồng dạng bằng bao nhiêu?
Tỉ số diện tích: Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng k=31. Nếu diện tích tam giác lớn là 90 cm2 thì diện tích tam giác nhỏ bằng bao nhiêu?
Quan hệ với bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau thì có đồng dạng với nhau không? Tỉ số đồng dạng bằng mấy?
Mẹo hay
Gợi ý phản xạ:
Trong △ABC:C=180∘−(70∘+60∘)=50∘. Vì △ABC∽△DEF nên F=C=50∘.
⟹ABA′B′=k=32A′B′=32⋅12=8 cm.
Tỉ số đồng dạng của phép ngược lại là k1=41.
Tỉ số diện tích bằng k2=(31)2=91. Do đó Snho=91⋅90=10 cm2.
Có! Hai tam giác bằng nhau luôn đồng dạng với nhau theo tỉ số đồng dạng k=1.
I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học
1. Định nghĩa hai tam giác đồng dạng
Quan trọng
ĐỊNH NGHĨA:
Tam giác A′B′C′ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
Các góc tương ứng bằng nhau:A′=A;B′=B;C′=C
Các cạnh tương ứng tỉ lệ:ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′=kKí hiệu: △A′B′C′∽△ABC.
Số k gọi là tỉ số đồng dạng.
Hình 1: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ
Lưu ý / Cảnh báo
QUY TẮC VIẾT ĐỈNH TƯƠNG ỨNG:
Khi viết kí hiệu hai tam giác đồng dạng, ta bắt buộc phải viết các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự:
Đỉnh A′ tương ứng với A, đỉnh B′ tương ứng với B, đỉnh C′ tương ứng với C.
Viết △A′B′C′∽△BAC là hoàn toàn sai nếu A′=A=B!
2. Các tính chất quan trọng
Tính chất phản xạ: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó theo tỉ số k=1:△ABC∽△ABC
Tính chất đối xứng: Nếu △A′B′C′∽△ABC theo tỉ số k, thì:△ABC∽△A′B′C′theo tỉ sốk1
Tính chất bắc cầu: Nếu △A′B′C′∽△A′′B′′C′′ theo tỉ số k1, và △A′′B′′C′′∽△ABC theo tỉ số k2, thì:△A′B′C′∽△ABCtheo tỉ sốk=k1⋅k2
3. Định lí tạo tam giác đồng dạng
Quan trọng
ĐỊNH LÍ:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Giả thiết: Cho △ABC. Đường thẳng d∥BC cắt AB tại M, cắt AC tại N.Kết luận:△AMN∽△ABC.
Chứng minh vắn tắt:
Hai tam giác △AMN và △ABC có:
A là góc chung.
AMN=B (hai góc đồng vị do MN∥BC).
ANM=C (hai góc đồng vị do MN∥BC).
Theo hệ quả của định lí Thalès, vì MN∥BC nên:ABAM=ACAN=BCMN
Vậy △AMN và △ABC có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ, suy ra △AMN∽△ABC (đpcm).
Chú ý: Định lí vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng d cắt phần kéo dài của hai cạnh AB,AC (tạo thành hai tam giác đối đỉnh qua A).
4. Tỉ số chu vi, đường cao và diện tích
Nếu △A′B′C′∽△ABC với tỉ số đồng dạng k:
Tỉ số hai chu vi:PABCPA′B′C′=AB+BC+CAA′B′+B′C′+C′A′=k(Tỉ số hai chu vi bằng chính tỉ số đồng dạng k)
Tỉ số hai đường cao tương ứng:hh′=k(Tương tự, tỉ số hai đường trung tuyến tương ứng và hai đường phân giác tương ứng cũng bằng k)
Tỉ số hai diện tích:SABCSA′B′C′=21ah21a′h′=(aa′)⋅(hh′)=k⋅k=k2(Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng)
Ứng dụng Tương tác Trực quan
Khám phá Tỉ số Đồng dạng k của Hai Tam giác
Kéo thanh trượt để thay đổi tỉ số đồng dạng k. Quan sát trực quan kích thước tam giác thay đổi, độ dài các cạnh, tỉ số chu vi và tỉ số diện tích tự động cập nhật theo thời gian thực:
MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: PHÓNG TO / THU NHỎ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
1.5
Đang tải thông số tỉ lệ...
II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Viết đúng các cặp đỉnh tương ứng và thiết lập tỉ lệ thức
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tên hai tam giác đồng dạng: △ABC∽△MNP.
Viết các cặp góc bằng nhau tương ứng: A=M,B=N,C=P.
Lập dãy tỉ số bằng nhau của các cạnh tương ứng:MNAB=NPBC=PMCA=k
Bài toán 1:
Cho △ABC∽△DEF. Biết AB=6 cm,BC=9 cm,CA=12 cm và cạnh DE=4 cm.
a) Tìm tỉ số đồng dạng k của △DEF đối với △ABC.
b) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác DEF.
c) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác trên.
Lời giải:
a) Vì △DEF∽△ABC nên tỉ số đồng dạng k là:
k=ABDE=64=32
b) Vì △DEF∽△ABC với k=32, ta có dãy tỉ số:
ABDE=BCEF=CAFD=32
Tính EF:9EF=32⟹EF=39⋅2=6 cm
Tính FD:⟹12FD=32FD=312⋅2=8 cm
c) Chu vi của tam giác ABC là:
PABC=AB+BC+CA=6+9+12=27 cm
Chu vi của tam giác DEF là:
PDEF=DE+EF+FD=4+6+8=18 cm
Tỉ số chu vi là:
PABCPDEF=2718=32=k
(Đúng bằng tỉ số đồng dạng k).
Dạng 2: Sử dụng định lí đường thẳng song song để tính độ dài
Phương pháp giải:
Chứng minh hoặc nhận biết hai đường thẳng song song trong tam giác.
Áp dụng định lí: đường thẳng song song cắt hai cạnh tạo thành tam giác mới đồng dạng với tam giác ban đầu.
Thiết lập tỉ số cạnh để tính độ dài đoạn thẳng cần tìm.
Bài toán 2:
Cho tam giác ABC có AB=15 cm,AC=20 cm,BC=25 cm. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM=6 cm. Qua M kẻ đường thẳng song song với BC, cắt AC tại N.
a) Chứng minh rằng △AMN∽△ABC và tìm tỉ số đồng dạng.
b) Tính độ dài các đoạn thẳng AN,NC và MN.
c) Kẻ đường cao AH của △ABC,AH cắt MN tại K. Biết AH=12 cm, tính độ dài đoạn thẳng AK.
Lời giải:
a) Vì MN∥BC (M∈AB,N∈AC), theo định lí về tam giác đồng dạng ta có:
△AMN∽△ABC
Tỉ số đồng dạng là:
k=ABAM=156=52
b) Vì △AMN∽△ABC theo tỉ số k=52:
ABAM=ACAN=BCMN=52
Độ dài AN:⟹20AN=52AN=520⋅2=8 cm
Độ dài NC:NC=AC−AN=20−8=12 cm
Độ dài MN:⟹25MN=52MN=525⋅2=10 cm
c) Vì MN∥BC và AH⊥BC nên AK⊥MN.
Khi đó AK là đường cao tương ứng của △AMN hạ từ đỉnh A.
Tỉ số hai đường cao bằng tỉ số đồng dạng:
⟹AHAK=k=52AK=52⋅12=4.8 cm
Dạng 3: Tính diện tích và chu vi tam giác thông qua tỉ số đồng dạng
Phương pháp giải:
Nếu △A′B′C′∽△ABC theo tỉ số k:
P′=k⋅P
S′=k2⋅S
Bài toán 3:
Cho hai tam giác đồng dạng △ABC và △A′B′C′ có tỉ số đồng dạng k=43.
a) Biết hiệu chu vi của hai tam giác là 15 cm. Tính chu vi của mỗi tam giác.
b) Biết diện tích tam giác ABC là 64 cm2. Tính diện tích tam giác A′B′C′.
Lời giải:
a) Gọi chu vi của △A′B′C′ là P′ và chu vi của △ABC là P (P,P′>0).
Vì △A′B′C′∽△ABC theo tỉ số k=43<1, nên P′<P, do đó:
P−P′=15 cm
Mặt khác:
PP′=43⟹4P=3P′
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
4P=3P′=4−3P−P′=115=15
Suy ra:
P=15⋅4=60 cmP′=15⋅3=45 cm
Vậy chu vi △ABC là 60 cm, chu vi △A′B′C′ là 45 cm.
b) Tỉ số diện tích của hai tam giác là:
SABCSA′B′C′=k2=(43)2=169
Suy ra diện tích của △A′B′C′ là:
SA′B′C′=169⋅SABC=169⋅64=36 cm2
Dạng 4: Chứng minh tam giác đồng dạng gián tiếp qua tính chất bắc cầu
Phương pháp giải:
Để chứng minh △1∽△3, ta tìm một tam giác trung gian △2 sao cho △1∽△2 và △2∽△3.
Bài toán 4:
Cho hình thang ABCD (AB∥CD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Qua O kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt AD tại E và cắt BC tại F.
a) Chứng minh rằng △AOB∽△COD.
b) Chứng minh rằng △AEO∽△ADC và △BFO∽△BCD.
c) Chứng minh rằng OE=OF.
Lời giải:
a) Vì AB∥CD:
OAB=OCD (hai góc so le trong).
OBA=ODC (hai góc so le trong).
AOB=COD (hai góc đối đỉnh).
Suy ra △AOB∽△COD (vì các góc tương ứng bằng nhau).
b)
Xét △ADC có EO∥CD (E∈AD,O∈AC).
Theo định lí tạo tam giác đồng dạng:△AEO∽△ADC
Xét △BCD có OF∥CD (O∈BD,F∈BC).
Theo định lí tạo tam giác đồng dạng:△BFO∽△BCD
c)
Từ △AEO∽△ADC⟹CDOE=ACAO.
Từ △BFO∽△BCD⟹CDOF=BCBF.
Theo định lí Thalès trong hình thang ABCD có EF∥AB∥CD:ACAO=BCBFDo đó:CDOE=CDOF⟹OE=OF(đpcm)
III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ
1. Phép đồng dạng trong Kỹ thuật Đồ họa Máy tính (Computer Graphics)
Trong các trò chơi điện tử 3D như Minecraft hay Liên Quân:
Khi một nhân vật hoặc vật thể di chuyển ra xa camera, card đồ họa GPU không vẽ lại hình dạng mới mà thực hiện phép phóng thu đồng dạng (Scaling Transformation):(x′y′)=k⋅(xy)
Mọi đa giác tam giác cấu tạo nên mô hình nhân vật được thu nhỏ đồng dạng với tỉ số k<1, giữ nguyên tỷ lệ thẩm mỹ mà tiết kiệm hàng triệu phép tính đồ họa mỗi giây!
2. Thiết kế Bản đồ Địa lý & Tỉ lệ xích (Cartography Scale)
Bản đồ Google Maps hiển thị góc dưới cùng thanh tỉ lệ (ví dụ 1:50000):
Mỗi tam giác địa hình trên thực địa (ba đỉnh nối Hà Nội – Hải Phòng – Nam Định) đều đồng dạng với tam giác biểu diễn trên màn hình điện thoại theo đúng tỉ số k=500001.
Nhờ tính chất tam giác đồng dạng, mọi góc rẽ, hướng đi và tỉ lệ khoảng cách giữa các địa danh đều được bảo toàn nguyên vẹn 100%.
3. Kính viễn vọng Galileo & Ống nhòm hai mắt
Trong quang học thiên văn, thấu kính hội tụ tạo ra ảnh thật của các vì sao xa xôi:
Chùm tia sáng đi qua quang tâm thấu kính tạo nên hai tam giác đồng dạng đối đỉnh.
Tỉ số đồng dạng k=dd′ cho phép các nhà thiên văn học xác định độ phóng đại của kính viễn vọng và tính toán kích thước khổng lồ của Mặt Trăng, Sao Mộc dù chỉ quan sát qua kính ngắm nhỏ bé.
4. Thiết kế Khung giàn Cầu thép Trục chịu lực
Các cây cầu thép nổi tiếng như Cầu Long Biên (Hà Nội) hay Cầu Cổng Vàng (San Francisco) được cấu tạo từ các thanh thép ghép thành hàng trăm tam giác đồng dạng:
Khi có tải trọng xe lửa chạy qua, áp lực truyền đều qua các đỉnh theo tỉ lệ cạnh của tam giác đồng dạng.
Điều này giúp triệt tiêu hoàn toàn lực xoắn nguy hiểm, giúp kết cấu cầu đứng vững hàng trăm năm trước bão gió.
5. Khí động học Hàng không: Thử nghiệm Mô hình Thu nhỏ trong Hầm gió
Trước khi sản xuất một chiếc máy bay Boeing hay Airbus thực thụ trị giá hàng trăm triệu USD:
Các kỹ sư chế tạo một mô hình máy bay thu nhỏ bằng tam giác đồng dạng chính xác với tỉ số k=501.
Đặt mô hình vào hầm gió siêu thanh để đo hệ số cản không khí. Nhờ định luật đồng dạng Reynolds, các thông số khí động học đo được trên mô hình thu nhỏ phản ánh chính xác hiệu suất bay của chiếc phi cơ khổng lồ ngoài đời thực!
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế
Bài tập cơ bản
Cho △ABC∽△MNP có MNAB=53 và chu vi △MNP là 45 cm. Tính chu vi của △ABC.
Cho △A′B′C′∽△ABC theo tỉ số k=54. Biết SA′B′C′=48 cm2. Tính diện tích tam giác ABC.
Cho tam giác ABC có cạnh BC=18 cm. Trên đường cao AH lấy điểm I sao cho AI=31AH. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại D,E. Tính độ dài đoạn thẳng DE.
Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế
Đo chiều cao kim tự tháp qua mô hình bóng: Một chiếc cọc cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1.5 m. Cùng thời điểm đó, bóng của một tòa tháp cao tầng dài 45 m. Hỏi tòa tháp cao bao nhiêu mét?
Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua D cắt đường chéo AC tại I, cắt cạnh BC tại P và cắt tia đối của tia AB tại Q.
a) Chứng minh rằng △IAD∽△ICP.
b) Chứng minh rằng △IDC∽△IQA.
c) Chứng minh hệ thức: ID2=IP⋅IQ.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.