← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 33: Hai tam giác đồng dạng

Làm chủ kiến thức Hai tam giác đồng dạng Toán 8 Bài 33: Khái niệm, kí hiệu, tỉ số đồng dạng k, tính chất bắc cầu, định lí tạo tam giác đồng dạng, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 33. Hai tam giác đồng dạng

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên bắt gặp những hình ảnh có hình dạng hoàn toàn giống hệt nhau nhưng kích thước lại to nhỏ khác nhau:

  • Một bức ảnh thẻ được phóng to thành ảnh kỷ niệm treo tường.
  • Một mô hình thu nhỏ của tòa nhà Landmark 81 so với công trình thực tế.
  • Một bản đồ địa lý Việt Nam thu nhỏ hàng triệu lần so với lãnh thổ địa lý ngoài đời thực.

Trong hình học, khái niệm hai hình "có cùng hình dạng nhưng kích thước có thể khác nhau" được gọi là hình đồng dạng. Bài học mở đầu Chương 9 sẽ đưa các em vào thế giới của Hai tam giác đồng dạng — nền tảng cốt lõi của toàn bộ phân môn hình học lớp 8 và là chìa khóa vàng dẫn đến lượng giác lớp 9!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 33: HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

1. Định nghĩa & Kí hiệu

• △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC khi:
A′^=A^, B′^=B^, C′^=C^\widehat{A'} = \widehat{A},\ \widehat{B'} = \widehat{B},\ \widehat{C'} = \widehat{C}
và A′B′AB=B′C′BC=C′A′CA=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{C'A'}{CA} = k.
• kk gọi là tỉ số đồng dạng.

2. Ba tính chất cơ bản

• Phản xạ: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó (k=1k = 1).
• Đối xứng: Nếu △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC tỉ số kk thì △ABC∽△A′B′C′\triangle ABC \backsim \triangle A'B'C' tỉ số 1k\frac{1}{k}.
• Bắc cầu: Nếu △1∽△2\triangle 1 \backsim \triangle 2 (k1k_1) và △2∽△3\triangle 2 \backsim \triangle 3 (k2k_2) thì △1∽△3\triangle 1 \backsim \triangle 3 (k=k1⋅k2k = k_1 \cdot k_2).

3. Định lí tạo tam giác đồng dạng

• Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
• Đúng cả khi cắt phần kéo dài!

4. Tỉ số các yếu tố

• Tỉ số hai chu vi: P′P=k\frac{P'}{P} = k.
• Tỉ số hai đường cao tương ứng: h′h=k\frac{h'}{h} = k.
• Tỉ số hai diện tích: S′S=k2\frac{S'}{S} = k^2.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Góc tương ứng: Cho △ABC∽△DEF\triangle ABC \backsim \triangle DEF. Biết A^=70∘,B^=60∘\widehat{A} = 70^\circ, \widehat{B} = 60^\circ. Số đo của F^\widehat{F} bằng bao nhiêu?
  2. Tỉ số cạnh: Cho △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC với tỉ số đồng dạng k=23k = \frac{2}{3}. Biết AB=12 cmAB = 12\text{ cm}. Độ dài cạnh A′B′A'B' bằng bao nhiêu?
  3. Nghịch đảo tỉ số: Nếu △MNP∽△XYZ\triangle MNP \backsim \triangle XYZ với tỉ số đồng dạng k=4k = 4, thì △XYZ∽△MNP\triangle XYZ \backsim \triangle MNP với tỉ số đồng dạng bằng bao nhiêu?
  4. Tỉ số diện tích: Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng k=13k = \frac{1}{3}. Nếu diện tích tam giác lớn là 90 cm290\text{ cm}^2 thì diện tích tam giác nhỏ bằng bao nhiêu?
  5. Quan hệ với bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau thì có đồng dạng với nhau không? Tỉ số đồng dạng bằng mấy?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Trong △ABC\triangle ABC: C^=180∘−(70∘+60∘)=50∘\widehat{C} = 180^\circ - (70^\circ + 60^\circ) = 50^\circ. Vì △ABC∽△DEF\triangle ABC \backsim \triangle DEF nên F^=C^=50∘\widehat{F} = \widehat{C} = 50^\circ.
  2. A′B′AB=k=23  ⟹  A′B′=23⋅12=8 cm.\frac{A'B'}{AB} = k = \frac{2}{3} \implies A'B' = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\text{ cm}.
  3. Tỉ số đồng dạng của phép ngược lại là 1k=14\frac{1}{k} = \frac{1}{4}.
  4. Tỉ số diện tích bằng k2=(13)2=19k^2 = \left(\frac{1}{3}\right)^2 = \frac{1}{9}. Do đó Snho=19⋅90=10 cm2S_{\text{nho}} = \frac{1}{9} \cdot 90 = 10\text{ cm}^2.
  5. Có! Hai tam giác bằng nhau luôn đồng dạng với nhau theo tỉ số đồng dạng k=1k = 1.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa hai tam giác đồng dạng

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Tam giác A′B′C′A'B'C' gọi là đồng dạng với tam giác ABCABC nếu:

  1. Các góc tương ứng bằng nhau:A′^=A^;B′^=B^;C′^=C^\widehat{A'} = \widehat{A};\quad \widehat{B'} = \widehat{B};\quad \widehat{C'} = \widehat{C}
  2. Các cạnh tương ứng tỉ lệ:A′B′AB=B′C′BC=C′A′CA=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{C'A'}{CA} = kKí hiệu: △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC. Số kk gọi là tỉ số đồng dạng.
A' B' C' k = 0.6 A B C

Hình 1: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ

Lưu ý / Cảnh báo

QUY TẮC VIẾT ĐỈNH TƯƠNG ỨNG: Khi viết kí hiệu hai tam giác đồng dạng, ta bắt buộc phải viết các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự: Đỉnh A′A' tương ứng với AA, đỉnh B′B' tương ứng với BB, đỉnh C′C' tương ứng với CC. Viết △A′B′C′∽△BAC\triangle A'B'C' \backsim \triangle BAC là hoàn toàn sai nếu A′^=A^≠B^\widehat{A'} = \widehat{A} \neq \widehat{B}!


2. Các tính chất quan trọng

  1. Tính chất phản xạ: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó theo tỉ số k=1k = 1:△ABC∽△ABC\triangle ABC \backsim \triangle ABC
  2. Tính chất đối xứng: Nếu △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC theo tỉ số kk, thì:△ABC∽△A′B′C′theo tỉ soˆˊ1k\triangle ABC \backsim \triangle A'B'C'\quad\text{theo tỉ số}\quad \frac{1}{k}
  3. Tính chất bắc cầu: Nếu △A′B′C′∽△A′′B′′C′′\triangle A'B'C' \backsim \triangle A''B''C'' theo tỉ số k1k_1, và △A′′B′′C′′∽△ABC\triangle A''B''C'' \backsim \triangle ABC theo tỉ số k2k_2, thì:△A′B′C′∽△ABCtheo tỉ soˆˊk=k1⋅k2\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC\quad\text{theo tỉ số}\quad k = k_1 \cdot k_2

3. Định lí tạo tam giác đồng dạng

Quan trọng

ĐỊNH LÍ: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

Giả thiết: Cho △ABC\triangle ABC. Đường thẳng d∥BCd \parallel BC cắt ABAB tại MM, cắt ACAC tại NN. Kết luận: △AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC.

Chứng minh vắn tắt:

  • Hai tam giác △AMN\triangle AMN và △ABC\triangle ABC có:
    • A^\widehat{A} là góc chung.
    • AMN^=B^\widehat{AMN} = \widehat{B} (hai góc đồng vị do MN∥BCMN \parallel BC).
    • ANM^=C^\widehat{ANM} = \widehat{C} (hai góc đồng vị do MN∥BCMN \parallel BC).
  • Theo hệ quả của định lí Thalès, vì MN∥BCMN \parallel BC nên:AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}
  • Vậy △AMN\triangle AMN và △ABC\triangle ABC có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ, suy ra △AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC (đpcm).

Chú ý: Định lí vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng dd cắt phần kéo dài của hai cạnh AB,ACAB, AC (tạo thành hai tam giác đối đỉnh qua AA).


4. Tỉ số chu vi, đường cao và diện tích

Nếu △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC với tỉ số đồng dạng kk:

  1. Tỉ số hai chu vi:PA′B′C′PABC=A′B′+B′C′+C′A′AB+BC+CA=k\frac{P_{A'B'C'}}{P_{ABC}} = \frac{A'B' + B'C' + C'A'}{AB + BC + CA} = k(Tỉ số hai chu vi bằng chính tỉ số đồng dạng kk)
  2. Tỉ số hai đường cao tương ứng:h′h=k\frac{h'}{h} = k(Tương tự, tỉ số hai đường trung tuyến tương ứng và hai đường phân giác tương ứng cũng bằng kk)
  3. Tỉ số hai diện tích:SA′B′C′SABC=12a′h′12ah=(a′a)⋅(h′h)=k⋅k=k2\frac{S_{A'B'C'}}{S_{ABC}} = \frac{\frac{1}{2}a'h'}{\frac{1}{2}ah} = \left(\frac{a'}{a}\right) \cdot \left(\frac{h'}{h}\right) = k \cdot k = k^2(Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng)

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Khám phá Tỉ số Đồng dạng kk của Hai Tam giác

Kéo thanh trượt để thay đổi tỉ số đồng dạng kk. Quan sát trực quan kích thước tam giác thay đổi, độ dài các cạnh, tỉ số chu vi và tỉ số diện tích tự động cập nhật theo thời gian thực:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: PHÓNG TO / THU NHỎ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

1.5
B A C ΔABC (Chuẩn: AB=6, BC=7, CA=5) B' A' C' ΔA'B'C' (k = 1.5)
Đang tải thông số tỉ lệ...

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Viết đúng các cặp đỉnh tương ứng và thiết lập tỉ lệ thức

Phương pháp giải:

  1. Đọc kĩ tên hai tam giác đồng dạng: △ABC∽△MNP\triangle ABC \backsim \triangle MNP.
  2. Viết các cặp góc bằng nhau tương ứng: A^=M^,B^=N^,C^=P^.\widehat{A} = \widehat{M}, \widehat{B} = \widehat{N}, \widehat{C} = \widehat{P}.
  3. Lập dãy tỉ số bằng nhau của các cạnh tương ứng:ABMN=BCNP=CAPM=k\frac{AB}{MN} = \frac{BC}{NP} = \frac{CA}{PM} = k

Bài toán 1:

Cho △ABC∽△DEF\triangle ABC \backsim \triangle DEF. Biết AB=6 cm,BC=9 cm,CA=12 cmAB = 6\text{ cm}, BC = 9\text{ cm}, CA = 12\text{ cm} và cạnh DE=4 cmDE = 4\text{ cm}. a) Tìm tỉ số đồng dạng kk của △DEF\triangle DEF đối với △ABC\triangle ABC. b) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác DEFDEF. c) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác trên.

Lời giải:

a) Vì △DEF∽△ABC\triangle DEF \backsim \triangle ABC nên tỉ số đồng dạng kk là:

k=DEAB=46=23k = \frac{DE}{AB} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}

b) Vì △DEF∽△ABC\triangle DEF \backsim \triangle ABC với k=23k = \frac{2}{3}, ta có dãy tỉ số:

DEAB=EFBC=FDCA=23\frac{DE}{AB} = \frac{EF}{BC} = \frac{FD}{CA} = \frac{2}{3}
  • Tính EFEF:EF9=23  ⟹  EF=9⋅23=6 cm\frac{EF}{9} = \frac{2}{3} \implies EF = \frac{9 \cdot 2}{3} = 6\text{ cm}
  • Tính FDFD:FD12=23  ⟹  FD=12⋅23=8 cm\frac{FD}{12} = \frac{2}{3} \implies FD = \frac{12 \cdot 2}{3} = 8\text{ cm}

c) Chu vi của tam giác ABCABC là:

PABC=AB+BC+CA=6+9+12=27 cmP_{ABC} = AB + BC + CA = 6 + 9 + 12 = 27\text{ cm}

Chu vi của tam giác DEFDEF là:

PDEF=DE+EF+FD=4+6+8=18 cmP_{DEF} = DE + EF + FD = 4 + 6 + 8 = 18\text{ cm}

Tỉ số chu vi là:

PDEFPABC=1827=23=k\frac{P_{DEF}}{P_{ABC}} = \frac{18}{27} = \frac{2}{3} = k

(Đúng bằng tỉ số đồng dạng kk).


Dạng 2: Sử dụng định lí đường thẳng song song để tính độ dài

Phương pháp giải:

  1. Chứng minh hoặc nhận biết hai đường thẳng song song trong tam giác.
  2. Áp dụng định lí: đường thẳng song song cắt hai cạnh tạo thành tam giác mới đồng dạng với tam giác ban đầu.
  3. Thiết lập tỉ số cạnh để tính độ dài đoạn thẳng cần tìm.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC có AB=15 cm,AC=20 cm,BC=25 cmAB = 15\text{ cm}, AC = 20\text{ cm}, BC = 25\text{ cm}. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM sao cho AM=6 cmAM = 6\text{ cm}. Qua MM kẻ đường thẳng song song với BCBC, cắt ACAC tại NN. a) Chứng minh rằng △AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC và tìm tỉ số đồng dạng. b) Tính độ dài các đoạn thẳng AN,NCAN, NC và MNMN. c) Kẻ đường cao AHAH của △ABC\triangle ABC, AHAH cắt MNMN tại KK. Biết AH=12 cmAH = 12\text{ cm}, tính độ dài đoạn thẳng AKAK.

Lời giải:

a) Vì MN∥BCMN \parallel BC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC), theo định lí về tam giác đồng dạng ta có:

△AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC

Tỉ số đồng dạng là:

k=AMAB=615=25k = \frac{AM}{AB} = \frac{6}{15} = \frac{2}{5}

b) Vì △AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC theo tỉ số k=25k = \frac{2}{5}:

AMAB=ANAC=MNBC=25\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC} = \frac{2}{5}
  • Độ dài ANAN:AN20=25  ⟹  AN=20⋅25=8 cm\frac{AN}{20} = \frac{2}{5} \implies AN = \frac{20 \cdot 2}{5} = 8\text{ cm}
  • Độ dài NCNC:NC=AC−AN=20−8=12 cmNC = AC - AN = 20 - 8 = 12\text{ cm}
  • Độ dài MNMN:MN25=25  ⟹  MN=25⋅25=10 cm\frac{MN}{25} = \frac{2}{5} \implies MN = \frac{25 \cdot 2}{5} = 10\text{ cm}

c) Vì MN∥BCMN \parallel BC và AH⊥BCAH \perp BC nên AK⊥MNAK \perp MN. Khi đó AKAK là đường cao tương ứng của △AMN\triangle AMN hạ từ đỉnh AA. Tỉ số hai đường cao bằng tỉ số đồng dạng:

AKAH=k=25  ⟹  AK=25⋅12=4.8 cm\frac{AK}{AH} = k = \frac{2}{5} \implies AK = \frac{2}{5} \cdot 12 = 4.8\text{ cm}

Dạng 3: Tính diện tích và chu vi tam giác thông qua tỉ số đồng dạng

Phương pháp giải:

  • Nếu △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC theo tỉ số kk:
    • P′=k⋅PP' = k \cdot P
    • S′=k2⋅SS' = k^2 \cdot S

Bài toán 3:

Cho hai tam giác đồng dạng △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có tỉ số đồng dạng k=34k = \frac{3}{4}. a) Biết hiệu chu vi của hai tam giác là 15 cm15\text{ cm}. Tính chu vi của mỗi tam giác. b) Biết diện tích tam giác ABCABC là 64 cm264\text{ cm}^2. Tính diện tích tam giác A′B′C′A'B'C'.

Lời giải:

a) Gọi chu vi của △A′B′C′\triangle A'B'C' là P′P' và chu vi của △ABC\triangle ABC là PP (P,P′>0P, P' > 0). Vì △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC theo tỉ số k=34<1k = \frac{3}{4} < 1, nên P′<PP' < P, do đó:

P−P′=15 cmP - P' = 15\text{ cm}

Mặt khác:

P′P=34  ⟹  P4=P′3\frac{P'}{P} = \frac{3}{4} \implies \frac{P}{4} = \frac{P'}{3}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

P4=P′3=P−P′4−3=151=15\frac{P}{4} = \frac{P'}{3} = \frac{P - P'}{4 - 3} = \frac{15}{1} = 15

Suy ra:

P=15⋅4=60 cmP = 15 \cdot 4 = 60\text{ cm}P′=15⋅3=45 cmP' = 15 \cdot 3 = 45\text{ cm}

Vậy chu vi △ABC\triangle ABC là 60 cm60\text{ cm}, chu vi △A′B′C′\triangle A'B'C' là 45 cm45\text{ cm}.

b) Tỉ số diện tích của hai tam giác là:

SA′B′C′SABC=k2=(34)2=916\frac{S_{A'B'C'}}{S_{ABC}} = k^2 = \left(\frac{3}{4}\right)^2 = \frac{9}{16}

Suy ra diện tích của △A′B′C′\triangle A'B'C' là:

SA′B′C′=916⋅SABC=916⋅64=36 cm2S_{A'B'C'} = \frac{9}{16} \cdot S_{ABC} = \frac{9}{16} \cdot 64 = 36\text{ cm}^2

Dạng 4: Chứng minh tam giác đồng dạng gián tiếp qua tính chất bắc cầu

Phương pháp giải: Để chứng minh △1∽△3\triangle 1 \backsim \triangle 3, ta tìm một tam giác trung gian △2\triangle 2 sao cho △1∽△2\triangle 1 \backsim \triangle 2 và △2∽△3\triangle 2 \backsim \triangle 3.


Bài toán 4:

Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD). Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Qua OO kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt ADAD tại EE và cắt BCBC tại FF. a) Chứng minh rằng △AOB∽△COD\triangle AOB \backsim \triangle COD. b) Chứng minh rằng △AEO∽△ADC\triangle AEO \backsim \triangle ADC và △BFO∽△BCD\triangle BFO \backsim \triangle BCD. c) Chứng minh rằng OE=OFOE = OF.

Lời giải:

a) Vì AB∥CDAB \parallel CD:

  • OAB^=OCD^\widehat{OAB} = \widehat{OCD} (hai góc so le trong).
  • OBA^=ODC^\widehat{OBA} = \widehat{ODC} (hai góc so le trong).
  • AOB^=COD^\widehat{AOB} = \widehat{COD} (hai góc đối đỉnh). Suy ra △AOB∽△COD\triangle AOB \backsim \triangle COD (vì các góc tương ứng bằng nhau).

b)

  • Xét △ADC\triangle ADC có EO∥CDEO \parallel CD (E∈AD,O∈ACE \in AD, O \in AC). Theo định lí tạo tam giác đồng dạng:△AEO∽△ADC\triangle AEO \backsim \triangle ADC
  • Xét △BCD\triangle BCD có OF∥CDOF \parallel CD (O∈BD,F∈BCO \in BD, F \in BC). Theo định lí tạo tam giác đồng dạng:△BFO∽△BCD\triangle BFO \backsim \triangle BCD

c)

  • Từ △AEO∽△ADC  ⟹  OECD=AOAC\triangle AEO \backsim \triangle ADC \implies \frac{OE}{CD} = \frac{AO}{AC}.
  • Từ △BFO∽△BCD  ⟹  OFCD=BFBC\triangle BFO \backsim \triangle BCD \implies \frac{OF}{CD} = \frac{BF}{BC}.
  • Theo định lí Thalès trong hình thang ABCDABCD có EF∥AB∥CDEF \parallel AB \parallel CD:AOAC=BFBC\frac{AO}{AC} = \frac{BF}{BC}Do đó:OECD=OFCD  ⟹  OE=OF(đpcm)\frac{OE}{CD} = \frac{OF}{CD} \implies OE = OF\quad (\text{đpcm})

III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ

1. Phép đồng dạng trong Kỹ thuật Đồ họa Máy tính (Computer Graphics)

Trong các trò chơi điện tử 3D3D như Minecraft hay Liên Quân:

  • Khi một nhân vật hoặc vật thể di chuyển ra xa camera, card đồ họa GPU không vẽ lại hình dạng mới mà thực hiện phép phóng thu đồng dạng (Scaling Transformation):(x′y′)=k⋅(xy)\begin{pmatrix} x' \\ y' \end{pmatrix} = k \cdot \begin{pmatrix} x \\ y \end{pmatrix}
  • Mọi đa giác tam giác cấu tạo nên mô hình nhân vật được thu nhỏ đồng dạng với tỉ số k<1k < 1, giữ nguyên tỷ lệ thẩm mỹ mà tiết kiệm hàng triệu phép tính đồ họa mỗi giây!

2. Thiết kế Bản đồ Địa lý & Tỉ lệ xích (Cartography Scale)

Bản đồ Google Maps hiển thị góc dưới cùng thanh tỉ lệ (ví dụ 1:50 0001 : 50\,000):

  • Mỗi tam giác địa hình trên thực địa (ba đỉnh nối Hà Nội – Hải Phòng – Nam Định) đều đồng dạng với tam giác biểu diễn trên màn hình điện thoại theo đúng tỉ số k=150 000k = \frac{1}{50\,000}.
  • Nhờ tính chất tam giác đồng dạng, mọi góc rẽ, hướng đi và tỉ lệ khoảng cách giữa các địa danh đều được bảo toàn nguyên vẹn 100%100\%.

3. Kính viễn vọng Galileo & Ống nhòm hai mắt

Trong quang học thiên văn, thấu kính hội tụ tạo ra ảnh thật của các vì sao xa xôi:

  • Chùm tia sáng đi qua quang tâm thấu kính tạo nên hai tam giác đồng dạng đối đỉnh.
  • Tỉ số đồng dạng k=d′dk = \frac{d'}{d} cho phép các nhà thiên văn học xác định độ phóng đại của kính viễn vọng và tính toán kích thước khổng lồ của Mặt Trăng, Sao Mộc dù chỉ quan sát qua kính ngắm nhỏ bé.

4. Thiết kế Khung giàn Cầu thép Trục chịu lực

Các cây cầu thép nổi tiếng như Cầu Long Biên (Hà Nội) hay Cầu Cổng Vàng (San Francisco) được cấu tạo từ các thanh thép ghép thành hàng trăm tam giác đồng dạng:

  • Khi có tải trọng xe lửa chạy qua, áp lực truyền đều qua các đỉnh theo tỉ lệ cạnh của tam giác đồng dạng.
  • Điều này giúp triệt tiêu hoàn toàn lực xoắn nguy hiểm, giúp kết cấu cầu đứng vững hàng trăm năm trước bão gió.

5. Khí động học Hàng không: Thử nghiệm Mô hình Thu nhỏ trong Hầm gió

Trước khi sản xuất một chiếc máy bay Boeing hay Airbus thực thụ trị giá hàng trăm triệu USD:

  • Các kỹ sư chế tạo một mô hình máy bay thu nhỏ bằng tam giác đồng dạng chính xác với tỉ số k=150k = \frac{1}{50}.
  • Đặt mô hình vào hầm gió siêu thanh để đo hệ số cản không khí. Nhờ định luật đồng dạng Reynolds, các thông số khí động học đo được trên mô hình thu nhỏ phản ánh chính xác hiệu suất bay của chiếc phi cơ khổng lồ ngoài đời thực!

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế

Bài tập cơ bản

  1. Cho △ABC∽△MNP\triangle ABC \backsim \triangle MNP có ABMN=35\frac{AB}{MN} = \frac{3}{5} và chu vi △MNP\triangle MNP là 45 cm45\text{ cm}. Tính chu vi của △ABC\triangle ABC.
  2. Cho △A′B′C′∽△ABC\triangle A'B'C' \backsim \triangle ABC theo tỉ số k=45k = \frac{4}{5}. Biết SA′B′C′=48 cm2S_{A'B'C'} = 48\text{ cm}^2. Tính diện tích tam giác ABCABC.
  3. Cho tam giác ABCABC có cạnh BC=18 cmBC = 18\text{ cm}. Trên đường cao AHAH lấy điểm II sao cho AI=13AHAI = \frac{1}{3}AH. Qua II kẻ đường thẳng song song với BCBC cắt AB,ACAB, AC lần lượt tại D,ED, E. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE.

Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế

  1. Đo chiều cao kim tự tháp qua mô hình bóng: Một chiếc cọc cao 2 m2\text{ m} cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1.5 m1.5\text{ m}. Cùng thời điểm đó, bóng của một tòa tháp cao tầng dài 45 m45\text{ m}. Hỏi tòa tháp cao bao nhiêu mét?
  2. Cho hình bình hành ABCDABCD. Một đường thẳng đi qua DD cắt đường chéo ACAC tại II, cắt cạnh BCBC tại PP và cắt tia đối của tia ABAB tại QQ. a) Chứng minh rằng △IAD∽△ICP\triangle IAD \backsim \triangle ICP. b) Chứng minh rằng △IDC∽△IQA\triangle IDC \backsim \triangle IQA. c) Chứng minh hệ thức: ID2=IP⋅IQID^2 = IP \cdot IQ.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.