← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 16: Đường trung bình của tam giác

Làm chủ toàn bộ kiến thức Đường trung bình của tam giác Toán 8 Bài 16: Định nghĩa, định lý 1 (đoạn thẳng qua trung điểm một cạnh và song song cạnh thứ hai), định lý 2 (tính chất song song và bằng nửa cạnh đáy), 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 16. Đường trung bình của tam giác

Hãy quan sát vì kèo gỗ nâng đỡ mái ngói của những ngôi nhà cổ, chiếc thang nhôm gấp chữ A hay giàn giáo thép trên các công trình cao tầng: Ở chính giữa hai cạnh bên xiên chéo, người thợ luôn gắn một thanh ngang song song với mặt đất.

Thanh giằng ngang ở vị trí "nửa chừng" ấy không chỉ tạo điểm tựa cân bằng mà còn có một sức mạnh cơ học kỳ diệu: Nó chia đôi áp lực, giữ cho hai cạnh bên không bị choãi ra và tăng khả năng chịu tải trọng lên gấp đôi. Trong toán học, đoạn thẳng đặc biệt này được gọi là Đường trung bình của tam giác.

Đường trung bình là một trường hợp đặc biệt vô cùng đẹp đẽ của Định lí Thalès khi tỉ số chia cạnh đúng bằng 12\frac{1}{2}. Nó vừa mang tính chất song song, vừa có độ dài bằng đúng một nửa cạnh đáy, trở thành "chiếc cầu nối" đắc lực giúp chúng ta chứng minh song song, tính độ dài và khám phá các tứ giác đặc biệt.

Bài học này sẽ giúp các em:

  1. Nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác (một tam giác có đúng 33 đường trung bình).
  2. Khắc sâu Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
  3. Làm chủ Định lí 2 (Tính chất cốt lõi): Đường trung bình thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
  4. Vận dụng linh hoạt đường trung bình để giải quyết các bài toán đo khoảng cách thực tế không thể tiếp cận trực tiếp.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

1. Định nghĩa

• Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
• Trong △ABC\triangle ABC, nếu DD là trung điểm ABAB, EE là trung điểm ACAC thì DEDE là đường trung bình.
• Một tam giác có đúng 3 đường trung bình.

2. Định lí 1 (Xác định trung điểm)

• Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
• Công cụ chứng minh trung điểm rất mạnh.

3. Định lí 2 (Tính chất cốt lõi)

• Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy:
DE∥BCvaˋDE=12BCDE \parallel BC\quad\text{và}\quad DE = \frac{1}{2}BC

4. Tam giác trung bình

• Nối 3 đường trung bình tạo thành tam giác trung bình.
• Chu vi tam giác trung bình bằng nửa chu vi △ABC\triangle ABC.
• Diện tích tam giác trung bình bằng một phần tư diện tích △ABC\triangle ABC.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm: Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác được gọi là gì?
  2. Số lượng: Một tam giác có tất cả bao nhiêu đường trung bình?
  3. Phản xạ số học: Tam giác △ABC\triangle ABC có cạnh BC=18 cmBC = 18\text{ cm}. Gọi D,ED, E lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Độ dài đoạn thẳng DEDE bằng bao nhiêu?
  4. Chu vi: Nếu chu vi của tam giác △ABC\triangle ABC bằng 30 cm30\text{ cm} thì chu vi của tam giác tạo bởi ba đường trung bình của nó bằng bao nhiêu?
  5. Nhận diện: Trong △MNP\triangle MNP, qua trung điểm II của cạnh MNMN, kẻ đường thẳng song song với NPNP cắt cạnh MPMP tại KK. Điểm KK có vị trí gì trên cạnh MPMP?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Đó là đường trung bình của tam giác.
  2. Có đúng 33 đường trung bình (ứng với 3 cặp cạnh).
  3. Theo tính chất đường trung bình: DE=BC2=182=9 cmDE = \frac{BC}{2} = \frac{18}{2} = 9\text{ cm}.
  4. Bằng một nửa: P′=302=15 cmP' = \frac{30}{2} = 15\text{ cm}.
  5. Điểm KK là trung điểm của cạnh MPMP (theo Định lí 1).

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa đường trung bình của tam giác

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Trong tam giác △ABC\triangle ABC:

  • Nếu DD là trung điểm của cạnh ABAB (DA=DBDA = DB).
  • Và EE là trung điểm của cạnh ACAC (EA=ECEA = EC). Thì đoạn thẳng DEDE là đường trung bình của tam giác △ABC\triangle ABC.

Mỗi tam giác có 33 đỉnh và 33 cạnh nên có đúng 33 đường trung bình. Khi vẽ cả 33 đường trung bình, chúng chia tam giác ban đầu thành 44 tam giác nhỏ bằng nhau từng đôi một!

A B C D E

Hình 1: Đoạn thẳng DE nối trung điểm D của AB và trung điểm E của AC là đường trung bình của tam giác ABC


2. Định lí 1: Điều kiện đi qua trung điểm cạnh thứ ba

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.

Trong △ABC\triangle ABC:

D laˋ trung điểm của ABvaˋDE∥BC  (E∈AC)  ⟹  E laˋ trung điểm của ACD\text{ là trung điểm của } AB\quad\text{và}\quad DE \parallel BC\; (E \in AC) \implies E\text{ là trung điểm của } AC

Chứng minh định lí:

Áp dụng định lí Thalès trong △ABC\triangle ABC: Vì DE∥BCDE \parallel BC nên:

ADDB=AEEC\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC}

Mà DD là trung điểm của AB  ⟹  AD=DB  ⟹  ADDB=1AB \implies AD = DB \implies \frac{AD}{DB} = 1. Do đó:

AEEC=1  ⟹  AE=EC\frac{AE}{EC} = 1 \implies AE = EC

Vậy EE chính là trung điểm của AC(đpcm)AC\quad (\text{đpcm}).


3. Định lí 2: Tính chất của đường trung bình

Quan trọng

ĐỊNH LÍ 2 (TÍNH CHẤT CỐT LÕI): Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

DE laˋ đường trung bıˋnh của △ABC  ⟹  DE∥BCvaˋDE=12BCDE\text{ là đường trung bình của } \triangle ABC \implies DE \parallel BC\quad\text{và}\quad DE = \frac{1}{2}BC

Chứng minh định lí:

Vì D,ED, E lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC:

ADAB=12vaˋAEAC=12\frac{AD}{AB} = \frac{1}{2}\quad\text{và}\quad \frac{AE}{AC} = \frac{1}{2}

Suy ra ADAB=AEAC=12\frac{AD}{AB} = \frac{AE}{AC} = \frac{1}{2}. Theo định lí Thalès đảo, ta có:

DE∥BCDE \parallel BC

Áp dụng hệ quả của định lí Thalès cho DE∥BCDE \parallel BC:

DEBC=ADAB=12  ⟹  DE=12BC(đpcm)\frac{DE}{BC} = \frac{AD}{AB} = \frac{1}{2} \implies DE = \frac{1}{2}BC\quad (\text{đpcm})

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng và chu vi tam giác

Phương pháp giải:

  • Nếu DEDE là đường trung bình ứng với cạnh BCBC thì:DE=BC2  ⟺  BC=2DEDE = \frac{BC}{2} \iff BC = 2DE
  • Chu vi của tam giác tạo bởi 3 đường trung bình bằng một nửa chu vi tam giác ban đầu:PDEF=12PABCP_{DEF} = \frac{1}{2}P_{ABC}

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC có chu vi bằng 36 cm36\text{ cm}. Gọi D,E,FD, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA. a) Cho BC=14 cm,AB=10 cmBC = 14\text{ cm}, AB = 10\text{ cm}. Tính độ dài cạnh ACAC và độ dài ba đường trung bình DE,EF,FDDE, EF, FD. b) Chứng minh chu vi của tam giác △DEF\triangle DEF bằng nửa chu vi của tam giác △ABC\triangle ABC và tính chu vi tam giác △DEF\triangle DEF.

Lời giải:

a) Ta có chu vi △ABC\triangle ABC:

AB+BC+CA=36  ⟹  10+14+CA=36  ⟹  CA=36−24=12 cmAB + BC + CA = 36 \implies 10 + 14 + CA = 36 \implies CA = 36 - 24 = 12\text{ cm}

Các đường trung bình của △ABC\triangle ABC:

  • DEDE nối trung điểm của ABAB và BC  ⟹  DE=AC2=122=6 cmBC \implies DE = \frac{AC}{2} = \frac{12}{2} = 6\text{ cm}.
  • EFEF nối trung điểm của BCBC và CA  ⟹  EF=AB2=102=5 cmCA \implies EF = \frac{AB}{2} = \frac{10}{2} = 5\text{ cm}.
  • FDFD nối trung điểm của CACA và AB  ⟹  FD=BC2=142=7 cmAB \implies FD = \frac{BC}{2} = \frac{14}{2} = 7\text{ cm}.

b) Chu vi tam giác △DEF\triangle DEF là:

PDEF=DE+EF+FD=AC2+AB2+BC2=AB+BC+CA2=12PABCP_{DEF} = DE + EF + FD = \frac{AC}{2} + \frac{AB}{2} + \frac{BC}{2} = \frac{AB + BC + CA}{2} = \frac{1}{2}P_{ABC}

Thay số:

PDEF=362=18 cmP_{DEF} = \frac{36}{2} = 18\text{ cm}

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song và hai đoạn thẳng bằng nhau

Phương pháp giải:

  • Để chứng minh MN∥BCMN \parallel BC hoặc MN=12BCMN = \frac{1}{2}BC, ta chứng minh MNMN là đường trung bình của △ABC\triangle ABC.
  • Kết hợp đường trung bình với hình bình hành: Nếu tứ giác có các cạnh đối song song và bằng nhau thì là hình bình hành.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và ACAC. a) Chứng minh tứ giác BMNCBMNC là hình thang cân. b) Lấy điểm PP sao cho NN là trung điểm của đoạn thẳng MPMP. Chứng minh tứ giác AMCPAMCP là hình bình hành.

Lời giải:

a) Xét △ABC\triangle ABC: Vì MM là trung điểm của ABAB và NN là trung điểm của ACAC nên MNMN là đường trung bình của △ABC\triangle ABC. Theo tính chất đường trung bình:

MN∥BCMN \parallel BC

Tứ giác BMNCBMNC có MN∥BCMN \parallel BC nên BMNCBMNC là hình thang. Mặt khác, △ABC\triangle ABC cân tại AA nên B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}. Hình thang BMNCBMNC có hai góc kề đáy bằng nhau (B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}) nên BMNCBMNC là hình thang cân (đpcm).

b) Xét tứ giác AMCPAMCP:

  • Hai đường chéo là ACAC và MPMP cắt nhau tại điểm NN.
  • Theo giả thiết: NN là trung điểm của ACAC và NN là trung điểm của MPMP. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AMCPAMCP là hình bình hành (đpcm).

Dạng 3: Chứng minh một điểm là trung điểm của đoạn thẳng (Vận dụng Định lí 1)

Phương pháp giải: Để chứng minh EE là trung điểm của đoạn thẳng ACAC:

  1. Tìm một tam giác chứa cạnh ACAC (thường là △ABC\triangle ABC).
  2. Tìm điểm DD là trung điểm của cạnh thứ nhất (ABAB).
  3. Chỉ ra đường thẳng qua DD song song với cạnh thứ hai (BCBC) và cắt ACAC tại EE.
  4. Kết luận EE là trung điểm của ACAC theo Định lí 1.

Bài toán 3:

Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD). Gọi MM là trung điểm của cạnh bên ADAD. Qua MM kẻ đường thẳng song song với hai đáy, cắt đường chéo BDBD tại II và cắt cạnh bên BCBC tại NN. a) Chứng minh II là trung điểm của BDBD. b) Chứng minh NN là trung điểm của BCBC. c) Cho biết AB=8 cmAB = 8\text{ cm} và CD=14 cmCD = 14\text{ cm}. Tính độ dài các đoạn thẳng MI,INMI, IN và MNMN.

Lời giải:

a) Xét tam giác △DAB\triangle DAB:

  • MM là trung điểm của ADAD (giả thiết).
  • MI∥ABMI \parallel AB (vì MN∥ABMN \parallel AB). Theo Định lí 1, đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba: Suy ra II là trung điểm của đường chéo BDBD (đpcm).

b) Xét tam giác △BDC\triangle BDC:

  • II là trung điểm của BDBD (chứng minh câu a).
  • IN∥CDIN \parallel CD (vì MN∥CDMN \parallel CD). Theo Định lí 1 trong △BDC\triangle BDC, suy ra NN là trung điểm của cạnh bên BCBC (đpcm).

c) Tính độ dài:

  • Trong △DAB\triangle DAB, MIMI là đường trung bình ứng với đáy ABAB:MI=AB2=82=4 cmMI = \frac{AB}{2} = \frac{8}{2} = 4\text{ cm}
  • Trong △BDC\triangle BDC, ININ là đường trung bình ứng với đáy CDCD:IN=CD2=142=7 cmIN = \frac{CD}{2} = \frac{14}{2} = 7\text{ cm}
  • Độ dài đoạn thẳng MNMN là:MN=MI+IN=4+7=11 cmMN = MI + IN = 4 + 7 = 11\text{ cm}(Nhận xét: MN=AB+CD2=8+142=11 cmMN = \frac{AB + CD}{2} = \frac{8 + 14}{2} = 11\text{ cm}, MNMN chính là đường trung bình của hình thang ABCDABCD).

Dạng 4: Bài toán ứng dụng thực tế đo khoảng cách gián tiếp

Phương pháp giải: Chọn một điểm mốc AA sao cho có thể quan sát và đo được khoảng cách từ AA đến hai điểm BB và CC cần tính. Lấy trung điểm D,ED, E của AB,ACAB, AC, đo độ dài đoạn thẳng DEDE trên thực địa rồi nhân đôi: BC=2DEBC = 2DE.


Bài toán 4:

Hai địa điểm BB và CC nằm ở hai bờ của một hồ nước nên không thể dùng thước đo trực tiếp khoảng cách giữa chúng. Để đo khoảng cách BCBC, một nhóm học sinh chọn một vị trí AA trên bờ hồ sao cho từ AA có thể ngắm thẳng và đi tới được cả BB và CC. Các bạn đo được AB=60 mAB = 60\text{ m} và AC=80 mAC = 80\text{ m}. Trên đoạn ABAB, các bạn cắm cọc tiêu tại điểm DD cách AA một khoảng 30 m30\text{ m}; trên đoạn ACAC, cắm cọc tiêu tại điểm EE cách AA một khoảng 40 m40\text{ m}. Dùng thước dây đo được khoảng cách giữa hai cọc DE=45 mDE = 45\text{ m}. Hãy tính khoảng cách giữa hai địa điểm BB và CC.

Lời giải:

Xét tam giác △ABC\triangle ABC:

  • Ta có AD=30 mAD = 30\text{ m} và AB=60 m  ⟹  AD=12ABAB = 60\text{ m} \implies AD = \frac{1}{2}AB, do đó DD là trung điểm của cạnh ABAB.
  • Ta có AE=40 mAE = 40\text{ m} và AC=80 m  ⟹  AE=12ACAC = 80\text{ m} \implies AE = \frac{1}{2}AC, do đó EE là trung điểm của cạnh ACAC. Đoạn thẳng DEDE nối trung điểm của hai cạnh ABAB và ACAC, do đó DEDE là đường trung bình của tam giác △ABC\triangle ABC. Theo tính chất đường trung bình của tam giác:DE=12BC  ⟹  BC=2⋅DEDE = \frac{1}{2}BC \implies BC = 2 \cdot DEThay số đo thực địa:BC=2⋅45=90 mBC = 2 \cdot 45 = 90\text{ m}Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm BB và CC là 90 m90\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Vì kèo mái nhà & Thanh xà gồ chống cong võng

Trong kỹ thuật mộc dựng nhà gỗ truyền thống (nhà rường Huế, nhà ba gian Bắc Bộ), bộ vì kèo hình tam giác chịu tải trọng hàng tấn ngói bên trên:

  • Các thanh kèo dốc có xu hướng bị oằn cong võng xuống ở chính giữa.
  • Thợ mộc luôn lắp thanh quá giang hoặc thanh giằng ngang nối đúng trung điểm hai thanh kèo chính (đường trung bình của tam giác vì kèo).
  • Thanh giằng trung bình này hoạt động như một thanh chống nén, triệt tiêu mô-men uốn tại điểm yếu nhất, giúp mái nhà vững chãi qua hàng trăm năm bão gió.

2. Thang gấp chữ A và dây xích hãm an toàn

Một chiếc thang nhôm chữ A có hai chân tạo thành hai cạnh của tam giác cân:

  • Nếu không có sợi dây cáp khóa ở giữa, khi người trèo lên bậc trên cùng, lực nén thẳng đứng sẽ đẩy hai chân thang choãi sang hai bên gây sập thang.
  • Đoạn dây cáp thép nối đúng trung điểm hai chân thang (đường trung bình): Theo tính chất đường trung bình, nó chịu lực căng cực đại để cố định góc mở chân thang, đảm bảo an toàn tuyệt đối theo tiêu chuẩn châu Âu EN131.

3. Kỹ thuật định vị hải đồ & Cắm cọc tiêu bờ biển

Khi hoa tiêu tàu thuyền muốn đo khoảng cách giữa hai bãi đá ngầm nguy hiểm BB và CC ngoài khơi xa:

  • Họ chọn trạm hải đăng AA trên bờ biển, xác định hai điểm mốc trung điểm D,ED, E trên đường ngắm.
  • Bằng cách đo cự ly DEDE ngay trên bờ cát bằng máy toàn đạc điện tử, hải quân tính chính xác khoảng cách giữa hai bãi ngầm ngoài khơi để vẽ luồng lạch cho tàu container di chuyển an toàn.

4. Cầu giàn thép Warren (Warren Truss Bridge)

Cầu thép đường sắt Bắc Nam thường dùng cấu trúc giàn tam giác lặp lại liên hoàn (Warren Truss):

  • Mỗi tam giác chịu lực lớn đều được chia nhỏ bởi các thanh giằng trung bình nối trung điểm các cạnh.
  • Việc chia nhỏ này giúp giảm độ mảnh của các thanh thép chịu nén, chống hiện tượng mất ổn định cục bộ (buckling) khi đoàn tàu hỏa tải trọng hàng nghìn tấn lăn bánh qua cầu.

5. Fractal học: Tam giác quỷ Sierpinski

Nhà toán học Ba Lan Waclaw Sierpinski đã sáng tạo ra một hình học phân mảnh (Fractal) nổi tiếng thế giới:

  • Bắt đầu từ một tam giác đều, nối 3 đường trung bình của tam giác.
  • Xóa bỏ tam giác trung bình ở chính giữa, còn lại 3 tam giác nhỏ ở 3 góc.
  • Tiếp tục nối các đường trung bình trong từng tam giác nhỏ và xóa tam giác giữa vô hạn lần.
  • Kết quả thu được là một hình có diện tích tiến dần về 00 nhưng tổng chu vi các cạnh lại tiến tới vô cùng! Cấu trúc này ngày nay được ứng dụng để thiết kế ăng-ten ngầm đa băng tần siêu nhỏ trong điện thoại thông minh 5G.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

1. Ma trận đề kiểm tra 45 phút — Đường trung bình của tam giác

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 3 (2,0 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 câu Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

2. Đề bài chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Trong tam giác, đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh được gọi là:

  • A. Đường trung tuyến
  • B. Đường cao
  • C. Đường trung trực
  • D. Đường trung bình

Câu 2: Cho △ABC\triangle ABC có MM là trung điểm của ABAB, NN là trung điểm của ACAC. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

  • A. MN∥BCMN \parallel BC và MN=12BCMN = \frac{1}{2}BC
  • B. MN⊥BCMN \perp BC
  • C. MN=BCMN = BC
  • D. MN=2BCMN = 2BC

Câu 3: Cho △MNP\triangle MNP có I,KI, K lần lượt là trung điểm của MNMN và MPMP. Biết IK=7 cmIK = 7\text{ cm}. Độ dài cạnh NPNP là:

  • A. 3,5 cm3,5\text{ cm}
  • B. 14 cm14\text{ cm}
  • C. 21 cm21\text{ cm}
  • D. 10,5 cm10,5\text{ cm}

Câu 4: Cho tam giác ABCABC có chu vi bằng 42 cm42\text{ cm}. Gọi D,E,FD, E, F lần lượt là trung điểm của ba cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA. Chu vi tam giác △DEF\triangle DEF là:

  • A. 84 cm84\text{ cm}
  • B. 21 cm21\text{ cm}
  • C. 14 cm14\text{ cm}
  • D. 28 cm28\text{ cm}

Câu 5: Cho hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD) có AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và CD=10 cmCD = 10\text{ cm}. Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang có độ dài là:

  • A. 8 cm8\text{ cm}
  • B. 16 cm16\text{ cm}
  • C. 4 cm4\text{ cm}
  • D. 12 cm12\text{ cm}

Câu 6: Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=5 cm,BC=13 cmAB = 5\text{ cm}, BC = 13\text{ cm}. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của ABAB và BCBC. Độ dài đoạn thẳng MNMN là:

  • A. 6 cm6\text{ cm}
  • B. 12 cm12\text{ cm}
  • C. 6,5 cm6,5\text{ cm}
  • D. 2,5 cm2,5\text{ cm}

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC. Gọi D,ED, E lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và ACAC. a) Biết BC=16 cmBC = 16\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE. b) Kẻ đường thẳng qua DD song song với ACAC, cắt cạnh BCBC tại điểm FF. Chứng minh tứ giác DECFDECF là hình bình hành.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có đường trung tuyến AMAM. Gọi II là trung điểm của AMAM. Tia BIBI cắt cạnh ACAC tại điểm KK. a) Kẻ đường thẳng qua MM song song với BKBK, cắt ACAC tại điểm EE. Chứng minh KK là trung điểm của đoạn thẳng AEAE. b) Chứng minh rằng: AK=12KCAK = \frac{1}{2}KC (hay AK=13ACAK = \frac{1}{3}AC).

Bài 3 (2,0 điểm): Cho tứ giác ABCDABCD. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA. a) Chứng minh tứ giác MNPQMNPQ là hình bình hành. b) Tứ giác ABCDABCD cần thêm điều kiện gì về hai đường chéo ACAC và BDBD để tứ giác MNPQMNPQ trở thành hình chữ nhật?

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho tam giác ABCABC nhọn có các đường cao BDBD và CECE. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng BCBC và DEDE. Chứng minh rằng đoạn thẳng MNMN vuông góc với đoạn thẳng DEDE.


3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D A B B A A
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Vì D,ED, E lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC nên DEDE là đường trung bình của △ABC\triangle ABC (0,5 đ).
    • Theo tính chất đường trung bình: DE=BC2=162=8 cmDE = \frac{BC}{2} = \frac{16}{2} = 8\text{ cm} (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Ta có DE∥BC  ⟹  DE∥FCDE \parallel BC \implies DE \parallel FC (0,25 đ).
    • Theo giả thiết: DF∥AC  ⟹  DF∥ECDF \parallel AC \implies DF \parallel EC (0,25 đ).
    • Tứ giác DECFDECF có các cạnh đối song song (DE∥FCDE \parallel FC và DF∥ECDF \parallel EC) nên là hình bình hành (đpcm) (0,5 đ).

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Xét tam giác △AME\triangle AME: II là trung điểm của AMAM và IK∥MEIK \parallel ME (do BK∥MEBK \parallel ME) (0,25 đ). Theo Định lí 1, đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba: Suy ra KK là trung điểm của đoạn thẳng AEAE (0,5 đ).  ⟹  AK=KE(1)(0,25 đ)\implies AK = KE\quad (1)\quad (0,25\text{ đ})
  • b) (1,0 điểm)
    • Xét tam giác △BCK\triangle BCK: MM là trung điểm của BCBC và ME∥BKME \parallel BK (0,25 đ). Theo Định lí 1, suy ra EE là trung điểm của đoạn thẳng KCKC (0,25 đ).  ⟹  KE=EC(2)(0,25 đ)\implies KE = EC\quad (2)\quad (0,25\text{ đ})
    • Từ (1)(1) và (2)(2) suy ra: AK=KE=EC  ⟹  KC=2AKAK = KE = EC \implies KC = 2AK. Do đó AK=12KCAK = \frac{1}{2}KC và AK=13ACAK = \frac{1}{3}AC (đpcm) (0,25 đ).

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) (1,0 điểm)
    • Nối đường chéo ACAC. Trong △ABC\triangle ABC: M,NM, N là trung điểm AB,BC  ⟹  MNAB, BC \implies MN là đường trung bình   ⟹  MN∥AC\implies MN \parallel AC và MN=AC2MN = \frac{AC}{2} (0,25 đ). Trong △ADC\triangle ADC: Q,PQ, P là trung điểm AD,CD  ⟹  QPAD, CD \implies QP là đường trung bình   ⟹  QP∥AC\implies QP \parallel AC và QP=AC2QP = \frac{AC}{2} (0,25 đ).
    • Suy ra MN∥QPMN \parallel QP và MN=QP=AC2MN = QP = \frac{AC}{2}. Tứ giác MNPQMNPQ có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên là hình bình hành (0,5 đ).
  • b) (1,0 điểm)
    • Nối đường chéo BDBD. Trong △ABD\triangle ABD, MQMQ là đường trung bình   ⟹  MQ∥BD\implies MQ \parallel BD (0,25 đ).
    • Hình bình hành MNPQMNPQ là hình chữ nhật   ⟺  QMN^=90∘  ⟺  MQ⊥MN\iff \widehat{QMN} = 90^\circ \iff MQ \perp MN (0,25 đ).
    • Mà MQ∥BDMQ \parallel BD và MN∥ACMN \parallel AC, suy ra MQ⊥MN  ⟺  AC⊥BDMQ \perp MN \iff AC \perp BD (0,25 đ).
    • Kết luận: Tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau (AC⊥BDAC \perp BD) thì MNPQMNPQ là hình chữ nhật (0,25 đ).

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Trong tam giác vuông △BDC\triangle BDC vuông tại DD: MM là trung điểm cạnh huyền BC  ⟹  DMBC \implies DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền:DM=BC2(0,25 đ)DM = \frac{BC}{2}\quad (0,25\text{ đ})
  • Trong tam giác vuông △BEC\triangle BEC vuông tại EE: MM là trung điểm cạnh huyền BC  ⟹  EMBC \implies EM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền:EM=BC2(0,25 đ)EM = \frac{BC}{2}\quad (0,25\text{ đ})
  • Suy ra DM=EM=BC2DM = EM = \frac{BC}{2}, do đó tam giác △MDE\triangle MDE là tam giác cân tại đỉnh MM (0,25 đ).
  • Trong tam giác cân △MDE\triangle MDE, đoạn thẳng MNMN nối đỉnh MM với trung điểm NN của cạnh đáy DEDE là đường trung tuyến. Trong tam giác cân, đường trung tuyến đồng thời là đường cao:MN⊥DE(đpcm)(0,25 đ)MN \perp DE\quad (\text{đpcm})\quad (0,25\text{ đ})
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.