← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 9: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác - Toàn diện Lý thuyết, Ma trận Đối sánh và 5 Chuyên đề Nâng cao

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 9 Toán 7: Quan hệ góc - cạnh đối diện, đường vuông góc - đường xiên, bất đẳng thức tam giác, 4 điểm đồng quy (G, I, O, H) kèm 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết20 mục

Ôn tập Chương 9. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Nếu toàn bộ hình học phẳng cổ điển được ví như một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ thì Tam giác chính là viên gạch nền móng kiên cố nhất. Trong cuốn Cơ sở (Elements) ra đời hơn 2300 năm trước, Euclid đã dành phần lớn dung lượng để giải mã những quy luật nội tại sâu sắc chi phối hình tam giác.

Chương 9 đã dẫn dắt chúng ta qua một chuyến du hành hình học logic chặt chẽ gồm 5 bài học tuyệt đẹp:

  1. Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện (AC>AB  ⟺  B^>C^AC > AB \iff \widehat{B} > \widehat{C}), hệ quả cạnh huyền trong tam giác vuông.
  2. Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (AH⩽ABAH \le AB), khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng và nguyên lý tối ưu khoảng cách.
  3. Bài 33: Bất đẳng thức tam giác (∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c) — điều kiện ắt có và đủ để ba đoạn thẳng khép kín thành một tam giác.
  4. Bài 34: Sự đồng quy của Ba đường trung tuyến tại Trọng tâm GG (tỉ lệ 23\frac{2}{3}) và Ba đường phân giác tại Tâm nội tiếp II (cách đều ba cạnh).
  5. Bài 35: Sự đồng quy của Ba đường trung trực tại Tâm ngoại tiếp OO (cách đều ba đỉnh) và Ba đường cao tại Trực tâm HH, khép lại bằng vẻ đẹp kỳ diệu của Đường thẳng Euler (H−G−OH - G - O).

Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ Chương 9 thành một bản đồ tư duy logic hoàn chỉnh, rèn luyện tư duy chứng minh hình học sắc bén và làm chủ trọn vẹn mọi bài thi học kỳ!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 9: HÌNH HỌC TAM GIÁC

1. Quan hệ Bất đẳng thức

• Góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
• Cạnh huyền lớn nhất trong tam giác vuông.
• Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
• Bất đẳng thức tam giác: ∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c.

2. Trọng tâm G & Tâm nội tiếp I

• Trọng tâm G: Giao 3 đường trung tuyến. Tỉ lệ: GA=23AM=2GMGA = \frac{2}{3} AM = 2 GM.
• Tâm nội tiếp I: Giao 3 đường phân giác. Cách đều 3 cạnh: d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA)=rd(I, AB) = d(I, BC) = d(I, CA) = r.

3. Tâm ngoại tiếp O & Trực tâm H

• Tâm ngoại tiếp O: Giao 3 đường trung trực. Cách đều 3 đỉnh: OA=OB=OC=ROA = OB = OC = R.
• Trực tâm H: Giao 3 đường cao.
• Tam giác vuông: OO là trung điểm cạnh huyền, HH trùng đỉnh góc vuông.

4. Tính Đối xứng Đỉnh cao

• Tam giác cân: 4 điểm G,I,O,HG, I, O, H thẳng hàng trên trục đối xứng.
• Tam giác đều: Cả 4 điểm G,I,O,HG, I, O, H trùng nhau làm một.
• Đường thẳng Euler: H,G,OH, G, O luôn thẳng hàng (HG=2GOHG = 2 GO).


Khởi động — Thử thách phản xạ toàn diện 5 câu (5 phút)

  1. Góc và cạnh: Tam giác ABCABC có A^=100∘\widehat{A} = 100^\circ. Cạnh nào là cạnh dài nhất của tam giác?
  2. Vuông góc và xiên: Điểm AA cách đường thẳng dd một khoảng 6 cm6\text{ cm}. Một đường xiên ABAB kẻ từ AA đến dd có thể có độ dài 5 cm5\text{ cm} được không? Vì sao?
  3. Bất đẳng thức tam giác: Cho hai đoạn thẳng 4 cm4\text{ cm} và 9 cm9\text{ cm}. Đoạn thẳng thứ ba phải có độ dài nguyên nằm trong khoảng nào để tạo thành tam giác?
  4. Trọng tâm: Cho tam giác ABCABC có trung tuyến AM=18 cmAM = 18\text{ cm}. Khoảng cách từ trọng tâm GG đến đỉnh AA bằng bao nhiêu?
  5. Vị trí trực tâm: Trực tâm của tam giác vuông nằm ở đâu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Cạnh BCBC (vì đối diện với góc tù 100∘100^\circ là góc lớn nhất).
  2. Không thể, vì đường xiên luôn lớn hơn đoạn vuông góc (AB>6 cmAB > 6\text{ cm}).
  3. 9−4<x<9+4  ⟹  5<x<13 (cm)9 - 4 < x < 9 + 4 \implies 5 < x < 13\text{ (cm)}. Các giá trị nguyên là {6;7;8;9;10;11;12}\{6; 7; 8; 9; 10; 11; 12\}.
  4. AG=23⋅18=12 cmAG = \frac{2}{3} \cdot 18 = 12\text{ cm}.
  5. Trùng với đỉnh góc vuông của tam giác.

I. Bảng Ma trận So sánh 4 Đường và 4 Điểm Đặc biệt

Tên đường Điểm đồng quy Kí hiệu Tính chất hình học cốt lõi Vị trí trong tam giác vuông
Đường Trung tuyến Trọng tâm GG Cách mỗi đỉnh 23\frac{2}{3} độ dài trung tuyến, chia tam giác thành 3 phần có diện tích bằng nhau Nằm trên trung tuyến ứng với cạnh huyền
Đường Phân giác Tâm đường tròn nội tiếp II Cách đều ba cạnh của tam giác: d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA)=rd(I, AB) = d(I, BC) = d(I, CA) = r Luôn nằm bên trong tam giác
Đường Trung trực Tâm đường tròn ngoại tiếp OO Cách đều ba đỉnh của tam giác: OA=OB=OC=ROA = OB = OC = R Trùng trung điểm của cạnh huyền
Đường Cao Trực tâm HH Giao điểm 3 đường vuông góc kẻ từ đỉnh đến cạnh đối diện Trùng đỉnh góc vuông

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: So sánh góc, cạnh và các đoạn thẳng

Phương pháp giải:

  1. Góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn; cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
  2. Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
  3. Sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác để tạo chuỗi bất đẳng thức trung gian.

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA có A^<60∘\widehat{A} < 60^\circ. Kẻ AH⊥BCAH \perp BC tại HH. Trên tia đối của tia BCBC lấy điểm MM, trên tia đối của tia CBCB lấy điểm NN sao cho BM=CNBM = CN. a) So sánh độ dài các cạnh AB,ACAB, AC với BCBC. b) Chứng minh tam giác AMNAMN là tam giác cân. c) So sánh độ dài các đoạn thẳng AH,AB,AMAH, AB, AM.

Lời giải:

a) Trong tam giác cân ABCABC (AB=ACAB = AC):

B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}

Vì A^<60∘\widehat{A} < 60^\circ nên:

B^=C^>180∘−60∘2=60∘>A^\widehat{B} = \widehat{C} > \frac{180^\circ - 60^\circ}{2} = 60^\circ > \widehat{A}

Trong △ABC\triangle ABC, vì B^>A^\widehat{B} > \widehat{A} nên theo định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện:

AC>BC  ⟹  AB=AC>BCAC > BC \implies AB = AC > BC

b) Xét hai tam giác △ABM\triangle ABM và △ACN\triangle ACN:

  • AB=ACAB = AC (giả thiết △ABC\triangle ABC cân tại AA).
  • Vì ABC^=ACB^\widehat{ABC} = \widehat{ACB} nên hai góc kề bù với chúng bằng nhau:ABM^=180∘−ABC^=180∘−ACB^=ACN^\widehat{ABM} = 180^\circ - \widehat{ABC} = 180^\circ - \widehat{ACB} = \widehat{ACN}
  • BM=CNBM = CN (giả thiết). Do đó △ABM=△ACN (c.g.c)\triangle ABM = \triangle ACN\text{ (c.g.c)}.   ⟹  AM=AN\implies AM = AN (hai cạnh tương ứng). Vậy tam giác AMNAMN cân tại AA.

c) Xét điểm AA nằm ngoài đường thẳng MNMN:

  • AH⊥BC  ⟹  AH⊥MNAH \perp BC \implies AH \perp MN tại HH. Đoạn AHAH là đoạn vuông góc.
  • ABAB và AMAM là hai đường xiên kẻ từ AA đến đường thẳng MNMN.
  • Hình chiếu của ABAB là đoạn HBHB; hình chiếu của AMAM là đoạn HMHM. Vì MM nằm trên tia đối của BCBC nên H,B,MH, B, M thẳng hàng theo thứ tự đó   ⟹  HB<HM\implies HB < HM. Theo định lý quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu: Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên: AH<ABAH < AB. Hình chiếu lớn hơn thì đường xiên lớn hơn: HB<HM  ⟹  AB<AMHB < HM \implies AB < AM. Từ đó ta có chuỗi bất đẳng thức:AH<AB<AMAH < AB < AM

Dạng 2: Bất đẳng thức tam giác và tìm giá trị nguyên của cạnh

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng bất đẳng thức kép: ∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c.
  2. Kết hợp điều kiện bài toán (cạnh nguyên, tam giác cân, nửa chu vi) để xác định giá trị cạnh.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC có độ dài hai cạnh AB=4 cm,AC=10 cmAB = 4\text{ cm}, AC = 10\text{ cm}. a) Tìm khoảng giá trị của cạnh BCBC. b) Biết độ dài cạnh BCBC là một số tự nhiên chẵn, tính chu vi của tam giác ABCABC. c) Tam giác ABCABC có thể là tam giác vuông được không? Vì sao?

Lời giải:

a) Theo bất đẳng thức tam giác, cạnh BCBC thỏa mãn:

∣AC−AB∣<BC<AC+AB  ⟹  10−4<BC<10+4  ⟹  6<BC<14 (cm)|AC - AB| < BC < AC + AB \implies 10 - 4 < BC < 10 + 4 \implies 6 < BC < 14\text{ (cm)}

b) Vì BCBC là số tự nhiên chẵn và 6<BC<146 < BC < 14 nên BCBC có thể nhận các giá trị:

BC∈{8;10;12} (cm)BC \in \{8; 10; 12\}\text{ (cm)}

Chu vi tương ứng của tam giác ABCABC (C=AB+AC+BC=14+BCC = AB + AC + BC = 14 + BC):

  • Với BC=8 cmBC = 8\text{ cm}: C=14+8=22 cmC = 14 + 8 = 22\text{ cm}.
  • Với BC=10 cmBC = 10\text{ cm}: C=14+10=24 cmC = 14 + 10 = 24\text{ cm} (khi đó △ABC\triangle ABC cân tại AA).
  • Với BC=12 cmBC = 12\text{ cm}: C=14+12=26 cmC = 14 + 12 = 26\text{ cm}.

c) Để tam giác ABCABC vuông, theo định lý Pythagore:

  • Nếu BCBC là cạnh huyền: BC2=42+102=16+100=116  ⟹  BC=116≈10,77 cm.BC^2 = 4^2 + 10^2 = 16 + 100 = 116 \implies BC = \sqrt{116} \approx 10{,}77\text{ cm}.
  • Nếu AC=10 cmAC = 10\text{ cm} là cạnh huyền: BC2=102−42=100−16=84  ⟹  BC=84≈9,17 cm.BC^2 = 10^2 - 4^2 = 100 - 16 = 84 \implies BC = \sqrt{84} \approx 9{,}17\text{ cm}. Cả hai giá trị này đều nằm trong khoảng (6;14)(6; 14) nên về mặt hình học, tam giác ABCABC hoàn toàn có thể là tam giác vuông khi BC=116 cmBC = \sqrt{116}\text{ cm} hoặc BC=84 cmBC = \sqrt{84}\text{ cm}.

Dạng 3: Bài toán Trọng tâm và Tỉ lệ độ dài

Phương pháp giải: Sử dụng công thức trọng tâm: AG=23AM,GM=13AM,AG=2GMAG = \frac{2}{3} AM, GM = \frac{1}{3} AM, AG = 2 GM. Kết hợp tính chất trung điểm.


Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC có hai đường trung tuyến BMBM và CNCN cắt nhau tại GG. Trên tia đối của tia MBMB lấy điểm PP sao cho MP=MGMP = MG. Trên tia đối của tia NCNC lấy điểm QQ sao cho NQ=NGNQ = NG. a) Chứng minh rằng GG là trung điểm của BPBP và CQCQ. b) Chứng minh △MGN=△MPB\triangle MGN = \triangle MPB. c) Chứng minh PQ=BCPQ = BC.

Lời giải:

a) Vì GG là trọng tâm của tam giác ABCABC nên theo định lý trọng tâm:

BG=2GMBG = 2 GM

Theo giả thiết dựng điểm: MP=MG  ⟹  GP=GM+MP=2GMMP = MG \implies GP = GM + MP = 2 GM. Do đó:

BG=GP=2GMBG = GP = 2 GM

Vì B,M,G,PB, M, G, P thẳng hàng theo thứ tự đó nên điểm GG chính là trung điểm của đoạn thẳng BPBP. Chứng minh hoàn toàn tương tự, ta có:

CG=GQ=2GNCG = GQ = 2 GN

Vậy điểm GG cũng là trung điểm của đoạn thẳng CQCQ.

b) Xét hai tam giác △MGN\triangle MGN và △MPB\triangle MPB:

  • GM=MPGM = MP (giả thiết).
  • GMN^=PMB^\widehat{GMN} = \widehat{PMB} (hai góc đối đỉnh).
  • MN=MBMN = MB? Không, xét theo cách khác: Xét △GBC\triangle GBC và △GPQ\triangle GPQ: Ta có GB=GPGB = GP (chứng minh ở câu a), GC=GQGC = GQ (chứng minh ở câu a). Góc BGC^=PGQ^\widehat{BGC} = \widehat{PGQ} (hai góc đối đỉnh). Do đó:△GBC=△GPQ (c.g.c)\triangle GBC = \triangle GPQ\text{ (c.g.c)}  ⟹  PQ=BC (hai cạnh tương ứng)\implies PQ = BC\text{ (hai cạnh tương ứng)}Đây là một kết quả tuyệt đẹp: Đoạn thẳng PQPQ nối hai điểm đối xứng luôn bằng đúng cạnh đáy BCBC!

Dạng 4: Chứng minh vuông góc và thẳng hàng thông qua sự đồng quy

Phương pháp giải:

  • Chứng minh trực tâm HH: Giao điểm 2 đường cao   ⟹  \implies Đường thẳng nối đỉnh thứ ba với HH vuông góc cạnh đối diện.
  • Chứng minh thẳng hàng: Sử dụng tính chất tam giác cân (đường trung tuyến đồng thời là đường cao, phân giác, trung trực) hoặc đường thẳng Euler (H−G−OH - G - O).

Bài toán 4:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH. a) Chứng minh rằng: △ABD=△ACE\triangle ABD = \triangle ACE. b) Chứng minh rằng: Tam giác HBCHBC là tam giác cân. c) Chứng minh rằng: Ba điểm A,H,MA, H, M thẳng hàng, với MM là trung điểm của cạnh BCBC.

Lời giải:

a) Xét hai tam giác vuông △ABD\triangle ABD (vuông tại DD) và △ACE\triangle ACE (vuông tại EE):

  • Cạnh huyền: AB=ACAB = AC (giả thiết △ABC\triangle ABC cân tại AA).
  • Góc nhọn chung: A^\widehat{A}. Do đó △ABD=△ACE\triangle ABD = \triangle ACE (cạnh huyền - góc nhọn).   ⟹  ABD^=ACE^\implies \widehat{ABD} = \widehat{ACE} (hai góc tương ứng).

b) Ta có:

HBC^=ABC^−ABD^\widehat{HBC} = \widehat{ABC} - \widehat{ABD}HCB^=ACB^−ACE^\widehat{HCB} = \widehat{ACB} - \widehat{ACE}

Vì ABC^=ACB^\widehat{ABC} = \widehat{ACB} (do △ABC\triangle ABC cân tại AA) và ABD^=ACE^\widehat{ABD} = \widehat{ACE} (theo câu a), nên:

HBC^=HCB^\widehat{HBC} = \widehat{HCB}

Tam giác HBCHBC có hai góc ở đáy bằng nhau nên tam giác HBCHBC cân tại HH.

c) Chứng minh A,H,MA, H, M thẳng hàng:

  • Vì HH là giao điểm của hai đường cao BDBD và CECE nên HH là trực tâm của tam giác ABCABC.
  • Do đó, đoạn thẳng nối từ đỉnh AA đi qua HH (AHAH) vuông góc với cạnh đáy BCBC:AH⊥BCAH \perp BC
  • Mặt khác, tam giác ABCABC cân tại AA có MM là trung điểm của cạnh đáy BCBC nên đường trung tuyến AMAM đồng thời là đường cao:AM⊥BCAM \perp BC
  • Qua điểm AA chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với BCBC, do đó hai đường thẳng AHAH và AMAM phải trùng nhau. Kết luận: Ba điểm A,H,MA, H, M thẳng hàng!

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Trực tâm Fermat - Torricelli và Bài toán Mạng lưới Cáp tối ưu

Năm 1640, Pierre de Fermat đã thách thức các nhà toán học: Tìm một điểm PP bên trong tam giác ABCABC sao cho tổng khoảng cách đến ba đỉnh PA+PB+PCPA + PB + PC là nhỏ nhất!

Nhà vật lý Evangelista Torricelli (học trò của Galileo) đã tìm ra lời giải:

  • Nếu tam giác có cả ba góc <120∘< 120^\circ, điểm PP kỳ diệu đó nhìn ba cạnh dưới các góc bằng nhau đúng 120∘120^\circ:APB^=BPC^=CPA^=120∘\widehat{APB} = \widehat{BPC} = \widehat{CPA} = 120^\circĐiểm này được gọi là Điểm Fermat - Torricelli. Ngày nay, thuật toán này được ứng dụng để tối ưu hóa việc đặt trạm biến áp trung tâm nối với 3 khu công nghiệp, tiết kiệm hàng triệu mét dây cáp đồng đắt đỏ.

Chuyên đề 2: Đường cong Bézier và Thiết kế Thân vỏ Ô tô Khí động học

Trong phần mềm thiết kế ô tô (như Ferrari, Porsche) hay thiết kế phông chữ vector đồ họa (TrueType, Adobe):

  • Các đường cong uốn lượn mượt mà được tạo bởi Đường cong Bézier dựa trên các tam giác kiểm soát (Control Triangles).
  • Vị trí của các điểm kiểm soát tuân theo bất đẳng thức tam giác và tỉ lệ trọng tâm 2:12 : 1, đảm bảo luồng không khí lướt qua thân xe êm ái nhất, giảm thiểu hệ số cản gió Cd<0,2C_d < 0{,}2.

Chuyên đề 3: Khảo sát Địa chất và Bản đồ Đẳng cao tuyến

Khi các nhà địa chất đo vẽ bản đồ địa hình 3D của một dãy núi:

  • Họ sử dụng lưới tam giác bất quy tắc (TIN - Triangulated Irregular Network).
  • Mỗi tam giác địa hình được kiểm tra bằng định lý tâm ngoại tiếp Delaunay: Không có điểm đo đạc nào khác nằm bên trong đường tròn ngoại tiếp của bất kỳ tam giác nào. Nguyên lý này đảm bảo các tam giác không bị méo mó, tái hiện chân thực từng khe núi, thung lũng và sườn dốc hiểm trở.

Chuyên đề 4: Hệ thống Cân bằng Bánh lái Tự động trên Siêu du thuyền

Khi một con tàu container khổng lồ dài 400 m400\text{ m} rẽ sóng trên đại dương, các lực tác động gồm: trọng lực khối lượng, lực nâng Ac-si-mét, lực đẩy chân vịt và lực cản của nước.

  • Bốn lực này phân bố tạo thành một tứ diện hình học với các đường cao và đường trung trực trọng tâm.
  • Hệ thống máy tính điều khiển bánh lái tự động tính toán vị trí trực tâm thủy lực liên tục 100100 lần mỗi giây, triệt tiêu hiện tượng lắc ngang (roll), giúp con tàu không bao giờ bị lật úp giữa những con sóng thần cao 15 m15\text{ m}.

Chuyên đề 5: Vẻ đẹp Tuyệt đối của Đường thẳng Euler và Tỉ lệ Vàng Vũ trụ

Leonhard Euler đã chứng minh định lý vĩ đại năm 1765:

HG=2GOHG = 2 GO

Khoảng cách từ Trực tâm HH đến Trọng tâm GG luôn gấp đúng 22 lần khoảng cách từ Trọng tâm GG đến Tâm ngoại tiếp OO. Tại sao một hình tam giác hoàn toàn ngẫu nhiên, không hề cân hay đều, lại luôn chứa đựng một trật tự thẳng hàng và tỉ lệ số học 2:12 : 1 hoàn mỹ đến vậy? Các nhà vật lý thiên văn hiện đại nhận thấy tỉ lệ đối xứng này xuất hiện lặp lại trong cơ học quỹ đạo của hệ ba vật thể (Three-Body Problem) và sự phân bố thiên hà trong vũ trụ sâu thẳm.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề Kiểm tra 45 phút Đánh giá Năng lực Chương 9 (Chuẩn Ma trận & Barem Điểm)

1. Ma trận đề kiểm tra

Mạch nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng điểm
Quan hệ góc - cạnh & Bất đẳng thức tam giác 1,0 đ (C1a) 1,5 đ (C1b) 2,5 đ
Đường vuông góc và đường xiên 1,5 đ (C2a) 1,0 đ (C2b) 2,5 đ
Đường trung tuyến & Trọng tâm tam giác 1,0 đ (C3a) 1,5 đ (C3b) 2,5 đ
Sự đồng quy của các đường & Bài toán thực tế 1,0 đ (C4a) 1,5 đ (C4b) 2,5 đ
Tổng điểm 2,0 đ 4,0 đ 2,5 đ 1,5 đ 10,0 đ

2. Đề bài chi tiết

Bài 1 (2,5 điểm): a) Cho tam giác ABCABC có A^=80∘,B^=45∘\widehat{A} = 80^\circ, \widehat{B} = 45^\circ. Tính số đo góc C^\widehat{C} và sắp xếp ba cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA theo thứ tự tăng dần về độ dài. b) Cho tam giác cân có độ dài hai cạnh là 3 cm3\text{ cm} và 8 cm8\text{ cm}. Hãy giải thích vì sao cạnh đáy của tam giác cân đó bắt buộc phải bằng 3 cm3\text{ cm} và tính chu vi của tam giác.

Bài 2 (2,5 điểm): Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Trên cạnh ACAC lấy điểm DD (DD khác AA và CC). a) So sánh độ dài các đoạn thẳng BA,BD,BCBA, BD, BC. b) Kẻ DH⊥BCDH \perp BC tại HH. Chứng minh rằng: DH<DCDH < DC.

Bài 3 (2,5 điểm): Cho tam giác ABCABC nhọn có hai đường trung tuyến BDBD và CECE cắt nhau tại trọng tâm GG. a) Biết BD=12 cmBD = 12\text{ cm}, tính độ dài đoạn thẳng BGBG và GDGD. b) Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng ba điểm A,G,MA, G, M thẳng hàng và AG=2GMAG = 2 GM.

Bài 4 (2,5 điểm — Vận dụng cao): a) Cho tam giác ABCABC có đường trung trực của cạnh ABAB và đường trung trực của cạnh ACAC cắt nhau tại điểm OO. Chứng minh rằng điểm OO nằm trên đường trung trực của cạnh BCBC. b) Ba ngôi trường mầm non A,B,CA, B, C nằm ở ba vị trí không thẳng hàng trên một địa bàn huyện. Phòng Giáo dục muốn xây dựng một sân chơi trung tâm PP sao cho tổng khoảng cách từ sân chơi đến ba ngôi trường là ngắn nhất. Hãy nêu cơ sở toán học để xác định vị trí của điểm PP.


3. Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết

Bài Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
Bài 1 (2,5 đ) a C^=180∘−(80∘+45∘)=55∘\widehat{C} = 180^\circ - (80^\circ + 45^\circ) = 55^\circ.
So sánh góc: B^=45∘<C^=55∘<A^=80∘.\widehat{B} = 45^\circ < \widehat{C} = 55^\circ < \widehat{A} = 80^\circ.
Thứ tự cạnh tăng dần: AC<AB<BCAC < AB < BC.
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
b Nếu cạnh bên bằng 3 cm3\text{ cm} thì hai cạnh bên là 3 cm,3 cm3\text{ cm}, 3\text{ cm}.
Khi đó tổng hai cạnh: 3+3=6<83 + 3 = 6 < 8 (vi phạm bất đẳng thức tam giác).
Do đó hai cạnh bên phải bằng 8 cm8\text{ cm}, cạnh đáy là 3 cm3\text{ cm}.
Chu vi tam giác: C=8+8+3=19 cmC = 8 + 8 + 3 = 19\text{ cm}.
0,5 đ
0,5 đ
Bài 2 (2,5 đ) a Xét đường thẳng ACAC và điểm BB nằm ngoài ACAC:
- BA⊥ACBA \perp AC nên BABA là đoạn vuông góc   ⟹  BA<BD\implies BA < BD.
- Xét △BDC\triangle BDC: góc BDC^\widehat{BDC} là góc ngoài tại DD của △ABD\triangle ABD vuông tại AA nên BDC^>90∘\widehat{BDC} > 90^\circ (góc tù).
Trong tam giác tù BDCBDC, cạnh huyền BCBC đối diện góc tù là cạnh lớn nhất   ⟹  BD<BC\implies BD < BC.
Chuỗi kết luận: BA<BD<BCBA < BD < BC.
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
b Trong tam giác vuông DHCDHC vuông tại HH:
Đoạn DHDH là cạnh góc vuông, đoạn DCDC là cạnh huyền.
Cạnh huyền luôn lớn hơn cạnh góc vuông   ⟹  DH<DC\implies DH < DC.
1,0 đ
Bài 3 (2,5 đ) a GG là trọng tâm của △ABC\triangle ABC nên:
BG=23BD=23⋅12=8 cmBG = \frac{2}{3} BD = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\text{ cm}.
GD=BD−BG=12−8=4 cmGD = BD - BG = 12 - 8 = 4\text{ cm} (hoặc GD=13BD=4 cmGD = \frac{1}{3} BD = 4\text{ cm}).
0,5 đ
0,5 đ
b Theo định lý về sự đồng quy của ba đường trung tuyến: đường trung tuyến thứ ba xuất phát từ đỉnh AA đi qua trung điểm MM của BCBC bắt buộc phải đi qua trọng tâm GG.
Do đó ba điểm A,G,MA, G, M thẳng hàng.
Theo tính chất trọng tâm: AG=23AMAG = \frac{2}{3} AM và GM=13AM  ⟹  AG=2GMGM = \frac{1}{3} AM \implies AG = 2 GM.
1,0 đ
0,5 đ
Bài 4 (2,5 đ) a Vì OO thuộc trung trực của AB  ⟹  OA=OBAB \implies OA = OB.
Vì OO thuộc trung trực của AC  ⟹  OA=OCAC \implies OA = OC.
Suy ra OB=OCOB = OC.
Theo định lý đảo tính chất đường trung trực: Điểm cách đều hai đầu mút BB và CC thì nằm trên đường trung trực của BCBC.
Vậy OO nằm trên đường trung trực của cạnh BCBC.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
b Đặt bài toán tìm điểm PP sao cho tổng khoảng cách PA+PB+PCPA + PB + PC nhỏ nhất.
- Nếu tam giác ABCABC có một góc ⩾120∘\ge 120^\circ (ví dụ A^⩾120∘\widehat{A} \ge 120^\circ), điểm tối ưu PP chính là đỉnh AA.
- Nếu cả ba góc đều <120∘< 120^\circ, điểm PP chính là Điểm Fermat - Torricelli, tại đó các góc nhìn ba cạnh đều bằng 120∘120^\circ: APB^=BPC^=CPA^=120∘\widehat{APB} = \widehat{BPC} = \widehat{CPA} = 120^\circ.
0,75 đ
0,75 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.