← Trở về thư viện

Toán 7 Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

Khám phá bất đẳng thức tam giác Toán 7 Bài 33: Điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành một tam giác, định lý tổng và hiệu hai cạnh, 4 dạng toán thực tế, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

Nếu bạn có ba que tính bằng gỗ có chiều dài lần lượt là 2 cm,3 cm2\text{ cm}, 3\text{ cm} và 6 cm6\text{ cm}, liệu bạn có thể ghép chúng lại thành một hình tam giác khép kín được không?

Hãy thử tưởng tượng: Đặt que dài nhất 6 cm6\text{ cm} nằm ngang làm cạnh đáy. Dù bạn có gập hai que nhỏ 2 cm2\text{ cm} và 3 cm3\text{ cm} sát xuống mặt bàn đến mức nào thì tổng chiều dài của chúng (2+3=5 cm2 + 3 = 5\text{ cm}) vẫn ngắn hơn cạnh đáy 6 cm6\text{ cm} một khoảng 1 cm1\text{ cm}. Hai đầu mút của chúng không bao giờ có thể chạm vào nhau để tạo thành đỉnh thứ ba của tam giác!

Hiện tượng hình học tưởng chừng rất đơn giản này lại là một trong những định lý nền tảng nhất của toán học: Bất đẳng thức tam giác. Bài 33 sẽ trang bị cho các em công cụ kiểm tra sắc bén: Bộ ba số nào có thể tạo thành một tam giác? Tại sao đường đi thẳng luôn là đường ngắn nhất giữa hai điểm? Và làm thế nào các mạng viễn thông toàn cầu định tuyến dữ liệu dựa trên nguyên lý này?


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 33: BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

1. Định lý Tổng hai cạnh

Trong một tam giác tùy ý:
• Tổng hai cạnh luôn lớn hơn cạnh thứ ba:
AB+AC>BCAB + AC > BC
AB+BC>ACAB + BC > AC
AC+BC>ABAC + BC > AB

2. Hệ quả Hiệu hai cạnh

Trong một tam giác tùy ý:
• Hiệu hai cạnh luôn nhỏ hơn cạnh thứ ba:
∣AB−AC∣<BC|AB - AC| < BC
∣AB−BC∣<AC|AB - BC| < AC

3. Bất đẳng thức kép kẹp cạnh

Trong tam giác với 3 cạnh a,b,ca, b, c:
∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c
• Cạnh thứ ba luôn bị kẹp giữa hiệu và tổng của hai cạnh còn lại.

4. Quy tắc kiểm tra nhanh

Để kiểm tra ba số dương có tạo thành tam giác hay không:
• Chỉ cần so sánh: Tổng hai cạnh nhỏ hơn > Cạnh lớn nhất.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Đường thẳng ngắn nhất: Giữa hai điểm AA và BB, đường đi nào có độ dài ngắn nhất?
  2. Thực nghiệm que tính: Có thể ghép ba que dài 3 cm,4 cm,8 cm3\text{ cm}, 4\text{ cm}, 8\text{ cm} thành tam giác không?
  3. Thực nghiệm que tính: Có thể ghép ba que dài 3 cm,4 cm,5 cm3\text{ cm}, 4\text{ cm}, 5\text{ cm} thành tam giác không?
  4. Trường hợp thẳng hàng: Nếu ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng và điểm BB nằm giữa AA và CC thì đẳng thức nào xảy ra giữa các đoạn thẳng?
  5. Tam giác cân: Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là 2 cm2\text{ cm} và 5 cm5\text{ cm}. Hỏi cạnh còn lại có độ dài bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Đoạn thẳng nối AA và BB.
  2. Không thể, vì 3+4=7<83 + 4 = 7 < 8 (hai que nhỏ không với tới nhau).
  3. Có thể, vì 3+4=7>53 + 4 = 7 > 5 (đây chính là tam giác vuông tỉ lệ Ai Cập 3−4−53 - 4 - 5).
  4. AB+BC=ACAB + BC = AC.
  5. Cạnh còn lại phải bằng 5 cm5\text{ cm} (nếu bằng 2 cm2\text{ cm} thì 2+2=4<52 + 2 = 4 < 5, vi phạm bất đẳng thức tam giác).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Định lý Bất đẳng thức Tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại.

Cho tam giác ABCABC tùy ý, ta luôn có đồng thời cả 3 bất đẳng thức:

AB+AC>BCAB + AC > BCAB+BC>ACAB + BC > ACAC+BC>ABAC + BC > AB
A B C c = 4 b = 4 a = 6 < 4 + 4 (Hợp lệ) Cạnh đáy = 8 2 cm 3 cm 2 + 3 = 5 < 8 (Không chạm nhau!)

Ý tưởng chứng minh hình học thanh nhã của Euclid: Trên tia đối của tia ABAB, lấy điểm DD sao cho AD=ACAD = AC. Khi đó △ACD\triangle ACD cân tại A  ⟹  ADC^=ACD^A \implies \widehat{ADC} = \widehat{ACD}. Trong tam giác BCDBCD, ta có: BCD^=BCA^+ACD^>ACD^=BDC^.\widehat{BCD} = \widehat{BCA} + \widehat{ACD} > \widehat{ACD} = \widehat{BDC}. Vì góc BCD^>BDC^\widehat{BCD} > \widehat{BDC}, theo định lý cạnh đối diện góc lớn hơn (Bài 31), ta suy ra:

BD>BC  ⟹  BA+AD>BC  ⟹  AB+AC>BCBD > BC \implies BA + AD > BC \implies AB + AC > BC

2. Hệ quả về Hiệu hai cạnh

Từ định lý tổng hai cạnh:

  • AB+AC>BC  ⟹  BC−AC<ABAB + AC > BC \implies BC - AC < AB và BC−AB<ACBC - AB < AC.
  • AB+BC>AC  ⟹  AC−BC<ABAB + BC > AC \implies AC - BC < AB và AC−AB<BCAC - AB < BC.
Quan trọng

HỆ QUẢ: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.


3. Bất đẳng thức kép kẹp cạnh tam giác

Kết hợp cả định lý và hệ quả, với ba cạnh có độ dài a,b,ca, b, c của một tam giác, ta luôn có bất đẳng thức kép:

Ghi nhớ

BẤT ĐẲNG THỨC KÉP:

∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c

Phát biểu bằng lời: Độ dài một cạnh của tam giác luôn lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài của hai cạnh còn lại.


4. Quy tắc thực hành kiểm tra bộ ba đoạn thẳng

Mẹo hay

MẸO KIỂM TRA NHANH 3 GIÂY: Khi kiểm tra ba số dương a,b,ca, b, c có phải là độ dài ba cạnh của một tam giác hay không:

  1. Xác định số lớn nhất (giả sử là cc).
  2. Chỉ cần so sánh tổng của hai số nhỏ hơn với số lớn nhất:Neˆˊu a+b>c  ⟹  Tạo thaˋnh tam giaˊc\text{Nếu } a + b > c \implies \text{Tạo thành tam giác}Neˆˊu a+b⩽c  ⟹  KHOˆNG tạo thaˋnh tam giaˊc\text{Nếu } a + b \le c \implies \text{KHÔNG tạo thành tam giác}(Không cần phải kiểm tra cả 3 bất đẳng thức vì hai bất đẳng thức còn lại luôn hiển nhiên đúng!)

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Kiểm tra xem bộ ba đoạn thẳng có tạo thành tam giác hay không

Phương pháp giải:

  1. Tìm số đo của đoạn thẳng dài nhất trong ba đoạn.
  2. Tính tổng số đo của hai đoạn thẳng còn lại.
  3. So sánh tổng đó với đoạn dài nhất:
    • Nếu tổng >> đoạn dài nhất   ⟹  \implies Ba đoạn thẳng đó tạo thành một tam giác.
    • Nếu tổng ⩽\le đoạn dài nhất   ⟹  \implies Ba đoạn thẳng đó không thể tạo thành tam giác.

Bài toán 1:

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng sau đây, bộ ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Giải thích vì sao: a) 4 cm,5 cm,10 cm4\text{ cm}, 5\text{ cm}, 10\text{ cm} b) 6 cm,8 cm,10 cm6\text{ cm}, 8\text{ cm}, 10\text{ cm} c) 3 cm,7 cm,4 cm3\text{ cm}, 7\text{ cm}, 4\text{ cm} d) 5,5 cm,6,5 cm,9 cm5{,}5\text{ cm}, 6{,}5\text{ cm}, 9\text{ cm}

Lời giải:

a) Bộ ba 4 cm,5 cm,10 cm4\text{ cm}, 5\text{ cm}, 10\text{ cm}:

  • Đoạn dài nhất là 10 cm10\text{ cm}.
  • Tổng hai đoạn nhỏ hơn: 4+5=9 cm4 + 5 = 9\text{ cm}.
  • Vì 9<109 < 10 (tổng hai cạnh nhỏ hơn cạnh dài nhất) nên bộ ba này không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

b) Bộ ba 6 cm,8 cm,10 cm6\text{ cm}, 8\text{ cm}, 10\text{ cm}:

  • Đoạn dài nhất là 10 cm10\text{ cm}.
  • Tổng hai đoạn nhỏ hơn: 6+8=14 cm6 + 8 = 14\text{ cm}.
  • Vì 14>1014 > 10 nên bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. (Đặc biệt, 62+82=1026^2 + 8^2 = 10^2 nên đây là tam giác vuông).

c) Bộ ba 3 cm,7 cm,4 cm3\text{ cm}, 7\text{ cm}, 4\text{ cm}:

  • Đoạn dài nhất là 7 cm7\text{ cm}.
  • Tổng hai đoạn nhỏ hơn: 3+4=7 cm3 + 4 = 7\text{ cm}.
  • Vì tổng bằng cạnh dài nhất (3+4=73 + 4 = 7) nên ba điểm sẽ thẳng hàng và nằm bẹp trên một đoạn thẳng. Bộ ba này không thể tạo thành một tam giác.

d) Bộ ba 5,5 cm,6,5 cm,9 cm5{,}5\text{ cm}, 6{,}5\text{ cm}, 9\text{ cm}:

  • Đoạn dài nhất là 9 cm9\text{ cm}.
  • Tổng hai đoạn nhỏ hơn: 5,5+6,5=12 cm5{,}5 + 6{,}5 = 12\text{ cm}.
  • Vì 12>912 > 9 nên bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Dạng 2: Tìm khoảng độ dài hoặc giá trị nguyên của cạnh thứ ba

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng bất đẳng thức kép:∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c
  2. Thay các số đo bb và cc đã biết để tìm khoảng giá trị của cạnh aa.
  3. Nếu đề bài yêu cầu aa là số nguyên hoặc tam giác có tính chất đặc biệt (cân, vuông), ta chọn các giá trị thỏa mãn.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC biết độ dài hai cạnh AB=3 cmAB = 3\text{ cm} và AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. a) Độ dài cạnh BCBC có thể nhận giá trị trong khoảng nào? b) Tìm độ dài cạnh BCBC biết độ dài này là một số nguyên (đơn vị centimét). c) Tìm độ dài cạnh BCBC biết tam giác ABCABC là một tam giác cân.

Lời giải:

a) Theo bất đẳng thức tam giác, cạnh BCBC thỏa mãn:

∣AC−AB∣<BC<AC+AB|AC - AB| < BC < AC + AB

Thay số:

∣8−3∣<BC<8+3  ⟹  5<BC<11 (cm)|8 - 3| < BC < 8 + 3 \implies 5 < BC < 11\text{ (cm)}

Vậy độ dài cạnh BCBC nằm trong khoảng lớn hơn 5 cm5\text{ cm} và nhỏ hơn 11 cm11\text{ cm}.

b) Vì độ dài BCBC là một số nguyên (cm) và 5<BC<115 < BC < 11 nên BCBC có thể nhận một trong các giá trị nguyên sau:

BC∈{6;7;8;9;10} (cm)BC \in \{6; 7; 8; 9; 10\}\text{ (cm)}

c) Nếu tam giác ABCABC cân: Tam giác có hai cạnh đã biết là AB=3 cmAB = 3\text{ cm} và AC=8 cmAC = 8\text{ cm}.

  • Trường hợp 1: Tam giác cân tại B  ⟹  BC=AB=3 cmB \implies BC = AB = 3\text{ cm}. Giá trị này không thỏa mãn điều kiện 5<BC<115 < BC < 11 (vì 3+3=6<83 + 3 = 6 < 8, vi phạm bất đẳng thức tam giác).   ⟹  \implies Loại.
  • Trường hợp 2: Tam giác cân tại A  ⟹  BCA \implies BC là cạnh đáy, cạnh bên AB=ACAB = AC (vô lý vì 3≠83 \neq 8).
  • Trường hợp 3: Tam giác cân tại C  ⟹  BC=AC=8 cmC \implies BC = AC = 8\text{ cm}. Giá trị BC=8 cmBC = 8\text{ cm} thỏa mãn điều kiện 5<8<115 < 8 < 11. Kết luận: Để △ABC\triangle ABC là tam giác cân thì bắt buộc BC=8 cmBC = 8\text{ cm}.

Dạng 3: Chứng minh điểm thẳng hàng nhờ bất đẳng thức tam giác

Phương pháp giải: Với ba điểm bất kì A,B,CA, B, C:

  • Nếu A,B,CA, B, C không thẳng hàng   ⟹  A,B,C\implies A, B, C tạo thành tam giác   ⟹  AB+BC>AC\implies AB + BC > AC.
  • Nếu AB+BC=AC  ⟹  AB + BC = AC \implies Điểm BB bắt buộc phải nằm trên đoạn thẳng ACAC (ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng).

Bài toán 3:

Cho ba điểm M,N,PM, N, P. Biết rằng MN=4 cm,NP=6 cmMN = 4\text{ cm}, NP = 6\text{ cm} và MP=10 cmMP = 10\text{ cm}. Hỏi ba điểm M,N,PM, N, P có tạo thành một tam giác không? Em có kết luận gì về vị trí của ba điểm này?

Lời giải:

Ta tính tổng độ dài hai đoạn thẳng nhỏ:

MN+NP=4+6=10 cmMN + NP = 4 + 6 = 10\text{ cm}

So sánh với độ dài đoạn MPMP:

MN+NP=MP(10 cm=10 cm)MN + NP = MP \quad (10\text{ cm} = 10\text{ cm})

Vì tổng hai đoạn bằng đúng đoạn thứ ba nên không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (MN+NP>MPMN + NP > MP). Do đó:

  • Ba điểm M,N,PM, N, P không thể tạo thành một tam giác.
  • Ba điểm M,N,PM, N, P thẳng hàng, trong đó điểm NN nằm giữa hai điểm MM và PP.

Dạng 4: Bài toán tối ưu hóa vị trí thực tế

Phương pháp giải: Quy bài toán về tìm vị trí điểm MM sao cho tổng khoảng cách MA+MBMA + MB đạt giá trị nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tam giác, với ba điểm A,B,MA, B, M:

MA+MB⩾ABMA + MB \ge AB

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi điểm MM nằm trên đoạn thẳng ABAB.


Bài toán 4:

Hai ngôi làng AA và BB nằm cùng phía so với một con mương dẫn nước thẳng dd. Người ta cần xây dựng một trạm bơm MM bên bờ mương dd để dẫn nước tưới tiêu về hai làng. Trạm bơm MM phải đặt ở vị trí nào trên bờ mương để tổng chiều dài đường ống dẫn nước từ trạm bơm về hai làng (MA+MBMA + MB) là ngắn nhất?

Lời giải:

Bờ mương d Làng A Làng B A' (Đối xứng của A) M (Vị trí tối ưu)

Phương pháp giải:

  1. Lấy điểm A′A' đối xứng với điểm AA qua đường thẳng dd. Khi đó đường thẳng dd là đường trung trực của đoạn thẳng AA′AA'. Với mọi điểm MM nằm trên bờ mương dd, ta luôn có: MA=MA′MA = MA'.
  2. Do đó tổng khoảng cách:MA+MB=MA′+MBMA + MB = MA' + MB
  3. Xét ba điểm A′,M,BA', M, B: Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:MA′+MB⩾A′BMA' + MB \ge A'BDấu bằng xảy ra khi và chỉ khi điểm MM nằm trên đoạn thẳng nối A′A' và BB.
  4. Kết luận: Vị trí trạm bơm MM tối ưu nhất chính là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B với đường bờ mương dd. Khi đó tổng chiều dài đường ống là ngắn nhất và bằng đúng độ dài đoạn thẳng A′BA'B.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Bất đẳng thức Tam giác trong Không gian Mêtric (Topology)

Trong toán học cao cấp, một tập hợp XX được gọi là một không gian mêtric (Metric Space) nếu khoảng cách d(x,y)d(x, y) giữa hai điểm bất kỳ thỏa mãn 3 tiên đề:

  1. d(x,y)⩾0d(x, y) \ge 0 và d(x,y)=0  ⟺  x=yd(x, y) = 0 \iff x = y (Khoảng cách không âm).
  2. d(x,y)=d(y,x)d(x, y) = d(y, x) (Tính đối xứng).
  3. d(x,z)⩽d(x,y)+d(y,z)d(x, z) \le d(x, y) + d(y, z) (Tiên đề Bất đẳng thức Tam giác).

Bất đẳng thức tam giác là tiên đề thiêng liêng nhất định hình nên toàn bộ ngành Giải tích hiện đại, Hình học phi Euclid của Einstein và thuyết Tương đối hẹp.


Chuyên đề 2: Thuật toán Định tuyến Mạng Internet (OSPF & Dijkstra)

Làm thế nào một gói tin gửi từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh đi qua hàng ngàn bộ định tuyến (router) cáp quang chỉ trong vài mili-giây? Thuật toán tìm đường đi ngắn nhất Dijkstra và giao thức OSPF vận hành dựa trên bất đẳng thức tam giác:

  • Nếu đi qua trạm trung chuyển YY có độ trễ ngắn hơn đường thẳng X→ZX \to Z (d(X,Y)+d(Y,Z)<d(X,Z)d(X, Y) + d(Y, Z) < d(X, Z) do tắc nghẽn đường dây), router sẽ lập tức định tuyến gói tin bẻ vòng qua YY.
  • Bằng cách liên tục tối ưu hóa bất đẳng thức tam giác trên đồ thị, internet toàn cầu không bao giờ bị nghẽn mạch!

Chuyên đề 3: Cấu trúc Protein và Gấp nếp Sinh học Phân tử (AlphaFold)

Năm 2024, giải Nobel Hóa học đã vinh danh hệ thống AI AlphaFold dự đoán cấu trúc 3D của hàng trăm triệu phân tử protein. Trong mô hình hóa không gian phân tử:

  • Khoảng cách giữa các nguyên tử cacbon, nitơ và hydro liên kết peptit bị ràng buộc tuyệt đối bởi bất đẳng thức tam giác trong không gian 3 chiều.
  • Mọi mô hình cấu trúc phân tử vi phạm bất đẳng thức tam giác đều bị thuật toán loại bỏ ngay lập tức, giúp AI dựng lại hình dạng chính xác của các phân tử thuốc kháng virus cứu sống nhân loại.

Chuyên đề 4: Tứ giác Toàn phần và Bất đẳng thức Đa giác Mở rộng

Bất đẳng thức tam giác mở rộng cho đa giác nn cạnh: Độ dài của một cạnh bất kỳ trong đa giác luôn nhỏ hơn tổng độ dài của tất cả các cạnh còn lại!

a1<a2+a3+⋯+ana_1 < a_2 + a_3 + \dots + a_n

Nếu một cạnh lớn hơn hoặc bằng tổng tất cả các cạnh còn lại thì chuỗi cạnh không bao giờ có thể khép kín thành một đa giác phẳng. Đây là định lý kiểm tra tính hợp lệ của mọi tệp thiết kế mô hình 3D (CAD/CAM).


Chuyên đề 5: Nguyên lý Tam giác đạc trong Khảo sát Đo đạc Trắc địa

Từ thế kỷ XIX, các nhà khảo sát địa lý đã phủ kín bản đồ quốc gia bằng một lưới tam giác đạc khổng lồ. Bằng cách đo chính xác một cạnh đáy ABAB duy nhất trên mặt đất và dùng máy kinh vĩ đo các góc đến các đỉnh núi cao C,D,EC, D, E, bất đẳng thức tam giác và định lý lượng giác cho phép tính toán độ cao của đỉnh Fansipan hay đỉnh Everest với sai số chưa tới vài xentimét!


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho tam giác ABCABC có độ dài các cạnh thỏa mãn AB=4 cm,AC=9 cmAB = 4\text{ cm}, AC = 9\text{ cm}. a) Tìm khoảng giá trị của cạnh BCBC. b) Biết BCBC là một số tự nhiên lẻ, tính chu vi của tam giác ABCABC.

Bài tập 2:

Cho điểm MM nằm bên trong tam giác ABCABC. Kéo dài AMAM cắt BCBC tại DD. a) So sánh MBMB với MD+DBMD + DB. b) Chứng minh rằng: MB+MC<AB+ACMB + MC < AB + AC.

Bài tập 3 (Toán thực tế):

Một nhóm kỹ sư viễn thông muốn đặt một máy chủ trung tâm tại vị trí OO để kết nối với ba tòa nhà A,B,CA, B, C sao cho tổng chiều dài cáp mạng OA+OB+OCOA + OB + OC là nhỏ nhất. Chứng minh rằng: Nếu gọi pp là nửa chu vi của tam giác ABCABC (p=AB+BC+CA2p = \frac{AB + BC + CA}{2}) thì tổng chiều dài cáp mạng luôn lớn hơn pp:

OA+OB+OC>pOA + OB + OC > p
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.