← Trở về thư viện

Toán 7 Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Làm chủ định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác Toán 7 Bài 31: Trong tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn và ngược lại, 4 dạng toán có lời giải, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 31. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Trong cuộc sống và tự nhiên, chúng ta thường trực cảm thấy rằng: "Khi mở rộng chiếc compa hay kéo căng hai càng kéo càng rộng (góc càng lớn) thì khoảng cách giữa hai đầu nhọn (cạnh đối diện) sẽ càng dài ra". Hay khi ngước mắt nhìn lên một ngọn tháp chọc trời, đứng càng gần thì góc ngước nhìn càng lớn và chiều cao đối diện sừng sững chiếm trọn tầm mắt.

Trực giác tự nhiên ấy đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại đúc kết thành một định lý nền tảng trong tác phẩm Cơ sở (Elements) của Euclid: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

Bài học đầu tiên của Chương 9 sẽ giúp các em giải mã định lý thanh nhã này: Tại sao góc đối diện với cạnh lớn hơn thì luôn lớn hơn? Trong tam giác vuông, cạnh nào luôn là cạnh dài nhất? Làm thế nào để so sánh các góc hay các cạnh của một tam giác mà không cần dùng đến thước đo?


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 31: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

1. Định lý 1 (Cạnh →\to Góc)

Trong một tam giác:
• Cạnh đối diện lớn hơn   ⟹  \implies Góc đối diện lớn hơn.
• AC>AB  ⟹  B^>C^AC > AB \implies \widehat{B} > \widehat{C}.

2. Định lý 2 (Góc →\to Cạnh)

Trong một tam giác:
• Góc lớn hơn   ⟹  \implies Cạnh đối diện lớn hơn.
• B^>C^  ⟹  AC>AB\widehat{B} > \widehat{C} \implies AC > AB.

3. Tam giác vuông

• Góc vuông (90∘90^\circ) là góc lớn nhất.
• Cạnh huyền là cạnh đối diện góc vuông.
• Cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông.

4. Tam giác tù

• Góc tù (>90∘> 90^\circ) là góc lớn nhất.
• Cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất trong tam giác tù.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Nhận biết cạnh đối diện: Trong tam giác MNPMNP, cạnh đối diện với góc M^\widehat{M} là cạnh nào?
  2. Tổng ba góc: Một tam giác có A^=40∘,B^=60∘\widehat{A} = 40^\circ, \widehat{B} = 60^\circ. Tính số đo của góc C^\widehat{C}.
  3. Tam giác cân: Trong tam giác cân ABCABC có AB=ACAB = AC, hai góc đối diện C^\widehat{C} và B^\widehat{B} có quan hệ gì với nhau?
  4. Góc trong tam giác vuông: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn có mối quan hệ gì? Có góc nào lớn hơn hoặc bằng 90∘90^\circ ngoài góc vuông không?
  5. Góc tù: Một tam giác có thể có hai góc tù được không? Vì sao?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Cạnh NPNP.
  2. C^=180∘−(40∘+60∘)=80∘\widehat{C} = 180^\circ - (40^\circ + 60^\circ) = 80^\circ.
  3. Hai góc bằng nhau: B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}.
  4. Hai góc nhọn phụ nhau (tổng bằng 90∘90^\circ). Không thể có góc nào ⩾90∘\ge 90^\circ nữa vì tổng 3 góc bằng 180∘180^\circ.
  5. Không thể, vì nếu có 2 góc tù thì tổng của chúng đã lớn hơn 180∘180^\circ, vượt quá định lý tổng ba góc.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn

Trong tam giác cân, chúng ta đã biết hai cạnh bằng nhau thì hai góc đối diện bằng nhau:

AB=AC  ⟺  C^=B^AB = AC \iff \widehat{C} = \widehat{B}

Vậy nếu hai cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện của chúng sẽ như thế nào?

Quan trọng

ĐỊNH LÝ 1 (GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN): Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Cho △ABC\triangle ABC:

Neˆˊu AC>AB  ⟹  B^>C^\text{Nếu } AC > AB \implies \widehat{B} > \widehat{C}
A B C c = 5 cm b = 8 cm (Cạnh lớn hơn) a = 9 cm Góc lớn hơn Góc nhỏ

Chứng minh ngắn gọn ý tưởng Euclid: Trên tia ACAC, vì AC>ABAC > AB nên lấy điểm B′B' sao cho AB′=ABAB' = AB. Khi đó △ABB′\triangle ABB' cân tại A  ⟹  AB′B^=ABB′^A \implies \widehat{AB'B} = \widehat{ABB'}. Mặt khác, B^>ABB′^=AB′B^\widehat{B} > \widehat{ABB'} = \widehat{AB'B}. Mà AB′B^\widehat{AB'B} là góc ngoài của △BB′C\triangle BB'C nên AB′B^>C^\widehat{AB'B} > \widehat{C}. Từ đó suy ra B^>C^\widehat{B} > \widehat{C}.


2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn

Định lý đảo lại cũng hoàn toàn chính xác:

Quan trọng

ĐỊNH LÝ 2 (CẠNH ĐỐI DIỆN VỚI GÓC LỚN HƠN): Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Cho △ABC\triangle ABC:

Neˆˊu B^>C^  ⟹  AC>AB\text{Nếu } \widehat{B} > \widehat{C} \implies AC > AB

Nhận xét tổng hợp hai chiều: Trong tam giác ABCABC:

AC>AB  ⟺  B^>C^AC > AB \iff \widehat{B} > \widehat{C}AC=AB  ⟺  B^=C^AC = AB \iff \widehat{B} = \widehat{C}

3. Hai hệ quả đặc biệt quan trọng

Ghi nhớ

HỆ QUẢ TRONG TAM GIÁC VUÔNG VÀ TAM GIÁC TÙ:

  1. Trong tam giác vuông, góc vuông là góc lớn nhất (90∘90^\circ). Do đó, cạnh huyền (cạnh đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất.
  2. Trong tam giác tù, góc tù là góc lớn nhất (>90∘> 90^\circ). Do đó, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: So sánh các góc của một tam giác khi biết độ dài ba cạnh

Phương pháp giải:

  1. Sắp xếp độ dài ba cạnh của tam giác theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần).
  2. Xác định các góc đối diện tương ứng với các cạnh đó.
  3. Áp dụng Định lý 1: Cạnh lớn hơn   ⟹  \implies Góc đối diện lớn hơn.

Bài toán 1:

Cho tam giác MNPMNP có độ dài các cạnh lần lượt là MN=6 cm,NP=9 cm,MP=11 cmMN = 6\text{ cm}, NP = 9\text{ cm}, MP = 11\text{ cm}. Hãy so sánh các góc của tam giác MNPMNP.

Lời giải:

Xét tam giác MNPMNP, ta có các góc đối diện với các cạnh:

  • Đối diện với cạnh MNMN là góc P^\widehat{P}.
  • Đối diện với cạnh NPNP là góc M^\widehat{M}.
  • Đối diện với cạnh MPMP là góc N^\widehat{N}.

So sánh độ dài ba cạnh:

MN<NP<MP(6 cm<9 cm<11 cm)MN < NP < MP \quad (6\text{ cm} < 9\text{ cm} < 11\text{ cm})

Áp dụng định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, ta suy ra:

P^<M^<N^\widehat{P} < \widehat{M} < \widehat{N}

Vậy trong tam giác MNPMNP, góc N^\widehat{N} là góc lớn nhất và góc P^\widehat{P} là góc nhỏ nhất.


Dạng 2: So sánh các cạnh của một tam giác khi biết các góc

Phương pháp giải:

  1. Nếu đề bài chưa cho đủ số đo ba góc, áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘180^\circ để tìm góc còn lại.
  2. Sắp xếp các góc theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần).
  3. Áp dụng Định lý 2: Góc lớn hơn   ⟹  \implies Cạnh đối diện lớn hơn.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC có A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ và B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ. a) Tính số đo góc C^\widehat{C}. b) So sánh độ dài các cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA của tam giác ABCABC. c) Tam giác ABCABC có phải là tam giác nhọn không? Cạnh nào dài nhất?

Lời giải:

a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ABCABC:

A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ  ⟹  C^=180∘−(A^+B^)=180∘−(75∘+45∘)=180∘−120∘=60∘\implies \widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 180^\circ - (75^\circ + 45^\circ) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ

b) So sánh số đo ba góc của tam giác ABCABC:

45∘<60∘<75∘  ⟹  B^<C^<A^45^\circ < 60^\circ < 75^\circ \implies \widehat{B} < \widehat{C} < \widehat{A}

Các cạnh đối diện tương ứng là:

  • Đối diện góc B^\widehat{B} là cạnh ACAC.
  • Đối diện góc C^\widehat{C} là cạnh ABAB.
  • Đối diện góc A^\widehat{A} là cạnh BCBC.

Theo định lý cạnh đối diện với góc lớn hơn:

AC<AB<BCAC < AB < BC

c) Vì cả ba góc B^=45∘,C^=60∘,A^=75∘\widehat{B} = 45^\circ, \widehat{C} = 60^\circ, \widehat{A} = 75^\circ đều nhỏ hơn 90∘90^\circ nên tam giác ABCABC là tam giác nhọn. Cạnh dài nhất là cạnh BCBC (vì đối diện với góc lớn nhất là A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ).


Dạng 3: So sánh hai đoạn thẳng thông qua góc trung gian

Phương pháp giải: Khi cần so sánh hai đoạn thẳng không cùng nằm trong một tam giác hoặc có điểm chung:

  1. Gắn các đoạn thẳng vào các tam giác thích hợp.
  2. Sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác: Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.
  3. Suy ra quan hệ lớn hơn giữa các góc rồi chuyển hóa thành quan hệ giữa các cạnh.

Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Trên cạnh huyền BCBC lấy một điểm DD bất kỳ (DD không trùng BB và CC). Chứng minh rằng: AD<BCAD < BC.

Lời giải:

Xét tam giác ABDABD, góc ADC^\widehat{ADC} là góc ngoài tại đỉnh DD của tam giác ABDABD:

  ⟹  ADC^>BAD^\implies \widehat{ADC} > \widehat{BAD}

Mặt khác, xét góc ADB^\widehat{ADB} và ADC^\widehat{ADC} là hai góc kề bù, do đó luôn có ít nhất một góc là góc tù hoặc góc vuông.

  • Không mất tính tổng quát, giả sử ADC^⩾90∘\widehat{ADC} \ge 90^\circ (góc tù hoặc góc vuông trong tam giác ADCADC).
  • Trong tam giác ADCADC, vì ADC^\widehat{ADC} là góc lớn nhất nên cạnh đối diện ACAC lớn hơn ADAD:AD<ACAD < AC
  • Lại xét tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, cạnh huyền BCBC là cạnh lớn nhất nên:AC<BCAC < BCTừ AD<ACAD < AC và AC<BCAC < BC, theo tính chất bắc cầu ta suy ra:AD<BC(đieˆˋu phải chứng minh)AD < BC \quad \text{(điều phải chứng minh)}

Dạng 4: Bài toán thực tế về tầm nhìn và tối ưu khoảng cách

Phương pháp giải: Quy bài toán thực tế về mô hình tam giác, xác định góc lớn nhất và cạnh đối diện để rút ra kết luận khoa học.


Bài toán 4:

Ba người bạn Nam, Hùng và Cường cùng đứng ở ba vị trí tạo thành tam giác NHCNHC. Biết rằng góc nhìn từ bạn Nam đến hai bạn kia là N^=50∘\widehat{N} = 50^\circ, góc nhìn từ bạn Hùng là H^=65∘\widehat{H} = 65^\circ. Hỏi khoảng cách giữa hai bạn nào là ngắn nhất? Khoảng cách giữa hai bạn nào là xa nhất?

Lời giải:

Xét tam giác NHCNHC, góc nhìn từ bạn Cường là:

C^=180∘−(N^+H^)=180∘−(50∘+65∘)=180∘−115∘=65∘\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{N} + \widehat{H}) = 180^\circ - (50^\circ + 65^\circ) = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ

So sánh số đo ba góc:

N^=50∘<H^=65∘=C^=65∘\widehat{N} = 50^\circ < \widehat{H} = 65^\circ = \widehat{C} = 65^\circ
  • Góc nhỏ nhất là N^=50∘\widehat{N} = 50^\circ. Cạnh đối diện với góc N^\widehat{N} là đoạn HCHC (khoảng cách giữa Hùng và Cường).   ⟹  \implies Khoảng cách giữa Hùng và Cường là ngắn nhất.
  • Cạnh đối diện góc H^\widehat{H} là NCNC, cạnh đối diện góc C^\widehat{C} là NHNH. Vì H^=C^=65∘\widehat{H} = \widehat{C} = 65^\circ nên tam giác NHCNHC cân tại N  ⟹  NH=NCN \implies NH = NC.   ⟹  \implies Khoảng cách từ Nam tới Hùng và từ Nam tới Cường là bằng nhau và là khoảng cách xa nhất.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Tam giác Thiên văn học và Phép đo Thị sai (Parallax)

Làm thế nào các nhà thiên văn học cổ đại và hiện đại đo được khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và các vì sao xa xôi ngoài vũ trụ mà không cần phóng tàu du hành tới đó? Họ dựa trên nguyên lý tam giác và góc thị sai (parallax angle):

  • Người quan sát tại hai địa điểm AA và BB trên Trái Đất cùng ngắm nhìn một thiên thể CC.
  • Khoảng cách ABAB là cạnh đáy đã biết.
  • Nếu góc thị sai C^\widehat{C} càng nhỏ thì khoảng cách từ Trái Đất đến ngôi sao (cạnh AC,BCAC, BC) càng lớn khủng khiếp. Bằng định lý góc và cạnh đối diện, loài người đã vẽ nên bản đồ của toàn bộ Dải Ngân hà!

Chuyên đề 2: Tầm phủ sóng của Trạm phát sóng Viễn thông 5G

Một tháp phát sóng 5G được đặt tại vị trí TT. Ba thiết bị di động của người dùng nằm tại A,B,CA, B, C sao cho △ABC\triangle ABC nhận tín hiệu.

  • Để phủ sóng tối ưu với công suất phát thấp nhất, góc mở ăng-ten hướng về cạnh dài nhất của tam giác luôn phải là búp sóng có công suất lớn nhất.
  • Bằng cách phân tích góc đối diện cạnh lớn nhất, các kỹ sư viễn thông tối ưu hóa hướng phát búp sóng beamforming, giảm thiểu vùng lõm sóng và tiết kiệm năng lượng cho mạng viễn thông quốc gia.

Chuyên đề 3: Thiết kế Khung giàn Cầu treo và Nhà thép Tiền chế

Tại sao trong kết cấu cầu giàn (Truss Bridges) và giàn khoan ngoài khơi, người ta luôn hàn các thanh thép thành các hình tam giác có các góc nhọn đều nhau khoảng 60∘60^\circ mà tránh các góc quá hẹp (<15∘< 15^\circ) hoặc quá tù (>150∘> 150^\circ)?

  • Khi một góc quá tù, cạnh đối diện sẽ chịu lực kéo đứt khổng lồ theo định lý cạnh đối diện góc lớn nhất.
  • Ngược lại, góc quá nhọn sẽ làm giảm khả năng chịu lực uốn. Phân bổ góc cân đối giúp các thanh giàn san sẻ ứng suất đều đặn, đảm bảo cây cầu đứng vững trước bão giông và động đất.

Chuyên đề 4: Góc sút bóng trong Chiến thuật Bóng đá Hiện đại

Trong bóng đá, một tiền đạo khi dẫn bóng đối mặt thủ môn thường cố gắng dẫn bóng vào trung lộ thay vì sút từ góc hẹp sát đường biên ngang. Vì sao?

  • Đặt khung thành là đoạn ABAB (rộng 7,32 m7{,}32\text{ m}). Vị trí của cầu thủ là MM.
  • Góc sút bóng chính là góc AMB^\widehat{AMB}.
  • Khi cầu thủ ở vị trí càng gần trung lộ, góc AMB^\widehat{AMB} càng lớn, cạnh đối diện ABAB mở rộng tối đa tầm ngắm khiến thủ môn khó lòng cản phá. Ngược lại, khi dạt ra sát biên, góc AMB^\widehat{AMB} thu hẹp thành một góc cực nhọn, xác suất ghi bàn giảm xuống mức gần bằng 00.

Chuyên đề 5: Định lý Bất đẳng thức Tam giác Mở rộng

Định lý quan hệ góc và cạnh đối diện chính là tiền đề dẫn tới Bất đẳng thức tam giác (∣b−c∣<a<b+c|b - c| < a < b + c) mà chúng ta sẽ học ở Bài 33. Khi một cạnh mở rộng đến mức góc đối diện tiến tới 180∘180^\circ, tam giác sẽ bị "suy biến" thành một đoạn thẳng. Sự biến thiên liên tục giữa góc và cạnh đối diện tạo nên nền móng cho toàn bộ ngành Lượng giác học (Trigonometry) và Hình học vi phân sau này.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho tam giác ABCABC có A^=80∘\widehat{A} = 80^\circ và B^=35∘\widehat{B} = 35^\circ. a) Tìm góc nhỏ nhất và góc lớn nhất của tam giác ABCABC. b) Sắp xếp ba cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA theo thứ tự tăng dần về độ dài.

Bài tập 2:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Tia phân giác của góc B^\widehat{B} cắt cạnh ACAC tại điểm DD. Chứng minh rằng: AD<DCAD < DC. (Gợi ý: Kẻ DH⊥BCDH \perp BC tại HH, so sánh ADAD với DHDH rồi so sánh DHDH với DCDC trong tam giác vuông DHCDHC).

Bài tập 3 (Toán thực tế):

Một ngọn hải đăng đặt tại điểm HH ngoài bờ biển. Một con tàu di chuyển theo đường thẳng từ vị trí AA qua BB đến CC. Thuyền trưởng đo được góc HAB^=30∘\widehat{HAB} = 30^\circ, góc HBC^=60∘\widehat{HBC} = 60^\circ (góc ngoài tại BB). a) Chứng minh rằng khoảng cách từ hải đăng đến tàu tại vị trí BB (HBHB) đúng bằng quãng đường tàu chạy từ AA đến BB (ABAB). b) Tại vị trí nào con tàu ở gần ngọn hải đăng nhất?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.