← Trở về thư viện

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Olympic

Làm chủ lý thuyết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân, định lý hai chiều đường trung trực, 5 dạng toán trọng tâm, 5 chuyên đề Olympic và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 16. Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Khi quan sát kim tự tháp Giza sừng sững bên bờ sông Nile qua bốn ngàn năm bão cát, tháp Eiffel vươn cao kiêu hãnh giữa bầu trời Paris hay những mái nhà rường truyền thống của người Việt, chúng ta đều nhận thấy một điểm chung kỳ diệu: hình tam giác cân.

Vì sao các kiến trúc sư vĩ đại nhất của nhân loại luôn chọn hình tam giác cân làm bộ khung chịu lực chính? Vì trong tất cả các hình đa giác, tam giác cân sở hữu một trục đối xứng hoàn hảo, chia đôi trọng tải đều sang hai phía và tạo nên sự cân bằng cơ học bền vững nhất trong tự nhiên.

Ẩn giấu đằng sau sự vững chãi của tam giác cân chính là một khái niệm cốt lõi của hình học phẳng: Đường trung trực của đoạn thẳng — quỹ tích của tất cả các điểm cách đều hai đầu mút, chiếc chìa khóa vạn năng để định vị vị trí trạm phát sóng viễn thông, tâm đường tròn ngoại tiếp và giải quyết vô số bài toán tối ưu trong đời sống hiện đại.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 16: TAM GIÁC CÂN VÀ ĐƯỜNG TRUNG TRỰC

1. Tam giác cân & Tính chất

• Định nghĩa: Hai cạnh bên bằng nhau (AB=ACAB = AC).
• Định lý: Hai góc ở đáy bằng nhau (B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}).
• Dấu hiệu nhận biết: Tam giác có 2 cạnh bằng nhau hoặc 2 góc bằng nhau.

2. Tam giác đều & Vuông cân

• Tam giác đều: 3 cạnh bằng nhau   ⟺  \iff 3 góc bằng 60∘60^\circ.
• Tam giác cân có 1 góc 60∘60^\circ là tam giác đều.
• Tam giác vuông cân: 1 góc vuông và 2 góc nhọn bằng 45∘45^\circ.

3. Đường trung trực của đoạn thẳng

• Vuông góc tại trung điểm của đoạn thẳng (d⊥ABd \perp AB tại I,IA=IBI, IA = IB).
• Định lý thuận: M∈d  ⟹  MA=MBM \in d \implies MA = MB.
• Định lý đảo: MA=MB  ⟹  M∈dMA = MB \implies M \in d.

4. Mối liên hệ cốt lõi

• Trong tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh đồng thời là đường trung trực của cạnh đáy, đường cao và đường trung tuyến!


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Trước khi vào bài học mới, các em hãy cùng kiểm tra nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Tổng ba góc trong tam giác: Cho tam giác ABCABC có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ và B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}. Tính số đo của góc B^\widehat{B} và góc C^\widehat{C}.
  2. Trung điểm của đoạn thẳng: Điểm II được gọi là trung điểm của đoạn thẳng ABAB khi nào?
  3. Đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng dd và aa cắt nhau tại điểm II. Cần điều kiện gì về góc để d⊥ad \perp a?
  4. Trường hợp bằng nhau c.c.c: Nếu điểm MM có MA=MBMA = MB và II là trung điểm của ABAB, hai tam giác △MIA\triangle MIA và △MIB\triangle MIB có bằng nhau không? Vì sao?
  5. Góc phụ nhau: Trong tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, nếu B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ thì góc C^\widehat{C} bằng bao nhiêu độ?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: Tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC bằng 180∘180^\circ:B^+C^=180∘−A^=180∘−70∘=110∘.\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.Vì B^=C^\widehat{B} = \widehat{C} nên:B^=C^=110∘2=55∘.\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{110^\circ}{2} = 55^\circ.
  2. Trả lời: Điểm II là trung điểm của ABAB khi II nằm giữa A,BA, B và cách đều hai đầu mút (IA=IB=AB2IA = IB = \frac{AB}{2}).
  3. Trả lời: Hai đường thẳng vuông góc khi góc tạo bởi chúng có số đo bằng 90∘90^\circ.
  4. Trả lời: Có △MIA=△MIB\triangle MIA = \triangle MIB (c.c.c) vì có MA=MBMA = MB (giả thiết), IA=IBIA = IB (II là trung điểm), cạnh MIMI chung. Từ đó suy ra MIA^=MIB^=90∘\widehat{MIA} = \widehat{MIB} = 90^\circ, tức là MI⊥ABMI \perp AB.
  5. Trả lời: C^=90∘−B^=90∘−45∘=45∘.\widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ. Tam giác này vừa vuông vừa có hai góc đáy bằng nhau, đó là tam giác vuông cân!

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Tam giác cân và các tính chất đặc trưng

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA TAM GIÁC CÂN: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC:

  • Tam giác ABCABC gọi là cân tại đỉnh AA.
  • AB,ACAB, AC gọi là hai cạnh bên.
  • BCBC gọi là cạnh đáy.
  • B^,C^\widehat{B}, \widehat{C} gọi là hai góc ở đáy.
  • A^\widehat{A} gọi là góc ở đỉnh.
KHÁM PHÁ · TAM GIÁC CÂN & TAM GIÁC ĐỀU

Hai cạnh bên bằng nhau: hai góc đáy có luôn bằng nhau?

Thay đổi chiều cao AH hoặc độ dài đáy BC. Quan sát hai góc ở đáy luôn bằng nhau, và trục đối xứng AH đồng thời là đường cao, trung tuyến, phân giác.

A B C H Cạnh bên AB Cạnh bên AC Cạnh đáy BC

Hình 1: Mô hình tam giác ABCABC cân tại đỉnh AA với hai góc đáy bằng nhau

Ghi nhớ

ĐỊNH LÝ 1 (Tính chất hai góc ở đáy): Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

△ABC caˆn tại A  ⟹  B^=C^.\triangle ABC \text{ cân tại } A \implies \widehat{B} = \widehat{C}.

Chứng minh định lý 1 bằng trường hợp bằng nhau c.c.c / c.g.c: Gọi HH là trung điểm của cạnh đáy BCBC (HB=HCHB = HC). Nối AA với HH. Xét △ABH\triangle ABH và △ACH\triangle ACH có:

  • AB=ACAB = AC (△ABC\triangle ABC cân tại AA);
  • HB=HCHB = HC (HH là trung điểm BCBC);
  • Cạnh AHAH chung.   ⟹  △ABH=△ACH\implies \triangle ABH = \triangle ACH (c.c.c).   ⟹  B^=C^\implies \widehat{B} = \widehat{C} (hai góc tương ứng).

Từ đó ta có công thức tính nhanh số đo các góc trong tam giác cân:

  • Biết góc ở đỉnh A^\widehat{A}: B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}.
  • Biết một góc ở đáy B^\widehat{B}: A^=180∘−2B^\widehat{A} = 180^\circ - 2\widehat{B}.
Mẹo hay

ĐỊNH LÝ 2 (Dấu hiệu nhận biết tam giác cân): Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

△ABC coˊ B^=C^  ⟹  △ABC caˆn tại A.\triangle ABC \text{ có } \widehat{B} = \widehat{C} \implies \triangle ABC \text{ cân tại } A.

2. Tam giác đều và Tam giác vuông cân

2.1. Tam giác đều

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

HỆ QUẢ CỐT LÕI:

  • Trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘60^\circ:A^=B^=C^=180∘3=60∘.\widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ}{3} = 60^\circ.
  • Dấu hiệu nhận biết tam giác đều:
    1. Tam giác có 33 cạnh bằng nhau là tam giác đều.
    2. Tam giác có 33 góc bằng nhau là tam giác đều.
    3. Tam giác cân có một góc bằng 60∘60^\circ là tam giác đều.

2.2. Tam giác vuông cân

Ghi nhớ

ĐỊNH NGHĨA: Tam giác vuông cân là tam giác vừa vuông vừa cân (có một góc vuông và hai cạnh góc vuông bằng nhau).

TÍNH CHẤT GÓC: Trong tam giác vuông cân, hai góc nhọn ở đáy phụ nhau và bằng nhau:

B^=C^=90∘2=45∘.\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{90^\circ}{2} = 45^\circ.

3. Đường trung trực của đoạn thẳng

KHÁM PHÁ · ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG

Điểm trên đường trung trực cách đều hai đầu mút

Kéo điểm M dọc theo đường thẳng vuông góc tại trung điểm I của đoạn thẳng AB. Khoảng cách MA và MB luôn bằng nhau!

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Đường thẳng dd là đường trung trực của đoạn thẳng AB  ⟺  {d⊥AB tại IIA=IB.AB \iff \begin{cases} d \perp AB \text{ tại } I \\ IA = IB \end{cases}.

d I M A B MA MB

Hình 2: Đường trung trực dd của đoạn thẳng ABAB và điểm MM luôn có MA=MBMA = MB

Hai định lý vàng của đường trung trực

Quan trọng

ĐỊNH LÝ THUẬN (Tính chất của điểm thuộc đường trung trực): Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

M∈d  ⟹  MA=MB.M \in d \implies MA = MB.

ĐỊNH LÝ ĐẢO (Dấu hiệu nhận biết điểm thuộc đường trung trực): Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

MA=MB  ⟹  M na˘ˋm treˆn đường trung trực của AB.MA = MB \implies M \text{ nằm trên đường trung trực của } AB.

Ý nghĩa hình học to lớn: Tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng cách đều hai điểm cố định AA và BB chính là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB. Nếu ta tìm được hai điểm phân biệt MM và NN cùng cách đều AA và BB (MA=MBMA = MB và NA=NBNA = NB), thì đường thẳng MNMN chính là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB!


4. Mối liên hệ mật thiết giữa Tam giác cân và Đường trung trực

Trong tam giác ABCABC cân tại AA:

  • Vì AB=ACAB = AC, theo định lý đảo, đỉnh AA thuộc đường trung trực của cạnh đáy BCBC.
  • Gọi HH là trung điểm của cạnh đáy BCBC, đoạn thẳng AHAH thỏa mãn:
    1. AHAH là đường trung trực của đoạn thẳng BCBC.
    2. AHAH là đường cao kẻ từ đỉnh AA (AH⊥BCAH \perp BC).
    3. AHAH là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy BCBC.
    4. AHAH là tia phân giác của góc ở đỉnh BAC^\widehat{BAC} (BAH^=CAH^\widehat{BAH} = \widehat{CAH}).
Ghi nhớ

Trong một tam giác cân, bốn đường xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đáy (đường cao, đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực) trùng nhau hoàn toàn thành một đường thẳng duy nhất.


II. Các dạng bài tập điển hình và phương pháp giải

Dạng 1: Tính số đo các góc trong tam giác cân và tam giác đều

Ví dụ 1

Cho tam giác ABCABC cân tại AA. a) Biết A^=50∘\widehat{A} = 50^\circ, tính số đo góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C}. b) Biết B^=72∘\widehat{B} = 72^\circ, tính số đo góc A^\widehat{A}. c) Góc ngoài tại đỉnh AA của tam giác ABCABC có mối liên hệ gì với hai góc ở đáy B^\widehat{B} và C^\widehat{C}?

Lời giải: a) Vì tam giác ABCABC cân tại AA nên B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}. Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:

B^=C^=180∘−A^2=180∘−50∘2=130∘2=65∘.\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2} = \frac{180^\circ - 50^\circ}{2} = \frac{130^\circ}{2} = 65^\circ.

b) Vì B^=72∘  ⟹  C^=72∘\widehat{B} = 72^\circ \implies \widehat{C} = 72^\circ. Góc ở đỉnh AA là:

A^=180∘−(B^+C^)=180∘−(72∘+72∘)=180∘−144∘=36∘.\widehat{A} = 180^\circ - (\widehat{B} + \widehat{C}) = 180^\circ - (72^\circ + 72^\circ) = 180^\circ - 144^\circ = 36^\circ.

c) Gọi góc ngoài tại đỉnh AA là Angoaˋi^\widehat{A_{\text{ngoài}}}. Theo tính chất góc ngoài của tam giác:

Angoaˋi^=B^+C^.\widehat{A_{\text{ngoài}}} = \widehat{B} + \widehat{C}.

Vì B^=C^\widehat{B} = \widehat{C} nên:

Angoaˋi^=2B^=2C^.\widehat{A_{\text{ngoài}}} = 2\widehat{B} = 2\widehat{C}.

Ghi nhớ: Góc ngoài tại đỉnh của tam giác cân bằng hai lần một góc ở đáy.


Dạng 2: Chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều

Phương pháp giải

Để chứng minh tam giác ABCABC cân tại AA, ta có thể dùng một trong hai cách:

  1. Cách 1 (Về cạnh): Chứng minh AB=ACAB = AC (thường gắn vào hai tam giác bằng nhau chứa hai cạnh này).
  2. Cách 2 (Về góc): Chứng minh B^=C^\widehat{B} = \widehat{C} (dùng định lý tổng ba góc, góc so le trong, góc đối đỉnh...).

Ví dụ 2

Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AD=AEAD = AE. a) Chứng minh rằng BE=CDBE = CD. b) Gọi KK là giao điểm của BEBE và CDCD. Chứng minh rằng tam giác KBCKBC là tam giác cân.

Lời giải: a) Xét △ABE\triangle ABE và △ACD\triangle ACD có:

  • AB=ACAB = AC (△ABC\triangle ABC cân tại AA);
  • A^\widehat{A} là góc chung;
  • AE=ADAE = AD (theo giả thiết). Suy ra △ABE=△ACD\triangle ABE = \triangle ACD (c.g.c).   ⟹  BE=CD\implies BE = CD (hai cạnh tương ứng).

b) Từ △ABE=△ACD  ⟹  ABE^=ACD^\triangle ABE = \triangle ACD \implies \widehat{ABE} = \widehat{ACD} (hai góc tương ứng). Mặt khác, vì △ABC\triangle ABC cân tại AA nên ABC^=ACB^\widehat{ABC} = \widehat{ACB}. Ta có:

KBC^=ABC^−ABE^\widehat{KBC} = \widehat{ABC} - \widehat{ABE}KCB^=ACB^−ACD^\widehat{KCB} = \widehat{ACB} - \widehat{ACD}

Do đó KBC^=KCB^\widehat{KBC} = \widehat{KCB}. Tam giác KBCKBC có hai góc ở đáy bằng nhau nên △KBC\triangle KBC là tam giác cân tại KK.


Dạng 3: Vận dụng tính chất đường trung trực để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau

Ví dụ 3

Cho tam giác nhọn ABCABC. Đường trung trực của cạnh ABAB cắt cạnh BCBC tại điểm MM. a) Biết AC=7 cmAC = 7\text{ cm} và BC=11 cmBC = 11\text{ cm}, tính chu vi tam giác AMCAMC. b) Biết B^=35∘\widehat{B} = 35^\circ, tính số đo góc BAM^\widehat{BAM} và góc AMC^\widehat{AMC}.

Lời giải: a) Vì điểm MM thuộc đường trung trực của đoạn thẳng ABAB, theo định lý thuận của đường trung trực:

MA=MB.MA = MB.

Chu vi của tam giác AMCAMC là:

C△AMC=AM+MC+AC=MB+MC+AC=BC+AC=11+7=18 cm.C_{\triangle AMC} = AM + MC + AC = MB + MC + AC = BC + AC = 11 + 7 = 18\text{ cm}.

b) Vì MA=MBMA = MB, tam giác MABMAB cân tại MM. Suy ra BAM^=B^=35∘\widehat{BAM} = \widehat{B} = 35^\circ. Góc AMC^\widehat{AMC} là góc ngoài tại đỉnh MM của △MAB\triangle MAB nên:

AMC^=B^+BAM^=35∘+35∘=70∘.\widehat{AMC} = \widehat{B} + \widehat{BAM} = 35^\circ + 35^\circ = 70^\circ.

Dạng 4: Chứng minh một đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng

Phương pháp giải

Để chứng minh đường thẳng dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB, có 2 cách chính:

  1. Theo định nghĩa: Chứng minh dd đi qua trung điểm của ABAB và d⊥ABd \perp AB.
  2. Theo định lý đảo: Tìm hai điểm MM và NN phân biệt thuộc đường thẳng dd sao cho MA=MBMA = MB và NA=NBNA = NB. Khi đó MNMN chính là đường trung trực của ABAB.

Ví dụ 4 (Mô hình hình con diều - Kite)

Cho đoạn thẳng ABAB. Lấy điểm CC và điểm DD nằm về hai phía đối nhau so với đường thẳng ABAB sao cho CA=CBCA = CB và DA=DBDA = DB. Chứng minh rằng đường thẳng CDCD là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB.

Lời giải:

  • Vì CA=CBCA = CB, điểm CC cách đều hai đầu mút AA và BB. Theo định lý đảo về đường trung trực, điểm CC thuộc đường trung trực của đoạn thẳng ABAB.
  • Vì DA=DBDA = DB, điểm DD cách đều hai đầu mút AA và BB. Theo định lý đảo về đường trung trực, điểm DD thuộc đường trung trực của đoạn thẳng ABAB. Vì CC và DD là hai điểm phân biệt cùng nằm trên đường trung trực của ABAB, nên đường thẳng nối hai điểm CC và DD chính là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB. Do đó CDCD vuông góc với ABAB tại trung điểm của ABAB.

III. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic

Chuyên đề 1: Kỹ thuật dựng tam giác đều phụ để tính góc kinh điển (20∘−80∘−80∘20^\circ - 80^\circ - 80^\circ)

Trong các kỳ thi học sinh giỏi toán cấp tỉnh và Olympic quốc tế, bài toán tam giác cân ABCABC có A^=20∘\widehat{A} = 20^\circ và B^=C^=80∘\widehat{B} = \widehat{C} = 80^\circ là một bài toán huyền thoại. Các phương pháp chứng minh thông thường bằng cộng trừ góc thuần túy đều dẫn tới bế tắc. Chìa khóa vàng giải quyết bài toán này là: Dựng thêm một tam giác đều phụ.

Bài toán: Cho tam giác ABCABC cân tại AA có A^=20∘\widehat{A} = 20^\circ. Trên nửa mặt phẳng bờ BCBC chứa điểm AA, dựng tam giác đều BCMBCM. Chứng minh rằng tia AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} và tính số đo góc MAC^\widehat{MAC}.

Phân tích & Lời giải:

  1. Vì △BCM\triangle BCM đều nên BM=CM=BCBM = CM = BC và MBC^=MCB^=60∘\widehat{MBC} = \widehat{MCB} = 60^\circ.
  2. Tam giác ABCABC cân tại AA có A^=20∘  ⟹  ABC^=ACB^=180∘−20∘2=80∘.\widehat{A} = 20^\circ \implies \widehat{ABC} = \widehat{ACB} = \frac{180^\circ - 20^\circ}{2} = 80^\circ.
  3. Do đó:ABM^=ABC^−MBC^=80∘−60∘=20∘.\widehat{ABM} = \widehat{ABC} - \widehat{MBC} = 80^\circ - 60^\circ = 20^\circ.ACM^=ACB^−MCB^=80∘−60∘=20∘.\widehat{ACM} = \widehat{ACB} - \widehat{MCB} = 80^\circ - 60^\circ = 20^\circ.
  4. Xét △ABM\triangle ABM và △ACM\triangle ACM có:
    • AB=ACAB = AC (△ABC\triangle ABC cân tại AA);
    • BM=CMBM = CM (△BCM\triangle BCM đều);
    • Cạnh AMAM chung.   ⟹  △ABM=△ACM\implies \triangle ABM = \triangle ACM (c.c.c).   ⟹  BAM^=CAM^=A^2=20∘2=10∘\implies \widehat{BAM} = \widehat{CAM} = \frac{\widehat{A}}{2} = \frac{20^\circ}{2} = 10^\circ. Vậy tia AMAM là tia phân giác của góc A^\widehat{A} và góc MAC^=10∘\widehat{MAC} = 10^\circ.

Chuyên đề 2: Điểm Fermat và Bài toán vị trí đặt trạm trung tâm viễn thông

Bài toán thực tế: Ba khu dân cư A,B,CA, B, C nằm tại ba đỉnh của một tam giác có các góc đều nhỏ hơn 120∘120^\circ. Một công ty viễn thông cần đặt một trạm chuyển tiếp FF sao cho tổng độ dài đường dây cáp nối từ trạm tới cả ba khu dân cư là ngắn nhất:

S=FA+FB+FC→min⁡.S = FA + FB + FC \to \min.

Điểm FF tối ưu này được nhà toán học Pierre de Fermat tìm ra vào thế kỷ XVII. Bằng cách dựng ra phía ngoài tam giác ba tam giác đều ABC′,BCA′,CAB′ABC', BCA', CAB', các đoạn thẳng AA′,BB′,CC′AA', BB', CC' đồng quy tại đúng điểm FF (gọi là Điểm Fermat). Tại điểm này, các góc nhìn nối tới ba đỉnh đều bằng nhau:

AFB^=BFC^=CFA^=120∘.\widehat{AFB} = \widehat{BFC} = \widehat{CFA} = 120^\circ.

Đây là nền tảng của mạng lưới đường truyền mạng trục viễn thông và thiết kế mạng lưới đường ống cấp thoát nước đô thị hiện đại.


Chuyên đề 3: Bất đẳng thức đường trung trực và Bài toán tìm đường ngắn nhất của Heron

Bài toán người cưỡi ngựa bên bờ sông (Heron xứ Alexandria): Một người cưỡi ngựa từ vị trí trang trại AA cần đi ra bờ sông thẳng dd để cho ngựa uống nước tại điểm MM, sau đó trở về trang trại BB nằm cùng phía với bờ sông. Hãy tìm vị trí điểm MM trên bờ sông dd sao cho tổng quãng đường AM+MBAM + MB là ngắn nhất.

Phương pháp giải bằng đường trung trực:

  1. Lấy điểm A′A' đối xứng với AA qua đường thẳng dd (tức là dd là đường trung trực của đoạn thẳng AA′AA').
  2. Khi đó với mọi điểm MM trên bờ sông dd, ta luôn có:MA=MA′.MA = MA'.
  3. Do đó tổng quãng đường đi là:AM+MB=MA′+MB.AM + MB = MA' + MB.
  4. Theo bất đẳng thức tam giác, đối với ba điểm A′,M,BA', M, B:MA′+MB⩾A′B.MA' + MB \ge A'B.Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ba điểm A′,M,BA', M, B thẳng hàng, tức là điểm MM chính là giao điểm của đường thẳng nối A′BA'B với bờ sông dd! Nguyên lý này giải thích định luật phản xạ ánh sáng (tia sáng truyền theo đường ngắn nhất) và là cơ sở thiết kế thấu kính quang học, gương chiếu hậu ô tô.

Chuyên đề 4: Ba đường trung trực đồng quy trong tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Trong một tam giác, ba đường trung trực của ba cạnh đồng quy tại một điểm duy nhất. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Chứng minh ngắn gọn: Gọi OO là giao điểm của hai đường trung trực của cạnh ABAB và cạnh ACAC.

  • Vì OO thuộc trung trực của AB  ⟹  OA=OBAB \implies OA = OB.
  • Vì OO thuộc trung trực của AC  ⟹  OA=OCAC \implies OA = OC. Từ đó suy ra OB=OCOB = OC. Theo định lý đảo của đường trung trực, điểm OO bắt buộc phải nằm trên đường trung trực của cạnh còn lại BCBC. Vậy ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua điểm OO, và ta có:OA=OB=OC=R.OA = OB = OC = R.

Chuyên đề 5: Khám phá kiến trúc truyền thống vì kèo mái nhà Việt Nam

Trong kiến trúc nhà gỗ cổ truyền Việt Nam (nhà rường Huế, nhà kẻ truyền Bắc Bộ), bộ vì kèo mái nhà luôn có dạng một tam giác cân lớn:

  • Hai thanh kèo đóng vai trò hai cạnh bên AB,ACAB, AC.
  • Câu đầu (thanh xà ngang) đóng vai trò cạnh đáy BCBC.
  • Thanh trụ tim (cột trốn dựng đứng từ trung điểm câu đầu lên đỉnh nóc) nằm trên đường trung trực của cạnh đáy, đảm bảo giữ đỉnh nóc không bị lệch tâm, triệt tiêu hoàn toàn lực xô ngang do gió bão nhiệt đới gây ra.

IV. Luyện tập tương tác — 10 Quiz kiểm tra năng lực

Tam giác cân ABC có AB = AC = 8 cm và góc ở đỉnh A = 40°. Số đo của mỗi góc ở đáy là bao nhiêu?

Gợi ý
Hai góc ở đáy bằng nhau và tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°.
Khẳng định nào sau đây về tam giác đều là SAI?

Gợi ý
Tam giác đều có cả ba góc bằng 60°, trong khi tam giác vuông có một góc bằng 90°.
Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện nào?

Gợi ý
Đường trung trực phải vừa vuông góc vừa đi qua trung điểm.
Cho điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Biết MA = 9.5 cm. Độ dài đoạn thẳng MB là:

Gợi ý
Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
Tam giác ABC có góc B = 45° và góc C = 45°. Tam giác ABC là tam giác gì?

Gợi ý
Tính số đo góc A trước khi kết luận.
Cho tam giác ABC cân tại A có một góc bằng 60°. Chu vi của tam giác ABC biết cạnh AB = 5 cm là:

Gợi ý
Tam giác cân có một góc bằng 60° thì trở thành tam giác gì?
Nếu hai điểm phân biệt M và N cùng cách đều hai mút của đoạn thẳng AB (MA = MB và NA = NB) thì đường thẳng MN là:

Gợi ý
Điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực.
Tam giác ABC cân tại A có góc ở đáy B = 75°. Góc ngoài tại đỉnh A có số đo bằng bao nhiêu?

Gợi ý
Góc ngoài tại một đỉnh của tam giác cân bằng hai lần số đo góc ở đáy.
Trong tam giác cân ABC (AB = AC), đường thẳng nào sau đây đi qua đỉnh A KHÔNG trùng với các đường còn lại?

Gợi ý
Các đường trùng nhau xuất phát từ đỉnh A xuống cạnh đáy BC.
Ba điểm dân cư A, B, C không thẳng hàng cần xây dựng một trường học liên cấp M sao cho học sinh từ cả ba khu dân cư đi tới trường có quãng đường bằng nhau (MA = MB = MC). Điểm M là:

Gợi ý
Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác là giao điểm của các đường trung trực.

V. Tóm tắt và ghi nhớ cốt lõi

✦ BẢNG TỔNG KẾT GHI NHỚ BÀI 16

  • Tam giác cân: Có 22 cạnh bên bằng nhau   ⟺  2\iff 2 góc ở đáy bằng nhau.
  • Tam giác đều: Có 33 cạnh bằng nhau   ⟺  3\iff 3 góc bằng nhau =60∘= 60^\circ. Tam giác cân có 11 góc 60∘60^\circ là tam giác đều.
  • Tam giác vuông cân: Có 11 góc 90∘90^\circ và 22 cạnh góc vuông bằng nhau   ⟹  2\implies 2 góc đáy bằng 45∘45^\circ.
  • Đường trung trực của đoạn thẳng: Vuông góc tại trung điểm của đoạn thẳng.
  • Tính chất 2 chiều: Điểm thuộc đường trung trực   ⟺  \iff cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng (M∈d  ⟺  MA=MBM \in d \iff MA = MB).
  • Sự trùng phùng đặc biệt: Trong tam giác cân, đường cao, trung tuyến, phân giác kẻ từ đỉnh và trung trực của đáy là một!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.